1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM

97 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 860,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chấtthải rắn sinh hoạt tại quận 7 là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thực tế, đề tài “Nghiên cứu hiện trạn

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2

Mực tiêu của đề tài 2

1.3

Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phưong pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp luận 2

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu 3

1.7 Cấu trúc đồ án 3

1.8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG 2 : CÁC KHÁI NỆM VÈ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN 5

Trang 2

2.1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 5

2.1.2 Nguồn gốc chất thải rắn 5

2.1.3 Phân loại chất thải rắn 7

2.13.1 Phân loại theo công nghệ xử lý - quản lý 7

2.13.2 Phân loại theo vị trí hình thành 8

2.1.33 Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành 8

2.13.4 Phân loại theo mức độ nguy hại 10

2.1.4 Thành phần chất thải rắn 10

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn 13

2.I.5.I Tính chất lý học của chất thải rắn 13 2.1.5.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn 16

2.4.5 Tính chất sinh học 18

Trang 3

2.2 Ô nhiễm môi trưòrng do chất thải rắn 21

2.2.1 Môi trường nước 21

2.2.2 Môi trường không khí 22

2.2.3 Môi trường đất 23

2.2.4 Sức khỏe con người 24

2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giói 24

2.3.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở các nước 24

2.3.1.1 Quản lý rác ở Nuremberg - Đức 24

2.3.1.2 Quản lý rác ở Madrid - Tây Ban Nha 26

2.2.2 Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 27

2.2.2.1 Quản lý chất thải rắn ở Thành phố Hồ Chí Minh 27

2.2.2.2 Thành phần chất thải rắn đô thị ở Việt Nam và các nước 27

Trang 4

2.2.2.4 Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí

Minh ! * 33

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN 7 38

3.1 Đặc điểm về tự nhiên - Vị trí địa lý 38

3.2 Dân số 39

3.3 Hệ thống giao thông 39

3.4 về kinh tế 39

3.5 về văn hóa - xã hội 39

3.6 Ytế 40

3.7 Giáo dục - đào tạo 40

3.8 Văn hóa - thể thao 40

CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN7 41

4.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt của quận 7 41

Trang 5

4.2.1 H

ệ thống quản lý nhà nước (Công ty Dịch yụ Công ích quận 7) 41

4.2.1.1 N hiêm vu hoat đông của Công ty Dich vu Công ích quân 7 41

4.2.1.2 Sơ đồ tổ chức 42

4.2.1.3 Nhân lực 42

4.2.1.4 T hòi gian và lộ trình thu gom 42

4.2.1.5 Phương tiện thu gom 43

4.2.1.6 Điểm hẹn thu gom chất thải rắn sinh hoạt 44

4.2.2 Lực lượng rác dân lập 45

4.3 Đánh giá hệ thống quản lý thu gom rác trên địa bàn quận 7 46

CHƯƠNG 5: Dự BÁO DÂN SỐ VÀ LƯỢNG RÁC 48

5.1 Dự báo dân số đến năm 2030 48

Lấy tích phân 2 vế theo cận tương đương 48

Trang 6

Bảng 5.2 Ước tính dân số quận 7 đến năm 2030 49

5.2 Dự đoán khối lượng phát sinh từ các hộ gia đình đến năm 2030 50

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUÒN ! 53

6.1 Xác định số thùng chứa rác của hộ gia đình 53

6.2 Hình thức thu gom 54

6.3 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom, trung chuyển, vận chuyển 56

6.3.1 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom 56

6.3.2 Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Trung Chuyển, Vận Chuyển 65

6.3.2.1 Xác Đinh Vi Trí, số Lương Điểm Hen Phuc Vu Vân Chuyển Rác Từ Hộ Gia Đình 65

ỗ.3.2.2 Trạm trung chuyển 72

6.4 Vạch tuyến thu gom 77

Trang 7

7.1 C

ác hạng mục công trình trong khu xử lý chất thải rắn 78

7.2 C ác công trình phụ trợ của khu xử lý chất thải rắn 78

7.2.1 Trạm Cân Và Nhà Bảo Vệ 78

7.2.2 Trạm rửa xe 79

7.2.3 Sàng phân loại 79

7.3 Khu tái chế chất thải 81

7.3.1 Tái Chế Giấy 81

7.3.2 Tái chế nhựa 85

7.3.3 Tái Chế Thủy Tinh 89

7.4 Thiết kế nhà máy làm phân Compost 91

7.4.1 Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu 93

7.4.2 Giai đoạn lên men 93

Trang 8

7.4.4 Giai đoạn tinh chế và đóng bao thành phẩm phân Compost 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

KẾT LUẬN 97

KIẾN NGHỊ 97CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặt vấn đề

Từ năm 2005, quận 7 được quy hoạch là khu dân cư thương mại Tại đây, các

dự án liên tục được xây dựng và phát triển như: cầu Phú Mỹ, khu Nam Sài Gòn - khudân cư được xem là đẹp nhất tại Việt Nam hiện nay và các công trình cao tầng khác, Chính vì thế, quá trình đô thị hóa ở đây diễn ra rất nhanh, kinh tế ngày càng phát triển,tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao nên đời sống nhân dân từng bước cải thiện

Do vậy, nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trong sinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể.Kết quả dẫn đến là khối lượng rác thải tăng lên liên tục tạo áp lực rất lớn trong công tácquản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn có thể gây ô nhiễm toàndiện đến môi trường sống: đất, nước, không khí và các hệ sinh thái tự nhiên và xã hội Việc quan tâm giải quyết vấn đề ô nhiễm chất thải rắn nhằm bảo vệ môi trường và tàinguyên sử dụng chúng vào mục đích có lợi cho nền kinh tế là việc làm rất cần thiết

Quận 7 cũng đã và đang phải đối mặt với những thách thức trên mặc dù đãđược tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và con người Thế nhưng côngtác thu gom, xử lý chất thải rắn vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế

Chính vì thế, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chấtthải rắn sinh hoạt tại quận 7 là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thực tế, đề tài

“Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địabàn quận 7” được thực hiện với mong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra các giải phápquản lý chất thải rắn sinh hoạt thích họp cho quận 7

Thông qua việc thực hiện đề tài này, chúng ta thấy vấn đề ô nhiễm do chất thảirắn sinh hoạt là một vấn đề cấp bách đối với các quận đang phát triển thành khu dân

cư, trong đó có quận 7 Do vậy, việc đánh giá tác động môi trường thông qua các công

cụ khoa học là rất càn thiết để từ đó chúng ta có cơ sở để đề xuất ra các biện pháp quản

lý và xử lý thích họp, nhằm mục đích làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn

1.2 Mục tiêu của đề tài

Trước sức ép ngày càng gia tăng về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, hệ thốngquản lý đã có nhiều khuyết điểm trong các khâu thu gom, vận chuyển cũng như trong

cơ cấu tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận 7 Vì vậy, đề tài nàythực hiện với mục tiêu:

- Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7

- Đánh giá tác động môi trường do chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ quá trình

Trang 9

- Xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm hạn chế ô nhiễmmôi trường và tăng cường tiết kiệm nguyên liệu thông qua việc phân loại và tái chế.

