Hay SinhBÀI TẬP Chương 1:PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH Chương 2: VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Chương 4: ĐỊNH GIÁ KHI CÓ SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN Danh sách thành viên tro
Trang 1GVHD: TS Hay Sinh
BÀI TẬP
Chương 1:PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Chương 2: VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Chương 4: ĐỊNH GIÁ KHI CÓ SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN
Danh sách thành viên trong nhóm 18:
1/ Phùng Minh Hưng 2/ Phạm Thị Thanh Thuỷ 3/ Phan Ngọc Triều 4/ Võ Ngọc Quý 5/ Huỳnh Xuân Thắng 6/ Nguyễn Thị Thanh Thảo 7/ Trần Thị Kim Thương 8/ Nguyễn Hoàng Tuấn 9/ Cao Anh Tuấn 10/ Nguyễn Văn Thắng 11/ Lê Công Chánh 12/ Đoàn Nguyễn Thuỳ Dương
Tp.HCM, tháng 08 năm 2010
Trang 2GVHD: TS Hay Sinh
Chương I:
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Bài 1: Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11.4 tỷ pao; tiêu dùng 17.8 tỷ pao; giá ở mỹ 22
xu/pao; giá cả thế giới 8.5 xu/pao… ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co giãn của cầu và cung là E D
3 Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13.5 xu/pao Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp nào.
BÀI LÀM 1.Phương trình đường cung và đường cầu, giá cân bằng
a/ Phương trình đường cung có dạng tổng quát: Q S = a*P +b
Độ co giãn của cung theo giá: ES = Q P Q P
22
=1.54
a = 0.8Mặt khác, theo số liệu đã cho ta có: 11.4 = 0.8 * 22 + b
b = -6.2
Phương trình đường cung là: Q s = 0.8P – 6.2
b/ Phương trình đường cầu có dạng tổng quát: Q D = c* P +d
Độ co giãn của cung theo giá: Ed = Q P Q P
22
=-0.2
c = -0.16Mặt khác, theo số liệu đã cho ta có: 17.8 = (-0.16) * 22 + d
d = 21.32
Phương trình đường cầu là: Q d = - 0.16P + 21.32
c/ Thị trường cân bằng khi : Qs = Qd
0.8P - 6.2 = -0.16P + 21.32
P = 28.67 xu/pound
Q = 16.73 tỷ pound
Trang 3Vậy giá tại thị trường Mỹ khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là P = 22 xu/pound
Lượng cầu trong nước là : QD1= 17.8 tỷ pound
Lượng cung của nhà sản xuất trong nước: QS= 11.4 tỷ pound
*với mức giá thế giới PW = 8.5 xu/pound thì QS= 0.6; QD= 19.96
Người tiêu dùng sẽ bị tổn thất : 254.88 tỷ xu (A+B+C+D)
Nhà sản xuất trong nước được : 81 tỷ xu (A)
Các nhà sản xuất nước ngoài có được : 86.4 tỷ xu (D)
Trang 4GVHD: TS Hay Sinh
3 Chính phủ áp thuế nhập khẩu 13.5 xu/pound
Giá thị trường nước Mỹ là : P’ = 8.5 + 13.5 = 22 xu
Người tiêu dùng sẽ bị tổn thất : 254.88 tỷ xu (A+B+C+D)
Nhà sản xuất trong nước được : 81 tỷ xu (A)
Trang 5P2
P1
P0
Thặng dư người tiêu dùng
B A
S
D
Thặng dư người sản xuất
GVHD: TS Hay Sinh
Bài 3: Sản phẩm A có đường cầu là P = 25-9Q và đường cung P = 4 + 3.5Q.
- P tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm
- Q tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm
1 Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
2 Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.
3 Để đảm bảo lợi ích người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra hai giải pháp như sau:
Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đơn vị sản phẩm và nhập khẩu lượng
sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng/đvsp.
