1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ

121 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2007 Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020: “Đào tạo và bồi dưỡng kiến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC

MÃ SỐ: 601401

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

Hướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN NGỌC DŨNG

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10/2012

Trang 3

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ tên: Vũ Thị Lệ Huyền Giới tính: Nữ

Ngày sinh: 13/9/1980 Nơi sinh: Cần Thơ

Quê quán: Nam Định Dân tộc: Kinh

Địa chỉ liên lạc: 87 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.Tân An, Q.Ninh Kiều, TPCT Điện thoại: 0906864000

E-mail: vuthilehuyen@gmail.com

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Đại học

Hệ đào tạo: chính quy

Thời gian đào tạo từ năm 2000-2005

Nơi học: Trường đại học Cần Thơ

Ngành học: Kỹ sư tin học

2 Sau đại học

Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ năm 2011-2013

Nơi học: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

Ngành học: Giáo dục học

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

2006-2007 Trường THPT Bán công Nguyễn Việt Dũng Giáo viên

2007-2012 Trung tâm Ngoại ngữ Tin học TPCT Giáo viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 25 tháng 10 năm 2012

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Vũ Thị Lệ Huyền

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dũng nguyên Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Quý Thầy Cô giảng viên Phòng quản lý Khoa học - Quan hệ Quốc tế và Sau đại học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Quý Thầy Cô giảng viên tham gia giảng dạy lớp Cao học Giáo dục học tại Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Ban Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ Tin học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học

Ban Giám hiệu và giáo viên các trường THPT tại Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát và tham khảo ý kiến đánh giá tính khả thi của đề tài

Các bạn học viên lớp Giáo dục học tại Cần Thơ và gia đình đã động viên, giúp đỡ người nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tiến sĩ Võ Thị Xuân, giảng viên chính Khoa Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong suốt khóa học, cung cấp những kinh nghiệm, kiến thức quý báo cho người nghiên cứu

để hoàn thành luận văn

Trang 6

MỤC LỤC

Phần A: Mở Đầu 1

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 MỤc đích nghiên cỨu 5

3 GiẢ thuyẾt nghiên cỨu 5

4 ĐỐi tưỢng nghiên cỨu, khách thỂ nghiên cỨu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

4.2 Khách thể nghiên cứu: 5

5 NhiỆm vỤ nghiên cỨu 5

6 Phương pháp nghiên cỨu 6

7 GiỚi hẠn NGHIÊN CỨU 7

8 NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 7

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 8

Phần B: Nội dung 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 10

1.1 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CƠ BẢN 10

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ về xây dựng chương trình 10

1.1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ về công nghệ thông tin 11

1.2 Các nguyên tẮc xây dỰng chương trình đào tẠo 12

1.3 Các kẾt quẢ nghiên cỨu trong và ngoài nưỚc đã công bỐ 16

1.4 Phát triỂn chương trình đào tẠo (Curriculum Development) 17

1.5 Qui trình phát triỂn chương trình đào tẠo (CTĐT) 18

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN THPT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 30

2.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 30

2.1.1 Đối tượng đào tạo 30

2.1.2 Nội dung đào tạo 30

2.2 TỔNG QUAN NGÀNH GIÁO DỤC TẠI TP CẦN THƠ 31

2.2.1 Thực trạng ngành Giáo dục và Đào tạo tại Tp.Cần Thơ 31

2.2.2 Thực trạng về ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Tp.Cần Thơ 32

2.2.3 Những chương trình bồi dưỡng tin học cho giáo viên THPT tại Cần Thơ: 33 2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong các chương trình bồi dưỡng tin học hiện nay 34

2.3 KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 35

2.3.1 Xây dựng phiếu khảo sát 35

2.3.2 Chọn mẫu khảo sát 36

2.3.3 Kết quả khảo sát 37

Trang 7

CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG 39

KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN THPT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 39

3.1 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN THPT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 39

3.2 PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ VÀ CÔNG VIỆC 39

3.3 CẤU TRÚC MÔ ĐUN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 41

3.4 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT 42

3.5 ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH 56

3.5.1 Cách thực hiện 56

3.5.2 Cách chọn mẫu 56

3.5.3 Kết quả khảo sát ý kiến đóng góp của các chuyên gia 57

Phần c: Kết luận kiến nghị 63

1 KẾT LUẬN 64

2 TỰ ĐÁNH GIÁ TÍNH MỚI MẺ VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 65

2.1 Về mặt thực tiễn 65

2.2 Khả năng triển khai ứng dụng vào thực tiễn 65

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 66

4 KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

PHỤ LỤC

1 NHỮNG BIỂU BẢNG

Sơ đồ 1.3 Thiết kế chương trình đào tạo 21

Biểu đồ 2.1 Thâm niên dạy học 37

Biểu đồ: 2.2 Các chương trình tin học và nhu cầu dạy học 37

Biểu đồ 2.3 Khung chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 38

Biểu đồ 2.4 Tính khả thi của chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 38

Sơ đồ 3.1 Cấu trúc các mô đun 41

Biểu đồ 3.1 Thâm niên công tác của các chuyên gia 57

Biểu đồ 3.2 Thông tin chương trình 58

Biểu đồ 3.3 Kết quả đánh giá mô đun 1 58

Biểu đồ 3.4 Kết quả đánh giá mô đun 2 59

Biểu đồ 3.5 Kết quả đánh giá mô đun 3 59

Biểu đồ 3.6 Kết quả đánh giá mô đun 4 60

Biểu đồ 3.7 Kết quả đánh giá mô đun 5 60

Biểu đồ 3.8 Kết quả đánh giá mô đun 6 61

Biểu đồ 3.9 Kết quả đánh giá mô đun 7 61

Biểu đồ 3.10 Kết quả đánh giá thời lượng chương trình 62

Biểu đồ 3.11 Kết quả đánh giá tính khả thi của chương trình 62

2 NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

1 BGH: Ban giám hiệu

2 CNTT: Công nghệ thông tin

3 CTĐT: Chương trình đào tạo

4 DACUM: Develop A Curriculum

5 GDTX: Giáo dục thường xuyên

6 GV: Giáo viên

7 HS: Học sinh

8 SMART: Viết tắt của các từ: Specific, Measurable, Achievable, Relevant, Time limited

9 THPT: Trung học phổ thông

10 ƯDCNTT-TT: Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông

Trang 9

Phần A: Mở Đầu

PHẦN A:

MỞ ĐẦU

Trang 10

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin (CNTT) CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin Tại sao ứng dụng CNTT trong dạy học diễn ra rầm rộ trong giai đoạn hiện nay?

- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà Nước nhất là:

Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ:

“Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT

Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2007 Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020: “Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộ ngành Giáo dục và Đào tạo phục vụ đổi mới phương thức dạy và học” Nghị quyết TW2, khóa VIII chỉ ra rất rõ ràng và cụ thể:

“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”

Chỉ thị 58-CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành Giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành Giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg

Trang 11

Mặt khác, các trường phổ thông điều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang

bị thêm thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng

có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ

“lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: bộ Office, Cabri, SketchPad, Crocodile, SketchPad/Geomaster Maple/Mathenatica, LessonEditor/VioLet, ChemWin… hệ thống WWW, Elearning và các phần mềm đóng gói, tiện ích khác

Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống mạng Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần

“bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với

Trang 12

những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người

Mặt khác, các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng Multimedia trong giáo dục cho tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu cao hơn, khả năng ghi nhớ bài học cao hơn

và tính ổn định của nội dung cũng cao hơn trong khi cần ít thời gian hơn Sau đây

là các đặc điểm chủ yếu mà các các chuyên gia cho rằng Multimedia có thể đem lại cho người học

- Người học tự điều khiển tốc độ học trong suốt quá trình học

- Người học có thể học từng bước một và học đi học lại nhiều lần

- Multimedia mang lại sự tương tác và hồi báo ngay lập tức

- Việc củng cố các khái niệm, nội dung ổn định và cho hiệu quả cao hơn

- Tập trung hơn vào tính chính xác, chi tiết và trọn vẹn của nội dung

- Người học phải nắm vững những nội dung trước khi đi qua học phần tiếp theo

- Khả năng lặp lại và tương tác với nội dung bài học cao hơn

- Có nhiều cơ hội hơn để áp dụng những gì đã học được

Tại Cần Thơ, trong những năm gần đây đã có sự phát triển về công nghệ giảng dạy, nhưng các sản phẩm giáo dục có sự hỗ trợ của máy tính chưa đủ mạnh

và đủ số lượng theo yêu cầu nên việc nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông cho giáo viên cần:

(1) Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng, tăng cường kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, tăng cường thực tập, hỗ trợ nâng cao trình độ tin học; đáp ứng nhu cầu đa dạng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong giảng dạy

(2) Tạo ra các sản phẩm giáo dục có sự trợ giúp của máy tính mang lại hiệu

quả thiết thực, giảng dạy theo phương pháp truyền thống kết hợp với các

ưu điểm mà máy tính mang lại nhằm tạo ra các sản phẩm giáo dục có hiệu

quả cao

Trang 13

(3) Chương trình sau khi được phát triển với mong muốn hỗ trợ cho giáo viên THPT các khả năng tra cứu, truy cập tài liệu qua mạng phục vụ giảng dạy Khả năng tự học nâng cao trình độ, năng lực học tập suốt đới, tự đổi mới phương pháp giảng dạy Từ đó góp phần nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho giáo viên THPT Cần Thơ thì sẽ hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học trong các trường trung học phổ thông

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nếu chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông tại thành phố Cần Thơ

4.2 Khách thể nghiên cứu:

- Các chương trình công nghệ thông tin dùng trong công tác dạy và học

- Các giáo viên Trung học phổ thông cần sử dụng công nghệ thông tin cho nhu cầu học tập nghiên cứu, thu thập tra cứu tài liệu nâng cao trình độ Giáo viên Trung học phổ thông cần đổi mới phương pháp giảng dạy với

sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, các chuyên gia giáo dục và chuyên gia công nghệ thông tin

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo

(2) Khảo sát thực trạng kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên THPT trên địa bàn Cần Thơ

Trang 14

(3) Phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên THPT tại thành phố Cần Thơ

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

(1) Phương pháp điều tra, phỏng vấn, chuyên gia và quan sát:

- Người nghiên cứu tiến hành khảo sát trình độ tin học của 123 giáo viên tại Cần Thơ

- Lấy ý kiến của các lãnh đạo nhà trường về nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin tại Cần Thơ

- Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia để lấy ý kiến về nội dung chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên THPT tại Cần Thơ

(2) Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu:

- Tác giả dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý các thông tin khảo sát nhằm mô tả thực trạng “Ứng dụng công nghệ thông tin và Truyền thông” trong giảng dạy

(3) Phương pháp sưu tầm và nghiên cứu tài liệu

- Người nghiên cứu tìm hiểu các văn bản pháp lý như Quyết định số: 21/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định Chương trình giáo dục thường xuyên về Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Quyết định số: 01/2007/QĐ – BLĐTBXH Ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

- Các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trình độ ABC theo quyết định số: 21/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 3/7/2000 của Bộ trưởng bộ Giáo dục

và Đào tạo

- Phân tích nghề DACUM

(4) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:

- Các sản phẩm giáo dục trong những năm gần đây của nhiều giáo viên

- Các phần mềm hỗ trợ tạo ra các sản phẩm giáo dục

Trang 15

7 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Do thời gian có hạn và quy mô của luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu trong phạm vi:

- Chưa phát triển tài liệu nghe nhìn

- Đề tài chỉ nghiên cứu theo hướng khai thác mặt kỹ thuật, kỹ năng sử dụng CNTT mà bỏ qua khai thác về mặt tiềm năng sư phạm

- Chương trình chỉ dừng ở mức cơ bản, dễ tiếp cận

- Chương trình chỉ bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT và cấp chứng chỉ

- Chỉ dành cho đối tượng là các giáo viên THPT

8 NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Tính lý luận: Đề xuất chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên THPT tại thành phố Cần Thơ với hệ thống xây dựng trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động mang tính thực tiễn qua phương pháp phân tích nghề

Tính thực tiễn: Triển khai ứng dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi

mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo

Hiệu quả: Nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

nhằm phục vụ đổi mới phương thức dạy và học cho giáo viên THPT tại thành

phố Cần Thơ

Khả năng triển khai: Các kết quả nghiên cứu đề tài có khả năng ứng

dụng vào thực tế để mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại Trung tâm Ngoại ngữ Tin học TP Cần Thơ

Trang 16

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Cấu trúc luận văn gồm 3 phần:

A PHẦN MỞ ĐẦU

B PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo nghề

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông tại Thành phố Cần Thơ

Chương 3: Phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông tại Thành phố Cần Thơ

C PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Trang 17

Phần B: Nội dung

PHẦN B:

NỘI DUNG

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CƠ BẢN

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ về xây dựng chương trình

 Bước (Step): Phần nhỏ có thể quan sát được và phân biệt được của một công

việc

 Chuyên gia (Expert): Người có năng lực sâu trong một lĩnh vực kiến thức và

kỹ năng nghề cụ thể

 Công việc (Task): Một đơn vị việc làm cụ thể, có thể quan sát được của một

việc làm đã hoàn tất (có một khởi điểm và một kết thúc xác định), có thể chia nhỏ thành 2 hay nhiều bước và được thực hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn; khi hoàn tất kết quả sẽ có thể là một sản phẩm, bán thành phẩm, một dịch vụ hoặc một quyết định, mà thông thường người thợ được phân công để thực hiện