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu về hiện trạng vị trí tự nhiên, kinh tế, xã hội của quận 7

+ Vị trí địa lý

+ Điểu kiện tự nhiên

+ Phát triển kinh tế

+ Đặc điểm xã hội

- Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn

+ Nguồn phát sinh chất thải

+ Mạng lưới thu gom (Công lập và dân lập)

+ Vận chuyển và trung chuyển

- Dự báo khối lượng rác phát sinh đến năm 2030

- Xây dựng các giải pháp quản lý thu gom - trung chuyển - vận chuyển

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp luận

Dựa trên kiến thức về hệ thống quản lý chất thải rắn và công nghệ xử lý chấtthải rắn

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: từ các nguồn sẵn có, các cơ quan quản lý, các

nghiên cứu, báo cáo trước đây

- Chất thải rắn phát sinh từ hộ gia đình

- Phạm vi nghiên cứu các đối tượng trên thuộc địa bàn 10 phường: Tân Quy, TânPhong, Tân Hưng, Tân Kiểng, Tân Phú, Tân Thuận Tây, Tân Thuận Đông, Bình Thuận,Phú Mỹ, Phú Thuận thuộc quận 7

1.6 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

- Thòi gian nghiên cứu: 19/4/2010 - 12/7/2010

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Môi trường&Công nghệ Sinh học - Trường Đại học

Trang 10

nghiên cứu + Thời gian và địa điểm nghiên

cứu + Cấu trúc đồ án

+ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Chương 2: Các khái niệm về chất thải rắn và hệ thống quản lý chất thải rắn

- Chương 3: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của quận 7

- Chương 4: Hiện trạng quản lý chất thải rắn của quận 7

- Chương 5: Dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn của quận 7 đến năm 2030

- Chương 6: Thiết kế hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

- Chương 7: Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn cho quận 7 đến năm 2030

Trang 11

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

1.8 Kết luận và Kiến nghịÝ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài cưng cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho việc cải thiện công tác thugom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7

Trang 12

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Đề tài còn cung cấp các giải pháp thực tiễn giúp cho các nhà quản lý quận 7 quản lý chất

thải rắn sinh hoạt từ đây đến năm 2030.CHƯƠNG 2 : CÁC KHẮT NỆM VÈ CHẤT

THẢI RẮN VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN

2.1 Khái niệm Ctf bản về chất thải rắn 2.1.1 Khái niệm Ctf bản về chất thải rắn

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chấtđược con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạtđộng sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó, quantrọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống(Nhuệ, 2001)

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được địnhnghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà khôngđòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thảirắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận một thứ mà Thành phố phải có trách nhiệmthu gom và tiêu hủy

Chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chấtthải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người

2.1.2 Nguồn gốc chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sởquan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lýchất thải rắn

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:

- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);

- Từ các trung tâm thương mại;

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

- Từ các hoạt động công nghiệp;

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của Thảnh phố

Chất thải rắn đô thị được xem như là chất thài cộng đồng ngoại trừ các chấtthải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp Các loại chấtthải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2.1

Chất thải rắn đô thị phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Căn cứ vào đặc điểmcủa chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là: Chất thải sinh hoạt, côngnghiệp và nguy hại Nguồn thải của rác đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vìtại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán

Nguồn Các hoạt động và vị trí phát

sinh chất thải

Loại chất thải rắnBảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

Trang 13

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

đồ gia, chất thải vườn, đồ

gồ, thủy tinh, hộp thiếc,nhôm, kim loại khác, tànthuốc, rác đường phố, chấtthải đặc biệt (dầu, lốp xe,thiết bị điện, ), chất sinhhoạt nguy hại

Thương mại

Cửa hàng, nhà hàng, chợ, vănphòng, khách sạn, dịch vụ,cửa hiệu in,

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,chất thải thực phẩm, thủytinh, kim loại, chất thải đặcbiệt, chất thải nguy hại,

Cơ quan

Trường học, bệnh viện, nhà tù,trung tâm Chính phủ,

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, chấtthải thực phẩm, thủy tinh,kim loại, chất thải đặc biệt,chất thải nguy hại,

Xây dựng và phá dỡ

Nơi xây dựng mới, sửa đường,san bằng các công trình xâydựng, vỉa hè hư hại

Gỗ, thép, bê tông, đất,

Dịch vụ đô thị (trừ trạm xử

lý)

Quét dọn đường phố, làm đẹpphong cảnh, làm sạch

Chất thải đặc biệt, rác đườngphố, vật xén ra từ

theo lưu vực, công viên và bãitắm, những khu vực tiêukhiển khác

cây, chất thải từ các công viên,bãi tắm và các khu vực tiêukhiển khác

Trạm xử lý, lò thiêu đốt

Quá trình xử lý nước, nước thải

và chất thải công nghiệp

Các chất thải được xử lý

Khối lượng lớn bùn dư

Trang 14

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

Việc phân loại chất thải rắn giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắnđược sinh ra Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng táichế và tái sử dựng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môitrường

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau nên được phânloại theo nhiều cách khác nhau như:

2.I.3.I Phân loại theo công nghệ xử lý - quản lý

Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia ra các thành phần như sau:các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn họp (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Phân loại theo công nghệ xử lý

