Hậu quả của những rủi ro ñó là sự gia tăng về chi phí, hạn chế quy mô tín dụng, gây ra thiệt hại về tài chính, hoặc có thể trầm trọng hơn ñó là sự mất uy tín của cả ngân hàng và khách hà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HÀ NỘI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ TRANG NHUNG
HÀ NỘI-2014
Trang 2Mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thiện bài khóa luận này một cách hoàn chỉnh nhất Song do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận ñược sự góp ý của quý thầy, cô giáo ñể bài khóa luận của em ñược hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
Ngô Thị Trang Nhung
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận này có nguồn gốc và ñược trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam ñoan này!
Sinh viên
Ngô Thị Trang Nhung
Trang 4MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khái niệm và vai trò tín dụng Ngân hàng 1
1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng 1
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 1
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế 1
1.1.2.2 Đối với Ngân hàng 3
1.1.2.3 Đối với doanh nghiệp 4
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của NHTM 4
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 4
1.2.2 Các hình thức của rủi ro tín dụng 5
1.2.2.1 Không thu lãi ñúng hạn 5
1.2.2.2 Không thu gốc ñúng hạn 5
1.2.2.3 Không thu ñủ lãi 6
1.2.2.4 Không thu ñủ vốn 6
1.2.3 Các tiêu chí ñánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 6
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng 8
1.3.1 Nhân tố khách quan 8
1.3.1.1 Môi trường kinh doanh 8
1.3.1.2 Người ñi vay 10
1.3.2 Nhân tố chủ quan (do ngân hàng) 12
1.4 Các biện pháp hạn chếrủi ro tín dụng trong NHTM 13
1.4.1 Nâng cao chất lượng tín dụng 13
1.4.2 Thực hiện các phương pháp phân tán rủi ro 15
1.4.3 Lập quỹ Dự phòng rủi ro 16
1.4.4 Giải pháp về công nghệ thông tin 16
1.4.5 Tích cực xử lý nợ quá hạn 17
1.4.6 Sử dụng thị trường bán nợ 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 19
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á 19
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Đông Á 19
2.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng Đông Á 19
Trang 52.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt ñộng của Ngân hàng Đông ÁCN Hà Nội 21
2.1.3.1 Ban Giám ñốc 22
2.1.3.2 Phòng Khách hàng doanh nghiệp 23
2.1.3.3 Phòng Khách hàng cá nhân 23
2.1.3.4 Phòng Kế toán 24
2.1.3.5 Phòng Hành chính quản trị tổng hợp 24
2.1.3.6 Phòng Ngân quỹ 24
2.1.3.7 Phòng Tín dụng-kinh doanh 25
2.1.3.8 Phòng Dịch vụ khách hàng 25
2.1.4 Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á- chi nhánh Hà Nội 26
2.2 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh Hà Nội 26
2.2.1 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh chung của Ngân hàng Đông Á 26
2.2.2 Tình hình hoạt ñộng huy ñộng vốn của Chi nhánh Hà Nội 27
2.2.3 Tình hình hoạt ñộng sử dụng vốn của CN Hà Nội (chủ yếu là cho vay) 29
2.2.4 Mối liên hệ giữa tình hình huy ñộng vốn và tổng dư nợ của CN Hà Nội 31
2.3 Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội 32 2.3.1 Quy trình hoạt ñộng tín dụng 32
2.3.2 Tình hình hoạt ñộng tín dụng 34
2.3.3 Phân loại dư nợ cho vay 35
2.3.3.1 Dư nợ cho vay vốn theo ñối tượngkhách hàng 35
2.3.3.2 Dư nợ cho vay vốn theo thời hạn 37
2.3.3.3 Dư nợ cho vay theo loại tiền 38
2.4 Thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội 39
2.4.1 Rủi ro từ nợ quá hạn 39
2.4.2 Rủi ro từ nợ xấu 41
2.4.3 Rủi ro từ nợ lãi 44
2.4.4 Trích lập dự phòng 47
2.5 Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội 48
2.5.1 Rủi ro tín dụng xuất phát từ nền kinh tế 48
2.5.2 Rủi ro tín dụng xuất phát từ khách hàng 49
2.5.3 Rủi ro tín dụngxuất phát từngân hàng 50
2.6 Những biện pháp Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội ñã áp dụng ñể hạn chế rủi ro tín dụng 52
2.6.1 Đối với khách hàng 52
2.6.2 Đối với Ngân hàng 53
Trang 62.7 Đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đông Á
- CN Hà Nội 55
2.7.1 Đánh giá kết quả 55
2.7.2 Đánh giá những hạn chế 56
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG 58
3.1 Định hướng hoat ñộng tín dụng trong thời gian tới 58
3.1.1 Định hướng chung 58
3.1.2 Định hướng cho hoạt ñộng tín dụng 59
3.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 61
3.2.1 Phân cấp nhiệm vụ của các bộ phận trong hoạt ñộng tín dụng 61
3.2.2 Cho vay ñồng tài trợ 61
3.2.3 Đảm bảo thực hiện ñủ quy trình cho vay 62
3.2.4 Nâng cao hiệu quả tái ñịnh giá tài sản ñảm bảo 63
3.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 63
3.2.6 Hoàn thiện công tác bảo ñảm tiền vay 64
3.2.7 Tích cực trong hoạt ñộng xử lý nợ xấu, nợ quá hạn 65
3.3 Kiến nghị với các cơ quan chức năng 65
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Trung Ương Việt nam 65
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và các cấp, ngành có liên quan: 67
3.3.2.1 Xử lý các trường hợp vi phạm hợp ñồng tín dụng 67
3.3.2.2 Tăng cường các biện pháp quản lý tín dụng 67
3.3.2.3 Hỗ trợ các NHTM trong việc xử lý nợ 67
3.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ 68
3.3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý 68
3.3.3.2 Tăng cường công tác quản lý ñối với các doanh nghiệp 68
Trang 7Dự phòng rủi ro Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Trung ương Ngân hàng
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng Tài sản ñảm bảo Việt Nam Đồng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Đông Á chí nhánh Hà Nội 22
Hình 2.2 Kết quả huy ñộng vốn 29
Hình 2.3 Kết quả tổng dư nợ 30
Bảng 2.4 Tình hình hoạt ñộng huy ñộng vốn và sử dụng vốn của CN Hà Nội 31
Sơ ñồ 2.1 Quy trình hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Đông Á 32
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay theo ñối tượng khách hàng 36
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay theo thời hạn 37
Bảng 2.7 Dư nợ cho vay theo loại tiền 38
Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn của CN Hà Nội 39
Bảng 2.9 So sánh tỷ lệ nợ quá hạn CN Hà Nội, CN Hải Phòng, CN Thái bình 39
Bảng 2.10 Tình hình nợ xấu trên tổng dư nợ CN Hà Nội 41
Hình 2.4 So sánh tỷ lệ nợ xấu CN Hà Nội, CN Hải Phòng, CN Thái bình 42
Bảng 2.12 Tình hình nợ xấu trên nợ quá hạn 43
Bảng 2.13 So sánh tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn của CN Hà Nội, CN Thái Bình, CN Hải Phòng 43
Bảng 2.14 Tỷ lệ lãi treo của CN Hà Nội 44
Hình 2.5 So sánh tỷ lệ lãi treo của CN Hà Nội, CN Thái Bình, CN Hải Phòng 44
Bảng 2.16 Tỷ lệ miễn giảm lãi của CN Hà Nội 45
Hình 2.6 So sánh tỷ lệ miễn giảm lãi CN Hà Nội, CN Thái Bình, CN Hải Phòng 46 Bảng 2.18 Tỷ lệ trích lập dự phòng 47
Hình 2.7 So sánh tỷ lệ trích lập DPRR CN Hà Nội, Thái Bình, Hải Phòng 47
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt ñộng tín dụng thường tạo ra hơn 2/3 tổng thu nhập của hầu hết các NHTM Để ñạt ñược mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận, trong chiến lược kinh doanh của mình, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chính sách tín dụng hợp lý, hiệu quả Tuy nhiên, không phải quan hệ tín dụng nào cũng mang lại lợi ích và lợi nhuận cho ngân hàng Bởi bên trong lợi ích ấy chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro có thể lường trước hoặc không lường trước ñược Hậu quả của những rủi ro ñó
là sự gia tăng về chi phí, hạn chế quy mô tín dụng, gây ra thiệt hại về tài chính, hoặc
có thể trầm trọng hơn ñó là sự mất uy tín của cả ngân hàng và khách hàng, gây mất ổn ñịnh trong hoạt ñộng ngân hàng cũng như hoạt ñộng của nền kinh tế Do ñó, việc xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, hiệu quả luôn gắn liền với việc xây dựng hệ thống các biện pháp hạn chế RRTD một cách hữu hiệu Vì vậy, hạn chế RRTD luôn là mối quan tâm hàng ñầu của các NHTM Việc giảm thiểu rủi ro và tổn thất trong hoạt ñộng tín dụng luôn là yêu cầu ñặt ra, ñồng thời là mục tiêu hướng tới trong hoạt ñộng cấp tín dụng của các NHTM
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, giúp các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn ñể duy trì phát triển và sản xuất kinh doanh Bên cạnh ñó, tín dụng còn góp phần thúc ñẩy sự phát triển cân ñối của các ngành, các lĩnh vực khác theo ñịnh hướng của Nhà nước Tín dụng ngân hàng ñem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoạt ñộng tín dụng ngân hàng (hoạt ñộng cho vay) lại là hoạt ñộng chứa ñựng nhiều rủi ro Rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng không chỉ ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của Ngân hàng mà
nó còn ảnh hưởng nghiêm trọng ñến nền kinh tế Chính vì vậy, việc hạn chế rủi ro trong hoạt ñộng cho vay là rất quan trọng không chỉ ñối với các ngân hàng thương mại
mà còn ñối với các thành phần trong kinh tế
Ngân hàng Đông Á - CN Hà Nội những năm qua không ngừng nỗ lực cũng ñã ñóng góp ñược một phần vào sự nghiệp phát triển hoạt ñộng tài chính - ngân hàng và hoạt ñộng tín dụng trong nước Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, ngân hàng cũng gặp phải không ít khó khăn, ñăc biệt là trong vấn ñề hạn chế rủi ro trong hoạt ñộng cho vay, nguy cơ rủi ro tiềm ẩn của các khoản mục tín dụng luôn ñe doạ ngân hàng, nợ quá hạn còn phát sinh còn ở mức cao Chính sự e ngại rủi ro làm cho việc mở rộng quy mô tín dụng thường gặp nhiều khó khăn Do vậy, việc nghiên cứu ñề tài: “THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HÀ NỘI” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài
- Nghiên cứu vấn ñề rủi ro tín dụng trên cơ sở lý thuyết: khái niệm của tín dụng và rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng cũng như tác ñộng của
nó tới bản thân Ngân hàng Thương mại, với các doanh nghiệp và với nền kinh tế
- Phân tích thực trạng hoạt ñộng kinh doanh, hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Hà Nội ñể ñánh giá ñược tình hình rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh và nêu lên những giải pháp của Ngân hàng ñã áp dụng ñể hạn chế rủi ro tín dụng
