1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ - HUYNH GỬI

14 2,9K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi khi chồng đi chinh chiến ; thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và đ

Trang 1

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm - ĐẶNG TRẦN CÔN - ĐOÀN THỊ ĐIỂM (?))

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, sầu muộn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi khi chồng đi chinh chiến ; thấy được tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và đề cao hạnh phúc lứa đôi ;

- Thấy được sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khao khát, của người chinh phụ

2 Kĩ năng

Đọc - hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc

III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Tìm hiểu chung

Tác giả, dịch giả và tác phẩm, vị trí đoạn trích (SGK)

2 Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Tám câu đầu : Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin"

+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya ; vẫn chỉ là

"Một mình mình biết, một mình mình hay"

- Tám câu tiếp : Nỗi sầu muộn triền miên.

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên"

+ Để giải toả nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như : soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng việc gì cũng chỉ là "gượng" Sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn

- Tám câu cuối : Nỗi nhớ thương đau đáu.

+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên- mong

được chồng thấu hiểu, sẻ chia Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm,

đau đáu,

Trang 2

+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên

bằng trời).

b) Nghệ thuật

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,

c) Ý nghĩa văn bản

Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa ; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến

3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Tìm và phân tích tác dụng của các từ láy trong đoạn trích

Tiết 77, 78 Đọc văn TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm) Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm

I

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

: - Giúp hs: hiểu được tâm trạng cô đơn buồn khổ của người chinh phụ vắng nhà ra trận; sự đồng cảm sâu sắc của tác giả đối với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ Qua đó nắm được

ý nghĩa đề cao hạnh phúc lứa đôi của tác phẩm

- Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của nhân vật, âm điệu tha thiết triền miên của đoạn trích

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu đoạn trích trong thơ trữ tình.

3 Thái độ : - Giáo dục các em cần có sự đồng cảm với tâm trạng buồn khổ của người phụ nữ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA

2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

3 Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1(5’)

1 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Em có nhận xét gì về quan niệm anh hùng của Tào Tháo thể hiện trong đoạn trích

“Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”

* Đáp án:

- Tào Tháo là nhân vật gian hùng vì vậy quan niệm của ông ta vè người anh hùng cũng không phải là quan niệm đúng đắn: Thể hiện tập trung ở câu nói “Anh hùng là người trong bụng có trí lớn, có mưu cao, có tài bao trùm được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất” cho thấy quan niệm về người anh hùng của Tào Tháo là quan niệm của giai cấp áp bức, bóc lột trong xã hội phong kiến Trung Quốc lúc bấy giờ: muốn đè đầu cưỡi cổ dân chúng, làm bá chủ thiên hạ

* Tên HS trả lời:

1/ Lớp Điểm

2/ .Lớp Điểm

Trang 3

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Khi Nguyễn Du và Truyện Kiều chưa ra đời, một trong những đỉnh cao của Văn học Việt Nam TK XVIII là tác phẩm “Chinh phụ ngâm” do Đặng Trần Côn viết Đây là bài ca dài, lời thở than của người vợ trẻ có chồng đi chinh chiến ở xa, khao khát cuộc sống lứa đôi trong hoà bình

yên ổn của người phụ nữ Để thấy được điều đó, ngày hôm nay chúng ta học bài “Tình cảnh lẻ

loi của người chinh phụ”.

2 (15ph)

? Dựa vào phần tiểu

dẫn ở sgk và nêu

những nét chính về

tác giả và tác phẩm?

GV: HS đọc với

giọng buồn, đều đều,

nhịp chậm rãi, chú ý

các điệp từ, điệp ngữ

bắc cầu

? Em hãy chia bố

cục đoạn trích? Và

khái quát nội dung

đoạn trích?

- Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục- Thanh Trì ông sống khoảng nửa đầu TK XVIII, đậu hương cống, từng làm các chức huấn đạo, tri huyện Cuối đời nhận chức ngự sử đài chiếu khám thời Lê- Trịnh

- Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán Đây là khúc ngâm của người chinh phụ có chồng ra trận Tác phẩm diễn

tả tâm trạng cô đơn, lẻ loi, lo âu, khát vọng của người chinh phụ

- Về dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy Ích Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm

- Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch:

+ Nguyên tác: thể loại ngâm khúc; thể thơ trường đoản cú

+ Bản diễn Nôm: thể thơ ngâm khúc, thể thơ song thất lục bát

Đọc văn bản:

Giải thích từ khó:

Vị trí đoạn trích và bố cục:

- Từ câu 193-216

- Diễn biến tâm trạng của chinh phụ khi chinh phu xa nhà

+16 câu đầu:Dạo hiên vắng phím loan

ngại chùng: Nỗi cô đơn của người chinh

phụ trong cảnh một mình một bóng bên đèn, ngoài hiên

+ 8 câu tiếp: Lòng này gửi tiếng trùng

mưa phun: Niềm nhớ thương chồng ở

phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Giới thiệu vài nét về tác giả,

tác phẩm và dịch giả

- Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục- Thanh Trì

- Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ”

viết bằng chữ Hán

- Về dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy Ích Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm

- Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch:

2 Văn bản

a Đọc văn bản:

b Giải thích từ khó:

c Vị trí đoạn trích và bố cục:

Trang 4

HĐ2( 25ph)

? Nhận xét những

động tác của chinh

phụ có gì đặc biệt?

GV: Một mình ở

nhà, lẻ loi ngoài

hiên, đi đi lại lại,

quanh quẩn, buông

rèm, cuốn rèm bao

nhiêu lần, Những

động tác, cử chỉ,

hành động lặp đi lặp

lail không mục đích,

vô nghĩa của chinh

phụ cốt chỉ để biểu

lộ tâm trạng cô đơn

lẻ loi của nàng Nỗi

lòng không biết san

sẻ cùng ai

? Tìm điệp ngữ bắc

cầu và phân tích tác

dụng nghệ thuật của

nó?

? Những câu hỏi tu

từ có dụng ý gì?

? Hình ảnh ngọn

đèn, hoa đèn gợi cho

em liên tưởng đến

hình ảnh biểu tượng

quen thuộc nào trong

bài ca dao trữ tình

mà em đã học?

đạm

- Tâm trạng thể hiện qua cử chỉ: nàng bước

đi từng bước mệt mỏi giữa hiên nhà thanh

vắng “Dạo từng bước”.

-> Bước đi nặng nề ấy diễn tả nỗi nhớ chồng, và thân phận buồn lẻ loi

- Cử chỉ cũng dường như lặp lại “Ngồi

rèm đòi phen” Chiếc rèm buông xuống

rồi lại kéo lên nhiều lần

- Con chim thước vẫn vô tình im bặt càng diễn tả nỗi buồn lẻ loi đến cô đơn

- Điệp ngữ bắc cầu “Đèn biết chăng-đèn có

biết ” Diễn tả tâm trạng buồn triền miên

kéo dài lê thê trong thời gian và không gian dường như không bao giờ dứt

- Sử dụng câu hỏi tu từ “Đèn biết chăng-

đèn chẳng biết ” làm lời than thở, nỗi khắc

khoải đợi chờ và hy vọng, trong nàng day dứt không yên Với 2 câu này, tâm trạng của NVTT đã chuyển giọng tự nhiên từ lời

kể bên ngoài thành lời tự độc thoại nội tâm

da diết, tự dằn vặt rất thương, rất ngậm ngùi

- Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn cùng với hình ảnh cái bóng trên tường của chính mình gợi cho người đọc nhớ đến hình ảnh ngọn đèn không tắt trong nỗi nhớ thương của người thiếu nữ trong bài ca dao:

“Khăn thương nhớ ai”.

“Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt”

-> Trong im lặng dằng dặc, dưới ánh đèn đêm, chinh phụ trẻ chỉ còn thầm lặng chuyện trò với ngọn đèn, với cái bóng của chính mình

- Đến câu “ khá thương”, giọng độc

thoại lại chuyển qua giọng kể, lời nhận xét đông cảm của nhà thơ- người kể chuyện

II ĐỌC HIỂU:

1.Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu đầu.

a 8 câu đầu:

- Tâm trạng thể hiện qua cử chỉ: nàng bước đi từng bước mệt mỏi giữa hiên nhà thanh

vắng “Dạo từng bước”.

- Cử chỉ cũng dường như lặp

lại “Ngồi rèm đòi phen”.

- Con chim thước vẫn vô tình

im bặt càng diễn tả nỗi buồn lẻ loi đến cô đơn

- Điệp ngữ bắc cầu “Đèn biết

chăng-đèn có biết” Diễn tả

tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê

- Sử dụng câu hỏi tu từ “Đèn

biết chăng- đèn chẳng biết”

làm lời than thở, nỗi khắc khoải đợi chờ

- Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn cùng với hình ảnh cái bóng trên tường của chính mình

Trang 5

? Em có nhận xét gì

về giọng điệu của

câu“ khá thương”?