1 Các chất cháy được:

- Giấy - Các vật liệu làm từ Các túi giấy, các mảnh

- Da và cao su - Các vật liệu và sản nylon,

phẩm được chế tạo từ chất dẻo

- Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ da và caosu

- Giầy, băng cao su,

Kim loại không phải- Các vật liệu không bị

Trang 15

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Thủy tinh - Các vật liệu và sản bằng kim loại

phẩm chế tạo từ thủy tinh - Chai lọ, đồ dùng bằng

- Các vật liệu không cháy thủy tinh, bóng đèn,

Đá và sành sứkhác ngoài kim loại và thủy

tinh

- Đá cuội, cát, đất,

3 Các chất hỗn họpTất cả các loại vật liệu khác

không phân loại ở phần 1

và phần 2 đều thuộc loạinày Loại này có thể chialàm 2 phần với kích thước

> 5mm và <5mm

2.1.3.2 Phân loại theo yị trí hình thành

Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,

2.1.3.3 Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành

Chất thải rắn được phân thành các loại sau:

Nguồn: Nãi, 1999

Trang 16

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

- Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người,nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch

vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủytinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng,xưomg động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rauquả, Theo phưong diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn như sau:+ Rác thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả, loại chất thải này mang bảnchất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trongthời tiết nóng, ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đỉnh còn có thức ăn dư thừa từcác bếp tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ,

+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phânđộng vật khác

+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinhhoạt dân cư

+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, cácsản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình,trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:

+ Các phế thải từ vật liệu trong quá trĩnh sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong cácnhà máy nhiệt điện

+ Các phế thải từ nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

+ Các phế thải trong quá trình công nghiệp

+ Bao bì đóng gói sản phẩm

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngó, bê tông vỡ do các hoạtđộng phá dỡ, xây dựng công trình, chất thải xây dựng gồm:

+ Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

+ Các vật liệu như kim loại, chất dẻo

+ Chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên,nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước Thành phố

- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt độngnông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phàm thải ra từchế biến sữa, của các lò giết mổ,

2.1.3.4 Phân loại theo mức độ nguy hại

Chất thải rắn được phân thành các loại:

Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thảisinh học thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải nhiễmkhuẩn, lây lan, có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ Nguồnphát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp

Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc họp chất có một ừongcác đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tớimôi trường và sức khỏe cộng đồng Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện bao gồm:

- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật

- Các loại kim tiêm, ống tiêm

- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ

- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân

- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân, Cadmi,

Trang 17

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Arsen, Xianua,

- Các chất thải phóng xạ trong bệnh việnCác chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao,tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật đểhạn chế tác động độc hại đỏ

Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là phân hóa học, cácloại thuốc bảo vệ thực vật

Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các họpchất có một trong các đặc tính nguy hiểm trực tiếp hoặc tương tác thành phần

2.1.4 Thành phần chất thải rắn

Thành phần của chất thải rắn đô thị được xác định ở bảng 2.2 và bảng 2.3 Giá trịcủa các thành phần trong chất thải rắn đô thị thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điềukiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn theo mùa đặctrưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 2.4 Thảnh phần rác thải đóng vai trò quan trọngnhất trong việc quản lý rác thải

Nhà ở và thương mại, trừ cácchất thải đặc biệt và nguyhiểm

Công viên và các khu vực tiêukhiển

Bảng 2.3 Thảnh phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh

Bảng 2.4 Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý

Trang 18

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Nguồn: Nhuệ, 2001

Trang 19

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Nguồn: George 1'chobanoglous, et al, Mc Graw - Hil Inc, 1993

2.I.5.I Tính chất lý học của chất thải rắn

Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánh giákhả năng thu hồi năng lượng phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của chất thải rắn

Những tính chất vật lý quan ừọng của chất thải rắn đô thị bao gồm: khối lượngriêng, độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp Trong đó, khối lượng riêng và độ ẩm là haitính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam

a Khối lượng riêng

Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độnén của chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là thông sốquan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Qua đó có thểphân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận chuyển, khốilượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải

Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thểtích (kg/m3) Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và thểtích chất thải càn phải quản lý Khối lượng riêng của các họp phàn trong chất thải rắn đôthị được trình bày ở bảng 2.6

Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lý,mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trung bình

đã được lựa chọn Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến 590kg/m3 Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m3

Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn

Trang 20

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3 (hoặclb/yd3)

Trang 21

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

- 80%, rác thải là thủy tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm ừong rác cao tạo điềukiện thuận lợi cho các vi sinh vật kỵ khí phân hủy gây thối rữa

Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng hai cách:

- Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của ừọng

lượng ướt vật liệu

- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của ừọng

lượng khô vật liệu

- Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng ương lĩnh vực quản lý chấtthải rắn Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng toán họcnhư sau:

M = [(w - d)/w]xl00 Trong đỏ:

M: độ ẩmW: trọng lượng ban đầu của mẫu, kg (g)

D: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105°c, kg(g)

Bảng 2.7 Độ ẩm của rác sinh hoạtThành phần Khoảng dao độngĐộ ẩm % Giá trị tring bình

Trang 22

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

2.1.5.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn

Các chỉ tiêu quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị bao gồm chất hữu cơ, chấttro, hàm luợng cacbon cố định, nhiệt trị

a Chất tro

Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 950°c, tức là các chất trơ dư hay chất

vô cơ

Chất vô cơ (%) = 100 - Chất hữu cơ (%)

b Hàm lượng cacbon cố định là lượng cacbon còn lại sau khỉ đã loại các chất cô

cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 950°c, hàm lượng nàythường chiếm khoảng 5 - 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ kháctrong tro bao gồm thủy tinh, kim loại, Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô

cơ này chiếm khoảng 15 - 30%, giá trị trung bình là 20%

c Nhiệt trị

Nhiệt ừị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá tị nhiệt được xácNguồn: George Tchobanoglous, 1993

Trang 23

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

địnhtheo công thức Dulong:

Btu = 145C + 610 [(w - d)/w]xl00 (H2 + 610 (H2 - l/80o2)

d Công Thức Phân Tử Của CTR

Các nguyên tố cơ bản trong CTRĐT cần phân tích bao gồm c (carbon), H

(Hydro), o (Oxy), N (Nitơ), s (Lưu huỳnh) và tro Các nguyên tố thuộc nhóm halogencũng đượcxác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khiđốt rác.Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định công thứchóahọc của thành phần chất hữu cơ có trong CTRĐT cũng như xác định tỷ lệ C/Nthíchhợp cho quá trình làm phân compost số liệu về các nguyên tố cơ bản của từngthànhphần chất thải cháy được có ừong CTR của khu dân cư theo nghiên cứu