 DACUM: thuật ngữ được viết tắt từ các chữ cái của cụm từ tiếng Anh

“Develop A Curriculum” (Phát triển một chương trình) Đây là một phương

pháp phân tích nghề, qua đó một tiểu ban gồm các chuyên gia lành nghề được tập hợp và dẫn dắt bởi một thông hoạt viên đã được đào tạo để cùng xác định danh mục các nhiệm vụ và công việc mà các công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của họ

 Đào tạo (Training): Quá trình cải tiến năng lực của con người bằng cách cung

cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt được mục tiêu hành nghề cụ thể

 Học tập (Learning): Việc đạt được các tri thức mới, các kỹ năng mới, và thái

độ làm việc Một thay đổi có thể quan sát được hoặc đánh giá được về thái độ của học viên Một điều mà chỉ có người đó mới có thể tự làm cho chính mình

 Kỹ năng (Skill): Khả năng thực hiện toàn bộ hay một phần của công việc

 Mô-đun (Module): Tập hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm

cung cấp một số kiến thức và kỹ năng để người học có thể hành nghề ngay trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc một vị trí nhất định của sản xuất

Trang 19

 Thái độ (Attitude): Các cảm xúc và hành vi bề ngoài của con người đối với

một việc làm hoặc công việc

1.1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ về công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền

và thu nhận thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Ứng dụng công nghệ thông tin

Theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Công nghệ thông tin và truyền thông

Công nghệ thông tin – truyền thông là phần cứng (các thiết bị máy tính) và phần mềm (các chương trình điện tử cho phép mọi người tạo, thu thập, tổng hợp và truyền thông tin bằng các hình thức đa phương tiện và phục vụ các mục đích khác nhau

Theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001

Trang 20

Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện

Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định

1.2 CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 Xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận [25]

Có ba hướng tiếp cận trong việc thiết kế chương trình dạy học:

 Tiếp cận nội dung (Content approach): là cách tiếp cận chú trọng chủ yếu đến

nội dung kiến thức cần truyền thụ và mối quan tâm của người lập trình là nội dung kiến thức Quan trọng nhất khi xác định nội dung dạy học theo hướng này là khối lượng và chất lượng kiến thức cần truyền thụ cho người học

 Tiếp cận theo mục tiêu (Objective approach): là cách tiếp cận nhấn mạnh mục

tiêu đào tạo, coi mục tiêu đào tạo là tiêu chí để lựa chọn nội dung, phương pháp, cách thức thi cử và đánh giá kết quả đào tạo Mục tiêu dạy học cũng là chuẩn để đánh giá kết quả học tập

 Tiếp cận phát triển (Development approach): là cách tiếp cận chú trọng phát

triển những năng lực tiềm ẩn của cá nhân, phát triển sự hiểu biết của người học hơn là quan tâm đến việc người học nắm được một khối lượng kiến thức như thế nào

Mỗi cách tiếp cận đều có ưu và nhược điểm trong việc xây dựng chương trình đào tạo Tùy thuộc vào quan điểm của người dạy về mục đích dạy học để có cách tiếp cận phù hợp Do đó, từ những hướng tiếp cận trong việc xây dựng chương trình đào tạo như trên, người phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng tiếp cận mục tiêu

 Xây dựng chương trình trên cơ sở phân tích nghề

 Triết lý phân tích nghề theo DACUM:

- Người lao động lành nghề có thể mô tả nghề chính xác hơn bất kỳ ai khác

- Cách hữu hiệu để định nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà người lao động lành nghề của nghề đó thực hiện

- Mọi công việc đều đòi hỏi những kiến thức, kỹ năng, dụng cụ và thái độ nhất định để thực hiện

 Phương pháp phân tích nghề: có nhiều phương pháp phân tích nghề như:

Trang 21

- Phương pháp phân tích nghề cổ điển

- Phương pháp phân tích nghề cá nhân

- Phương pháp phân tích nghề chuyên gia

- Phương pháp phân tích nghề theo DACUM

Trong đề tài này người nghiên cứu sử dụng “Phương pháp phân tích nghề theo DACUM”, bởi vì:

- Đây là phương pháp nhanh nhất (không quá 2 ngày) và như vậy kinh tế nhất để có thể thu thập thông tin về các nhiệm vụ và công việc mà người hành nghề đang thực hiện trong thời điểm phân tích nghề

- Biểu đồ DACUM phản ánh khách quan một bức tranh tổng thể là một ma trận bao gồm các nhiệm vụ, công việc, kiến thức liên quan, dụng cụ/ thiết

bị và đặc điểm người hành nghề, được hình thành từ một hội thảo gồm các chuyên gia lành nghề

- Thành viên tiểu ban chuyên gia là những người lao động lành nghề, không bao gồm những người thuộc lĩnh vực đào tạo nhằm hạn chế thấp nhất ý muốn chủ quan của người xây dựng chương trình

 Phương pháp DACUM

 Phân tích nghề

DACUM là một phương pháp phân tích nghề và một trong những ứng dụng của nó nhằm để phát triển các chương trình đào tạo Dự án “Tăng cường các Trung tâm Dạy nghề” (SVTC) do Thụy Sĩ tài trợ, tiếp cận với phương pháp DACUM và

áp dụng vào hoạt động xây dựng chương trình dạy nghề dành cho hệ đào tạo ngắn hạn của các Trung tâm dạy nghề (nay là đào tạo nghề trình độ sơ cấp) trong giai đoạn 1995 – 2008

Phương pháp này cũng được Dự án giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề (VTEF)

sử dụng trong quy trình xây dựng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề

Bản chất của phân tích nghề theo phương pháp DACUM là sự phối hợp hoạt động của một nhóm các chuyên gia nội dung (là những người đang trực tiếp hoạt động một cách thành đạt trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình) với một chuyên gia phương pháp Các chuyên gia nội dung là nguồn tư liệu phong phú với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề Chuyên gia phương pháp là người nắm vững các nguyên tắc, quy trình và cách thức tiến hành một phân tích nghề theo phương pháp

Trang 22

DACUM Chuyên gia phương pháp không áp đặt ý tưởng của mình, mà chỉ đưa ra các gợi ý, dẫn dắt, phối hợp sự hoạt động của các chuyên gia nội dung để chính họ nói ra được một cách chính xác và đầy đủ những gì họ thường làm trong suốt quá trình hoạt động nghề nghiệp của họ

