Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9, được sự giúp đỡ của các chị phòng Tài chính Kế toán Công ty và sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn, e
Trang 1Toàn cầu hoá và hội nhập đang là một xu thế khách quan và diễn ranhanh chóng Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhâp WTO đánh dấu thời kỳthuận lợi mà cũng nhiều thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam Để tồntại và phát triển trong nền kinh tế hội nhập này, các doanh nghiệp buộc phảinâng cao năng lực canh tranh của hàng hoá dịch vụ cũng như Nhà nước phảinâng cao năng lực canh tranh của nền kinh tế để cơ chế thị trường vẫn nằmtrong vòng kiểm soát của Nhà nước Năng lực canh tranh của nền kinh tế lạiphụ thuộc vào cơ chế chính sách của Nhà nước, năng lực và hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp Theo đó, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảphải dựa trên cơ sở là hành lang pháp luật ổn đinh, chặt chẽ, linh hoạt và cácchính sách quản lý có hiệu quả của nhà quản tri doanh nghiệp
Ngành công nghiệp xây lắp là một ngành quan trọng của nền kinh tếquốc dân, chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.Tuy nhiên trên thực tế, ngành vẫn còn chưa phát triển hết năng lực vốn có
Để phát huy vai trò quan trọng cũng như năng lực của mình, các doanhnghiệp xây lắp cần phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, luôn nắm bắt kịpthời và đầy đủ mọi thông tin chi tiết về chi phí, giá thành, chất lượng sảnphẩm để có những quyết đinh kinh tế đứng đắn Công ty Cổ phần Xây dựng
và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 là một doanh nghiệp xây lắp điển hình vớisản phẩm chủ yếu là đường bộ, cầu, cống Trong nhiều năm hoạt động,cũng như nhiều doanh nghiệp xây lắp khác, bài toán chi phí, giá thành luônđặt ra cho Công ty nhiều thách thức Vì thế, em chọn để tài “Hoàn thiện côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9” để tìm hiểu thực tế côngtác kế toán phần hành này tại Công ty
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ
sở hạ tầng số 9, được sự giúp đỡ của các chị phòng Tài chính Kế toán Công ty
và sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn, em đã hiểu được tầm quan trọng củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpcủa các doanh nghiệp xây lắp nói chung, của Công ty nói riêng Không nhữngvậy, em còn được biết chế độ kế toán áp dụng trong thực tế tại Công ty nhưthế nào Qua đây, em xin được
trình bày một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của Công ty
Để làm rõ những nội dung trên, Luận văn tốt nghiệp của em bao gồm
3 phần
chính:
Trang 2Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẩn phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở
hạ tầng số 9 Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CỔ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
Em xin chân thành cảm on cô giáo Nguyễn Thi Thu Liên đã hướng dẫn
em trong quá trình viết bài và các cán bộ công nhân viên trong Công ty cổphần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9
Trang 3Do còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót,rất mong có được sự góp ý của cô giáo và các anh chị trong Công ty em cóđiều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt cho công tác
thực tế sau này.PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG yỂ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHAM TRONGDOANH
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đon chiếc, thời gian sản xuất lâu dài Vìvậy hoạt động này đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm bắtbuộc phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuấtphải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo
Sản phẩm xây lắp thường cố đinh tại nơi sản xuất còn các điều kiện sảnxuất (xe, máy, thiết bị thi công, người lao động, ) phải di chuyển theo địa điểmđặt sản phẩm Công tác quản lý, công tác kế toán vật tư, tài sản vì thế mà phứctạp do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, dễ mất mát, hư hỏng
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai
Trang 4đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau Các công việcthường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lứn của các nhân tố môi trưừngnhư nắng, mưa, bão lũ Do đó, các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hànhcông trình (chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất đinh trên giá trị công trình, khihết thừi hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đon vị xây lắp )
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắpkhông thể hiện rõ (vì đã quy đinh giá cả, người mua, người bán có trước khixây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu ) Như vậy, về bản chất đây làhình thức sản xuất theo đơn đặt hàng
Những đặc điểm trên đã ảnh hưửng rất lứn đến đặc điểm của công tác kếtoán trong doanh nghiệp xây lắp Đó là:
Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạncông việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình từ
đó các doanh nghiệp xác đinh phương pháp hạch toán chi phí thích hợp
Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, cácgiai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có dự toán riêng đã hoànthành Từ đó xác đinh phương pháp tĩnh giá thành thích hợp
Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong XDCB, dự toánđược lập theo từng hạng mục chi phí Để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sảnxuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phânloại theo chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chiphí sản xuất chung
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý CPSX và tính GT sản phẩm xây lắp củadoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 5- Thực hiện công tác hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ sách kếtoán phải phù hợp với quy đinh của các ngành liên quan, các chuẩn mực, chế
độ kế toán
- Xác đinh được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thòi toàn bộ CPSX phát sinh Kiểm tratình hình thực hiện các đinh mức chi phí, phát hiện kịp thời chênh lệch ngoài
kế hoạch, tìm hiểu nguyên nhân và có hướng khắc phục Tính toán kịp thời,chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành Kiểm tra việc thựchiện kế hoạch giá thành, tìm hiểu và để xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm
- Đinh kỳ phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Lập các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành để cung cấp thông tincho ban lãnh đạo, giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết đinh kịp thời, hợplý