Bảng 2.8 Thành phàn các nguyên tố của các chất cháy được có trong CTR từ khu dân cư

Thành phần

Phần trăm khối lượng khô (%)

Thảnh phần Phần trăm khối lượng khô (%) Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh

TroChất hữu cơ

Trang 24

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Đốt (Oxy hóa hóa học) Đốt là phản ứng hóa học giữa oxy và chất hữu cơ có

ữong chất thải rắn tạo thành các họp chất bị oxy hóa cùng với sự phát sáng và tỏa nhiệt.Nếu không khí được cấp dư và dưới điều kiện phản ứng lý tưởng, quá trình đốt chất hữu

cơ có trong CTRĐT có thể biểu diễn theo phương trình phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Không khí (dư) —> C02 + H20 + không khí dư + NH3 + S02 + NOx + Tro+ Nhiệt

Lượng không khí được cấp dư nhằm đảm bảo quá trình cháy xảy ra hoàn toàn

Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993

Chú thích: (1) Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm e Quá Trình Chuyển Hóa Hóa Học

Trang 25

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Sản phẩm cuối của quá trình đốt cháy chất thải rắn đô thị bao gồm khí nóng chứa C02,H20, không khí dư (02 và N2) và phần không cháy còn lại Trong thực tế, ngoài nhữngthành phần này còn có một lượng nhỏ các khí NH3, S02, NOx và các khí vi lượng kháctùy theo bản chất của chất thải

Nhiệt phân Vì hầu hết các chất hữu cơ đều không bền nhiệt, chúng có thể bị cắt

mạch qua các phản ứng cracking nhiệt và ngưng tụ trong điều kiện không có oxy, tạothành những phần khí, lỏng và rắn Trái với quá trình đốt là quá trình tỏa nhiệt, quá trìnhnhiệt phân là quá trình thu nhiệt Đặc tính của 3 phần chính tạo thành từ quá trình nhiệtphân chất thải rắn đô thị như sau: (1) dòng khí sinh ra chứa H2, CH4, CO, C02 và nhiềukhí khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải đem nhiệt phân, (2) hắc ín và/hoặc dầudạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như acetic acid, acetone vàmethanol và (3) than bao gồm carbon nguyên chất cùng với những chất trơ khác Quátrình nhiệt phân cellulose có thể biểu diễn bằng phương trình phản ứng sau:

3(C6H10O5) -> 8H20 + C6H8O + 2CO + 2C02 + CH4 + H2 + 7C

Trong phương trình này, thành phần hắc ín và/hoặc dầu thu được chính là C6H80

Khí hóa Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu

carbon để tạo thành khí nhiên liệu cháy được giàu co, H2 và một số hydrocarbon no, chủyếu là CH4 Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháy trong động cơ đốt tronghoặc nồi hơi Nếu thiết bị khí hóa được vận hành ở diều kiện áp suất khí quyển sử dụngkhông khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối của quá trình khí hóa sẽ là (1) khí nănglượng thấp chứa C02, co, H2, CH4, và N2, (2) hắc ín chứa c và các chất trơ sẵn có trongnhiên liệu và (3) chất lỏng ngưng tụ được giống như dầu pyrolic

2.4.5 Tính chất sinh học

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTRĐT

là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành khí, chấtrắn 2-37 hữu cơ ừơ và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình thối rữachất hữu cơ (rác thực phẩm)

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ Hàm lượng chất

rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường được sử dựng đểđánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong CTRĐT Tuy nhiên, việc sửdụng chỉ tiêu vs để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ cỏ trongCTRĐT không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó

bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loại cây kiểng) Cũng cỏ thể sử dựnghàm lượng lignin có trong chất thải để xác định tỷ lệ chất hữu cơ cỏ khả năng phân hủysinh học theo phương trình sau (Tchobanoglous và cộng sự, 1993): BF = 0,83 - 0,028

Trang 26

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Các quá trình chuyển hóa sinh học

Các quá trình chuyển hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong CTRĐT có thể ápdụng để giảm thể tích và khối lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ sưng chấtdinh dưỡng cho đất và sản xuất khí methane Những vi sinh vật chủ yếu tham gia quátrình chuyển hỏa sinh học các chất thải hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm, men vàantinomycetes Các quá trình này có thể được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵkhí, tùy theo lượng oxy sẵn có Những điểm khác biệt cơ bản giữa các phản ứng chuyểnhóa hiếu khí và kỵ khí là bản chất của các sản phẩm tạo thành và lượng oxy thực sự cầnphải cung cấp để thực hiện quá trình chuyển hóa hiếu khí Những quá trình sinh học ứngdụng để chuyển hóa chất hữu cơ có trong chất thải rắn đô thị bao gồm quá trình làmphân compst hiếu khí, quá trình phân hủy kỵ khí và quá trình phân hủy kỵ khí với ởnồng độ chất rắn cao

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn

Việc tính toán tốc độ phát sinh rác thải là một trong những yếu tố quan trongừong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng rác phát sinhtrong tưomg lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom, vận chuyểntới quản lý

Phưomg pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống phưomg pháp xácđịnh tổng lượng rác Người ta sử dụng một số phân tích sau đây để định lượng rác thải ởmột khu vực

- Đo khối lượng

♦♦♦ Mật độ dân số

Các nghiên cứu xác minh rằng khi mật độ dân số tăng lên, nhà chức trách sẽ phải thải bỏnhiều rác thải hơn Nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng có mật độ cao hơn sẽ sảnsinh ra nhiều rác thải hơn mà dân số cộng đồng có mật độ thấp có các phương pháp xử

lý rác khác chẳng hạn như làm phân compost ương vườn hay đốt rác sau vườn

❖ Sự thay đổi theo mùa

Trang 27

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Trong những dịp lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm tài chính (tiêuthụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận

❖ Nhà ở

Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đối với các loại nhà ở.Điều này đúng bởi vì có sự liên hệ trục tiếp giữa loại nhà ở và mật độ dân số Các yếu tốkhác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những ngôi nhà mật độ cao như rác thảivườn Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia đình ở nông thôn sản sinh ít chấtthải hom các hộ gia đình ở Thành phố