 Tổ chức và qui trình phân tích nghề theo phương pháp DACUM

Phân tích nghề theo theo phương pháp DACUM gồm 3 giai đoạn như sau:

- Xác định các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề

- Thực hiện hội thảo phân tích nghề trong tiểu ban DACUM

- Thẩm tra sơ đồ phân tích nghề

* Giai đoạn 1: Xác định các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề

- Hai thành phần quan trọng quyết định sự thành công của việc phân tích nghề theo phương pháp DACUM là các chuyên gia nội dung (Expert workers) chuyên gia phương pháp hay còn gọi là “thông hoạt viên DACUM” (DACUM facilitator):

- Nhóm chuyên gia nội dung gồm 8-12 người Đó là những người trực tiếp hành nghề, có kinh nghiệm và thành công trong nghề đang phân tích, có hiểu biết đầy đủ về trách nhiệm và thực sự làm được thành thạo các công việc của nghề

- Nhóm chuyên gia nội dung làm việc với sự điều khiển của một thông hoạt viên được đào tạo cẩn thận (có chứng chỉ hành nghề), đây là người dẫn chương trình làm cho quá trình phân tích nghề được dễ dàng và thuận lợi Tuy vậy, thông hoạt viên DACUM không được là nhà chuyên môn về nghề cần phân tích để tránh sự áp đặt chủ quan Thông hoạt viên DACUM sẽ áp dụng phương pháp công não (Brain storming) với nhóm chuyên gia nội dung trong suốt quá trình hội thảo phân tích nghề

- Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia nội dung: là đưa ra được danh mục các nhiệm vụ và các công việc của một nghề Danh mục này phải sát thực và hiện hữu

* Giai đoạn 2: Thực hiện hội thảo phân tích nghề theo phương pháp DACUM

Trang 23

Trình tự tiến hành:

- Định hướng cho các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề: Việc này

do thông hoạt viên DACUM thực hiện

- Xác định các tên nghề, phạm vi hoạt động của nghề: Đưa ra một giải thích ngắn gọn, để hiểu biết nhưng đủ để biết rõ về nghề

- Xác định nhiệm vụ của nghề: Được hiểu là những phần việc, nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của nghề Các nhiệm vụ có thể đứng độc lập và phải bao quát hết các công việc trong nghề Một nhiệm vụ thường bao gồm từ 6-

20 công việc Một nghề thường có từ 8-12 nhiệm vụ Câu phát biểu một nhiệm vụ bắt đầu bằng một động từ, bổ ngữ và phần chuyên môn

- Xác định các công việc phải thực hiện trong từng nhiệm vụ cụ thể

- Đánh giá mức độ quan trọng của các nhiệm vụ và công việc theo phương pháp lượng hoá bằng điểm

* Giai đoạn 3: Thẩm tra sơ đồ phân tích nghề

Thông thường việc thẩm tra sơ đồ phân tích được thực hiện ngay sau khi hội thảo phân tích nghề, với số lượng từ vài chục tới vài trăm người bằng phương pháp gửi thư Tham gia góp ý cho sơ đồ phân tích nghề là các chuyên gia trực tiếp làm việc và thành công trong nghề, đại diện cho các khu vực địa lý và các trình độ khác nhau của nghề

 Định dạng sơ đồ phân tích nghề: Kết quả phân tích nghề theo phương pháp

DACUM có thể được định dạng theo 2 cách:

- Hình thành một ma trận bao gồm các ô nhiệm vụ và công việc

- Hình thành một danh mục tên các nhiệm vụ và công việc như một trang văn bản

Trang 24

 Mô tả công việc [3]

Tất cả các công việc xuất hiện trong sơ đồ phân tích nghề đều phải được mô

tả chi tiết theo các nội dung sau:

- Trình tự các bước thực hiện

- Tiêu chuẩn thực hiện từng bước

- Dụng cụ, trang bị và vật liệu cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các kiến thức cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các kỹ năng cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các thái độ cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các quyết định, tín hiệu và lỗi thường gặp khi thực hiện bước đó

 Định dạng phiếu mô tả công việc: Kết quả mô tả chi tiết các công việc để thể hiện trong các phiếu mô tả công việc

1.3 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ĐÃ CÔNG BỐ

“Chương trình giáo dục thường xuyên về Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông” của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tài liệu giảng dạy môn Công nghệ dạy học của TS Nguyễn Văn Y

Tài liệu “Thiết kế và xây dựng nguồn học liệu đa phương tiện” của ThS Ngô Anh Tuấn

Luận văn thạc sĩ của Ngô Anh Tuấn “Dạy học tích cực hoá người học với sự trợ giúp của máy tính” (2002)

Luận văn thạc sĩ của Trần Thông Tuệ “Phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho giáo viên dạy nghề tỉnh Bình Dương”

Luận văn thạc sĩ của Phan Văn Minh “Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ở trường Đại học Bà rịa Vũng tàu” (2006-2008)

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Minh “Thực trạng và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo ở các trung tâm dạy nghề tại thành phố Biên Hòa - Đồng Nai” (2007-2009)

Trang 25

Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Mỹ Trang “Khảo sát và đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của giảng viên trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật Tp.HCM” (2004-2006)

1.4 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (CURRICULUM DEVELOPMENT)

Phát triển chương trình đào tạo là một quá trình ra các quyết định theo một

trình tự và điều chỉnh, sửa đổi dựa trên việc đánh giá thường xuyên liên tục Có nghĩa là đòi hỏi phải có tư duy logic để kiểm tra trật tự ra quyết định và cách thức

ra quyết định để đảm bảo đã cân nhắc hết các yếu tố liên quan trước khi ra quyết định

Phát triển là một từ đã mang nghĩa thay đổi Thay đổi trong chương trình

đào tạo có nghĩa là những lựa chọn hoặc điều chỉnh hoặc thay thế những trật tự đã

có sẵn Tuy nhiên, thay đổi chưa chắc đã mang lại sự phát triển Chỉ có những thay đổi tích cực mới mang lại sự phát triển

Để có sự thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, cần phải:

- Thay đổi có mục đích – phải xác định rõ ràng cụ thể trong mục đích hoặc

mục tiêu

- Thay đổi phải được lập kế hoạch – đây là một loạt các bước theo trình tự và

hệ thống để dẫn tới trạng thái đạt được mục tiêu Điều này cần được thực hiện trong một khoảng thời gian và yêu cầu phải đạt được sự tiến bộ trong các hoạt động và nhiệm vụ đã được lập trình sẵn