- Đưa ra những giải pháp hạn chế rủi ro rín dụng mà Ngân hàng Đông Á có thể áp dụng cũng như một vài ñề xuất cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Trung Ương, các cấp, bộ ngành có liên quan, chính phủ ñể cùng với các ngân hàng thương mại thực hiện ñồng bộ những giải pháp nhằm hạn chế tối ña rủi ro tín dụng
3 Đối tượng và phạm vị phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu : Đề tài ñược tiến hành tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - chi nhánh Hà Nội với số liệu thực tế ñược sử dụng trong 3 năm 2011,
2012, 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu là duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, tổng hợp, so sánh số liệu
5 Kết cấu của ñề tài
Để giải quyết những vấn ñề nêu trên, ñề tài này ñược triển khai và nghiên cứu
trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh
Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Đông Á
chi nhánh Hà Nội
Trang 111
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm và vai trò tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Trong chu trình phát triển của nền kinh tế thế giới, tín dụng ñã manh nha xuất hiện ñồng thời với chế ñộ tư hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ trao ñổi hàng hóa Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là một sản phẩm của kinh tế hàng hóa Hoạt ñộng tín dụng làm phát sinh một khoản nợ là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho ñối tượng khác (bên ñi vay) trong ñó bên ñi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Quan hệ giữa hai bênmột bên là ñi vay, một bên là cho vay ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập
và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục ñích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và ñời sống, theo nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản gồm tiền tệ hoặc hàng hóa giữa một bên cho vay là ngân hàng, tổ chức tín dụng và một bên ñi vay là các ñối tác kinh tế gồm cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước Ngân hàng sẽ chuyển giao tài sản cho bên ñi vay sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận, bên ñi vay có trách nhiệm phải hoán trả cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng ñến ñi thanh toán
Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận này, tín dụng ñược hiểu là hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng (cấp tín dụng)
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Trong thời kỳ hội nhập của nền kinh tế hiện nay thì vai trò tín dụng ngân hàng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nước nhà Không những thế hoạt ñộng tín dụng lại có vai trò lớn trong nền kinh tế, tạo ra lợi ích lớn cho toàn xã hội và trong ñó có cả ñối tượng ñi vay
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Tín dụng Ngân hàng làm tăng hiệu quả của nền kinh tế
Vốn là yếu tố rất quan trọng ñối với việc duy trì và phát triển kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt ñộng dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay Một trong những nguồn vốn vay mà các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận ñó là vốn vay từ ngân hàng Để có thể vay vốn ñược từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình ñối với ngân hàng, ñảm bảo ñược các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải chọn dự án
Trang 122
có mức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin ñể ñịnh lượng hoạt ñộng kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả Điều ñó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án Hơn nữa, ñi cùng với sự phát triển các dự án của doanh nghiệp là vai trò tư vấn của cán bộ tín dụngvà khâu giám sát
sử dụng vốn vay của Ngân hàng Với việc này, doanh nghiệp sẽ lường trước ñược những khó khăn, rủi ro trên thị trường; có những phướng án sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, nhạy bén với các thay ñổi của thị trường nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao Từ
ñó sẽ làm tăng hiệu quả của cả nền kinh tế
Tín dụng thúc ñẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Bản chất ñặc trưng hoạt ñộng ngân hàng là huy ñộng vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội ñể thực hiện cho vay tới các ñơn vị kinh tế
có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đầu tư tập trung là yêu cầu tất yếu của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy ñộng vốn cho sản xuất…
Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc ñẩy quá trình luân chuyển tiền tệ
Do ñặc ñiểm sản xuất và tiêu thụ hàng hóa trên thị trường là không ñồng ñều nên các doanh nghiệp luôn trong tình trạng mất cân bằng về lượng vốn cần thiết ñể cung cấp cho quá trình sản xuất hàng hóa Vì vậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa vốn, có lúc thiếu vốn Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận ñộng liên tục của nguồn vốn, ñẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ ñọng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, ñẩy nhanh vòng quay của vốn
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy quá trình mở rộng mốiquan hệ giao lưu kinh tế quốc tế
Với nền kinh tế mở hiện nay, sự giao lưu kinh tế giữa các quốc gia ñược chú trọng và ñặt ra hàng ñầu Nền kinh tế sẽ không phát triển nếu không có sự giao thương, xuất nhập khẩu, trao ñổi hàng hóa với các quốc gia khác trên thế giới Vai trò của tín dụng ngân hàng ñối với hoạt ñộng nhập khẩu càng có ý nghĩa hơn khi ngân hàng thực hiện các chính sách của Nhà nước Ngân hàng thương mại có thể thúc ñẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay… ñối với các doanh nghiệp ñể từ ñó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế.Ngân hàng cũng có thể sẽ cung cấp cho các nhà nhập khẩu những khoản tín dụng lớn với lãi xuất ưu ñãi mà nhờ ñó họ có thể giải quyết vấn ñề thiếu vốn trong hoạt ñộng kinh doanh của mình Từ ñó, các hoạt ñộng xuất nhập sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn
Trang 133
Tín dụng Ngân hàng giúp gảm bớt gánh nặng cho nhà nước
Hoạt ñộng tín dụng có hiệu quả sẽ có tác ñộng tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị
- xã hội Phát triển cho vay tín dụng sẽ giảm bớt ñáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho ñầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách
Giúp nhà nước kiểm soát ñược nền kinh tế
Thông qua hoạt ñộng tín dụng ngân hàng, Nhà nước có thể kiểm soát các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế ñề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và hoạt ñộng của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu ñãi về lãi suất và các ñiều kiện cho vay khác cho các doanh nghiệp ñầu tư sản xuất theo mục tiêu ñịnh hướng phát triển kinh tế của Nhà nước
Nguồn thu cho Ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Khối lượng sản phẩm lớn ñược sản xuất và tiêu thụ sẽ tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách từ các loại thuế như VAT, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế XNK Trong trường hợp hàng hoá ñược xuất khẩu thì chúng ta sẽ thu ñược một nguồn ngoại tệ ñáp ứng nhu cầu nhập khẩu
Giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao mức sống
Tín dụng ngân hàng góp phần ổn ñịnh ñời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn ñịnh trật tự xã hội bởi lẽ tín dụng ñầu tư vào những lĩnh vực mới, cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng Bên cạnh ñó,
do năng lực sản xuất ñược nâng lên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, ñó là nguồn thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần ổn ñịnh ñời sống cho chính họ.Muốn nâng dần thu nhập bình quân ñầu người, giải quyết việc làm không thể chỉ dựa vào quỹ ngân sách Nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nước ngoài Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò quan trọng trong việc ñầu tư cho các dự án có ý nghĩa kinh tế
và xã hội
1.1.2.2 Đối với Ngân hàng
Tạo lợi nhuận cho Ngân hàng
Đối với Ngân hàng - một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng ñặc biệt “tiền tệ”, thì lợi nhuận thu ñược của Ngân hàng là sự chênh lệch giữa tiền lãi thu ñược thông qua hoạt ñộng và tiền lãi phải trả cho các khoản huy ñộng Thông qua hoạt ñộng tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lại suất mà thu ñược lợi nhuận cho ngân hàng Đối vớihầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt ñộng cho tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 ñến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng
Trang 144
Như vậy, mặc dù hoạt ñộng tín dụng chứa rất nhiều rủi ro nhưng nó là một trong những hoạt ñộng chính giúp ngân hàng tạo lợi nhuận
Tạo uy tín cho Ngân hàng
Bên cạnh ñó ngân hàng sử dụng tín dụng như là một công cụ cuốn hút các khách hàng, củng cố lòng trung thành của các khách hàng truyền thống, ñồng thời tạo ra các mối quan hệ mới với các khách hàng mới Ngân hàng thông qua nguồn vốn tín dụng
ưu ñãi cung cấp tín dụng trung dài hạn cho các khách hàng, không những thu ñược lợi nhuận từ hoạt ñộng tín dụng ñem lại mà còn thu thêm ñược lợi nhuận từ những dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng Hơn nữa năng lực cung cấp tín dụng cũng chứng tỏ ngân hàng có ñược niềm tin lớn từ khách hàng cũng như công chúng, trong giai ñoạn hiện nay nó cũng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng ñối với sự phát triển của nền kinh tế trong và ngoài nước Nó thúc ñẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Bên cạnh ñó, hoạt ñộng tín dụng Ngân hàng còn ñể ñánh giá chất lượng hoạt ñộng của Ngân hàng
1.1.2.3 Đối với doanh nghiệp
Tín dụng ñáp ứng nhu cầu vốn ñể duy trì và phát triển quá trình sản xuất của doanh nghiệp Trong mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn luôn là yếu tố quan trọng nhất Hiện nay, với nền kinh tế trong và ngoài nước ñang bị suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng, ñiều này lại càng làm cho các doanh nghiệp bị
bế tắc trong bài toán tìm vốn, tìm các nhà ñầu tư uy tín Vì thếtín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn cho doanh nghiệp, ñã góp phần tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ñược thực hiện.Nó giúp cho doanh nghiệp