• Tần số và phưorng thực thu gom

Vì các vấn đề này nảy sinh đối với rác thải ừong và quanh nhà, các gia đình sẽtìm cách khác để thải rác Người ta phát hiện ra rằng nếu tần số thu gom rác thải giảm đi,với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang các thùng di động 240 lít, lượng rác thải đãtăng lên, đặc biệt là rác thải vườn Do đó, vấn đề quan trọng trong việc xác định lượngrác phát sinh không chỉ từ lượng rác được thu gom, mà còn xác định lượng rác được vậnchuyển thẳng ra bãi chôn lấp, vì rác thải vườn đã từng được xe vận chuyển đến nơi chônlấp

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: dư luận, ý thức cộng đồng theo dự ánmôi trường Việt Nam Canada (Viet Nam Canada Environment Project) thì tốc độ phátsinh rác thải đô thị ở Việt Nam như sau:

• Rác thải khu dân cư (Residential wastes): 0.3 - o.ókg/ người/ ngày

• Rác thải thương mại (Commercial wastes): 0.1- 0.2 kg/ người/ ngày

• Rác thải quét đường (Street sweeping wastes): 0.05 - 0.2 kg/ người/ ngày

• Rác thải công sở (Institution wastes): 0.05 - 0.2 kg/ người/ ngày Tính

trung bình ở:

• Việt Nam: 0.5 - 0.6 kg/ người/ ngày

• Singapore: 0.87 kg/ người/ ngày

• HongKong: 0.85 kg/ người/ ngày

• Karachi, Pakistan: 0.5 kg/ người/ ngày

2.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

2.2.1 Môi trường nước

Trang 28

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Chất thải rắn, đặc biệt là chất hửu cơ ương môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanhchóng Tại các bãi rác, nước ừong rác sẽ tách ra kết họp với các nguồn nước khác như: nướcmưa, nước ngầm, hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khảnăng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm

ra môi trường xung quanh

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phânhủy sinh học, hóa học, Nhinh chưng, mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao (COD từ3.000 - 6.000 mg/1; N-NH3 từ 10 - 800 mg/1; BOD5 từ 2.000 - 20.000 mg/1; TOC (Cacbonhữu cơ tổng cộng) từ 1.500 - 20.000 mg/1; Phosphorus tổng cộng từ 5 - 100 mg/1; và lượnglớn các vi sinh vật

Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi rác không có đáy chống thấm, sụt lún hoặclóp chống thấm bị thủng, ) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô nhiễm chotầng nước ngầm và sẽ rất nguy hiểm khi con người sử dụng tầng nước này phục vụ cho ănuống, sinh hoạt Ngoài ra, chúng có khả năng di chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoàibãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Neu nước thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên menaxit sẽ cao hơn so với giai đoạn lên men metan Đó là các axit béo mới hình thành tác dụngvới kim loại tạo thành phức kim loại Các họp chất hydroxyt vòng thơm, axit humic và axitíulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Mn, Zn, Hoạt động của các vi khuẩn kỵ khí khử sắt

có hóa trị 3 thành sắt có hóa trị 2 sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại như: Ni, Pd, Cd, Zn

Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác địnhnồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các họp chất hữu cơ độc hại như: chất hửu cơ bịhalogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm, chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư.Các chất này nếu thắm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào các chuỗi thức

ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm họng cho sức khỏe của con người hiện tại và cả thế hệ maisau

2.2.2 Môi trường không khí

Chất thải rắn thông thường cỏ một phần có thể bay hơi và mang theo mùi lảm ô nhiễmkhông khí Cũng như chất thải khác có khả năng thăng hoa phân tán vào không khí gây ônhiễm trực tiếp, cũng có các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây, ), trong điềukiện nhiệt độ và độ ẩm thích họp (nhiệt độ tốt nhất là 35°c và độ ẩm 70 - 80%) sẽ được các visinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường đôthị, sức khỏe Và khả năng hoạt động của con người Ket quả quá trình là gây ô nhiễm khôngkhí

Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện quaBảng 2.9

Trang 29

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

Với một lượng nước thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môitrường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít gây ô nhiễm hoặc không ô nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất

sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất gây ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chấtđộc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầngnước này

2.2.4. Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su, ) nếu không có giải pháp xử lý

thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất.Sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng và làm mất vẻ mỹ quan đô thị

Thảnh phần chất thải rắn rất phức tạp Trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặcgia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết, tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi, sinhsản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch nếu không có biện pháp kiểmsoát

Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, tồn tại trong rác có thể gây bệnh chocon người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy,giun sán,

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểmcho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế,công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh,

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêmtrọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực gây ô nhiễm không khí, các nguồnnước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho con người

Chất thải rắn nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trởdòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các con sông rạch và hệ thống thoát nước đôthị

2.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới

2.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở các nước

2.3.1.1 Quản lý rác ở Nuremberg - Đức

Chính quyền Nuremberg đã đưa một luật lệ địa phương vào năm 1990, yêu càu phảiphân chia rác gia đình và rác thương mại thành nhiều loại khác nhau Việc để chung giấy, thủytinh hoặc rác hữu cơ vào một thùng thu gom tái chế đã trở nên bất họp pháp

- Việc giảm thiểu chất thải rắn: Việc giảm thiểu chất thải rắn tại Đức thể hiện rõ nét vớiviệc cấm sử dụng các loại chén đĩa bằng giấy Tuy nhiên, điều luật này gây sự chống đốimạnh của các nhà sản xuất Ngoài ra, người ta gặp phải tình huống, do đóng tiền ký quỹ thấp

đã lấy luôn chén đĩa bằng sứ về làm vật lưu niệm Để đánh giá hiệu quả của việc cấm sử dụngdụng cụ bàn ăn bằng giấy, người ta đang nghiên cứu so sánh chi phí xử lý chúng với phí dùngNguồn: Hanbook of soild Waste Managenment, 1994