- Thay đổi phải là thay đổi tiến bộ – thay đổi tiến bộ mang lại cải thiện

Trang 26

1.5 QUI TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (CTĐT)

Quá trình phát triển chương trình đào tạo phải là một quá trình liên tục, khép kín và bao gồm 5 bước: xác định nhu cầu, xác định mục tiêu CTĐT, thiết kế CTĐT, thực thi CTĐT, đánh giá CTĐT Năm bước này không phải được sắp xếp thẳng hàng theo thứ tự bước nọ kế tiếp bước kia mà chúng được sắp xếp theo một vòng tròn khép kín, khâu nọ ảnh hưởng trực tiếp đến khâu kia cũng như một khâu có tác động hữu cơ đến các khâu khác và ngược lại

Sơ đồ 1.1 Quy trình phát triển chương trình đào tạo

a Đánh giá, xác định nhu cầu:

Đánh giá nhu cầu là một quá trình rà soát bối cảnh thực hiện chương trình đào tạo Đó là việc xác định nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin và các kỹ năng cần có của người giáo viên giúp họ có khả năng tạo ra các sản phẩm giáo dục có hiệu quả cao Đây là một quá trình lấy thông tin phản hồi từ các học sinh, giáo viên, lãnh đạo nhà trường nhằm xác định kiến thức và kỹ năng tin học cần thiết cho việc tạo sản phẩm giáo dục

1.Xác định nhu cầu- Phân tích

2 Xác định mục tiêu

Trang 27

Quá trình này dẫn tới việc xem xét lại/ điều chỉnh hoặc thậm chí xóa bỏ một

số chương trình và xây dựng các chương trình mới đáp ứng và phù hợp với những yêu cầu về nhân lực hiện hay

Nhu cầu của giáo viên (giảm nhẹ lao động sư phạm)

Các chương trình đào tạo

ứng dụng công nghệ thông tin –Truyền thông trong dạy học

Xử lý dữ liệu nhu cầu của

Xử lý dữ liệu từ phía địa bàn Cần Thơ

Nội dung bài giảng của giáo viên

Nhu cầu của các BGH nhà trường

Sơ đồ 1.2 Quá trình đánh giá nhu cầu

Trang 28

b Xác định mục tiêu của CTĐT

Là dựa trên nhu cầu đào tạo đã được xác định, tiến hành thiết lập các mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo là những thái độ, kiến thức, kỹ năng nhất định mà người lao động cần đạt tới

Một mục tiêu đào tạo phải SMART

c Thiết kế chương trình:

Để thiết kế chương trình ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông cho giáo viên, cần tập trung vào kết quả đánh giá nhu cầu hoặc phân tích tình huống trên cơ sở xây dựng mục tiêu và dự kiến kết quả đầu ra, lựa chọn và tổ chức sắp xếp các nội dung giảng dạy, xác định chiến lược giảng dạy phù hợp, và xác định các công cụ và kỹ thuật đánh giá

1.3 Xây dựng mục tiêu bài giảng

1.4 Lựa chọn và tổ chức nội dung giảng dạy

1.5 Lựa chọn phương pháp giảng dạy cho từng nội dung

1.6 Xác định các công cụ và kỹ thuật đánh giá

Specific: Cụ thể

Measurable: Đo lường được

Achievable: Đạt đến được

Relevant: Liên quan

Time limited: Thời gian hữu hạn

Trang 29

Sơ đồ 1.3 Thiết kế chương trình đào tạo

Các tham số của CTĐT

Các tham số của CTĐT

Kỹ năng/nội dung kỹ thuật nghề nghiệp

Học liệu/

Nguồn lực:

Mô đun, thiết

bị, cơ sở vật chất

Quá trình dạy-học:

Lấy người học làm trung tâm, bài học xây dựng kỹ năng

Đánh giá:

Dựa trên tiêu chuẩn

về hoạt động

Phản hồi thông tin

Trang 30

d Thực hiện chương trình đào tạo:

Thực hiện chương trình đào tạo là quá trình yêu cầu mọi người phải cùng

nhau làm việc và vì vậy họ tương tác lẫn nhau để vận hành kế hoạch CTĐT Giai

đoạn phát triển này không chỉ đòi hỏi phải có đóng góp ý kiến từ các nhà quản lý

của nhà trường mà còn phải có ý kiến đóng góp từ phía các học sinh, tổ chức trong

ngành về các điều kiện tiên quyết cho chương trình, tên khóa học, đề cương khóa

học, bồi dưỡng

Các bộ phận Tiêu chí

thực hiện Tầm hoạt động của các biến

Hướng dẫn

Kết quả học tập

Điều kiện Tiêu chí

đánh giá Các nội dung Các phương pháp đánh giá

Đơn vị năng lực thực hiện

Mô đun bài giảng

Bằng cấp Chuẩn mực

thực hiện Chuẩn đào tạo

Thiết kế khóa học

Quy chế đào tạo chứng chỉ “Ứng dụng

công nghệ thông tin-truyền thông”

Phát triển CTĐT theo nhu cầu

Trang 31

e Đánh giá chương trình đào tạo:

Đánh giá chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển CTĐT cùng với lập kế hoạch/ thiết kế và thực hiện khung chương trình đào tạo Đánh giá chương trình đào tạo nhằm mục đích kiểm tra xem CTĐT sau khi được thiết kế và thực hiện có mang lại kết quả như dự kiến hoặc mong muốn không

Sơ đồ 1.5 Những thành tố của khung đánh giá CTĐT

Đánh giá chương trình đào tạo

Tiêu điểm: Cấu

gì khi biết kết quả?

Bằng chứng: Chúng

ta cần tìm kiếm cái gì? Bằng chứng nào chứng tỏ mục tiêu đã đạt được?

Nguồn thông tin: chúng ta

có thể lấy thông tin cần thiết ở đâu?

Phương pháp/

Công cụ: Làm

thế nào để lấy được thông tin cần thiết

Người chịu trách nhiệm: Ai là người

thu thập và phân tích thông tin và ghi chép những gì vừa biết?

Khung thời gian:

Khi nào thì bắt đầu

hoạt động đánh giá?