Giải pháp 2: Trợ cấp người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp và giá thị trường.
Theo bạn thì giải pháp nào có lợi nhất:
a Theo quan điểm của chính phủ
b Theo quan điểm của người tiêu dùng
4 Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7.5 triệu tấn đơn vị sản phẩm Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?
5 Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất
2 đồng/đvsp.
a Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?
b Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
c Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
d Thặng dư của nhà sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?
2 Thặng dư của người tiêu dùng và người sản xuất khi thị trường cân bằng
*Thặng dư của người tiêu dùng có được khi thị trường cân
bằng là diện tích phần tam giác A:
*Thặng dư của người sản xuất có được khi thị trường cân
bằng là diện tích phần tam giác B, tương tự ta tính được : P1
= 4 PS = ½ (9.88-4)*1.68= 4.9 (tỷ đồng)
Trang 6GVHD: TS Hay Sinh
3 Để đảm bảo lợi ích người tiêu dùng, chính phủ đưa ra 02 biện pháp
3.1.Ấn định P max = 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá PN=11đồng/đvsp
Khi chính phủ áp giá tối đa Pmax = 8 đồng/đvsp, thì: Q1 = 1.14 và Q2= 1.89
Lượng hàng thiếu hụt là:Q = 0.75, để bù đắp lượng thiếu
hụt này chính phủ nhập khẩu hàng hóa với mức giá là
11đ/đvsp Như vậy, chính phủ phải bỏ ra lượng tiền là:
(với sản lượng là Q1=1.14 ta tính ra được P1= 14.74, từ đó tính ra được diện tích D)
Như vậy, với biện pháp trên thì thặng dư của các thành viên là:
Thặng dư người tiêu dùng : 0.83 tỷ đồng
B A
Trang 7Lợi ích của mọi thành viên :
Thặng dư của người tiêu dùng : 2.53 tỷ đồng
Thặng dư của nhà sản xuất : 0.99 tỷ đồng
Thâm hụt ngân sách nhà nước : 3.68 tỷ đồng
Tổn thất xã hội : 0.16 tỷ đồng
Như vậy:
Theo quan điểm chính phủ thì biện pháp trợ cấp là có lợi nhất vì thâm hụt ngân sách ít và tổn thất xã
hội cũng ở mức thấp, trong khi đó cả người sản xuất và người tiêu dùng đều có lợi, khiến khích sảnxuất trong nước tăng So với biện pháp áp giá tối đa, thâm hụt ngân sách nhà nước rất cao và gây ra tổnthất lớn cho xã hội, trong khi chỉ có người tiêu dùng được lợi từ biện pháp này nhưng cũng chỉ ở mứcthấp
Theo quan điểm của người tiêu dùng, thì biện pháp trợ cấp là có lợi hơn, vì người tiêu dùng được mua
với số lượng nhiều ở mức giá thấp hơn, lợi ích thu được cao hơn Người sản xuất cũng được có lời khibán ở mức giá cao hơn, sản lượng sản xuất ra nhiều, thu được lợi nhuận cao hơn trong khi với biệnpháp áp giá tối đa thì người sản xuất hoàn toàn bị thiệt hại
4 Khi chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A, lượng cầu tăng lên trong
khi cung không đủ sẽ gây ra sự thiếu hụt hàng hóa nếu chính phủ không bù đắp kịp thời.Dấu hiệu lượngcầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7.5 triệu tấn đvsp, cho thấy người sản xuất đã không đápứng đủ lượng cầu sản phẩm A nên người tiêu đã sử dụng thêm sản phẩm B để bù đắp lượng cầu chưa
được đáp ứng Trong trường hợp này, B là sản phẩm thay thế cho A.