Trang 30

GVIID: ThS Vũ Hải Yến

rửa dụng cụ bàn ăn bằng sứ cộng với phí xử lý nước rửa chứng

- Chính sách mua bán: Một khía cạnh khác của chiến lược giảm thiểu rác củaNuremberg là chính sách mua bán của thành phố này Chính quyền địa phưomg khuyến khíchngười tiêu dùng mua những sản phẩm sản sinh ra ít rác, những đồ vật có thể tái chế được hoặclàm bằng chất liệu có thể tải chế được Giấy được tái chế từ giấy rác thải của Bưu điện đượcdùng trong tất cả các văn phòng Các sản phẩm sạch được bày bán và được hưởng các ưu đãi

về thuế

- Dịch vụ tư vấn: Chính quyền địa phưomg đã thành lập một đội cố vấn trung ưomggồm 12 nhà cố vấn về rác, trong đó có 4 chuyên gia về rác gia đình và 8 chuyên gia về rácthưomg mại Các nhà cố vấn này giúp cho việc giảm lượng rác bằng cách hướng dẫn muahàng ít rác, ủ phân rác gia đình, và dùng các sản phẩm tái sử dụng được Ý thức được rằng cácbiện pháp ngăn chặn rác thay đổi theo từng khu vực khác nhau, chính quyền địa phưongNuremberg đã triển khai chiến lược ngăn chặn rác cho các ngành thưomg mại đặc biệt nhưngành mua bán xe mô tô, ngành xây dựng và các siêu thị Ket họp chặt chẽ với các nhàthưomg nghiệp thành phố, chín h quyền địa phưomg có thể giúp đỡ họ học tập bài học kinhnghiệm lẫn nhau giữa ngành này và ngành khác

Trang 31

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

Các chính sách hỗ trợ: Tiếp theo những sáng kiến họp lý này, một khía cạnh cuối cùng củaluật lệ địa phưomg là chính quyền địa phưomg có quyền tư chối cho phép đổ những loại ráccần phải ngăn chặn, hoặc cần phải tái chế Phí đổ rác được xem như là một sự khích lệ choviệc giảm thiểu hoặc tái chế rác Đối với các hộ gia đình, phí đổ rác là 6 pfennings cho mỗi lítrác thu gom, có nghĩa là để lấy được rác mỗi tuần một lần, mỗi hộ gia đình trung bình phải trả

300 DM một năm Các hộ gia đình nhỏ cỏ thể dùng chung một Container, và mỗi gia đình trảmột phần, những hộ thải lượng rác gấp đôi phải trả gấp đôi Chính quyền địa phưomg đưa ramột sự khích lệ khác nhằm giảm thiểu chi phí thu gom rác bằng cách trợ giá cho việc ủ phânrác gia đình Neu chủ hộ cũng là chủ vườn, ủ phân tất cả rác gia đình và rác vườn của anh tathay vì thải chúng ra để thành phố thu gom, thành phố sẽ hả trợ cấp một lần là 100DM choviệc ủ phân và 40 DM cho dụng cụ Thành phố của Nuremberg đã giảm thiểu khối lượng rácphải quản lý hàng năm từ 149.000 tấn vào năm 1989 còn 127.000 tấn vào năm 1994 Do việcthải rác gia tăng một cách đặc thù mỗi năm, nếu không có những biện pháp đáp ứng phù họp

và sự truyền bá rộng rãi, tổng số rác vào năm 1994 cỏ thể đã là 200.000 tấn Đảng ghi nhớhom, khối lượng rác độc hại đã giảm từ 65.126 tấn vào năm 1989 chỉ còn 15.498 tấn vào năm1993

2.3.I.2.Quản lý rác ở Madrid - Tây Ban Nha

Madrid - Thủ đô và trung tâm địa lý của Tây Ban Nha, bao trùm một diện tích 520

km2 và có dân số là 3,2 triệu người, thải 3.600 tấn rác đô thị mỗi ngày Rác thải ra về hìnhthức không giống loại trung bình của Châu Âu với sự khác biệt rất lớn trong thành phàn chấtthối rửa của rác (40% so với 20%)

- Tái chế: Nhờ một phần vào sự tài trợ của Chính quyền Tây Ban Nha và sự giúp đỡ củaLiên Minh Châu Ầu (EU), Madrid đang thực hiện một trong những dự án tái tạo nguồn tàinguyên đầy tham vọng nhất chưa từng thấy ở bất kỳ thủ đô Châu Ầu nào Khoảng giữa năm

1995, phân xưởng cuoólu của việc tái chế vật liệu trang trí, tái tạo năng lượng và hệ thống chếbiến phân trộn xử lý 1.200 tấn chất thải rắn đô thị của Madrid mỗi ngày sẽ được hoàn tất Các

cơ sở tái chế và chế biến phân trộn đã hoạt động từ đầu năm 1993 và nhà máy tái tạo nănglượng bắt đầu hoạt động khoảng giữa năm 1995 Trước hết, 55% - 60% vật liệu tái chế đượcđưa trực tiếp về chỗ đổ rác, 5% khác được tái tạo lại dưới hình thức giấy, bìa cứng, kim loại,các chai nhựa PET và HDPE và kiếng Người ta hy vọng rằng cuối năm 1995 số lượng vậtliệu đưa tới bãi rác sẽ được giảm xuống từ 5% đến 10%

- Tái sinh năng lượng: cỏ 660 tấn rác mỗi ngày sẽ được đưa trực tiếp đến xưởng đốt.Thiết bị này gồm 3 lò đốt Năng lượng điện sản sinh là 29MW, với 5MW sẽ được dùng lại chochính nhà máy này Nhà máy đã trang bị cho việc kiểm soát ô nhiễm không khí với công nghệlọc khí thoát 3 cấp từ ống khói như xiclon, máy lọc hơi khô dùng đá vôi và túi lọc Mục đíchsau cùng là để đảm bảo làm đúng yêu cầu của chỉ thị số 369/89 của EU Người ta thườngdùng tro lắng ở đáy thiết bị để làm chất trải nền đường Trong khi lượng tro bay, khoảng 4%của chất nạp liệu vào sẽ được dùng làm nguội rác đang ở nhiệt độ cao có thể cháy, dù lượngnước rò rỉ này có giới hạn

2.2.2 Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

2.2.2.1. Quản lý chất thải rắn ở Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế thương mại, khoa học kỹ thuật

và dịch vụ lớn của cả nước, cùng với tốc độ phát triển như vũ bảo của thành phố thì tốc