Trong bao lâu? Khi

nào thì ghi chép xong

Trang 32

1.2 CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 Xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận

Có ba hướng tiếp cận trong việc thiết kế chương trình dạy học:

 Tiếp cận nội dung (Content approach): là cách tiếp cận chú trọng chủ yếu đến

nội dung kiến thức cần truyền thụ và mối quan tâm của người lập trình là nội dung kiến thức Quan trọng nhất khi xác định nội dung dạy học theo hướng này là khối lượng và chất lượng kiến thức cần truyền thụ cho người học

 Tiếp cận theo mục tiêu (Objective approach): là cách tiếp cận nhấn mạnh mục

tiêu đào tạo, coi mục tiêu đào tạo là tiêu chí để lựa chọn nội dung, phương pháp, cách thức thi cử và đánh giá kết quả đào tạo Mục tiêu dạy học cũng là chuẩn để đánh giá kết quả học tập

 Tiếp cận phát triển (Development approach): là cách tiếp cận chú trọng phát

triển những năng lực tiềm ẩn của cá nhân, phát triển sự hiểu biết của người học hơn là quan tâm đến việc người học nắm được một khối lượng kiến thức như thế nào

Mỗi cách tiếp cận đều có ưu và nhược điểm trong việc xây dựng chương trình đào tạo Tùy thuộc vào quan điểm của người dạy về mục đích dạy học để có cách tiếp cận phù hợp Do đó, từ những hướng tiếp cận trong việc xây dựng chương trình đào tạo như trên, người phát triển “chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ trong dạy học” theo hướng tiếp cận mục tiêu

 Xây dựng chương trình trên cơ sở phân tích nghề

 Triết lý phân tích nghề theo DACUM: [31]

- Người lao động lành nghề có thể mô tả nghề chính xác hơn bất kỳ ai khác

- Cách hữu hiệu để định nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà người lao động lành nghề của nghề đó thực hiện

- Mọi công việc đều đòi hỏi những kiến thức, kỹ năng, dụng cụ và thái độ nhất định để thực hiện

 Phương pháp phân tích nghề: có nhiều phương pháp phân tích nghề như:

- Phương pháp phân tích nghề cổ điển

- Phương pháp phân tích nghề cá nhân

- Phương pháp phân tích nghề chuyên gia

- Phương pháp phân tích nghề theo DACUM

Trang 33

Trong đề tài này người nghiên cứu sử dụng “Phương pháp phân tích nghề theo DACUM”, bởi vì:

- Đây là phương pháp nhanh nhất (không quá 2 ngày) và như vậy kinh tế nhất để có thể thu thập thông tin về các nhiệm vụ và công việc mà người hành nghề đang thực hiện trong thời điểm phân tích nghề

- Biểu đồ DACUM phản ánh khách quan một bức tranh tổng thể là một ma trận bao gồm các nhiệm vụ, công việc, kiến thức liên quan, dụng cụ/ thiết

bị và đặc điểm người hành nghề, được hình thành từ một hội thảo gồm các chuyên gia lành nghề

- Thành viên tiểu ban chuyên gia là những người lao động lành nghề, không bao gồm những người thuộc lĩnh vực đào tạo nhằm hạn chế thấp nhất ý muốn chủ quan của người xây dựng chương trình

 Phương pháp DACUM

 Phân tích nghề

DACUM là một phương pháp phân tích nghề và một trong những ứng dụng của nó nhằm để phát triển các chương trình đào tạo Dự án “Tăng cường các Trung tâm Dạy nghề” (SVTC) do Thụy Sĩ tài trợ, tiếp cận với phương pháp DACUM và

áp dụng vào hoạt động xây dựng chương trình dạy nghề dành cho hệ đào tạo ngắn hạn của các Trung tâm dạy nghề (nay là đào tạo nghề trình độ sơ cấp) trong giai đoạn 1995 – 2008

Phương pháp này cũng được Dự án giáo dục Kỹ thuật và dạy nghề (VTEF) sử dụng trong quy trình xây dựng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề

Bản chất của phân tích nghề theo phương pháp DACUM là sự phối hợp hoạt động của một nhóm các chuyên gia nội dung (là những người đang trực tiếp hoạt động một cách thành đạt trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình) với một thông hoạt viên

 Tổ chức và qui trình phân tích nghề theo phương pháp DACUM

Phân tích nghề theo phương pháp DACUM gồm 3 giai đoạn như sau:

- Xác định các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề

- Thực hiện hội thảo phân tích nghề trong tiểu ban DACUM

- Thẩm tra sơ đồ phân tích nghề

* Giai đoạn 1: Xác định các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề

Trang 34

- Hai thành phần quan trọng quyết định sự thành công của việc phân tích nghề theo phương pháp DACUM là các chuyên gia nội dung (Expert workers) chuyên gia phương pháp hay còn gọi là “thông hoạt viên DACUM” (DACUM facilitator):

- Nhóm chyên gia nội dung gồm 8-12 người Đó là những người trực tiếp hành nghề, có kinh nghiệm và thành công trong nghề đang phân tích, có hiểu biết đầy đủ về trách nhiệm và thực sự làm được thành thạo các công việc của nghề

- Nhóm chuyên gia nội dung làm việc với sự điều khiển của một thông hoạt viên được đào tạo cẩn thận (có chứng chỉ hành nghề), đây là người dẫn chương trình làm cho quá trình phân tích nghề được dễ dàng và thuận lợi Tuy vậy, thông hoạt viên DACUM không được là nhà chuyên môn về nghề cần phân tích để tránh sự áp đặt chủ quan Thông hoạt viên DACUM sẽ áp dụng phương pháp công não (Brain storming) với nhóm chuyên gia nội dung trong suốt quá trình hội thảo phân tích nghề

- Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia nội dung: là đưa ra được danh mục các nhiệm vụ và các công việc của một nghề Danh mục này phải sát thực và hiện hữu

* Giai đoạn 2: Thực hiện hội thảo phân tích nghề theo phương pháp DACUM

Trình tự tiến hành:

- Định hướng cho các thành viên tham gia hội thảo phân tích nghề: Việc này

do thông hoạt viên DACUM thực hiện

- Xác định các tên nghề, phạm vi hoạt động của nghề: Đưa ra một giải thích ngắn gọn, để hiểu biết nhưng đủ để biết rõ về nghề

Trang 35

- Xác định nhiệm vụ của nghề: Được hiểu là những phần việc, nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của nghề Các nhiệm vụ có thể đứng độc lập và phải bao quát hết các công việc trong nghề Một nhiệm vụ thường bao gồm từ 6-

20 công việc Một nghề thường có từ 8-12 nhiệm vụ Câu phát biểu một nhiệm vụ bắt đầu bằng một động từ, bổ ngữ và phần chuyên môn

- Xác định các công việc phải thực hiện trong từng nhiệm vụ cụ thể

- Đánh giá mức độ quan trọng của các nhiệm vụ và công việc theo phương pháp lượng hoá bằng điểm

* Giai đoạn 3: Thẩm tra sơ đồ phân tích nghề

Thông thường việc thẩm tra sơ đồ phân tích được thực hiện ngay sau khi hội thảo phân tích nghề, với số lượng từ vài chục tới vài trăm người bằng phương pháp gửi thư Tham gia góp ý cho sơ đồ phân tích nghề là các chuyên gia trực tiếp làm việc và thành công trong nghề, đại diện cho các khu vực địa lý và các trình độ khác nhau của nghề