2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
2.1 Chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp.
2.1.1 Khái niệm.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trìnhtiêu hao của chính bản thân 3 yếu tố trên Điều đó có nghĩa là: để tiến hànhsản xuất, người sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về tư liệu laođộng và đối tượng lao động Như vậy, CPSX chính là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiệnquá trình sản xuất
Cũng như các ngành sản xuất khác, quá trình sản xuất trong doanhnghiệp xây lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm xây
Trang 6lắp Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và
lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.Trong đó, chi phí NC chính là biểu hiện bằng tiềncủa lao động sống, chi phí NVL, chi phí sử dụng MTC, là biểu hiện bằng tiềncủa lao động vật hoá
2.1.2 Phân loại.
Chi phí sản xuất trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp sảnxuất nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng có rất loại,nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, Để thuận lợicho công tác quản lý và công tác kế toán, các doanh nghiệp cần thiết phải tiếnhành phân loại chi phí sản xuất Mặt khác, mục đích và yêu cầu quản lý ở mỗidoanh nghiệp cũng khác nhau Do đó mà chi phí sản xuất cũng được phân loạitheo những tiêu thức khác nhau để phù hợp với những mục đích và yêu cầukhác nhau đó Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
• Phân theo yếu tố chi phí.
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế banđầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinhcủa chi phí, chi phí sản xuất được phân loại theo các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí NVL: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xâylắp (loại trừ giá trị vật liệu được dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi)
-Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sảnxuất xây lắp trong kỳ (trừ số không dùng hết nhâp lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phảnánh tổng tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ côngnhân trực tiếp, gián tiếp thi công xây lắp
Trang 7- Yếu tố chi phí BHXB, BHYT, KPCĐ: phản ánh phần BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỷ lệ quy đinh trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phảitrả cho công nhân viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao xe, máy thi công và các TSCĐ khác:
phản ánh tổng số khấu hao xe, máy thi công và tất cả các TSCĐ phải tríchtrong kỳ sử dụng cho hoạt động kinh doanh xây lắp trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch
vụ mua ngoài dùng cho hoạt động xây lắp
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khácbằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất xâylắp trong kỳ
Cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí này có tác dụng lứn trongcông tác kế toán và công tác quản lý chi phi của doanh nghiệp Đối với côngtác kế toán, đây là cơ sở để tập hợp CPSX theo nội dưng kinh tế của chi phí vàgiám sát tình hình thực hiện dự toán CPSX, đánh giá công tác tiết kiệm chi phí,nâng cao hiệu quả lao động, hạ giá thành sản phẩm, Đối với công tác quản lýchi phí, cách phân loại này chỉ ra đâu là yếu tố chi phí cần tiết kiệm, đâu làyếu tố chi phí cần tăng cường quản lý để nhà quản lý có thể đưa ra quyết đinhquản trị hợp lý
• Phân theo khoản mục chỉ phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp và đểthuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chiathành những khoản mục chi phí sau:
- Chi phí NYL trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệuphụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cần thiết để tham giacấu thành nên sản phẩm xây lắp
Trang 8- Chi phí NC trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ,phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Khoản mụcnày không bao gồm các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH, BHYT củacông nhân trực tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi côngnhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng MTCbao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:
+ Chi phí thường xuyên sử dụng MTC gồm: lương chính, lương phụ
của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ; chi phí vật liệu; chi phí CCDC;chi phí khấu hao MTC; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí tạm thời sử dụng MTC gồm: chi phí sửa chữa lớn MTC (đại
tu, trung tu ); chi phí công trình tạm thời cho MTC (lều, lán, bệ, đường raychạy máy ) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước (được hạch toán vào TK142) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưngphải trích trước vào chi phí xây, lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụngthực tế MTC trong kỳ), trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí sửdụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335)
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, côngtrường xây dựng gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoảntrích theo tiền lương theo tỷ lệ quy đinh (19%) của nhân viên quản lý đội vàcông nhân trong biên chế trực tiếp tham gia thi công xây lắp, chi phí khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và cácchi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội
Cách phân loại này vừa là cơ sở để xác đinh giá thành công trình, vừađược sử dụng để phân tích tình hình tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành Do vậy, đây còn là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí
• Phân theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm sản xuất.