độ của rác thải cũng tăng theo Người ta ước tính trong năm từ 1997 - 2002 tốc độ tăngtrưởng là 11 - 13% và xu hướng trong 5 năm tới mặc dù tốc độ tăng trưởng có giảmnhưng vẫn ở mức cao

Trung bình mỗi ngày Thành phố Hồ Chí Minh thải ra khoảng 6.000 tấn rác sinhhoạt Con số này dự báo sẽ còn tăng khoảng 10%/năm theo đà tăng trưởng của thành phố

Trang 32

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

Cho đến thời điểm này, trên toàn địa bàn thành phố có 4 bãi rác: Đông Thạnh(huyện Hóc Môn), Gò Cát (quận Bình Tân), Phước Hiệp (huyện Củ Chi) và Đa Phước(huyện Bình Chánh) Trong số này, 2 bãi rác Đông Thanh và Gò Cát đã đóng cửa, khôngtiếp nhận rác nữa Toàn bộ 6.000 tấn rác hiện hữu của thành phố được chia đều cho 2 bãirác Phước Hiệp và Đa Phước xử lý

2.2.2.2 Thành phần chất thải rắn đô thị ở Việt Nam và các nước

Bảng 2.10 Thành phần CTR tại các hộ gia đình ở TP.HCM

Thành phần phần trăm (%)Khoảng dao động Trung bình

Trang 33

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

Kết quả phân tích thành phần chất thải rắn đô thị tại TP Hồ Chí Minh theo cácnguồn phát sinh khác nhau (từ hộ gia đình, truờng học, nhà hàng, khách sạn, chợ, ) đếntrạm trung chuyển và bãi chon lấp cho thấy:

CTR từ hộ gia đình Rác từ các hộ gia đình chứa chủ yếu thành phần rác thựcphẩm (61,0-96,6%), giấy (0-19,7%), nilon (0-36,6%) và nhựa (0-10,8%) Các thành phầnkhác chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện với tỷ lệ phần trăm dao động khá lớn Nếu tính trungbình trên tổng số mẫu khảo sát, thành phần phần trăm CTRSH tại TP HCM đuợc trìnhbày tóm tắt trong Bảng 2.2 Khoảng 79% khối luợng CTRSH là rác thực phẩm Thànhphần này nếu phân loại riêng có thể tái sử dụng làm phân compost

CTR từ truờng học Kết quả phân tích cho thấy thành phần CTR từ các truờnghọc chứa chủ yếu rác thực phẩm (23,5-75,8%), giấy (1,5-27,5%), nilon (8,5-34,4%) vànhựa (3,5-18,9%) (Bảng 2.3) Rác trường học chủ yếu từ khu vực văn phòng, sân trường

và căn-tin Trong đó, rác từ khu văn phòng và ở sân trường tưorng đối sạch và khô Rác

Trang 34

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

gia đình lân cận đổ vào

Nguồn: CENTEMA, 2002 Ghi chú

Mau 1: Chợ An Khánh, đường Lương Đình Của, Q.2, lấy mẫu vào lúc 10 giờ 45, ngày

21 giờ ngày 25.01.02;

Mẩu 6: Chợ Soái Kình Lâm, đường Trần Hưng Đạo B, Q.5, lấy mẫu lúc 19.30

Trang 35

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

Bảng 2.13 Thảnh phần CTRSH của TP HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ

Trang 36

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

* Chỉ các mẫu rác lấy từ chợ vải và chợ hóa chất mới có thành phần rác thực

phẩm thấp (20,2-35,6%) Đối với các chợ khác thành phần rác thực phẩm dao động trong khoảng

76-100%

2.2.2.3 Hiện trạng tổ chức quản lý

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải rắn ở Thảnh phố Hồ Chí Minh

Nguồn: CENTEMA, 2002

Trang 37

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

2.2.2A Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh - Lực

lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại TPHCM

Hiện nay trên địa bàn TPHCM đang tồn tại song song 2 hệ thống tổ chức thu gom rácsinh hoạt: hệ thống thu gom công lập và hệ thống thu gom dân lập

Hệ thống công lập gồm 22 Công ty Dịch vụ công ích của các Quận Hệ thống này đảmnhận toàn bộ việc quét dọn vệ sinh đường phố, thu gom rác chợ, rác cơ quan và các công trìnhcông cộng, đồng thời thực hiện dịch vụ thu gom rác sinh hoạt cho khoảng 30% số hộ dân trênđịa bàn, sau đó đưa về trạm trung chuyển hoặc đưa thẳng tới bãi rác Một số đơn vị ký họpđồng với Công ty Môi trường Đô thị để vận chuyển rác trên địa bàn

Hệ thống thu gom dân lập bao gồm các cá nhân thu gom rác, các nghiệp đoàn thu gom

và các Họp tác xã vệ sinh môi trường Lực lượng thu gom dân lập chủ yếu thu gom rác hộ dân(thông qua hình thức thỏa thuận họp đồng dưới sự quản lý của UBND Phường), trên 70% hộdân trên địa bàn và các công ty gia đình (Nguồn: Điều ừa chỉ số hài lòng về dịch vụ thu gom

2008, Cục Thống kê và Viện Nghiên cứu Phát triển) Rác dân lập chịu trách nhiệm quét dọnrác trong các ngỏ hẻm, sau đó tập kết rác đến các điểm hẹn dọc đường hoặc bô rác trungchuyển và chuyển giao rác cho các đơn vị vận chuyển rác

Số lượng lao động thu gom công lập và dân lập tại các quận/huyện được thống kê tạibảng sau

Bảng 2.14 Số lượng lao động thu gom chất thải rắn đô thị tại các quận/huyện của

Trang 38

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

Trang 39

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

nề nếp, từng bước ổn định Đây là lực lượng nòng cốt có trách nhiệm duy trì các hoạt động thugom rác khu vực công cộng, quét dọn đường phố Còn với lực lượng thu gom rác dân lập dođược hình thành một cách tự phát từ rất lâu nên lực lượng này thường làm việc một cách độclập và thường không ký họp đồng thu gom bằng văn bản với các hộ dân Chính quyền địaphương hầu như không thể quản lý được lực