 Định dạng sơ đồ phân tích nghề: Kết quả phân tích nghề theo phương pháp

DACUM có thể được định dạng theo 2 cách:

- Hình thành một ma trận bao gồm các ô nhiệm vụ và công việc

- Hình thành một danh mục tên các nhiệm vụ và công việc như một trang văn bản

 Mô tả công việc

Tất cả các công việc xuất hiện trong sơ đồ phân tích nghề đều phải được mô

tả chi tiết theo các nội dung sau:

- Trình tự các bước thực hiện

- Tiêu chuẩn thực hiện từng bước

- Dụng cụ, trang bị và vật liệu cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các kiến thức cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các kỹ năng cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các thái độ cần thiết để thực hiện mỗi bước

- Các quyết định, tín hiệu và lỗi thường gặp khi thực hiện bước đó

 Định dạng phiếu mô tả công việc: Kết quả mô tả chi tiết các công việc để thể hiện trong các phiếu mô tả công việc

Trang 36

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền

thông, bước đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức, với xu thế toàn cầu hóa đang diễn

ra mạnh mẽ trên thế giới Trong nước, đó là thành quả của quá trình chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và từng bước phát triển kinh tế tri thức Trước bối cảnh

đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học được các nhà lãnh đạo và giáo viên các trường THPT tại Cần Thơ quan tâm

Thời đại thông tin đã tạo những cơ hội mới, nhưng cũng đặt giáo dục trung học phổ thông với những thách thức mới Ở nước ta, nâng cao nhận thức về vai trò,

vị trí của CNTT và triển khai có kết quả cao yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong năm học 2008-2009 là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản

lý tài chính và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” vẫn cần bổ sung

và hoàn thiện

Vấn đề đặt ra đối với trung tâm Ngoại ngữ Tin học là xây dựng hệ thống đơn

vị công tác chuyên trách về CNTT của ngành Giáo dục, làm đầu mối triển khai ứng dụng CNTT theo tinh thần Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, người nghiên cứu đã tiếp cận một số vấn đề để làm cơ sở cho luận văn nghiên cứu như sau:

 Người nghiên cứu phát triển chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận mục tiêu, coi mục tiêu đào tạo là tiêu chí để lựa chọn nội dung đào tạo, cách thức thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo, mục tiêu dạy học cũng là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả học tập Từ đó định ra phương pháp tiến hành xây dựng

chương trình chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông tại Thành phố Cần Thơ

 Trong bối cảnh đổi mới giáo dục như hiện nay, để đáp ứng với nhu cầu của người học, chương trình bồi dưỡng CNTT phải phù hợp, thời gian ngắn, cách thức đào tạo hiệu quả nhất là chương trình bồi dưỡng theo mô-đun, trong đó thời gian thực hành chiếm số lượng đáng kể

 Để có được một số mô-đun cho người học tự do lựa chọn, thì cơ sở tiến hành phải thực hiện trên phương pháp phân tích nghề DACUM Qua phương pháp

Trang 37

này bảng danh mục các nhiệm vụ và công việc của nghề xuất hiện, trên cơ sở phân tích nghề DACUM đó và từ việc cập nhật thông tin nhu cầu học tập nâng cao trình độ tin học của giáo viên, nhằm xác định kỹ năng ứng dụng CNTT cho người học Từ bảng danh mục nhiệm vụ và công việc, người nghiên cứu sẽ phát triển chương trình bồi dưỡng theo các mô-đun, với các công việc phù hợp Mỗi công việc sẽ được xác định với kiến thức cần thiết, để quy định các kỹ năng cụ thể

Trang 38

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHO GIÁO

VIÊN THPT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

2.1.1 Đối tượng đào tạo

Chương trình giáo dục thường xuyên về Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (gọi tắt là Chương trình GDTX ƯDCNTT) được xây dựng nhằm triển khai Dự án mang tên “Xây dựng Chương trình đào tạo kỹ thuật viên công nghệ thông tin-truyền thông theo phương thức giáo dục không chính quy” đã được phê duyệt tại Quyết định số 623/QĐ-BGD&ĐT-GDTX ngày 03 tháng 02 năm 2005 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương trình GDTX ƯDCNTT nhằm mục đích:

1 Đào tạo nguồn nhân lực có năng lực ứng dụng CNTT-TT; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng, tăng cường kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, tăng cường thực tập, hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; đáp ứng nhu cầu

đa dạng phát triển và ứng dụng CNTT-TT trong đời sống kinh tế-xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việt Nam

2 Đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, xí nghiệp trong việc ứng dụng CNTT-TT

về (i) quản trị mạng máy vi tính đã có; (ii) xây dựng hoặc sử dụng một số phần mềm cụ thể; (iii) phát triển một số bài toán quy mô nhỏ để xử lý dữ liệu

3 Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong đời sống, lao động

và học tập, thể hiện trong việc ứng dụng kiến thức, kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội và chủ động hội nhập quốc tế

2.1.2 Nội dung đào tạo

2.1.2.1 Chương trình khung Phần kiến thức 5 môn học cơ sở:

Môi trường của hệ thống tin học

Mạng máy vi tính và truyền thông

Hệ thống máy vi tính và an toàn dữ liệu

Trang 39

Kỹ thuật máy vi tính

Phần mềm ứng dụng chuyên ngành và phần mềm công cụ

2.1.2.2 Chương trình khung phần kiến thức, kỹ năng chuyên ngành

Kỹ thuật sửa chữa máy vi tính

Kỹ thuật quản trị và bảo trì mạng máy vi tính

Kỹ thuật lập trình

Kỹ thuật ứng dụng các phần mềm chuyên ngành

2.2 TỔNG QUAN NGÀNH GIÁO DỤC TẠI TP CẦN THƠ

2.2.1 Thực trạng ngành Giáo dục và Đào tạo tại Tp.Cần Thơ

Trong những năm qua, ngành Giáo dục Đào tạo thành phố Cần Thơ tiếp tục được cũng cố, duy trì và phát huy nhiều thành quả quan trọng:

(1) Mạng lưới và quy mô giáo dục tiếp được cũng cố, phát triển theo hướng

đa dạng hóa, đáp ứng đáng kể nhu cầu học tập của nhân dân

Trang 40

(2) Chất lượng của giáo viên trung học phổ thông ứng dụng công nghệ thông tin trọng dạy học tiếp tục được cũng cố và phát triển Giáo dục không chính quy hoạt động tương đối ổn định, thu hút và đáp ứng đáng kể nhu cầu học tập của nhân dân