có những công nghệ mới ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho doanh nghiệp có thể chịu ñược những sức ép ban ñầu của cạnh tranh và của môi trường kinh doanh mới, giúp cho doanh nghiệp yên tâm hơn trong ñầu tư và tính toán với những dự án lớn, hiệu quả cao
Hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng có các kỳ hạn khác nhau: ngắn hạn, trung han
và dài hạn, ñiều này giúp cho doanh nghiệp có thể tùy ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận lãi vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh cũng như quy mô của dự án
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của NHTM
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Tín dụng Ngân hàng là một trong những nguồn thu lại lợi nhuận chính cho Ngân hàng.Như ñã nói ở trên, thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng chiếm từ 50% ñến 80% tổng thu nhập của ngân hàng.Tuy vậy nhưngkhi lợi nhuận càng lớn thì kèm theo ñó rủi ro cũng càng nhiều
Trang 155
“Rủi ro tín dụng là khả năng không chi trả ñược nợ của người ñi vay ñối với người cho vay khi ñến hạn phải thanh toán Bên phải chịu những rủi ro khi chấp nhận một hợp ñồng tín dụng ñó chính là Ngân hàng”
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bị giảm; các chỉ số về nợ xấu, nợ quá hạn sẽ tăng cao làm ảnh hưởng ñến chất lượng hoạt ñộng của Ngân hàng Nếu rủi ro xảy ra ở mức ñộ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù ñắp bằng khoản dự phòng rủi ro ( ghi vào chi phí ) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nghiêm trọng hơn, nếu rủi ro xảy ra ở mức ñộ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không ñủ bù ñắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm và có thể sẽ dẫn tới phá sản.Việc một ngân hàng bị phá sản sẽ rất nguy hiểm ñến toàn bộ hệ thống Ngân hàng vì có thể gây
ra hiệu ứng “domino”, vỡ quỹ tín dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến hoạt ñộng của Ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Vì vậy rủi ro về tín dụng luôn là loại rủi ro lớn nhất, ñem lại nhiều thiệt hại và gây hậu quả xấu nhất ñến các hoạt ñộng của Ngân hàng
1.2.2 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng như ñược biết là người ñi vay không có khả năng thanh toán gốc
và lãi cho người cho vay, cụ thể là Ngân hàng, khi ñến hạn thanh toán Vậy rủi ro tín dụng ñược chia thành 4 bậc với mức ñộ tăng dần về tính nghiêm trọng của rủi ro như sau: không thu lãi ñúng hạn, không thu gốc ñúng hạn, không thu ñủ lãi và không thu
ñủ vốn
1.2.2.1 Không thu lãi ñúng hạn
Với mỗi một khoản hợp ñồng cấp tín dụng thì ngân hàng và bên ñi vay luôn thỏa thuận lãi suất và thời hạn cho vay của hợp ñồng Vì thế nên bên ñi vay phải tuân thủ thực hiện nghiêm ngặt trả khoản tiền lãi vào ñúng thời gian ñịnh kỳ trả lãi Rủi ro tín dụng không thu lãi ñúng hạn là khi người vay không trả ñược lãi ñúng hạn Khi ñó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi ñó vào khoản mục lãi treo phát sinh Tuy nhiên, ñây vẫn là rủi ro thấp nhất trong rủi ro tín dụng mà Ngân hàng có thể sẽ gặp phải trong hoạt ñộng cấp tín dụng Vì trong trường hợp này Ngân hàng vẫn sẽ thu ñược lãi của khách hàng
và thu thêm khoản lãi quá hạn
là do có các vấn ñề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án
Trang 166
1.2.2.3 Không thu ñủ lãi
Rủi ro không thu lãi ñúng hạn và không thu vốn ñúng hạn chỉ là rủi ro do chậm trễ về mặt thời gian, ngân hàng có thể bị ảnh hưởng ñến lợi nhuận Nhưng khi ngân hàng phải chịu rủi ro không thu ñủ lãi thì thực sự ñiều ñó ñã xảy ra, khiến cho khoản lợi nhuận ñáng kể của Ngân hàng bị giảm xuống Bên cạnh ñó, Ngân hàng cũng phải nhận thấy rằng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể ñã kém hiệu quả, dẫn ñến việc không có khả năng trả lãi cho Ngân hàng, lường trước tình hình rất có thể khách hàng sẽ không có khả năng hoàn trả vốn Khi ñó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào mục lãi treo ñóng băng và rất có thể phải miễn giảm lãi cho khách hàng
1.2.2.4 Không thu ñủ vốn
Rủi ro không thu ñủ vốn cho vay chính là rủi ro lớn nhất mà Ngân hàng có thể gặp phải Với rủi ro này Ngân hàng ñã thực sự mất vốn, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến nguồn vốn cho vay cũng như tình hình hoạt ñộng của Ngân hàng Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xóa bỏ nợ
Trên ñây là một số loại rủi ro ñiển hình mà Ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt ñộng tín dụng Với các loại rủi ro trên ñều ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng của Ngân hàng Tuy vây, trong thực tế rủi ro tín dụng không phải chỉ nằm trong các loại trên mà
nó biến thể với nhiều loại khác Ví dụ như, khách hàng luôn trả lãi ñủ và ñúng theo kỳ hạn nhưng ñến khi thanh toán gốc thì lại không có khả năng trả Việc này ñòi hỏi ban quản trị và các nhân viên tín dụng phải lường trước và tìm giải pháp ñể khắc phục hạn chế tối ña những rủi ro có thể gặp phải
1.2.3 Các tiêu chí ñánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Rủi ro luôn ñem lại những thiệt hại lớn cho các hoạt ñộng kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp và nó càng trở nên nghiêm trọng hơn trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Để có mức rủi ro tín dụng trong ngưỡng cho phép thì việc ño lường rủi ro tín dụng sẽ là rất cần thiết ñối với với việc ñưa ra những giải pháp phòng ngừa và hạn chế của các nhà quản trị Các nhà phân tích, các nhà kinh tế Ngân hàng ñã sử dụng rất nhiều mô hình ñể ñánh giá rủi ro tín dụng của Ngân hàng Các mô hình tương ñối ña dạng và ñánh giá ñầy ñủ các khía cạnh về rủi ro tín dụng Trên thực tế, các Ngân hàng thường ñánh giá rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn
Số dư nợ quá hạn Tổng dư nợ 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi ñã quá hạn mà chưa thu hồi ñược Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng ñể ño lường chất lượng nghiệp vụ tín
Trang 17Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Nợ xấu tổng dư nợ x 100%
Nợ xấu hay nợ khó ñòi là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng Theo QĐ 493 thì nợ xấu bao gồm: Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Ba nhóm nợ này là cơ sở ñể ño lường chất lượng tín dụng của NHTM Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì nợ có vấn ñề càng lớn, tuy nhiên không phải khoản nợ xấu nào cũng dẫn ñến RRTD vì về mặt ñịnh tính có thể có nhưng món nợ nằm trong nhóm này nhưng không phải do ñọng vốn cũng không hẳn do mất vốn Tỉ lệ an toàn là dưới 3% theo thông lệ quốc tế
Nợ xấu
Nợ quá hạn x 100%
Theo Quyết ñịnh 493/NHNN, Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ
nợ gốc và/hoặc lãi ñã quá hạn Nợ xấu là các khoản nợ nhóm 3,4,5, ñây là các khoản
nợ khó có khả năng trả nợ Tỷ lệ nợ xấu trong nợ quá hạn càng lớn thì càng phản ánh khả năng ngân hàng không thu ñược khoản nợ trong những khoản ñã bị quá hạn càng cao Điều này thúc ñẩy các nhà quản trị tìm ra những giải pháp ñể hạn chế tối thiểu các khoản nợ xấu, tránh gây ra những tổn thất cho Ngân hàng
Chỉ tiêu phản ánh nợ lãi
la,i phát sinhTổng thu nhập từ hoạt động tín dụng100%
Lãi treo là tiền lãi của khoản cho vay mà ngân hàng chưa thu hồi ñược Chỉ tiêu này phản ánh mức ñộ thiệt hại trong thu nhập dự tính của ngân hàng do rủi ro tín dụng.Lãi treo càng lớn thì quỹ dự phòng lãi phải thu càng cao Đây cũng là một dấu hiệu quan trọng ñể nhận biết RRTD vì lãi không thu ñược thông thường sẽ dẫn ñến mất vốn Trên thực tế ña số các NHTM thay tỷ lệ này bằng các tỷ lệ lãi suất ñầu ra ñể
so sánh với lãi phải thu
Trang 188
Miễn giảm lãi Tổng thu nhập tự hoạt động tín dụng 100%
Miễn giảm lãi là khoản lãi vay mà khách hàng khơng cĩ khả năng chi trả Khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ miễn giảm lãi chứng tỏ hoạt động kinh doanh của khách hàng đã gặp khĩ khăn, cĩ dấu hiệu khơng cĩ khả năng hồn trả gốc Đây chính
là khoản tổn thất trực tiếp mà ngân hàng phải chịu
Trên đây là một vài những chỉ tiêu phổ biến để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng Từ những chỉ tiêu trên, ban quản trị điều hành cĩ thể đưa ra những phán đốn hợp lý để cĩ những quyết định sáng suốt cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng sau này
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Trên thực tế, rủi ro tín dụng xuất phát từ rất nhiều phía mà được chia cơ bản là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng là mơi trường kinh doanh và 2 bên cùng tham gia, cĩ ảnh hưởng đến hợp đồng tín dụng đĩ là người đi vay (khách hàng) với người cho vay (ngân hàng)
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Mơi trường kinh doanh
Một trong những yếu tố tác động đến quá trình hoạt động tín dụng của Ngân hàng đĩ chính là mơi trường kinh doanh Và đây cũng là nguyên nhân khách quan gây nên rủi ro tín dụng Những yếu tố trong mơi trường kinh doanh gây nên những rủi ro tín dụng là: ảnh hưởng của mơi trường kinh tế bất ổn định, ảnh hưởng của chính trị, ảnh hưởng của pháp luật và các thủ tục hành chính, ảnh hưởng của mơi trường cạnh tranh trong và ngồi nước Đặc điểm chính của những nguyên nhân này là xuất hiện
Trang 199
đột ngột, khĩ kiểm sốt, khĩ dự đốn Vì thế nên nĩ thường gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng, khĩ xử lý và khắc phục cho ban quản trị của Ngân hàng
Ảnh hưởng của mơi trường kinh tế bất ổn định
Hiện nay, nền kinh tế đang cĩ sự phục hồi nhưng vẫn chưa hồn tồn thốt khỏi tình trạng khủng hoảng Lạm phát tăng trong nhiều kỳ liên tiếp, lãi suất thị trường tăng,sự biến động của đồng nội tệ, vẫn là những vấn đề nhức nhối của nhà nước chính phủ, để tìm ra những giải phát hạn chế Chính những yếu tố này là nguyên nhân ảnh gây nên các rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Lạm phát tăng cao trong nhiều kỳ liên tiếp Khi đĩ chỉ số giá cúa các loại hàng hố trên thị trường tăng theo Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sản xuất đầu vào tăng,
và sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động tiêu thụ trên thị trường của người đi vay Doanh số giảm sẽ kéo theo lợi nhuận giảm theo Kết quả là ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của người đi vay đối với ngân hàng
Lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng Chính vì vậy, rủi ro về lãi suất cũng gây nên những thiệt hại đáng kể đối với Ngân hàng Rủi ro về lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi ngồi dự kiến Nguyên nhân là do luơn cĩ sự chênh lệch về ngày đáo hạn giữa tài sản cĩ và tài sản nợ cũng như cĩ sự chênh lệch về khối lượng tài sản nợ và tài sản
cĩ Ví dụ cụ thể như: Ngân hàng đĩ kí hợp đồng cấp tín dụng với một kỳ hạn với lãi suất cố định, ngân hàng sẽ bị thiệt hại khi lãi suất thị trường tăng lên
Một trong lý do khiến lãi suất thị trường biến động đĩ chính là lạm phát.Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hướng tăng làm chi phí của ngân hàng phải bỏ ra cũng tăng lên, làm giảm thu nhập của ngân hàng Khi lạm phát cao thì thường cĩ lợi cho người vay vốn và bất lợi cho người cho vay
Bên cạnh đĩ, sự biến động của tỷ giá thì cũng cĩ thể dẫn đến rủi ro tín dụng, ví
dụ như trong trường hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giá tăng sẽ dẫn tới trường hợp thua lỗ do chi phí đầu vào tăng, qua đĩ ảnh hưởng tới khả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của chính trị quốc gia
Mơi trường chính trị của một quốc gia là yếu tố quan trọng nhất trong việc đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt đối với hoạt động của Ngân hàng Một đất nước cĩ nền chính trị ổn định là điều kiện lý tưởng cũng như bước đệm vững chắc cho các hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Nếu xẩy ra các bất ổn
về chính trị như: xung đột, chiến tranh, bạo động, biểu tình, thì sẽ làm ảnh hưởng đến tồn bộ nền kinh tế đất nước, tất nhiên trong đĩ cĩ hoạt động của doanh nghiệp, tổ
Trang 2010
chức và Ngân hàng Vì thế, yếu tố này sẽ gây nên rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Ảnh hưởng của pháp luật và các thủ tục hành chính
Hoạt động của Ngân hàng cĩ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế quốc gia, chính
vì thế kinh doanh Ngân hàng luơn dưới sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Bất kỳ sự thay đổi chính sách của Chính phủ về phát triển kinh tế, chính sách tiền tệ, chính sách thuế đều cĩ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Mơi trường pháp lý sẽ mang đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới cũng như thách thức mới Điều này được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng, như việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay các doanh nghiệp ngồi quốc doanh, cịn sự nới lỏng trong quản lý của luật pháp cũng cĩ thể đặt ngân hàng trước những nguy cơ cạnh tranh mới, như việc cho phép thành lập các ngân hàng nước ngồi sẽ đặt các ngân hàng của nước đĩ vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn
và chính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính phủ trong từng thời kỳ
Sự thiếu chính xác trong dự đốn mơi trường luật pháp trong hoạt động tín dụng cũng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro, như dự đốn sai khu vực kinh tế được ưu tiêu đầu tư, hay bị hạn chế,… dẫn đến tình trạng sai lầm trong chính sách huy động vốn và trong chính sách cho vay
Ngân hàng khĩ cĩ thể nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng khi nhà nước khơng xây dựng một hệ thống luật pháp ổn định và hồn thiện Nếu mơi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, cịn nhiều sơ hở dẫn tới khơng kiểm sốt được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng
Mơi trường cạnh tranh trong và ngồi nước
Người ta nĩi “Thương trường như chiến trường” và trong hoạt động tín dụng thì lại càng khốc liệt và khĩ khăn hơn, đăc biệt trong thời kỳ khủng hoảng và suy thối kinh tế hiện nay Mơi trường cạnh tranh cĩ ảnh hưởng rất lớn và tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng cũng như tình hình hoạt động của Ngân hàng Dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng cĩ thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho mức độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
1.3.1.2 Người đi vay
Nhân tố khách quan thứ hai gây nên rủi ro tín dụng đĩ là từ phía khách hàng – người đi vay Đây là nguyên nhân quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Vì rủi ro tín dụng là việc khách hàng khơng cĩ khả năng thanh tốn lãi hoặc vốn hoặc cả lãi và vốn cho Ngân hàng khi đến hạn Ở nhân tố này ta chia thành hai loại: năng lực kinh doanh của người đi vay và đạo đức, uy tín của người đi vay
Trang 2111
Năng lực kinh doanh của người ñi vay
Như ñã trình bày ở trên, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng ñến mức ñộ rủi ro tín dụng mà ñiều này lại phụ thuộc vào năng lực kinh doanh, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nhà quản trị của doanh nghiệp ñó Nếu trình ñộ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn ñến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu ñến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện ñại, không thay ñổi mẫu mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ ñọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng
Uy tín trên thị trường và ñạo ñức của người ñi vay
Trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng có rất nhiều loại hình: cho vay có tài sản ñảm bảo, cho vay tín chấp, Một trong những yếu tố quan trọng ñể xác ñịnh loại hình cấp tín dụng ñó chính là uy tín của khách hàng Bởi vì uy tín của khách hàng là tiêu chí ñể ñánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợp ñồng từ phía khách hàng Việc thẩm ñịnh uy tín của khách hàng là thông qua các hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng trên thị trường như: chất lượng, giá cả hàng hoá;chất lượng dịch vụ; thị phần; các quan hệ kinh tế với các bên ñối tác; các khoản nợ phải trả, mối quan hệ của doanh nghiệp với các ngân hàng khác, Việc thẩm ñịnh này cần có một khoảng thời gian tương ñối dài nên ngân hàng cần phân tích các
số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp ñể có kết luận chính xác Nếu uy tín của doanh nghiệp không ñảm bảo trên thị trường thì ñó cũng tiềm ẩn những rủi ro lớn cho hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng
Trong quá trình thẩm ñịnh dự án, có rất nhiều yếu tố ñể quyết ñịnh ñến một hợp ñồng tín dụng Không những nhân viên tín dụng phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt ñộng trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai của doanh nghiệp mà còn ñánh giá quaphẩm chất ñạo ñức,tính cách của người ñi vay Việc này tưởng chừng như không quan trọng nhưng trênthực tế kinh doanh ñã cho thấy, tính chân thật,ñạo ñức của người vay là yếu tố quan trọng trong chất lượng tín dụng.Có trường hợp khách hàng ñã lừa ñảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy
tờ, quyền sở hữu tài sản Trong trường hợp khác khách hàng ñã lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết ñược hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp nên ñãsử dụng vốn vay không ñúng mục ñích, không ñúng ñối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do ñạo ñức
Trang 2212
kém ñã cố tình né tránh, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn ñể quỵt nợ Tất cả những trường hợp trên ñều gây nên rủi ro tín dụng, gâythiệt hại lớn vớinhững hậu quả khó lường ñối với Ngân hàng
1.3.2 Nhân tố chủ quan (do ngân hàng)
Ảnh hưởng của các chính sách, nội quy, ñiều lệ trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng
Chính sách tín dụng phản ánh ñịnh hướng cơ bản cho hoạt ñộng tín dụng, nó có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Để giảm thiểu rủi ro tín dụng ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với ñường lối phát triển kinh tế trong từng thời ñiểm Nếu chính sách của ngân hàng không phù hợp, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ hoặc ñặt mục tiêu lợi nhuận quá cao thì cũng gây nên những rủi ro tín dụng cho Ngân hàng
Một trong những chính sách cần phải chặt chẽ, rõ ràng và thực hiện nghiêm ngặt các bước ñó chính là quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt ñầu ñến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh ñạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó ñược
tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo ñảm thực hiện các khoản vay có chất lượng Trong một vài trường hợp, vì quá chú trọng ñến lợi nhuận mà cán bộ Ngân hàng bỏ qua một vài bước trong quy trình tín dụng thì cũng sẽ gây những rủi ro tín dụng lớn cho Ngân hàng
Ảnh hưởng của yếu tố nhân sự
Trong mọi hoạt ñộng của một tổ chức thì con người luôn là yếu tố quyết ñịnh ñến
sự thành bại, tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt ñộng của một ngân hàng Muốn giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao ñược hiệu quả trong kinh doanh ngân hàng cần phải có một ñội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, ñược ñào tạo có hệ thống, am hiểu
và có kiến thức phong phú về thị trường ñặc biệt trong lĩnh vực tham gia ñầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan ñến hoạt ñộng tín dụng Trong bố trí
sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải ñược sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết ñể bắt kịp với nhịp ñộ phát triển và biến ñổi của nền kinh tế thị trường Trình ñộ, năng lực, phẩm chất ñạo ñức của ñội ngũ cán bộ cho vay yếu kém dẫn ñến cán bộ cho vay không ñánh giá chính xác về khách hàng và phương án vay vốn, từ ñó làm phát sinh những hợp ñồng cho vay kém an toàn Mức ñộ rủi ro trong trường hợp này sẽ ngày càng tăng dần trong suốt quá trình kể từ khi xét duyệt ñến khi giám sát và cuối cùng là thu nợ
Trang 2313
Cùng với yếu tố về trình ñộ thì yếu tố về ñạo ñức cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng tín dụng Ngân hàng Nhân viên tín dụng phải có tiêu chuẩn về ñạo ñức và
sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm
có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng Bên cạnh ñó, trước sự cám dỗ của vật chất cán bộ cho vay cần hành ñộng có nguyên tắc, có tổ chức, có lập trường vững chắc
ñể tránh gây ra những quyết ñịnh sai lầm gây ra rủi ro cho Ngân hàng
Ảnh hưởng của hệ thống thông tin