5 Chính phủ đánh thuế 2 đ/đvsp
5.1 Trạng thái cân bằng mới
Khi chính phủ đánh thuế theo đơn vị sản phẩm thì đường cung sẽ dịch chuyển lên trên, đồng thời đườngcầu sẽ dịch chuyển sang bên trái
Nhìn vào hình ta có:
66 0 ) 32 9 88 9 ( ) 52 1
C A
S
D
PS 1
PD 1
P0
Q1
Q0
s
Trang 8GVHD: TS Hay Sinh
53 1 ) 88 9 32 11 ( ) 52 1
Tóm lại: Giá trị và sản lượng cân bằng trên thị trường
sau khi đánh thuế là:
Q = 1.5 triệu tấn đvsp và P = 10.78 đồng/đvsp
5.2 Giá trị sản xuất thực tế là : PS = 9.32 đ/đvsp.
5.3 Cả người tiêu dùng lẫn người sản xuất đều chịu
thuế Tiền thuế mỗi người phải gánh là:
đồng
-A-C ½ (11.32 -9.88)*(1.68+1.52) 2.30-B-D ½ (9.88 -9.32) )*(1.68+1.52) 0.90
Như vậy:
Tổn thất của người tiêu dùng : 2.30 tỷ đồng
Tổn thất của người sản xuất : 0.90 tỷ đồng
PS 1
D’
Trang 9GVHD: TS Hay Sinh
Bài 4: Sản xuất khoai tây năm nay được mùa Nếu thả nồi cho thị trường ấn định theo quy luật cung
cầu, thì giá khoai tây là 1,000đồng/kg Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:
Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1,200 đồng/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư
thừa với mức giá đó.
Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho
họ 200 đồng/kg khoai tây bán được.
Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu Hãy nhận định độ
co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức 1,000 đồng/kg Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ Theo các anh chị, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp.
BÀI LÀM
Do khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu nên đường cung khoai tây là đường thẳng đứng
Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1,200 đồng/kg
Lợi ích của các thành viên trong trường hợp này là:
Trang 10GVHD: TS Hay Sinh
Giải pháp 2: Chính phủ bù giá 200đồng/kg khoai tây bán được
Lợi ích của các thành viên trong trường hợp này là:
CS = -A-B
PS = A+B+C-D (chi phí sản xuất dư thừa)
G = -B-C
NW = -B-D
Như vậy: Trong 2 trường hợp trên:
Người tiêu dùng đều bị thiệt hại : - (A+B)
Trường hợp 1, người sản xuất được thặng dư phần A, do CP ấn định giá tối thiểu và cam kết mua lượnghàng dư thừa Trường hợp 2, người sản xuất được thêm phần B+C, do chính phủ bù giá cho lượng hàngbán được, tuy nhiên bị tổn thất chi sản xuất dư thừa vì chính phủ không cam kết mua lượng dư thừa
Trường hợp 1, chính phủ cam kết mua phần sản phẩm dư thừa, tổn thất phần D Trường hợp 2, chínhphủ chỉ cam kết trợ giá cho sản phẩm bán được, chứ không mua lượng hàng dư thừa nên chỉ tổn thấtphần (B+C)
Xét về lợi ích xã hội, trong hai trường hợp đều bị tổn thất vô ích phần B +D
Tóm lại: để đảm lợi ích cho các thành viên, chính phủ nên vận dụng hai hòa 2 biện pháp trên Để giải quyết
lượng hàng dư thừa đồng thời đảm bảo cho nguồn ngân sách nhà nước, Chính phủ cần có chính sách hạn
ngạch sản xuất và cam kết mua lượng hàng dư thừa.