Tiết 78

Hoạt động 1(3’)

Củng cố lại tiết 1

Hoạt động 2(33’)

? Để diễn tả tâm

trạng buồn rầu,

thương nhớ và cô

đơn của người chinh

phụ, tác giả và người

dịch tiếp tục vận

dụng biện pháp nghệ

thuật nào?

? Hãy tìm và phân

tích các chi tiết ngoại

cảnh có tác dụng

diễn tả nỗi cô đơn

của người chinh

phụ?

? Những hành động

gượng đốt gương,

gượng soi gương,

gượng gảy đàn nói

lên điều gì?

? Tâm trạng chinh

phụ chuyển biến như

thế nào?

? Những hình ảnh

- Dùng cảnh vật thiên nhiên, tự nhiên để diễn tả tâm trạng, dùng cái kách quan để tả cái chủ quan vẫn là biện pháp quen thuộc của văn chương trữ tình trung đại

- Tiếng gà eo óc báo hiệu canh năm, cho thấy người vợ trẻ xa chồng đã thao thức suốt cả đêm

- Bóng cây hoè ngoài sân ngắn rồi dài

-> Thời gian của xa cách và nhớ thương- thời gian tâm trạng-một khắc, một giờ dài như một năm

- Tác giả sử dụng thêm một biện pháp so sánh quen thuộc: như niên, tựa miền biển

xa để cụ thể hoá mỗi sầu dằng dặc

- Hàng loạt từ “ gượng ” kết hợp các từ gảy,

soi, đốt gắn liền với các đồ vật: đàn, hương, gương Những thú vui tao nhã, quen

trang điểm của người phụ nữ giờ đây thành gượng gạo

-> Sử dụng các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng mang tính ước lệ để thể hiện tâm trạng thực

-Theo diễn biến tâm trạng, cuối cùng người chinh phụ gửi tất cả nỗi niềm nhớ thương đến chồng- đang chinh chiến ở nơi thăm thẳm mà chính nàng chỉ có thể hình dung bằng hình ảnh ước lệ: non Yên; cần phải mượn gió đông mới có thể chuyển được tấm lòng nghìn vàng nhớ thương

- Những hình ảnh thiên nhiên gợi ra miền không gian càng vô tận, bát ngát hơn với hình ảnh đường lên trời thăm thẳm, xa xôi, mênh mông không giới hạn không chỉ là không gian vô tận ngăn cách hai vợ chồng

mà còn là nỗi nhớ không nguôi của nàng

Tấm lòng đau đớn như nhuốm vào giọt mưa, vào tiếng trùng ra rả

- Câu “cảnh lòng” gợi nhớ câu “cảnh nào

bao giờ”-> mang tính khái quát triết lí về

một ql: tâm trạng buồn thấm vào cảnh vật

-> Đoạn thơ sử dụng độc thoại nội tâm trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của người chinh phụ

- Đến câu “ khá thương”,

giọng độc thoại lại chuyển qua giọng kể, lời nhận xét đông cảm của nhà thơ- người kể chuyện

b 8 câu tiếp

- Dùng cảnh vật thiên nhiên, tự nhiên để diễn tả tâm trạng

- Tiếng gà eo óc báo hiệu canh năm, cho thấy người vợ trẻ xa chồng đã thao thức suốt cả đêm

- Bóng cây hoè ngoài sân ngắn rồi dài

- Hàng loạt từ “gượng” kết hợp các từ gảy, soi, đốt gắn liền với

các đồ vật: đàn, hương, gương.

-> Sử dụng các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng mang tính ước lệ

để thể hiện tâm trạng thực

2 Niềm nhớ thương chồng ở phương xa.

- Theo diễn biến tâm trạng, cuối cùng người chinh phụ gửi tất cả nỗi niềm nhớ thương đến chồng

- Những hình ảnh thiên nhiên

Trang 6

thiên nhiên miêu tả

không gian ở đây có

gì đáng chú ý?

? Câu thơ “Cảnh

buồn lòng” gợi

cho em nhớ đến câu

thơ nổi tiếng nào

trong truyện Kiều

của Nguyễn Du?

? Khái quát nội dung

đoạn trích?