Hoạt ñộng trong ngành ngân hàng, yếu tố thông tin rất quan trọng Hoạt ñộng tín dụng muốn ñạt ñược hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Ngân hàng cần xây dựng ñược hệ thống thông tin ñầy ñủ và linh hoạt, nhờ ñó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.Việc cung cấp chậm thông tin sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng, gây nên những rủi ro Muốn thuyết phục Ngân hàng trong việc cấp tín dụng, doanh nghiệp thường ñưa ra những bản hồ sơ rất ñẹp với tình hình kinh doanh tốt, phương án kinh doanh hợp lý và hiệu quả nhưng vấn ñể quan trọng là ñộ chính xác của các thông tin này vẫn chưa qua kiểm duyệt Chính vì thế cán bộ tín dụng cần có những phương thức kiểm tra, ñiều tra lại thông tin khách hàng, kiểm chứng ñộ xác thực của các thông tin ñó, từ ñó mới ñưa ra các quyết ñịnh
Như vậy, nhờ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín ta thấy: tùy vào từng ñiều kiện cụ thể mà các nhân tố trên có những ảnh hưởng khác nhau tới chất lượng tín dụng ngắn hạn Do ñó việc giảm thiểu rủi ro tín dụng là phải giải quyết ñồng
bộ các nhân tố trên Biết ñược các nhân tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng, từ ñó ta sẽ tìm ra những phương pháp ñiều chỉnh ñể ñưa ra những giải pháp hữu ích trong việc giảm thểu rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của Ngân hàng
1.4 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong NHTM
Rủi ro tín dụng luôn rình dập trong các hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng, nó gây nên những hậu quả cho hoạt ñộng cũng như lợi nhuậncủa Ngân hàng Vì thế nên bài toán tìm phương pháp hạn chế và khắc phục rủi ro luôn ñặt ra cho các nhà quản trị ñiều hành Dưới ñây xin nêu những phương thức quản lý tổng quát về ñảm bảo an toàn cũng như các kỹ thuật thu nhập và xử lý thông tin có thể áp dụng cho các NHTM trong việc hạn chế rủi ro tín dụng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của NHTM trong thời gian tới, thực hiện chiến lược ñã ñề ra
1.4.1 Nâng cao chất lượng tín dụng
Phương pháp này ñược thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích thẩm ñịnh kỹ lưỡng các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính của người nhận nợ và áp
Trang 2414
dụng thủ tục cấp tín dụng chặt chẽ trước khi đầu tư nhằm phân loại khoản vay và các đối tác vay vốn dựa vào mức độ rui ro tín dụng của nĩ để quản lý
Cẩn trọng trong quá trình thẩm định với các dự án đầu tư
Để yêu cầu cấp tín dụng, doanh nghiệp sẽ đưa cho ngân hàng bộ sơ rồi qua quá trình thẩm định Ngân hàng sẽ quyết định đến việc cấp tín dụng cho khách hàng Đối với một hợp đồng tín dụng, khâu thẩm định là một bước rất quan trọng Cĩ thể nĩi, thẩm định tồn diện mọi nội dung của dự án là một trong những yêu cầu quan trọng nhất giúp cho việc ra quyết định đầu tư của ngân hàng được chính xác đảm bảo tính khoa học, khách quan, hạn chế rủi ro tín dụng Chính vì thế, ngân hàng cần chú trọng hơn trong quá trình thẩm định, điều tra mọi thơng tin của khách hàng Một vài những tiêu chí của việc thẩm định như sau:
- Thẩm định về phương diện thị trường: Phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm, giá
cả, quy cách phẩm chất, mẫu mã thị hiếu của người tiêu dùng Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn và phương thức thanh tốn
- Thẩm định về phương diện kỹ thuật: Phải xem quy mơ dự án cĩ phù hợp với năng lực tiêu thụ sản phẩm hay khơng, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, năng lực quản lý của doanh nghiệp Phải xem xét mặt cơng nghệ của thiết bị để đưa ra các phương án nhằm chọn được cơng nghệ tối ưu nhất Thẩm định về mặt số lượng cơng suất, chủng loại, danh mục của thiết bị dây chuyền sản xuất và năng lực hiện cĩ của doanh nghiệp so với quy mơ của dự án
- Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính: Đây là yếu tố quyết định trực tiếp đến việc lựa chọn các dự án đầu tư Ngân hàng cĩ thể sử dụng các chỉ tiêu tài chính đơn giản như: lợi nhuận rịng, tỷ suất lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn, thời điểm hồ vốn… hoặc phân tích tính khả thi của dự án bằng phương pháp giá trị hiện tại, tỷ suất hồn vốn nội bộ để xem xét độ nhậy bén của
dự án Nguồn trả nợ sẽ là tốt nhất nếu thu được từ dự án nhưng ngân hàng cũng nên tính đến khả năng trong thời gian đầu khi dự án chưa thu đựơc lợi nhuận thì doanh nghiệp cĩ nguồn thu nào khác bù vào khơng
Việc thẩm định tốt các dự án đầu tư sẽ cho Ngân hàng cĩ định hướng tốt cũng như những quyết định sáng suốt trong các hoạt động tín dụng của Ngân hàng Từ đĩ,
sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng
Yếu tố chất lượng nguồn nhân lực luơn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thì cán bộ tín dụng phải cĩ đủ: đức, tài, trí để cĩ khả năng ứng biến và phán đốn trong
Trang 25Một ngân hàng mạnh là một ngân hàng có ñội ngũ nhân viên có trình ñộvà ñạo ñức cao Khi ñã ñào tạo ñược ñội ngũ nhân viên giỏi thì kèm theo ñó sẽ là chất lượng, hiệu quả tín dụng, hiệu quả hoạt ñộng của Ngân hàng sẽ ngày một phát triển
Việc nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung là tương ñối khó khăn vì nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Tuy vậy những khi các ngân hàng thực hiện tốt này thì kèm theo ñó là rủi ro tín dụng cũng sẽ ñược hạn chế rõ rệt Bên cạnh ñó, chất lượng tín dụng tốt còn ñể bù ñắp cho những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải ñương ñầu
1.4.2 Thực hiện các phương pháp phân tán rủi ro
Trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng rủi ro phát sinh thường rất lớn nên một trong những phương án hạn chế rủi ro là phân tán rủi ro Tuy biết rằng việc chia sẽ rủi
ro ñồng nghĩa với việc phải chia sẻ lợi nhuận Mặc dù vậy nhưng trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng thì rủi ro tín dụng thường rất lớn, nó có ảnh hưởng rất nghiêm trọng ñến tình hình hoạt ñộng của Ngân hàng, gây nên những tổn thất nặng nề và có thể dẫn ñến phá sản Chính vì vậy các nhà quản trị luôn chấp nhận chia sẻ lợi nhuận nhưng kèm theo ñó là hạn chế tối ña rủi ro có thể xảy ra Dưới ñây là một vài cách phân tán rủi ro như sau:
Đa dạng hóa ñối tượng ñầu tư
Đa dạng hóa các ñối tượng ñầu tư là một trong những cách hữu hiệu mà nhiều Ngân hàng ñang sử dụng ñể phân tán rủi ro Đó là việc ngân hàng chia nguồn tiền của mình vào nhiều loại hình ñầu tư, nhiền ngành nghề khác nhau cũng như nhiều ñịa bàn khác nhau Việc ña dạng hóa ñối tượng ñầu tư sẽ giúp ngân hàng hạn chế khả năng giảm thu nhập khi gặp rủi ro tín dụng vì thu nhập từ các khoản cho vay thành công sẽ
bù ñắp phần lỗ từ những khoản cho vay bị vỡ nợ
Cho vay ñồng tài trợ
Trong trường hợp cho vay ñồng tài trợ là nhu cầu vay của doanh nghiệp cho một
dự án lớn, cần rất nhiều vốn và khó lường trước ñược những rủi ro Nếu chỉ một Ngân hàng cho vay một khoản tiền lớn như vậy thì rất mạo hiểm Vì thế nên các Ngân hàng cũng liên kết với nhau ñể thẩm ñịnh dự án, cho vay và chia sẻ rủi ro cũng như ñể ñảm bảo quyền lợi của các bên Tuy vậy, nhưng với hình thức này các ngân hàng cần phải
Trang 2616
có tinh thần hợp tác, thỏa thận nhất trí ñưa ra những quy ñịnh, ñiều khoản hợp lý về lợi ích các bên, tránh gây nên xung ñột Hình thức chia sẻ rủi ro này thường sẽ có một Ngân hàng ñứng ra chủ trì cho hoạt ñộng này
Bảo hiểmtín dụng
Bảo hiểm tín dụng là biện pháp hữu hiệu ñể phân tán rủi ro Đây là việc Ngân hàng yêu cầu người ñi vay phải có một khoản chi phí phụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo ñảm cho doanh nghiệp trong trường hợp phá sản Chất lượng tín dụng càng cao thì tỷ lệ bảo hiểm rủi ro tín dụng càng thấp, khi rủi ro tín dụng của một doanh nghiệp tăng lên tỷ lệ bảo hiểm tín dụng cao hơn.Việc tăng lên của các khoản bảo hiểm này là cần thiết ñể bù ñắp cho mất mát dự kiến cao hơn về các khoản vay vì khả năng khoản vay sẽ không ñược hoàn trả Kết quả là mức ñộ thấp về chất lượng tín dụng có thề làm tăng chi phí vay của nó Bảo hiểm tín dụng thực hiện dưới các loại như: bảo hiểm hoạt ñộng cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay
Hoán ñổi tín dụng
Hoán ñổi tín dụng là công cụ dẫn xuất làm giảm rủi ro tín dụng thông qua phân toán rủi ro Thay cho việc phân tán rủi ro thông qua hoạt ñộng cho vay ra cả bên ngoài ñịa phương, tổ chức tín dụng hoặc nhà ñầu tư có thể bán một số khoản nợ và mua một
số khoản khác nhằm hoán ñỏi các khoản thanh toán từ một hoạt ñộng cho vay của nó với khoản thanh toán từ các tổ chức khác Nghiệp vụ hoán ñổi tín dụng chung nhất ñược gọi là hoán ñổi thu nhập toàn bộ; trong giao dịch này, tổ chức quản lý rủi ro sẽ hoán ñổi các khoản thanh toán ñầu tư hoặc khoản cho vay có lãi suất cố ñịnh của tổ chức tín dụng này với khoản thanh toán ñầu tư hoặc vay có lãi suất ñược ñiều chỉnh của các tổ chức tín dụng, nhà ñầu tư hoặc công ty bảo hiểm khác
1.4.3 Lập quỹ Dự phòng rủi ro
Ngân hàng hình thành các quỹ dự phòng ñể bù ñắp những thiệt hại do không thu hồi hết nợ quá hạn, từ ñó hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra mà không làm xáo ñộng tình hình tài chính Mặc dù ngân hàng có thể lấy vốn tự có ñể bù ñắp những thiệt hại rủi ro, nhưng vốn tự có thường là rất nhỏ và thường là cơ sở huy ñộng vốn nên việc hình thành quỹ dự phòng luôn là cần thiết Trong quá trình trích lập các quỹ dự phòng vấn ñề cần ñược giải quyết thoả ñáng là quỹ dự phòng sẽ trích từ nguồn nào và trích như thế nào ñể vừa phản ánh ñược ñúng kết quả kinh doanh vừa nâng cao chất lượng của ngân hàng
1.4.4 Giải pháp về công nghệ thông tin
Như ñã trình bày ở phần các nhân tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng, một trong những nhân tố quan trọng ñó chính là chất lượng thông tin khách hàng trong hoạt ñộng tín dụng Để hoạt ñộng tín dụng tốt, hiệu quả cao thì thông tin cung cấp không những
Trang 27và chi phí cho ngân hàng
Mặc dù ngân hàng ñã thực hiện mọi biện pháp nhằm ngăn ngừa và phòng chống rủi ro tín dụng nhưng rủi ro là vấn ñề không thể tránh khỏi trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ Vì thế khi rủi ro xảy ra các ngân hàng cho vay phải có biện pháp khắc phục ñể hoạt ñộng kinh doanh của mình ñược tiếp tục hoạt ñộng
1.4.5 Tích cực xử lý nợ quá hạn