D
C B
D+Q
Trang 112I I
Q 2 / Q Q Q
2 / I I
I I
Q I/I
5000 25000
2 5000
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bài 1: Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0.5 và độ co dãn của cầu theo giá là
-1.0 Một người phụ nữ chi tiêu 10,000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của
2 Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5,000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế
Trang 12GVHD: TS Hay Sinh
3 Minh họa bằng đồ thị
Khi bà ta có khoản tiền cấp bù là 5,000$ thì thu nhập của bà ta sẽ là 30,000 Và bà ta sẽ trở lại được mứcthỏa mãn ban đầu khi thu nhập phải đủ cho bà ta tiêu dùng một lượng thực phẩm là 5,000 (đvt) và có mộtkhoản thu nhập dành cho tiêu dùng khác là:
Đồ thị minh họa :
Bài 3: Thảo cĩ thu nhập hàng tháng là 5 triệu đồng và cơ ta cĩ thể sử dụng tồn bộ số thu nhập này cho 2
mục đích: đĩng gĩp từ thiện (X) và tiêu dùng các hàng hĩa khác (Y) Đơn giá của X là P x = 1,000 đồng và đơn giá của Y là P y = 2,000 đồng Hàm hữu dụng của Thảo là U = X 1/3 Y 2/3
1 Tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Thảo và biểu diễn trên đồ thị Cĩ phải tại điểm tiêu dùng tối ưu mọi người đều sẵn lịng đĩng gĩp từ thiện khơng?
2 Câu trả lời sẽ thay đổi như thế nào nếu ở mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng Thảo bị đánh thuế thu nhập 10%?
3 Nếu Việt Nam học tập các nước cĩ hệ thống tài chính cơng phát triển và miễn thuế thu nhập cho các khoản đĩng gĩp từ thiện thì kết quả ở câu số 2 sẽ thay đổi như thế nào? Minh họa bằng đồ thị.
4 Giả định trong xã hội chỉ cĩ hai người là Thảo và Hiền Hiền bị thiệt hại bởi thiên tai cịn Thảo thì khơng Với tinh thần tương thân tương ái, Thảo quyết định giành một phần thu nhập của mình để giúp
đỡ Hiền (để đơn giản phần tính tốn, khơng giả định Nhà nước miễn thuế cho các hoạt động từ thiện).
Trang 13GVHD: TS Hay Sinh
BÀI LÀM:
1 Tìm điểm tiêu dùng tối ưu của Thảo
Phương trình đường ngân sách : PX.X + PY.Y= I
Theo dữ liệu đề bài ta có: 1,000X + 2,000Y = 5,000,000
X + 2Y = 5,000
Hữu dụng biên của X và Y :
MUX = TU’x = 3
2 3 2
3
1
Y X
MUY = TU’Y = 3
1 3 1
3
Y X
Để đạt điểm tiêu dùng tối ưu, phải thỏa mãn hai phương trình sau:
2 Tìm điểm tiêu dùng tối ưu mới sau khi đóng 10% thuế thu nhập
Khi thu nhập của Thảo bị đánh thuế 10%, phần thu nhập khả dụng của Thảo sẽ giảm và phường trình đườngngân sách mới là:
5,000/3
U02,500
X Y
Trang 14GVHD: TS Hay Sinh
ΔU = 1,500 – 5,000/3 = -500/3 < 0
Vậy, tại điểm cân bằng tiêu dùng mới, Thảo chỉ có thể đóng góp 1,500 đơn vị X và tiêu dùng 1,500 đơn vị Y đểđạt mức thỏa mãn lớn nhất, và có mức thỏa mãn thấp hơn trước
3 Tìm điểm tiêu dùng tối ưu mới khi chính phủ miễn thuế thu nhập cho các khoản đóng góp từ thiện.
Để đạt mức thỏa mãn tối ưu, phải thỏa hai phương trình sau :
4 Tìm điểm tiêu dùng tối ưu mới.
Phương trình đường ngân sách ( Thảo vẫn đóng thuếthu nhập 10%):
1,000X + 2,000Y = 4,500,000 X + 2Y = 4,500
Hàm hữu dụng của Thảo là U = X2/3Y2/3
2 3 1
3
2
Y X dX
1 3 2
3
dY dU
Để đạt điểm tiêu dùng tối ưu, phải thỏa mãn hai phương trình sau :
X + 2Y = 4,500 (1*)
MUx/Px = MUy/Py (2)
Trang 15Bài 4: An cĩ thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng Nhằm
mục đích đơn giản hĩa tính tốn, giả định rằng An cĩ thể đi vay và cho vay với cùng một lãi suất là 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai
1 Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
2 Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.