Trang 9Cách phân chia này là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạtđộng thay đổi hay còn gọi là phân loại theo cách ứng xử của chi phí Theo đó,CPSX được phân chia thành:
- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khốilượng công việc hoàn thành, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trựctiếp, Biến phí trên một sản phẩm luôn là một giá trị ổn đinh
- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việchoàn thành thay đổi Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì đây lại
là một giá trị biến đổi Đinh phí gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung,tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý
- Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố đinh phí
và biến phí Hỗn hợp phí bao gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng,chi phí QLDN
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở lập kế hoạch, kiểm trachi phí, xác đinh các chỉ tiêu hoà vốn, phân tích và lập kế hoạch tiết kiệm chiphí, có kế hoạch giá thành, giá cả,
• Phân theo phương pháp tập hợp chi phí vói đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp liên quan đến từng đốitượng chịu chi phí Những chi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đểtập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
về phương diện kế toán, chi phí gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc
để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí mà phải tập hợp lại sau đó phân bổcho các đối tượng theo tiêu thức thích họp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác đinh phương pháp kế toán
Trang 10tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách thích hợp.
2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.
2.2.1 Khái niệm.
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí vàmặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trướcchuyển sang)và các chi phí trích trước có liên quan tới khối lượng sản phẩm,lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp chính là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định.
2.2.2 Phân loại.
Cũng như CPSX, để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giáthành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được phân loạitheo nhiều tiêu thức khác nhau
• Phân theo thòi điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, cố các loại giá thành:
- Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối
lượng xây lắp công trình Giá thành dự toán được xác đinh theo đinh mức vàkhung giá quy đinh áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán - Giá trị dự toán - Thu nhập chịu thuế tính trước
Trong đó:
+ Giá trị dự toán: được xác đinh dựa vào đinh mức, khung giá quy đinh
áp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Nhà nước và dựa trên mặt bằng giá cả củathị trường
+ Thu nhập chịu thuế tính trước:được Nhà nước quy đinh trong từngthời kỳ
- Giá thành kế hoạch:ăược xác đinh trước khi bước vào kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của
Trang 11kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch cho phép tính toán các chi phí phát sinh sao chochi phí sản xuất thực tế không vượt quá tổng CPSX dự kiến trong kế hoạch.Giá thành kế hoạch phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao
khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu Đây là chỉ tiêu được xác đinh saukhi kết thúc quá trình thi công và tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX củakhối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ
Giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ với nhau về lượng như sau:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
• Phân theo phạm vi phát sinh của chi phí
- Giá thành sản xuất: phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến
công tác sản xuất sản phẩm xây lắp trong phạm vi đơn vị thi công (côngtrường): chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng MTC, chiphí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến
công tác thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình xây lắp,
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanhcủa từng sản phẩm Tuy vậy nhưng do cách thức chọn tiêu thức phân bổ chiphí bán hàng và chi phí QLDN còn những hạn chế nhất đinh nên không tránhkhỏi việc tính giá trị công trình không chính xác
2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Đứng trên góc độ lý luận, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
có mối quan hệ biện chứng với nhau Đó là 2 mặt thống nhất của quá trình sản
Trang 12xuất: một mặt là hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, một mặt là kết quả thuđược từ hoạt động sản xuất đó Cả hai đểu là toàn bộ các hao phí vể lao độngsống và lao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền Nhưng về mặt giá trị lại có
sự khác nhau, do:
CPSX là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vậthoá phát sinh trong quá trình sản xuất của một thời kỳ nhất đinh, không tínhđến việc sản phẩm đã hoàn thành chưa Trong khi đó, giá thành sản phẩm lại
là tổng hợp các hao phí đó gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thành bàngiao Do đó, tổng CPSX = tổng giá thành sản phẩm hoàn thành khi CPSX dởdang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
Mối quan hệ của CPSX và giá thành sản phẩm còn biểu hiện ở:
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào công tác hạch toánCPSX
- Sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX sẽ ảnh hướng đến việc tính giá thành vàgiá thành sản phẩm
- Quản lý tốt CPSX là điều kiện bắt buộc để quản lý tốt giá thành sảnphẩm
- Giá thành sản phẩm được tính dựa trên các chỉ tiêu của CPSX:
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
sản phẩm xây lắp = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang
Việc xác định sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phưong thức thanh toán
Trang 13khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa bên thi công và bên chủ đầu tư.