Đối với hệ thống thu gom rác công lập thì vấn đề tổ chức thu gom đã đi vào

Trang 40

GVỈID: ThS Vũ Hải Yến

lượng này, vì thế đã gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý chung của Thành phố

- Quy trình thu gom

Quy trình thu gom của lực lượng thu gom công lập

Quy trình thu gom thủ công: Công nhân xuất phát từ địa điểm tập trung thùng, côngnhân đẩy thùng 660L đi thu gom hết các hộ ở một bên tuyến đường sau đó quay về bên cònlại của tuyến đường để thu gom tiếp Nếu tuyến thu gom có một người thì người công nhân cóthể đẩy từ 1 tới 2 thùng 660L, tuyến có 2 người có thể đẩy từ 2-3 thùng 660L đến khoảng giữatuyến đường, đẩy từng thùng đi thu gom rác hộ dân dọc theo 2 bên đường đến khi đầy, sau đóđẩy các thùng đến điểm hẹn

Quy trình thu gom cơ giới: Một xe lam chạy chậm dọc theo lề đường của các tuyếnđược quy định trước, một công nhân đi nhặt các túi rác bỏ vào trong xe Xe đầy, chạy về trạmtrung chuyển đổ rồi tiếp tục đi thu gom cho tới hết tuyến quy định

Đối với các khu vực phát sinh chất thải lớn: Công ty cho xe tới thu gom một hoặc vài

cơ sở vào ngày thoả thuận trước rồi vận chuyển về trạm trung chuyển để xe lớn vận chuyển đibãi chôn lấp

Quy trình thu gom của lực lượng dân lập

Lực lượng rác dân lập sử dụng phương tiện cá nhân đến thu gom rác tại các nguồn thải(chủ yếu là hộ dân) theo giờ đã thỏa thuận với chủ nguồn thải hay theo giờ họ quyết định Saukhi thu gom tại nguồn thải họ phân loại một số chất thải rắn có thể tái chế đem bán phế liệu.Sau đó, một số rác dân lập đẩy xe (thùng) đến điểm hẹn đổ vào xe cơ giới theo giờ quy địnhcủa đơn vị vận chuyển, một số khác đến đổ rác trực tiếp tại bô rác gần nhất

Tại các điểm hẹn, chất thải rắn từ xe đẩy tay sẽ được đưa lên các xe ép nhỏ (2- 4 tấn)

và đưa về trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển, một số công nhân thu gom sẽ thu nhặtlại một lần nữa chất thải rắn có thể tái chế, sau đó xe tải và xe ép lớn (từ 7-10 tấn) tiếp nhậnchất thải rắn và vận chuyển ra bãi chôn lấp

- Phương tiện thu gom chất thải rắn

Phương tiện thu gom chất thải rắn hiện nay vẫn chưa thống nhất, mỗi địa bàn sử dụngphương tiện thu gom khác nhau, có khi một địa bàn sử dụng cùng lúc nhiều loại phương tiệntùy vào mức độ tiện dụng và tổ chức thu gom sử dụng Các loại phương tiện tại TPHCM rất

đa dạng, chủ yếu là các loại xe thô sơ, điển hình như các loại xe đẩy tay, xe ba gác đạp, ba gácmáy, xe lam Ngoài ra còn có các loại xe khác như xe tải, xe công nông cải tiến, xe máy càycải tiến, Chính các phương tiện thu gom thô sơ này đã không bảo đảm yêu cầu vệ sinh môitrường, gây bốc mùi, để rơi vải rác dọc đường vận chuyển

Theo số liệu của Phòng Quản lý chất thải rắn vào năm 2005, TPHCM có tổng cộng

3675 xe thu gom các loại như xe thùng 660L, xe ba gác đạp, ba gác máy, xe lam, Dung tíchchứa của các phương tiện này đều bị lực lượng thu gom tận dụng tối đa, thậm chí quá tải dophần lớn các phương tiện đều bị cơi nới cao lên Các loại phương tiện như xe lam, lavi, xe bagác máy (do lực lượng rác dân lập sử dụng), có khả năng thu gom rác với khối lượng lớngấp 1,5-2 lần so với các loại thùng 660L và vận tốc vận chuyển cũng nhanh hơn rất nhiều.Tuy nhiên, hầu hết các phương tiện này là tự chế, không theo quy chuẩn hay thiết kế đảm bảođạt tiêu chuẩn môi trường nên các phương tiện này thường không bảo đảm vệ sinh môi trườngtrong khi thu gom

Ngày đăng: 25/01/2015, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Phân loại theo công nghệ xử lý - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.2 Phân loại theo công nghệ xử lý (Trang 14)
Bảng 2.3 Thảnh phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.3 Thảnh phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh (Trang 17)
Bảng 2.5 Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt Chất thải - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.5 Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt Chất thải (Trang 18)
Bảng 2.6 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.6 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị (Trang 20)
Bảng 2.9 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải ở bãi rác - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.9 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải ở bãi rác (Trang 28)
Bảng 2.12 Thành phần rác chợ ở TP. HCM - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.12 Thành phần rác chợ ở TP. HCM (Trang 34)
Bảng 2.13 Thảnh phần CTRSH của TP. HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.13 Thảnh phần CTRSH của TP. HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ (Trang 35)
Bảng 2.14  Số lượng lao động thu gom chất thải rắn đô thị tại các quận/huyện của - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 2.14 Số lượng lao động thu gom chất thải rắn đô thị tại các quận/huyện của (Trang 37)
Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số của từng phuờng - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số của từng phuờng (Trang 42)
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Dịch vụ Công ích quận 7 4.2.I.3. Nhân lực - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Dịch vụ Công ích quận 7 4.2.I.3. Nhân lực (Trang 45)
Bảng 4.2 Danh sách các điểm hẹn thu gom chất thải rắn sinh hoạt - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 4.2 Danh sách các điểm hẹn thu gom chất thải rắn sinh hoạt (Trang 47)
Bảng 4.3 Lực lượng rác dân lập cũng như Công ty Dịch vụ Công ích quận 7 đều - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 4.3 Lực lượng rác dân lập cũng như Công ty Dịch vụ Công ích quận 7 đều (Trang 49)
Bảng 5.1 Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương  cực tiểu - NGHIÊN CỨU HIỆN trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn quận 7 TP HCM
Bảng 5.1 Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w