3 Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An cĩ thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay khơng? Minh họa bằng đồ thị.
4 Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ cịn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta cĩ thay đổi mức vay này khơng? Biểu diễn trên đồ thị.
BÀI LÀM
1 Vẽ đường ngân sách
Mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại :
- Tiêu dùng hết khoản thu nhập trong hiện tại và không tiết kiệm là 100 triệu
- Đi vay để tiêu dùng và dùng hết khoản thu nhập trong tương lai
Khoản tiền vay để tiêu dùng tối đa là:
IF / (1 + r) = 154/ (1 + 0.1) = 140 triệu
Vậy mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại là:
CN =100 + 140 = 240 triệu
Mức tiêu dùng tối đa trong tương lai
- Không tiêu dùng trong hiện tại và dành hết 100 triệu thu nhập ở hiện tại để tiết kiệm để tiêu dùng trongtương lai Số tiền tiêu dùng trong tương lai có được từ tiền tiết kiệm là:
Trang 16GVHD: TS Hay Sinh
3 Lãi suất tăng lên 40% ,tương tự câu 1:
Mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại là: 100 + 154/
(1 + 0.4) = 210 triệu
Mức tiêu dùng tối đa trong tương lai là: 100 * (1 +
0.4) + 154 = 294 triệu
Phương trình đường ngân sách là: I F = 294 – 1.4 C N
Trong trường hợp này, nếu An cần tiêudùng thì anh ta có thể tiêu trong khoản
100 triệu, mặc dù lãi suất là 40%, vàchính lãi suất cao nên vẫn có thể tăngphần tiêu dùng trong tương lai Trongtrường hợp này ta có U2 > U1 (mức lãisuất 10%)
Còn trong trường hợp An tiêu dùng hơn
100 triệu ở hiện tại, tức là anh ta phảivay thêm tiền thì anh ta phải trả mộtlượng chi phí là khá lớn trong tương lai
do lãi suất khá cao, cụ thể là nếu An tiêuhơn 100 triệu thì U22 < U11 trong trường hợp nay mức thỏa mãn của An thấp hơn ở mức lãi suất 10%
4 Giả định An vay thêm 50 triệu đồng
Khi anh ta vay 50 triệu để tiêu dùng với lãi suất 10% thì số tiền còn lại để tiêu dùng trong tương laisẽ là:
154 – I*(1.2) = 99
Trang 17100 Y
GVHD: TS Hay Sinh
Giả sử An buộc phải vay thêm 50 triệu để tiêu dùng bất chấp lãi suất là 10% hay 20% và coi việc tiêu dùngnày sẽ đem lại mức thỏa mãn tối ưu Từ đồ thị ta thấy nếu vay 50 triệu ở mức lãi suất là 10% sẽ có tổngmức thỏa mãn cao hơn là vay ở mức lãi 20% (U1 > U2)
Bài 5: Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng: U= f(X,Y), trong đó X là khí tự nhiên và Y
là thực phẩm Cả X và Y đều là các hàm thông thường Thu nhập của người tiêu dùng là $100 Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đơn vị hàng X và 50 đơn vị hàng Y
A Hãy vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này Chính phủ muốn người tiêu dùng giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đơn vị còn 30 đơn vị và đang xem xét đến hai cách làm việc này:
i) Không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt.
ii) Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị.
B Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của hai đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.
C Phương án nào trong 02 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao người tiêu dùng lại ưa thích phương án này hơn phương án kia?
Sơ đồ minh họa đường ngân sách và
đường bàng quan tiếp xúc với đường ngân sách tại