3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
3.1 Kế toán chi phí sản xuất.
3.1.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Trong sản xuất xây lắp, xác đinh đối tượng hạch toán CPSX có vai trò đặcbiệt trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm Xác định đứngđối tượng hạch toán giúp tập họp chính xác các khoản CP phát sinh trong kỳ.Theo đó, công tác quản lý hoạt động hiệu quả đảm bảo cho công tác tính giáthành chính xác, kịp thời
Theo chuẩn mực kế toán VAS 15, CPSX trong các doanh nghiệp xây lắpđược tập hợp theo hợp đồng xây dựng Chuẩn mực kế toán quy đinh, chi phíhợp đồng xây dựng bao gồm:
• Chi phí trực tiếp liên quan đến Hợp đồng xây dựng:
- Chi phí NVL bao gồm cả thiết bị thi công
- Chi phí NC ở các công trường bao gồm cả chi phí giám sát công trường
- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, TSCĐ khác sử dụng để thi công
- Chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt máy móc thiết bị
- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng
- Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan đến Họp đồng
- Chi phí dự tính để sửa chữa công trình
- Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 14• Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các Hợp đồng xây dựng.
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan đến nhiều hợp đồng
- Chi phí quản lý chung trong xây dựng
- Chi phí đi vay nếu thoả mãn điều kiện đi vay
Ngành kinh doanh xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuấtsản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài, đòi hỏi mỗi côngtrình phải có dự toán và thiết kế thi công riêng Do đó, đối tượng hạch toánCPSX trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay thường được xác đinh
là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành Đốitượng hạch toán CPSX linh hoạt tuỳ thuộc sản phẩm, loại hình doanh nghiệp
cụ thể,
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
- Phương pháp hạch toán CPSX theo từng công trình, hạng mục công trình: chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trìnhnào thì tập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó Giá thành thực
tế là tổng CPSX tập hạp theo từng đối tượng từ khi ký kết hợp đồng đến khinghiệm thu bàn giao
- Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng CPSX phátsinh sẽ được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng Khi đơn đặt hànghoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo từng đơn đặt hàng kể từ khi ký kếthợp đồng đến khi hoàn thành bàn giao là giá thành thực tế của đon hàng đó
- Phương pháp hạch toán CPSX theo khối lượng công việc hoàn thành: toàn bộ CP phát sinh trong một thời kỳ nhất đinh được tập hợp cho
Trang 15từng đối tượng chịu CP Giá thành thực tế của khối lượng công việc hoàn thành
là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng xây lắp đó
- Phương pháp hạch toán CPSX theo các đơn vị hoặc khu vực thi công: CPSX phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công Tại mỗi đơn
vị đó, CPSX được tập họp theo mỗi đối tượng chịu chi phí: công trình, hạngmục công trình, giai đoan thi công, Khi công trình, hạng mục công trình hoànthành, kế toán tính giá thành theo các phương pháp thích hợp
3.1.2 Kế toán chi phí nguyên yật liệu trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, phụ,nhiên liệu, vật kết cấu, được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩmxây lắp
Trang 16Trong thi công xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giáthành sản phẩm và được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mụccông trình Do vậy tiết kiệm chi phí NVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trongmục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
- Chứng từ sử dụng:chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NVLTT làPhiếu nhâp kho, Phiếu xuất kho, Hoá đon GTGT, Vận đơn, Bảng tổng hợpnhâp xuất,
Trang 17- Tài khoản sử dụng.đểhạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu của TK này như sau:Chứng từ
sử dụng:Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảngthanh toán tiền lương,
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển và phân bổ chi phíNVLTT
TK 621 không có số dư cuối kỳ
- Trình tự hạch toán:
Khi xuất hoặc mua NVL sử dụng ngay vào công trình, ta có:
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp CP NVLTT
Xuất kho NVL Cho sản
xuất
TK 152, 111, 112,
Vật tư dùng không hếtNhâp kho, đem bán
TK 111, 112
Mua vật tư
Sử dụngngay
TK 133Thuế GTGT
Kết chuyển chi phí
NVLTT
3.1.3 Kế toán chi phí NC trực tiếp.
Chi phí NCTT là khoản chi phí về tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
có tính chất lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp côngtrình Chi phí này bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc biênchế của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Trang 18- Tài khoản sử dụng:TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục côngtrình, giai đoạn công việc, Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, tạidoanh nghiệp xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản ăn cacủa công nhân trực tiếp không được hạch toán vào TK 622 mà được hạch toánvào TK 627 - Chi phí sản xuất chung Kết cấu TK 622 như sau:
- Tập hợp chi phí NCTT tham gia xây - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí lắp NCTT cho
từng đối tượng chịu CP
TK này cũng không có số dư cuối kỳ
trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX
Trang 19phí sử dụng MTC bao gồm: chi phí vật liệu, nhiên liệu, chi phí nhân viên điềukhiển MTC, chi phí khấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài dừng cho MTC
và các chi phí bằng tiền khác
Trang 20Trong quá trình thi công, MTC thường không chỉ thực hiện cho một công trình mà
có thể tham gia thực hiện nhiều công trình, hạng mục công trình của doanh
nghiệp, do đó khi hạch toán phải phân bổ chi phí này cho các công trình theo tỷ lệ thích hợp:
- Chứng từ sử dụng.ihẻ TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Nhât trình máy,
Bảng theo dõi ca xe,
- Tài khoản sử dụng:TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
+ TK này chi sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trường hợp
DN xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp (vừathi công thủ công vừa kết hợp bằng máy)
+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tínhtrên tiền lương của công nhân điều khiển máy
Kết cấu của TK 623:
TK 623 cuối kỳ không có số dư
TK 623 được chi tiết thành:
CPSDMTC phân bổ cho
từng công trình
Tổng CPSDMTC cần phân bổTổng tiêu thức pbổ của tất cả các
CT
Tổng tiêu thức pbổ
của từng CT
- Các chi phí phát sinh hên quan đái MTC (chi
phí NVL, chi phí tiền lương của CN
điều khiển máv, CP khấu hao, )
- Các khoản giảm CP SDMTC
- Kết chuyển hoặc phân bổ CP
SD MTC cho các công trình,hạng mục CT
Trang 21+ TK 6231: chi phí nhân công + TK6232: chi phí NVL + TK 6233: chi phíCCDC sản xuất + TK 6234: chi phíkhấu hao MTC + TK 6237: chi phí dịch
vụ mua ngoài + TK 6238: chi phí khácbằng tiền - Trình tự hạch toán:
Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTCcủa DN
Trường hợp MTC thuê ngoài:
Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng MTC thuê ngoài
TK 154
Trang 22133 ThuếGTGT
Trường hợp đội xây lắp tổ chức đội MTC hỗn hợp:
Sơ đồ 4: Kế toán chi phí sử dụng MTC trường hợp cố tổ chức đội máy thi công hỗn hợp
Xuất khoNVL,CCDC
Cho sử dụng MTC
TK 111,112,331
Các chi phí dịch vụmua ngoài khác
TK 133 ThuếGTGT
TK334
côngđiều khiển MTC
Trang 23Sửa chữa lớn MTC
Trườ
ng
Xuất NVL cho MTCKết chuyển chi phí Kết chuyển chi phí
Chi phí dùng để quảnKết chuyển chi phí
Kết chuyển giá vốn Xác đinh kết quả
3.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sxc là những chi phí cần thiết còn lại thực tế phát
sinh trong quá trình thi công xây lắp Chi phí này là các khoản CPSX
của tổ, đội xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản
trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của nhân viên quản lý đội, công
nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp, công nhân điều khiển MTC,
Trang 24chi phí NVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động chungcủa đội và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt độngcủa đội.
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương,Bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng thanh toán dịch vụ muangoài, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,Bảng phân bổ NVL, CCDC,
- Tài khoản sử dụng:TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Kết cấu của TK 627:
- Tập hợp chi phí sxc thực tế phát
- Kết chuyển hoặc phân bổ chiphí sxc cho các đối tượngchịu chi phí
Trang 25TK 627 không có số dư cuối kỳ.TK 627 được chi tiết thành:
+ TK 6271: chi phí nhân viên phânxưởng + TK 6272: chi phí NVL + TK6273: chi phí CCDC + TK 6274: chi phíkhấu hao TSCĐ + TK 6277: chi phí dịch
vụ mua ngoài + TK 6278: chi phí khácbằng tiền - Trình tự hạch toán:
xuất chung
Chi phí tiền lưong nhân viên quản lý đội
Và các khoản trích theo lưong
TK 152,153
Xuất NVL, CCDC cho sxc
TK214Chi phí khấu hao TSCĐ của đội
Trang 26- Tài khoản sử dụng:TK 154 - chi phí
SXKDD- Tổng hợp các CPSX phát sinh trongGiá thành sản phẩm xây lắp hoà
nkỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC,
chi phí SXC) liên quan đến giá thành sản
.chưa hoàn thành cuối kỳ, giá thành xây lắp hoàn
thành chưa được chủ đầu tư chấp nhận
thanh toán
TK 154 được chi tiết thành:
+ TK 1541 - xây lắp: tập họp CPSX, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phảnánh giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ
+ TK 1542 - sản phẩm khác: tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm khác vàphản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ
+ TK 1543 - dịch vụ: tập hợp CPSX, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phídịch vụ dở dang cuối kỳ
+ TK 1544 - chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập họp chi phí bảo hành côngtrình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hànhxây lắp dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh trên TK 154 chỉ gồm những chi phí sau: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí sxc, không
Trang 27phản ánh những chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính,
Trang 283.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dồ dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm , doanhnghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Với đặc điểm thi công của các công trình xây lắp là thời gian thường kéodài, khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp,., nên cuối kỳ sẽ còn những côngtrình, hạng mục công trình chưa hoàn thành Do đó, sản phẩm dở dang trong xâylắp là các công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang, chưa hoàn
Bàn giao cho chủ đầu tư
Trang 29thành hoặc khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệmthu, chưa chấp nhận thanh toán.