Khi ngân hàng ñã tồn tại các khoản nợ quá hạn thì việc tìm ra biện pháp ñể ñiều chỉnh nợ quá hạn là ñiều quan trọng nhất Việc ñầu tiên là phải phân tích từng loại nợ quá hạn, nợ khó ñòi ñể tìm hiểu rõ nguyên nhân phát sinh, trên cơ sở ñó phân thành nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi mà phải xử lý
Đảo nợ quá hạn
Đây là những khoản nợ quá nhưng vẫn có khả năng thu hồi Là những khoản vay
có thời hạn ñã ñến hạn nhưng khách hàng hiện tại không có khả năng tài chính ñể trả
nợ nên ngân hàng cho vay và khách hàng ngồi lại với nhau ñưa ra biện pháp ñảo nợ ñể biến các khoản nợ ñến hạn ñó thành khoản nợ kỳ hạn khác với các ñiều kiện thoả thuận giữa ngân hàng cho vay và khách hàng
Giảm nợ quá hạn
Là những khoản vay của khách hàng trong hạn hoặc ñến hạn nhưng khách hàng gặp phải rủi ro bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, hạn hán hay các ñại dịch như H5N1…làm cho khách hàng rơi vào tình trạng tài chính yếu kém không thể trả ñầy ñủ những món vay Ngân hàng cho vay có thể giảm một phần trong khoản vay ñể tạo ñiều kiện cho khách hàng có thể trả nợ cho ngân hàng cho vay
Xử lý nợ quá hạn bằng tài sản thế chấp
Khi khoản nợ là nợ quá hạn không có khả năng thu hổi thì Ngân hàng bắt buộc phải xử lý khoản nợ bằng tài sản ñảm bảo Đôi khi việc thanh lý tài sản thế chấp gặp khó khăn do số tiền thanh lý nhỏ hơn vốn cần cần phải thu hồi, thời gian thanh lý dài, nhiều chi phí phát sinh, thậm chí là không thanh lí ñược, trong những trường hợp này, ngân hàng nên dùng tài sản ñể cho thuê và trực tiếp ñứng ra thu tiền hoặc làm vốn góp liên doanh Nợ quá hạn là ñiều không ai muốn xảy ra, nhất là cán bộ tín dụng Song
Trang 2818
nếu ñã xảy ra thì ngân hàng nên có biện pháp tích cực ñể thu hồi nợ về, tránh rủi ro xảy ra
Xoá nợ
Đây là những khoản vay của khách hàng ñang trong hạn hoặc hết hạn, ngân hàng
ñã sử dụng 2 biện pháp trên nhưng khách hàng không thể trả nợ hay cùng với chính sách chỉ ñịnh của chính phủ xoá nợ cho những ñối tượng khách hàng gập rủi ro mà không thể khắc phục lại ñược như lũ cuốn, lũ quét, ñộng ñất, sóng thần… nhằm ổn ñịnh xã hội, ổn ñịnh ñời sống cho nhân dân và những ñối tượng gập rủi ro không thể chống cự này
1.4.6 Sử dụng thị trường bán nợ
Trong trường hợp rủi ro tín dụng ñã xảy ra ngân hàng phải tức tập hợp các tài sản
có rủi ro và bán cho các nhà ñầu tư khác ñể chuyển ñổi sở hữu khoản nợ nhằm quản lý
và giảm thiểu rủi ro tín dụng Theo quan ñiểm của các nhà ñầu tư, việc mua các phần của gói nợ này là tương ñối hấp dẫn vì việc mở rộng danh mục ñầu tư thông qua nhiều khoản vay sẽ làm giảm rủi ro tín dụng nói chung và làm tăng các khoản thu nhập từ gói nợ ñã mua mà không nhất thiết phải nắm giữ các tài liệu có này
Việc sử dụng thị trường bán nợ cũng giống như việc Ngân hàng bán rủi ro Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu ñựng rủi ro Trong trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịu nổi nếu rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ “bán” khoản vay cho ngân hàng lớn hơn hoạc một trung gian tài chính khác ñể hưởng hoa hồng phí
Trên ñây là những giải pháp chung nhất hạn chế và khắc phục rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Tuy vậy, nỗ lực của Ngân hàng trong việc hạn chế rủi
ro chi mang tính tương ñối vì trong hoạt ñộng kinh doanh rủi ro ñến rất nhanh và khó
có thể lường trước ñược Mặc dù thế nhưng với sự chuẩn bị sẵn sàng với những phương án phòng bị tác chiến sẽ tạo cho Ngân hàng những lợi thế mạnh mẽ trong việc
xử lý ñược những rủi ro có thể xảy ra
Như vậy, cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng giúp ta có những khái niệm cơ bản về tín dụng, vai trò của tín dụng trong hoạt ñộng của Ngân hàng nói riêng và ñối với nền kinh tế nói chung; tìm hiểu về các yếu tố tác ñộng gây nên rủi ro tín dụng; các tiêu trí
ñể ñánh giá về rủi ro tín dụng cũng như tình hình hoạt ñộng của Ngân hàng Từ cơ sở
lý luận ñó là tiền ñề ñể tìm ra những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Sau ñây, ñể nghiên cứu rõ hơn về thực trạng của rủi ro tín dụng, ta ñi vào tìm hiểu thực
tế hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Hà Nội
Trang 2919
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH - HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Đông Á
Theo như nguồn giới thiệu chung trên website của Ngân hàng Đông Á (www.dongabank.com.vn) thì Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) viết tắt là EAB (Eastern Asia Commercial Bank) là một trong ngân hàng cổ phần ñầu tiên ñược thành lập vào ñầu những năm 1990 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn và ràng buộc Ngân hàng thành lập và chính thức Trên chặng ñường 19 năm hoạt ñộng, DongA Bank ñã có ñược những thành tựu như dẫn ñầu về phát triển dịch
vụ thẻ Cụ thể như sau:
- Vốn ñiều lệ tăng 225 lần, từ 20 tỷ ñồng lên 4.500 tỷ ñồng
- Tổng tài sản ñến cuối năm 2011 là 64.548 tỷ ñồng
- Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc
- Nhân sự tăng 7.800%, từ 56 người lên 4.368 người
- Sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
2.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng Đông Á
Năm 1992
Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) ñược thành lập và chính thức ñi vào hoạt ñộng vào ngày 1/7/1992, với số vốn ñiều lệ 20 tỷ ñồng, 56 cán bộ nhân viên và 3 phòng ban nghiệp vụ
Từ năm 1993 ñến năm 1998
Đây là giai ñoạn hình thành Ngân hàng Đông Á Ngân hàng tập trung nguồn lực hướng ñến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Những năm này, DongA Bank ñi vào sản phẩm dịch vụ mang tính mới mẻ trên thị trường như dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và chi lương hộ Ngân hàng cũng là ñối tác duy nhất nhận vốn ủy thác từ tổ chức Hợp tác Quốc tế của Thụy Điển (SIDA) tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Ngân hàng Đông Ácũng là một trong hai ngân hàng cổ phần tại Việt Nam nhận vốn tài trợ từ Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) của Ngân hàng Thế giới
Trang 3020
Từ năm 1999 đến năm 2002
DongA Bank trở thành thành viên chính thức của Mạng Thanh tốn tồn cầu (SWIFT) và thành lập Cơng ty Kiều hối Đơng Á Xây dựng và áp dụng thành cơng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động ngân hàng Là một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), DongA Bank ngày càng đẩy mạnh tín dụng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Song song đĩ, ngân hàng thành lập Trung tâm Thẻ DongA Bank và phát hành thẻ Đơng Á Đây cũng là năm đánh dấu việc tham gia vào hoạt động thể thao với việc nhận chuyển giao đội bĩng Cơng an TP.HCM, lập Cơng ty cổ phần Thể thao Đơng Á (CLB Bĩng đá Ngân hàng Đơng Á)
Từ năm 2003 đến năm 2007
DongA Bank đạt con số 2 triệu khách hàng sử dụng Thẻ Đa năng chỉ sau 4 năm phát hành thẻ, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu về tốc độ phát triển dịch vụ thẻ và ATM tại Việt Nam Trong những năm này, DongA Bank đã đầu tư và hồn thành một chuỗi các dịch vụ nhằm mang tiện ích tốt nhất đến cho khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân Theo đĩ, DongA Bank đã triển khai hệ thống ATM và dịch vụ thanh tốn tiền điện tự động qua ATM; thành lập hệ thống Vietnam Bankcard (VNBC) kết nối hệ thống thẻ giữa các ngân hàng; kết nối thành cơng với tập đồn China Union Pay (Trung Quốc)
DongA Bank cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên phát triển và triển khai thêm 2 kênh giao dịch: Ngân hàng Đơng Á Tự động và Ngân Hàng Đơng Á Điện Tử, đồng thời triển khai thành cơng dự án chuyển đổi sang core - banking, giao dịch online tồn hệ thống Đây là bước ngoặt hoạt động để cả hệ thống cĩ thể kết nối, ngân hàng
cĩ thể kiểm sốt được hoạt động tốt hơn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
Nhân kỷ niệm 15 năm thành lập, Ngân hàng Đơng Áchính thức thay đổi logo cùng hệ thống nhận diện thương hiệu mới, khánh thành và đưa vào sử dụng nhiều trụ
sở hiện đại theo mơ hình chuẩn của tịa nhà Hội sở Doanh số thanh tốn quốc tế vượt
2 tỷ USD và đạt con số 2 triệu khách hàng DongA Bank đứng trong Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Chương trình phát triển Liên hiệp quốc bình chọn
Từ năm 2008 đến năm 2012
Ngân hàng Đơng Álà ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu nhiều dịng máy ATM hiện đại như: máy ATM TK21 – Kỷ lục Việt Nam năm 2007 (nhận tiền mặt trực tiếp 100 tờ với nhiều mệnh giá khác nhau trong 1 lần gửi), sản phẩm ATM lưu động (Kỷ lục Việt Nam năm 2010), máy H38N và nhiều dịng máy ATM hiện đại khác DongA Bank tự hào là ngân hàng cĩ số lượng khách hàng đạt kỷ lục, với trên 6 triệu người, và cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích khổng lồ, từ các dịch vụ ngân hàng truyền
Trang 3121
thống ñến các dịch vụ qua các kênh Thanh toán tự ñộng, Ngân Hàng Điện Tử eBanking, các sản phẩm khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, kiều hối, thanh toán quốc tế… DongA Bank không ngừng mở rộng mạng lưới rộng khắp từ thành thị, ñến nông thôn, vùng sâu, vùng xa, trong nỗ lực mang các dịch vụ ngân hàng ñến gần hơn với người dân Việt Nam Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch, ñiểm 24h tính ñạt 240 ñiểm cùng với 1.400 máy ATM và 1.500 máy POS, kết nối thành công với 3 hệ thống liên minh thể VNBC, Smarklink và Banknetvn
Năm 2013
Năm 2013 là năm khó khăn chung của nền kinh tế, ngành tài chính ngân hàng nói chung và DongA Bank nói riêng, khi mà tỉ lệ nợ xấu tăng cao và hầu hết các ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro, do ñó dẫn ñến lợi nhuận chưa cao Với ñịnh hướng
“Đổi mới và phát triển”, kiên trì với chiến lược phát triển an toàn, bền vững, 2013 là năm DongA Bank ñã tập trung phát triển nền tảng, tái cơ cấu, sắp xếp lại bộ máy tổ chức, hệ thống, nhân sự… tiếp tục phát huy những thế mạnh sẵn có về công nghệ, sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ… ñồng thời khẳng ñịnh hình ảnh “Ngân hàng trách nhiệm, Ngân hàng của những trái tim” sâu sắc trong lòng công chúng Trong năm, DongA Bank ñã tiếp tục ghi những dấu ấn quan trọng như: sở hữu lượng khách hàng
kỷ lục trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần với trên 7 triệu người, ra mắt mạng lưới ATM thế hệ mới có chức năng nhận tiền mặt trực tiếp lớn nhất Việt nam (250 máy)