Hoạt động 3(6’)

? Nêu các biện pháp

nghệ thuật biểu hiện

tâm trạng?

với chồng

- Nội dung: đồng cảm với khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ- giá trị nhân văn

+ Gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa chia rẽ tình cảm gia đình

- Nghệ thuật (cử chỉ, hành động lặp lại,

điệp từ, điệp ngữ, hình ảnh nghệ thuật, so sánh, ẩn dụ, ước lệ, câu hỏi tu từ).

gợi ra miền không gian càng vô tận, bát ngát hơn với hình ảnh đường lên trời thăm thẳm, xa xôi,

- Câu “cảnh lòng” gợi nhớ câu “cảnh nào bao giờ”

-> mang tính khái quát triết lí

về một ql: tâm trạng buồn thấm vào cảnh vật

* Ghi nhớ (SGK/88).

III TỔNG KẾT:

- Nội dung: đồng cảm với khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ- giá trị nhân văn + Gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa chia rẽ tình cảm gia đình

- Nghệ thuật (cử chỉ, hành

động lặp lại, điệp từ, điệp ngữ, hình ảnh nghệ thuật, so sánh,

ẩn dụ, ước lệ, câu hỏi tu từ).

Hoạt động 4(3’)

3 Củng cố, luyện tập.

* Củng cố:

- Nắm được thể ngâm khúc và tác phẩm CPN.

* Luyện tập :

- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

4 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ:

- Học theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài

- Học thuộc lòng đoạn thơ

- Đọc tham khảo một số đoạn trích trong “Chinh phụ ngâm”

* Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T79 theo câu hỏi hướng dẫn của GV

Ngày soạn:

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

Trang 7

( Trích Chinh phụ ngâm)

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Kiến thức

- Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến, đòi quyền được hưởng hạnh phúc lứa đôi thể hiện qua việc miêu tả thế giới nội tâm đầy những mong nhớ, cô đơn, khát khao…của người chinh phụ.

2 Kĩ năng

- Đọc hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc.

3 Thái độ

- Trân trọng và cảm thông với khát vọng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo; Tài liệu hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng 11.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 10A1:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

gian

GV: Tóm tắt những nét cơ bản về

tác giả?

- Thuở nhỏ: thông minh, nghịch

ngợm

- Đỗ thái học sinh đời Lê Dụ

Tôn.

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả Đặng Trần Côn (? - ?)

- Người làng Mọc nay thuộc Thanh Xuân , Hà Nội.

- Sống vào khoảng thế kỉ XVIII.

-Tác phẩm tiêu biểu : Chinh phụ ngâm

và một số bài phú chưc Hán.

Trang 8

Từng làm tri huyện Thạnh Oai

-Hà Tây.

GV: Em biết gì về dịch giả ĐTĐ?

- Cha và anh đều đỗ hương cống

nhưng ko ra làm quan, chỉ ở nhà

dạy học.

- Lúc trẻ bà nổi tiếng là người có

nhan sắc, cử chỉ đoan trang, lời

nói văn hoá lễ độ Bà còn giỏi nữ

công, nhất là đường thêu thùa

canh cửi Năm 16 t thượng thư

Lê Anh Tuấn thấy bà tài đức lỗi

lạc muốn nhận bà làm con nuôi,

dự kiến tiến bà vào phủ chúa

Trịnh nhưng bà không bằng lòng.

Sau bà theo cha và anh về Kiến

An, nơi cha và anh dạy học.

Năm 25 tuổi cha mất -> anh mất

Bà đưa mẹ và gia đình anh đến

xã Chương Dương (nay thuộc

Thường Tín – Hà Nội ) mở

trường dạy học Trong số học trò

của bà có Đào Duy Doãn đậu tiến

sĩ năm 1763.

Rất nhiều người mộ danh tiếng

của bà đến xin cầu hôn Cuối

cùng đến đầu năm 1743 bà nhận

lấy Nguyễn Kiều Nguyễn Kiều

đỗ tiến sĩ năm 21 t và là người có

tiếng văn tài Nguyễn Kiều rất

hâm mộ tài năng của bà và từng

ca ngợi:

“ Tài năng nương tử xưa nay

hiếm

Xuất khẩu thành chương bẩm

- Đầu đời Lê Hiển Tông gặp buổi binh lửa, lính thú chinh chiến nhiều, ĐTC cảm thông mà sáng tác.

2 Dịch giả Đoàn Thị Điểm(

1705-1748)

- Người làng Văn Giang- Hưng Yên, xuất thân trong gia đình nho sĩ.