Xác đinh sản phẩm xây lắp dở dang là công tác tính toán, xác đinh phần chiphí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ Việc tính giásản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoànthành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư, điểm dừng kỹ thuật hợp lý,
Nếu quy đinh thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thìgiá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đếncuối mỗi kỳ:
Giá trị sản phẩm xây Giá trị sản phẩm xây Chi phí sản xuất
, — +
lắp dở dang CK lắp dở dang ĐK phát sinh trong kỳ
Trang 30Nếu quy đinh thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuậthợp lý (theo giai đoạn công viêc hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khốilượng xây lắp chưa đạt tứi điểm dừng kỹ thuật họp lý đã quy đinh và đượctính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình
đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dởdang theo giá trị dự toán của chúng:
Chi phí sản xuất dở Chi phí sản xuất phát
dang ĐK sinh trong kỳ
lương xây lương xây lăp
^ ’ = Giá tri khối lương Giá tri khối lương xây X
xây lắp hoàn thành + lắp dở dang cuối kỳ CK & kỳ theo
dự toán
theo dự toán theo dự toán
3.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp.
3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Để tính giá thành một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thể kiểmtra, quản lý hiệu quả tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì trước tiên,nhà quản lý cần xác định được đối tượng tính giá thành phù hợp với doanhnghiệp mình Xác đinh đối tượng tính giá thành là việc xác đinh sản phẩm,bán thành phẩm, công việc, nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn
vị Việc xác đinh đúng đối tượng tính giá thành có tầm quan trọng đặc biệt,giúp kế toán ghi sổ và lập thẻ tính giá thành chính xác
Trang 31Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là cáccông trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đãhoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành,
Đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp CPSX trong doanhnghiệp xây lắp thường trùng nhau
3.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tínhgiá thành mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính giá thànhthích hợp
• Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn).
Áp dụng đối với các DN xây lắp có số lượng sản phẩm ít nhưng khốilượng sản xuất lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Theo phương pháp này, đốitượng tập hợp CPSX trùng với đối tượng tính giá thành Giá thành theophương pháp này được xác đinh như sau:
Giá thành _ Chi phí sản Chi phí
sản phẩm = + xuất phát sinh - SXKD DD
đầu kỳ
• Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Áp dụng trong trường hợp DN xây lắp ký với bên giao thầu hợp đồng thicông gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từngcông việc Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đon đặt hàng từ lúc khởicông đến khi hoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng Đối tượng tính giá
Trang 32thành của phương pháp này là toàn bộ sản phẩm của mỗi đon đặt hàng.Phương pháp này có đặc điểm là tất cả các CPSX đều được tập hợp theo mỗiđon đặt hàng không kể sản phẩm trong đon đặt hàng là nhiều hay ít, không
kể tính phức tạp của công việc sản xuất sản phẩm đó như thế nào
Khi bắt đầu sản xuất theo mỗi đon đặt hàng, kế toán mở một bảng chitiết tính riêng các CPSX theo từng khoản mục giá thành Trong hạch toánhàng ngày, các chi phí trực tiếp phát sinh được tập hợp theo từng đon đặthàng cụ thể Các chi phí gián tiếp, chi phí chung thường được tập hợp theotừng nơi phát sinh sau đó đinh kỳ sẽ phân bổ vào giá thành của đon đặthàng có liên quan theo tiêu thức phân bổ họp lý Tổng giá thành của mỗi đonđặt hàng được xác đinh sau khi mỗi đon đặt hàng hoàn thành Việc đinh giáthành như vậy không định kỳ, kỳ tính giá thống nhất với chu kỳ sản xuấtnhưng không thống nhất với kỳ báo cáo của kế toán Do đon đặt hàng hoànthành thì kế toán mới lính giá thành sản phẩm nên về mặt lý luận thì phươngpháp này không đánh giá sản phẩm dở dang
Có 3 phương pháp để đánh giá sản phẩm đã hoàn thành:
- Căn cứ vào giá thành kế hoạch để tính giá
- Nếu trước kia DN đã xây lắp sản phẩm tương tự thì căn cứ theo giáthành thực tế của sản phẩm trước đó và tham khảo những sự thay đổi củađiều kiện sản xuất hiện tại cũng như giá cả thị trường để đánh giá
- Thống kê và đánh giá đúng mức phần đon đặt hàng chưa kết thúc đểtính ra giá thành của sản phẩm hoàn thành
Các bước tính giá:
Bước 1: trước khi khởi công xây dựng theo họp đồng (đơn đặt hàng),
phòng kế hoạch lập kế hoạch thi công chi tiết cho từng công trình, đơn đặthàng có liên quan
Trang 33Dựa vào bảng kế hoạch này, kế toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tínhgiá thành chi tiết theo khoản mục tính giá thành.