2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt ñộng của Ngân hàng Đông ÁCN Hà Nội
Để có ñược những kết quả tốt trong hoạt ñộng thì các phòng ban cần nắm rõ chức năng và nhiệm vụ của mình Từ ñó, các phòng ban sẽ hoạt ñộng theo ñúng mục tiêu, tạo thành một bộ máy hoạt ñộng nhịp nhàng, thúc ñẩy quá trình hoạt ñộng phát triển của Ngân hàng Ngân hàng Đông Á vừa thực hiện tái cơ cấu tổ chức lại bộ máy hoạt ñộng của Ngân hàng theo mô hình mới
Trong cơ cấu tổ chức ngân hàng ñược chia làm hai mảng rõ rệt là: phát triển kinh
doanh và vận hành Trong ñó, về phần phát triển kinh doanh là do Giám ñốc chi nhánh quản lý, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt ñộng ñối ngoại của ngân hàng; còn về phần vận hành bộ máy hoạt ñộng của Ngân hàng là do Phó Giám ñốc chi nhánh quản lý, chịu
trách nhiệm ñối nội, chỉ ñạo mọi hoạt ñộng của ngân hàng và chịu trách nhiệm xây dựng hình ảnh của ngân hàng cũng như chất lượng Với việc tái cơ cấu áp dụng mô hình hoạt ñộng mới này sẽ giúp quá trình hoạt ñộng, kinh doanh của Ngân hàng hiệu quả hơn, phân công rõ ràng nhiệm vụ, chức năng của ban lãnh ñạo và các phòng ban.Chi nhánh Hà Nội còn quản lý 16 phòng giao dịch trên ñịa bàn Hà Nội Dưới ñây
là mô hình cơ cấu tổ chức của ngân hàng Đông Á Chi nhánh Hà Nội:
Trang 3222
Hình2.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Đơng Á chí nhánh Hà Nội
(Nguồn: Phịng hành chính quản trị tổng hợp - Đơng Á Bank)
Nhiệm vụ và chức năng của từng phịng ban tại Ngân hàng Đơng Á chi nhánh Hà Nội như sau:
2.1.3.1 Ban Giám đốc
Ban giám đốc Ngân hàng bao gồm giám đốc và các phĩ giám đốc là bộ phận quản lý và điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chịu trách nhiệm trước ngân hàng cơng thương Việt Nam và cơ quan pháp luật Bên cạnh đĩ, ban giám đốc cịn cĩ quyền quyết định những vấn đề liên quan đến Ngân hàng như: bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,… các cán bộ và nhân viên ngân hàng Trong đĩ:
Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo kinh doanh, hướng dẫn cà thực hiện cơng
việc theo ủy quyền của giám đốc Hội Sở Giám đốc chịu trách nhiệm về phát triển kinh doanh của ngân hàng, chỉ đạo tìm nguồn huy động và phát triển hoạt động tín
dụng Trong đĩ được chia làm hai mảng là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Bên cạnh đĩ, Giám đốc cịn cĩ nhiệm vụ ngoại giao với các ban ngành, đồn thể khác
Phĩ Giám đốc phụ trách cơng tác vận hành bộ máy ngân hàng, quản lý hoạt
động của các phịng ban: phịng tín dụng kinh doanh, phịng kế tốn, phịng ngân quỹ,phịng hành chính quản trị tổng hợp, phịng dịch vụ khách hàng Phĩ Giám đốc cịn chịu trách nhiệm nâng cao chất lượng dịch vụ, uy tín của ngân hàng, hình ảnh mà ngân hàng muốn xây dựng trong tâm trí của khách hàng Đồng thời, Phĩ giám đốc
Phĩ Giám đốc
Phịng Kế tốnPhịng Hành chính quản trị tổng hợp
Phịng Ngân QuỹPhịng Tín dụng - Kinh doanhPhịng Dịch vụ khách hàng
Trang 332.1.3.2 Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp là phụ tráchphát triển kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám ñốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Ngân hàng như: cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy ñộng vốn trên thị trường 1, dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, ñầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng; công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Giám ñốc về các hoạt ñộng ñó trong nhiệm vụ, thẩm quyền ñược giao:
- Phát triển khách hàng mới, duy trì khách hàng hiện tại, bán các sản phẩm dịch của ngân hàng: tín dụng, huy ñộng vốn, thu phí dịch vụ,… nhằm ñạt chỉ kinh doanh ñược giao;
- Quản trị quan hệ với Khách hàng;
- Phối hợp thực hiện công tác xử lý nợ phát sinh tại ñơn vị thuộc phân khúc khách hàng ñược giao;
- Các công việc khác theo phân công của lãnh ñạo nhằm thực hiện mục tiêu chung của Đơn vị
2.1.3.3 Phòng Khách hàng cá nhân
Về nhiệm vụ chung thì phòng khách hàng doanh nghiệp có chức năng và nhiệm
vụ tương ñối giống với khách hàng doanh nghiệp, chỉ khác là ñối tượng ở ñây là cá nhân Một số nhiệm vụ chính như sau:
- Đặt mục tiêu phát triển các mối quan hệ khách hàng, ñồng thời ñảm bảo ñạt ñược tất cả các mục tiêu ngắn hạn;
- Lập kế hoạch và triển khai các hoạt ñộng hàng ngày của Phòng KHCN, Giám sát hiệu quả hoạt ñộng của từng cán bộ nhân viên thuộc phòng KHCN; Chịu trách nhiệm về chỉ tiêu KPIs liên quan ñến Phòng KHCN tại Chi nhánh;
- Tổ chức các hoạt ñộng bán chéo Sản phẩm dịch vụ KHCN với KHDN/KHDNL
và ngược lại;
Trang 3424
- Đảm bảo chất lượng và hiệu suất xử lý hồ sơ tín dụng của KHCN (rà soát và ký duyệt hồ sơ trước khi trình cấp phê duyệt);
- Lập báo cáo ñịnh kỳ theo quy ñịnh;
- Tổ chức quản lý khác khoản nợ xấu tại ñơn vị kinh doanh
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, kế toán nội bộ, hạch toán cho các giao dịch
tự ñộng ABC, ATM và tổng hợp số liệu kế toán của chi nhánh;
- Theo dõi, hạch toán kịp thời, ñầy ñủ, nhanh chóng các khoản tạm ứng, các khoản phải thu tamh trích, chi phí chờ phân bổ;
- Thực hiện kế toán liên ngân hàng;
- Hạch toán kế toán, tham mưu cho ban lãnh ñạo về công tác kế toán, tài chính
2.1.3.5 Phòng Hành chính quản trị tổng hợp
- Phòng hành chính thực hiện tất cả các công việc liên quan ñến hành chính, tổng hợp.Quản lý các hoạt ñộng nội chính của ngân hàng như sắp xếp tổ chức cán bộ, bảo vệ tài sản, sửa chữa tài sản, tiếp khách…; mua sắm văn phòng phẩm theo kế hoạch ñã ñược phê duyệt
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ hành chính tổng hợp và công tác bảo mật theo quy ñịnh của Pháp luật hiện hành; quản lý con dấu, giấy phép kinh doanh và các giấy tờ pháp lý khác của Ngân hàng
- Lập bảng lương, bảng quyết toán lương hàng tháng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ngân hàng, tính thưởng và các chế ñộ khác theo ñúng quy ñịnh của Ngân hàng Đông Á và nhà nước
2.1.3.6 Phòng Ngân quỹ
Phòng ngân quỹ là nơi thực hiện tham mưu cho Ban Giám ñốc về hoạt ñộng ngân quỹ, là bộ phận quản lý toàn bộ tiền mặt bằng ñồng Việt Nam, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, là nơi lưu trữ toàn bộ chứng từ, sổ sách, giấy tờ của khách hàng ñảm bảo khi vay vốn, thực hiện quản lý vốn tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng và một số các nghiệp khác có liên quan ñến ngân quỹ
- Cân ñối thanh khoản, ñiều chỉnh vốn;
- Kinh doanh vàng, ñá quý, thu hồi ngoại tệ;
Trang 35- Thẩm ñịnh và cho vay ñối với khách hàng theo quy ñịnh của nhà nước, pháp luật
và ngân hàng; theo dõi thu hồi và thu hồi nợ của khách hàng
- Thực hiện cấp bảo lãnh cho các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện bao thanh toán, thực hiện dàn xếp cho thuê tài chính và nhận ủy thác quản lý tài sản cho thuê
- Nghiên cứu ñề xuất cải tiến các thủ tục cho vay, thực hiện phân tích hoạt ñộng tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, nợ xấu ñể tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục những rủi ro tín dụng
2.1.3.8 Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng khách hàng cá nhân là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, là nơi cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng bao gồm các dịch vụ như: mở thẻ, dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, thanh toán tự ñộng, chi trả kiều hối,… qua các kênh giao dịch ngân hàng Không chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bộ phận này còn là nơi chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng, quản lý và phát triển quan hệ với khách hàng cá nhân của chi nhánh thông qua việc giải ñáp các ý kiến thắc mắc của khách hàng, tư vấn, hướng dẫn khách hàng về những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
ñể ñáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Bên cạnh ñó, phòng khách hàng cá nhân là nơi lưu trữ và quản lý các hồ sơ, chứng từ, thực hiện báo cáo thống kê cho Giám ñốc chi nhánh về hoạt ñộng tín dụng, huy ñộng vốn, kinh doanh dịch vụ của khách hàng cá nhân Để cải thiện và nâng cao mở rộng các mối quan hệ của ngân hàng ñối với khách hàng, phòng khách hàng cá nhân cũng là nơi tham mưu cho Giám ñốc những biện pháp thúc ñẩy phát triển quan hệ về chăm sóc khách hàng của chi nhánh
Trong hoạt ñộng của ngân hàng, yếu tố quan trọng tạo nên thành công của ngân hàng ñó chính là công tác làm việc nhóm, sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban.Vì thế nên mỗi phòng ban ñều phải nắm ñược và thực hiện tốt nhiện vụ, chức năng của mình ñể không ảnh hưởng ñến các phòng ban khác cũng như ảnh hưởng ñến mọi hoạt ñộng của ngân hàng
Trang 3626
2.1.4 Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á- chi nhánh Hà Nội
Được sự chấp thuận của Ngân hàng nhà nước, chi nhánh Đông Á Hà Nội ñược thành lập vào ngày 17/09/1993, sau khi thành lập Ngân hàng Đông Á ñược một năm Chi nhánh Hà Nội ra ñời ñã ñánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của toàn hệ thống Ngân hàng Đông Á Sự kiện này chứng tỏ Ngân hàng Đông Á ñã hoạt ñộng có hiệu quả và dần dần mở rộng ñịa bàn hoạt ñộng trên toàn quốc trong ñó
có cả Hà Nội - trung tâm kinh tế lớn của ñất nước
Đi ñúng với mục tiêu, chiến lược hoạt ñộng của Ngân hàng Đông Á ñưa ra, chi nhánh Hà Nội luôn không ngừng nâng cao, phát triển và mở rộng hoạt ñộng, ñi theo ñịnh hướng sứ mệnh : “Bằng trách nhiệm, niềm ñam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau kiến tạo nên những ñiều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, ñối tác, cổ ñông, cộng sự và cộng ñồng” và giá trị cốt lõi hoạt ñộng : “Niềm tin – Trách nhiệm – Đoàn kết – Nhân văn – Tuân Thủ - Nghiêm Chính – Đồng hành – Sáng tạo” Hiện nay, chi nhánh Hà Nội ñã thành lập ñược 16 Phòng giao dịch có mặt trên tất cả ñịa bàn Hà Nội ñể thuận tiện và ñáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Tiêu chí hoạt ñộng ñịnh hướng ñối với khách hàng: “Ngân hàng Đông Á là sự lựa chọn hàng ñầu của mọi người dân Việt Nam, vì những nỗ lực ña dạng hóa dịch vụ, áp dụng cải tiến công nghệ không ngừng,