- Là người tài sắc vẹn toàn

Trang 9

chất thông minh”

Một tháng sau khi lấy nhau,

chồng bà phải cầm đầu phái mộ

đi xứ nhà Thanh mãi 3 năm sau

mới về Trong 3 năm vắng

chồng, bà sống chẳng khác nào

người chinh phụ và có lẽ bà diễn

Nôm Chinh phụ ngâm trong thời

gian này và bản dịch của bà rất

thành công.

GV: Trình bày ngắn gọn những

hiểu biết của em về tác phẩm?

CPN là câu chuyện tâm tình của

người vợ có chồng đi chinh

chiến Đôi vợ chồng hưong lửa

đang nồng thì chiến tranh xảy ra.

Người chồng vội vã xếp bút

nghiên theo việc đao cung Một

năm, 2, 3, 4 năm xa cách ngóng

trông nhưng người chồng vẫn

chưa trở về Tin tức về chồng thì

cứ thưa dần.

Bằng ngồi bút tài hoa và tấm

lòng nhân đạo sâu sắc, tác giả và

dịch giả đã miêu tả rất thành

công toàn bộ diễn biến tâm trạng

của người chinh phụ trong thời

gian chồng đi chinh chiến trong

đó có luyến tiếc, nhớ nhưng, lo

lắng, oán trách, ước mơ… nhưng

nổi bật là nỗi cô đơn, buồn rầu

đau khổ triền miên vì hạnh phúc

bị sẻ chia, tuổi trẻ bị tiêu tan.

3 Tác phẩm Chinh phụ ngâm

- Sáng tác vào đầu những năm 40 của thế

kỉ XVIII

- Nguyên tác bằng chữ Hán, gồm 478 câu làm theo thể đoản trường cú.

- Bản dich bằng chữ Nôm gồm 500 câu theo thể song thất lục bát.

- Giá trị tác phẩm:

* Nội dung: Tiếng nói oán trách chiến tranh phi nghĩa; đòi quyền hạnh phúc cho đôi lứa thanh niên.

* Nghệ thuật:

- Nguyên tác: Gợi tả tâm trạng qua khung cảnh không gian và diễn biến thời gian.

- Bản dịch: âm điệu thể thơ lục bát phù hợp với nỗi buồn triền miên của người chinh phụ; sáng tạo trong viẹc lựa chọn ngôn ngữ tả cảnh, tả tình.

4 Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của

người chinh phụ

Trang 10

GV: Nêu vị trí và cảm nhận của

em về đoạn trích?

GV: Nêu bố cụ của đoạn trích?

GV đọc mẫu - gọi HS đọc.

GV: Tâm trạng của người chinh

phụ được bộc lộ qua động tác, cử

chỉ, hành động như thế nào trong

8 câu thơ đầu?

GV: Em có nhận xét gì về điệp

ngữ bắc cầu đèn biết chăng - đèn

có biết?

Liên hệ: Bài ca dao Khăn

thương nhớ ai

Hình ảnh nàng Vũ

Nương trong Người con gái Nam

Xương.

GV: Nhận xét khái quat về 8 câu

thơ đầu?

- Trích từ câu 193 - 219 trong tác phẩm.

- Bố cục : chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: 16 câu thơ đầu + Đoạn 2: phần còn lại

II Đọc hiểu đoạn trích

1 Mười sáu câu thơ đầu

* Tám câu thơ đầu

- Động tác, cử chỉ, hành động lặp đi lặp lại ko mục đích -> cs quẩn quanh, bế tắc, tâm trạng cô đơn lẻ loi, ko người chia sẻ.

- Điệp ngữ bắc cầu đèn biết chăng - đèn

có biết -> nỗi buồn nhớ triền miên trong

thời gian và không gian.

- Câu hỏi tu từ chính là lời thở than, nỗi khắc khoải chờ đợi và hi vọng, day dứt

ko yên -> lời kể sang lời độc thoại nội tâm.

- Ngọn đèn là người bạn duy nhất để bộc

lộ tâm sự -> khao khát được sẻ chia.

- Từ ngữ: bi thiết, buồn rầu, khá

thương…

=> Bằng những nghệ thuật đặc sắc, đoạn thơ đã diễn tả thành công tâm trạng cô đơn, lẻ loi…của người chinh phụ.

4 Luyện tập, củng cố:

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Khái quát nội dung bài học

5 Hướng dẫn học bài: Học bài và chuản bị bài mới

Ngày đăng: 25/01/2015, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w