Bước 2: trong quá trình tiến hành thi công, các chứng từ gốc làm cơ sở
để ghi nhân CPSX thực tế phát sinh cần theo dõi chi tiết theo từng đon đặthàng hoặc hợp đồng tương ứng
Bước 3: cuối tháng, kế toán tính giá thành, lập bảng tổng hợp và phân
bổ các chi phí cho từng đơn đặt hàng theo các tiêu thức phân bổ thích hợp.Căn cứ vào số liệu trên bảng phân bổ CPSX, kế toán ghi vào bảng tính giáthành chi tiết của các đon đặt hàng
Bước 4;sau khi đơn đặt hàng hoàn thành, các đội xây dựng lập báo cáo
hoàn thành và biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, kế toán tiếnhành tính giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành
Phương pháp này tuy đơn giản nhưng gặp một số hạn chế sau:
- Kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo kế toán Trongbảng tính giá thành của sản phẩm không phản ánh riêng các CPSX đã chi ratrong tháng trước, do đó giá thành thực tế của đon đặt hàng hoàn thànhtrong kỳ báo cáo kế toán không thể phản ánh riêng được kết quả sản xuấttrong thời kỳ đó
- Phương pháp này tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất theo đơn đặt hàngnên chi phí được biểu hiện ra chỉ là toàn bộ giá thành thực tế của toàn bộđon đặt hàng Như vậy, công tác phân tích nguyên nhân tăng, giảm giáthành, công tác phân tích CPSX, giá thành gặp khó khăn do không đượccung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết
• Phương pháp tổng cộng chi phí.
Phương pháp này áp dụng cho các DN xây lắp thi công các công trình
Trang 34lớn và phức tạp, quá trình xây lắp được chia thành các bộ phận xây dựng,các giai đoạn thực hiện khác nhau.
Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí là từng đội sản xuấtcòn đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành Giá trị công trình được xác đinh:
Z = Dđk + (C1 + C2+ + cn) - Dck
Trong đó:
z : giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
Cj, Q, , Cn là CPSX tại từng đội thi công, từng công trình
Dđk, Dck là các giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Phương pháp này thực hiện tương đối dễ dàng, chính xác, yêu cầu kếtoán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình.Phương pháp được áp dụng nhiều trong các DN xây lắp hiện nay
• Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phương pháp này, kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theođịnh mức đã được DN xây dựng dựa trên cơ sở đinh mức chi phí theo quyđinh hiện hành và dự toán chi phí đã được ban lãnh đạo thông qua Từ đinhmức này có thể so sánh với chi phí thực tế, tính ra số chênh lệch, phân tích
và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.Công thức xác đinh giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp:
Giá thành
Giá thành Chênh lêch do Chênh lêch sovới
Trang 35thưc tế của = ± ’ ±
đinh mức SP thay đổi đinh mức đinh mức
sản pham
Phương pháp này có ưu điểm là:
- Giá thành sản phẩm đã được xác định trước nên có thể đánh giá đượctrình độ kỹ thuật sản xuất, tổ chức thi công, tổ chức lao động, quản lý, kiểmtra mức phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, phân tích được tình hình sản xuấtkinh doanh từ đó đánh giá hao phí hợp lý của các tổ, đội thi công
- Qua hạch toán riêng chênh lệch đinh mức hao phí giúp bộ máy quản
lý phát hiện kịp thời, xác đinh nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, phát triển các chính sách kinh doanhphù hợp
- Yếu tố thay đổi đinh mức trong giá thành thực tế của sản phẩm giúp
DN kiểm tra, đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp tổ chức kỹ thuật
đã thực hiện, xác đinh ảnh hưửng của sự thay đổi định mức đối với giá thànhthực tế của sản phẩm, bảo đảm áp dụng thống nhất các đinh mức để tính giáthành sản phẩm
Tuy vậy, phương pháp này áp dụng có hiệu quả đối với đơn vị có đặcđiểm sản phẩm xây lắp đã được định hình, sản phẩm đã được đưa vào sảnxuất ổn định để từ đó DN có thể xác đinh được đinh mức chi phí sản xuấtchính xác Ngoài ra, DN phải có chế độ quản lý theo đinh mức đã hoàn thiện
ở tất cả các khâu, đội thi công, , trình độ tổ chức và nghiệp vụ của cán bộ
kế toán CPSX và tính giá thành đạt yêu cầu
cao
Phương pháp tỷ lệ.
Trang 36Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợpchi phí là nhóm sản phẩm, nhưng đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm.