ñể sáng tạo ra ngày càng nhiều tiện ích vượt trội trong ngánh tài chính ngân hàng, phục vụ cho những nhu cầu thiết thực của cuộc sống văn minh hiện ñại, hướng tới xây dựng Ngân hàng ña năng”
2.2 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh
Hà Nội
2.2.1 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh chung của Ngân hàng Đông Á
Trong những năm qua, do suy thoái nền kinh tế quốc tế và khu vực ñã tác ñộng không nhỏ ñến nền kinh tế trong nước, làm cho hệ thống ngân hàng, sản xuất gặp nhiều khó khăn, hàng chục ngàn doanh nghiệp ngưng hoạt ñộng hoặc giải thể, thị trường bất ñộng sản tiếp tục trầm lắng, dẫn ñến nợ xấu tồn ñọng, tăng trưởng tín dụng thấp, cũng là năm tái cấu trúc lại hệ thống ngân hàng thương mại,…
Đặc biệt, năm 2013 ngành tài chính – ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn, song ngân hàng Đông Á luôn bám sát nhiệm vụ, ñề ra nhiều giải pháp phù hợp ñảm bảo ñược mức ñộ tăng trưởng nhiều chỉ tiêu: tổng tài sản 74.920 tỷ ñồng, tăng 8,1% so với 2012; tổng nguồn vốn huy ñộng từ khách hàng ñạt 65.124 tỷ, tăng 18%; Thu nhập từ hoạt ñộng dịch vụ ñạt 624 tỷ ñồng, tăng 18% so 2012; Doanh số thanh toán quốc tế ñạt 1,9 tỷ USD, tăng 4% so với năm 2012 Phí dịch vụ thanh toán quốc tế ñạt 5,75 triệu USD, tăng 24% so với năm 2012; Phát hành thêm gần 510 nghìn thẻ, nâng tổng số thẻ lên 6,2 triệu, chiếm 12,2% thị phần thẻ trong nước Bên cạnh ñó, số lượng ATM ñược
Trang 3727
nâng lên 1.016 máy và POS 1.145 máy; Hoạt ñộng ngân hàng ñiện tử cũng có kết quả tốt với số lượng khách hàng ñăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng ñiện tử là 372.000 khách hàng, tăng 18% so 2012 Lợi nhuận trước thuế 2013 ñạt gần 1.000 tỷ trên 1.400
tỷ theo kế hoạch chưa trích lập dự phòng tài chính, ñạt hơn 71% chỉ tiêu lợi nhuận ñề
ra Và nhằm thực hiện theo sự chỉ ñạo của Ngân hàng Nhà nước ñối với trích lập dự phòng, Ngân hàng Đông Á ñã dành ra gần 600 tỷ ñể trích lập, nhằm ñảm bảo lành mạnh hoạt ñộng tín dụng Điều ñó dẫn tới lợi nhuận sau trích lập còn hơn 300 tỷ Năm
2013 cũng là năm thứ 7 liên tiếp, Ngân hàng Đông Á nhận các giải thưởng uy tín như Sao Vàng Đất Việt và Thương hiệu mạnh Việt Nam
Chính vì những thành công trên, nên Ngân hàng Đông Á luôn tập trung cho giai ñoạn triển khai thực thi chiến lược tái cấu trúc theo mô hình ngân hàng hiện ñại: tiếp tục quá trình biến chuyển mạnh mẽ; xây dựng mô hình kinh doanh chiến lược mới; tăng cường hợp tác chiến lược với các ñối tác hàng không, kênh bán lẻ; ñiều chỉnh hướng kinh doanh theo hướng giảm thiểu rủi ro; kiểm soát nợ xấu, nâng cao các nguồn thu phí; rà soát và chọn lọc ñối tượng khách hàng; tập trung và phát triển lượng khách hàng trung thành; làm giàu tổng tài sản, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, ổn ñịnh theo từng giai ñoạn của chiến lược 2013 -2017
Năm 2014 Ngân hàng Đông Á sẽ luôn bám sát thị trường nhằm thực hiện những mục tiêu 2013 – 2017 mà trọng tâm trong xây dựng và ñiều hành kế hoạch năm 2014 tập trung chuẩn hóa chất lượng tín dụng hạn chế nợ xấu, tăng cường kinh doanh ngoại hối theo qui ñịnh tạo lợi thế cạnh tranh xây dựng kênh phân phối hiệu quả và hiện ñại; Hiện ñại hóa khối công nghệ, nâng cao lợi thế cạnh tranh; Quy trình vận hành ñược chuẩn hóa, tập trung hóa và tiết kiệm chi phí; Nâng cao hoạt ñộng quản trị rủi ro qua từng năm
Để ñánh giá chi tiết hơn hoạt ñộng của ngân hàng Đông Á trong thời gian qua thì
ta cần ñánh giá thông qua hai hoạt ñộng chính và quan trọng nhất ñó là tình hình huy ñộng vốn và dư nợ cho vay của ngân hàng Đông Á – CN Hà Nội
2.2.2 Tình hình hoạt ñộng huy ñộng vốn của Chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng thương mại hoạt ñộng và phát triển ñược chủ yếu nhờ vào lượng tiền
mà nó huy ñộng ñược từ nền kinh tế Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, ñể có ñược nguồn vốn lớn ñòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách huy ñộng hợp lý, nhằm thu hút ñược lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế ñể phục vụ cho hoạt ñộng của ngân hàng thương mại Vậy trong những năm qua, khi ngân hàng áp dụng những chính sách nâng cao khả năng huy ñộng vốn thì tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng Đông Á – CN Hà Nội như
Trang 3828
thế nào?Ta phân tích tình hình huy ñộng vốn trên hai khía cạnh: theo hình thức huy ñộng và theo thời hạn
Hoạt ñộng huy ñộng vốn theo hình thức huy ñộng
Hoạt ñộng huy ñộng vốn theo hình thức huy ñộng bao gồm: huy ñộng vốn từ tiền gửi cá nhân tổ chức kinh tế; huy ñộng vốn bằng các khoản ñi vay thì các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác hay ngân hàng trung ương và huy ñộng vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá như: kỳ phiếu, trái phiếu Tuy nhiên trong hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội trong những năm qua tập trung chủ yếu bằng việc huy ñộng tiền gửi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ; không có các khoản huy ñộng từ việc phát hành giấy tờ có giá
Về mặt ñịa lý nằm trực thành phố Hà Nội, là khu vưc có nhiều cơ quan ñơn vị sản xuất kinh doanh, dân cư ñông ñúc nên lượng tiền nhàn rỗi tương ñối lớn, thuận lợi cho hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng Tuy nhiên, nhận thấy rằng, lượng tiền huy ñộng này sẽ thường là ngắn hạn vì khách hàng luôn có nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, mua sắm, sinh hoạt Điều này ta sẽ nghiên cứu kỹ trong phần hoạt ñộng huy ñộng vốn theo thời hạn
Mặt khác,huy ñộng vốn bằng việc ñi vay chiếm tỷ trọng rất thấp, cả ba năm tỷ trọng này chi chiếm dưới 10% nhưng có xu hướng tăng lên Hoạt ñộng ñi vay chủ yếu
là ở vốn thị trường 2, vốn ñược cung cấp từ Hội sở
Hoạt ñộng huy ñộng vốn theo thời hạn
Việc phân hoạt ñộng huy ñộng vốn theo kỳ hạn của nguồn vốn ñóng vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh sự chuyển dịch cơ cấu vốn ñể ñáp ứng nhu cầu cấp tín dụng trong trung và dài hạn
Ngân hàng huy ñộng vốn chủ yếu do ngắn hạn Nguyên nhân chính là do tình hình lạm phát tăng cao, người dân chủ yếu giữ tiền ñể tiêu dùng hoặc gửi ngân hàng với kỳ hạn ngắn Nguyên nhân nữa là do xuất hiện nhiều kênh ñầu tư như thị trường chứng khoán, bất ñộng sản,…nên người dân chủ yếu gửi tiền với kỳ hạn ngắn ñể linh hoạt trong ñầu tư
Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao làm cho chi phí huy ñộng bình quân thấp, chi phí ñầu vào dễ dẫn ñến lãi suất cho vay thấp, thu hút nhiều khách hàng, nâng cao doanh số trong hoạt ñộng tín dụng Tuy nhiên, việc nguồn vốn huy ñộng chủ yếu ngắn hạn lại làm cho nguồn vốn của ngân hàng không ổn ñịnh, khó khăn trong việc cấp tín dụng trung và dài hạn Vì thế ñòi hỏi ngân hàng phải có những phương án phù hợp cân ñối giữa hoạt ñộng huy ñộng vốn và sử dụng vốn
Trang 3929
Nhờ áp dụng linh hoạt các biện pháp thu hút vốn nhằm tạo nguồn cung dồi dào cho hoạt ñộng cấp tín dụng ngân hàng ñã có kết quả huy ñộng vốn khá cao và ổn ñịnh
Hình 2.2 Kết quả huy ñộng vốn
( Nguồn: Phòng tín dụng – kinh doanh)
Tổng nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng Đông Á trong những năm qua có sự biến ñộng như sau: Trong năm 2012, tổng dư nợ là 4680 tỷ ñồng, tăng 23,15% so với tổng dư nợ năm 2011, tương ñương là 880 tỷ ñồng Đây là mức tăng khá tốt cho hoạt ñộng huy ñộng vốn của Ngân hàng Đông Á Đặc biệt trong năm 2013, tổng dự nợ là
5800 tỷ ñồng, tăng 23,93% so với năm 2012, tương ñương 1120 tỷ
Nhìn chung, ngân hàng Đông Á có lượng huy ñộng vốn khá ổn ñịnh và tăng ñều qua các năm, mỗi năm có mức ñộ tăng trưởng tương ñối cao là xấp xỉ 20% Có ñược kết quả này ñó là sự nỗ lực của ban quản trị và nhân viên ngân hàng Tuy nhên, với mức huy ñộng này ñòi hỏi hoạt ñộng tín dụng cần có những phương án kinh doanh hợp lý và hiệu quả ñể phù hợp
2.2.3 Tình hình hoạt ñộng sử dụng vốn của CN Hà Nội (chủ yếu là cho vay)
Nhờ nguồn vốn huy ñộng dồi dào, Ngân hàng Đông Á – chi nhánh Hà Nội ñã ña dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng trong ñó chủ yếu là hoạt ñộng tín dụng, chiếm hơn 90% tổng số vốn ñược sử dụng Việc mở rộng quy mô tín dụng ñược chi nhánh quan tâm gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, ñây là vấn ñề then chốt quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của chi nhánh
Bên cạnh ñó với quyết tâm cao, Chi nhánh Hà Nôi ñã vận dụng kịp thời, linh hoạt các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của Ngành, bám sát từng ñơn vị kinh tế
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Trang 4030
và có những giải pháp tích cực nên kết quả hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Đông Á ñạt ñược những kết quả tốt cả về tốc ñộ tăng trưởng lẫn chất lượng các khoản ñầu tư Ngân hàng ñã thực hiện cho vay với các thành phần kinh tế khác nhau, hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, trong ñó tăng cường ñầu tư cho khu vực kinh tế quốc dân, các ngành kinh tế trọng ñiểm, kinh tế mũi nhọn, sản xuất kinh doanh lớn như: may mặc, xây dựng, dầu khí, công nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải, ưu tiên ñầu
tư cho các dự án lớn, khả thi, có hiệu quả Với lợi thế về mặt ñịa lý, chi nhánh thu hút ñược khá nhiều khách hàng lớn như: công ty Cổ phần Thành Long, Công ty TNHH KPM Quốc tế, công ty TNHH thương mai dịch vụ Trang Hoàng Ngân, Công ty CP Xuất nhập khẩu Thiên Á,… Do ñó, thời gian qua chi nhánh Hà Nội ñã ñạt kết quả ñầu
tư vốn khá khả quan
Hình 2.3 Kết quả tổng dư nợ
( Nguồn: Phòng tín dụng – kinh doanh)
Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Đông Á trong những năm qua có sự biến ñộng như sau: Trong năm 2012, tổng dư nợ là 3790 tỷ ñồng, tăng 23,05% so với tổng
dư nợ năm 2011, tương ñương là 710 tỷ ñồng Đây là mức tăng trưởng dư nợ lý tưởng cho hoạt ñồng tín dụng của Ngân hàng Đông Á Đặc biệt trong năm 2013, tổng dự nợ
là 4700 tỷ ñồng, tăng 24% so với năm 2012, tương ñương 910 tỷ ñồng Ngân hàng Đông Á cần giữ ñược tốc ñộ tăng trưởng từ 20% -25% trong tương lai ñể ñạt ñược những kết quả kinh doanh tốt nhất
Trên thực tế, Ngân hàng Đông Á kém lợi thế so với khu vực kinh tế quốc doanh nhưng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn là thị trường tiềm năng của ngân hàng
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013