(3) Cơ sở vật chất phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin của trường trung học phổ thông có bước phát triển quan trọng Sách, thiết bị, đồ dùng dạy học

và những điều kiện khác được tăng cường đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, nhất là ở các lớp thay sách

(4) Toàn ngành có nhiều nỗ lực trong việc tiếp tục tăng cường năng lực quản

lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục: Chấn chỉnh nề nếp, kỷ cương; củng cố, kiện toàn cơ quan quản lý giáo dục các cấp thông qua cơ chế một cửa ứng dụng công nghệ thông; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; thực hiện cải cách hành chính; thực hiện dân chủ ở cơ sở; phát huy động lực của công tác thi đua – khen thưởng…

2.2.2 Thực trạng về ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Tp.Cần Thơ

Trong hai mươi năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ đã không ngừng tăng cường đầu tư, đào tạo và ứng dụng CNTT rộng rãi trong các lĩnh vực của ngành Đến nay, 100% các trường THPT được trang bị các thiết bị về CNTT và nối mạng Internet, nhiều đơn vị xây dựng và sử dụng trang web, hầu hết đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên được đào tạo cơ bản về CNTT

Việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáo dục, vừa là một nhu cầu vừa là một xu thế không thể đảo ngược được, bởi lẽ chính những thành tựu CNTT đã giúp chúng ta đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp giảng dạy, học tập, đem lại hiệu quả và chất lượng ngày càng cao

Sáng ngày 02/3/2011, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ khai mạc hội thảo và triển lãm ứng dụng trong Giáo dục và Đào tạo, với sự tham gia của các đơn vị giáo dục trong toàn thành phố và các nhà cung cấp giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) Với nội dung:

(1) Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học ở THPT Ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học, từng bước đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc thực hiện bài giảng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho học tập từng môn, ứng dụng các phần mềm mô

Ngày đăng: 24/01/2015, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Flash 8. NXB Thống Kê. Nguyễn Trường Sinh (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flash 8
Tác giả: Nguyễn Trường Sinh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
8. Luận văn Thạc sĩ Bùi Quốc Trọng về Nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường phổ thông trung học trên bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sĩ Bùi Quốc Trọng về Nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường phổ thông trung học trên bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Tác giả: Bùi Quốc Trọng
9. Luận văn Thạc sĩ của Trần Thông Tuệ về Phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực CNTT cho giáo viên dạy nghề ở tỉnh Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực CNTT cho giáo viên dạy nghề ở tỉnh Bình Dương
Tác giả: Trần Thông Tuệ
10. Microsoft Excel 2010. Đại học Hoa Sen. Ths Đỗ Trọng Dung, Ths Nguyễn Vũ Ngọc Tùng (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Excel 2010
Tác giả: Ths Đỗ Trọng Dung, Ths Nguyễn Vũ Ngọc Tùng
Nhà XB: Đại học Hoa Sen
Năm: 2011
12. Nguyên tắc dạy học trực quan, K.Đ.Usinski (1824-1870) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc dạy học trực quan
Tác giả: K.Đ.Usinski
Năm: 1824-1870
20. Tài liệu giảng dạy môn công nghệ dạy học, TS Nguyễn Văn Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy môn công nghệ dạy học
Tác giả: TS Nguyễn Văn Y
22. Tự học Flash. NXB Lao Động. Nguyễn Trường Sinh (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học Flash
Tác giả: Nguyễn Trường Sinh
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2010
23. Tự học thực hành từng bước Word và các bài tập thực hành ứng dụng. NXB Thanh Niên. Nguyễn Đức Minh (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học thực hành từng bước Word và các bài tập thực hành ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Minh
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2008
24. Viện nghiên cứu giáo dục (Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh) Hội thảo chương trình đào tạo đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo chương trình đào tạo đại học
Tác giả: Viện nghiên cứu giáo dục
Nhà XB: Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
26. Designing and Assesing coursess and curricula, TS Đỗ Duy Thịnh (dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Designing and Assesing coursess and curricula
Tác giả: TS Đỗ Duy Thịnh
1. Chuyên đề tin học cho mọi người. NXB Hồng Đức Khác
3. Giáo trình công nghệ dạy học, Đại học sư phạm kỹ thuật TP.HCM, Ngô Anh Tuấn (2009) Khác
4. Giáo trình hệ điều hành. Đại học Cần Thơ (2010) Khác
5. Giáo trình hệ điều hành. Đại học Huế. Ths. Nguyễn Kim Tuấn (2010) Khác
6. Giáo trình phương pháp giảng dạy. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (2007) Khác
7. Khám phá Internet mỗi ngày. NXB Thống Kê. Việt Văn Book Khác
11. Microsoft Powerpoint 2010. NXB Xã Hội. Nguyễn Đình Tê (2011) Khác
13. Phát triển chương trình đào tạo nghề. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Nguyễn Văn Tuấn, Võ Thị Xuân (2008) Khác
14. Phổ cập kiến thức Internet cho mọi người. NXB Giao Thông Vận Tải. KS Nguyễn Nam Thuận Khác
15. Photoshop CS4. NXB Giao Thông Vận Tải. Ngọc Trâm, Quang Huy, Ngọc Lan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình phát triển chương trình đào tạo - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát triển chương trình đào tạo (Trang 26)
Sơ đồ 1.2 Quá trình đánh giá nhu cầu - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Sơ đồ 1.2 Quá trình đánh giá nhu cầu (Trang 27)
Sơ đồ 1.3 Thiết kế chương trình đào tạo - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Sơ đồ 1.3 Thiết kế chương trình đào tạo (Trang 29)
Sơ đồ 1.4 Thực hiện chương trình đào tạo - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Sơ đồ 1.4 Thực hiện chương trình đào tạo (Trang 30)
Sơ đồ 1.5 Những thành tố của khung đánh giá CTĐT - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Sơ đồ 1.5 Những thành tố của khung đánh giá CTĐT (Trang 31)
Bảng 2.4: Tiêu chí khảo sát về nhu cầu ứng dụng CNTT trong giảng dạy   đối với các trường học đang ứng dụng CNTT trong giảng dạy - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Bảng 2.4 Tiêu chí khảo sát về nhu cầu ứng dụng CNTT trong giảng dạy đối với các trường học đang ứng dụng CNTT trong giảng dạy (Trang 44)
Sơ đồ 3.1 Cấu trúc các mô đun - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Sơ đồ 3.1 Cấu trúc các mô đun (Trang 49)
Bảng 3.2: Tiêu chí khảo sát chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
Bảng 3.2 Tiêu chí khảo sát chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ (Trang 64)
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ - phát triển chương trình bồi dưỡng kỹ năngứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họccho giáo viên thpt tại thành phố cần thơ
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w