Cụ thể, DN phải căn cứ vào tổng chi phí thực tế phát sinh và tổng chi phí kếhoạch hoặc tổng chi phí dự toán của các hạng mục công trình có liên quan
để xác định
tỷ lệ phân
bổ Côngthức tính:
Tỷ lệ phân bổ(Tỷ lệ CP ttế sovới dtoán)
Có thể nói, để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, DN có thểlựa chọn sử dụng một trong những phương pháp tính giá thành phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh và cách thức quản lý, phân công lao động củaDN
4 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
phương thức khoán gọn
4.1 Đặc điểm phương thức khoán gọn
Khoán gọn là hình thức quản lý phổ biến trong các DN xây lắp ở nước
ta Theo đó, các đơn vị nhận khoán có thể nhận khoán khối lượng công việc,hạng mục công trình hoặc cả công trình
Khi nhận khoán, hai bên nhận và giao khoán phải ký kết hợp đồng giaokhoán Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm vàquyền lợi của mỗi bên trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi bên nhậnkhoán hoàn thành bàn giao khối lượng công việc thì hai bên tiến hànhnghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán Do vậy, phương thức này rấtphù hợp với các DN xây lắp trong nền kinh tế thị trường vì nó gắn lợi ích vớiGiá thành thực tế
sản phẩm Giá thành kế hoạch (dự toán)
Trang 37trách nhiệm của người lao động đồng thời nâng cao quyền tự chủ, năngđộng, phát huy khả năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vinhân khoán.
Tuy vậy, cơ chế này cũng bộc lộ một số hạn chế sau:
Cơ chế khoán này dễ gây tình trạng “khoán trắng”, lúc này đơn vị giaokhoán chỉ quan tâm đến các khoản phải thu của đơn vị nhận khoán, chưaquan tâm giám sát chặt chẽ công tác xác đinh giá thành thực tế của cáccông trình Do vậy, công tác tính giá thành khối lượng xây lắp không đượcđảm bảo, giá thành khối lượng xây lắp tính không chính xác,
Ngoài ra, cơ chế khoán gọn gây nhiều khó khăn cho công tác kế toánnói chung, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nóiriêng Theo
Trang 38đó, toàn bộ chứng từ kế toán được đơn vị nhận khoán tập hợp nên đơn vị nhậnkhoán gặp khó khăn trong công tác theo dõi, tập hợp và hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành (do dễ xảy ra tình trạng chứng từ khống, công tác tậphợp và luân chuyển chứng từ chậm chẽ, không đảm bảo thông tin quản lý, )
4.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán.
4.2.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Tai đơn vi eiao khoán:kế toán sử dụng TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắpgiao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản tạmứng TK này được mở chi tiết cho từng đon vị nhận khoán, từng công trình,hạng mục công trình
Sơ đồ 8: Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán trường họp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng TK 111,112,152, TK141 TK 621,622,623,627 TK 154
Tai đơn
vi nhân khoán:
Do
không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên bộ phân này chỉ thực hiện công táctập hợp chứng từ liên quan tới khối lượng xây lắp nhận khoán và nộp lại chođon vị giao khoán
4.2.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Tai đơn vi sỉao khoán:Kế toán sử dụng TK 1362 - Phải thu giá tri xây lắpgiao khoán nội bộ để phản ánh quan hệ thanh toán giữa bên giao và bên nhậnkhoán TK này cũng được mở chi tiết cho từng công trình và chỉ sử dung ở đon
vị giao khoán
K/C chi phíTạm ứng cho
đơn vị nhận khoán
Tạm ứng bổ sung
Hoàn ứng còn thừa
Chi phí thực tế PSCăn cứ vào quyết
toán
Thuế GTGT
Trang 39Sơ đồ 9: Kế toán CPSX vò tính GTSPXL tại bền giao khoán:
Trình tư hach toán theo sơ đồ sau:
K/C CP sxc K/C GV
(1): Đon vị hạch toán không xác đinh kết quả
(2): Đon vị hạch toán có xác định kết quả
5 Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình và kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình
TK 111,112, TK 1362
TK 154
Tạm ứng cho Giá trị xây lắp
đơn vị nhận khoán Giao khoán nội bộ
Thuế GTGTHoàn ứng còn thừa
Tai đơn vi nhân khoán:kế toán sử dụng TK 3362 - Phải trả giá trị khối
lượng xây lắp giao khoán nội bộ
Sơ đồ 10: Kế toán tại đơn vị nhận khoán:
Trang 40.Theo quy đinh hiện hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải
có trách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình cótrách nhiệm bảo hành thiết bị công trình
Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hưhỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành sử dụng không bình thường
do lỗi của nhà thầu gây ra Thời gian bảo hành được xác đinh theo loại và theocấp công trình Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 11: Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
K/C CP SDMTC Dự phòng DP phải trả
TK
K/C CP sxc
5.1 Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp.
Do các đặc điểm riêng có của ngành xây lắp về sản xuất nhất là quátrình sản xuất lại phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ và các điều kiện bên ngoàinên công tác kế toán thiệt hại trong sản xuất là khó tránh khỏi
Thiệt hại trong quá trình xây lắp bao gồm: thiệt hại do ngừng sản xuấtngoài kế hoạch và thiệt hại do phá đi làm lại
627