Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên trường THCS Liêm Chính.. Vì vậy người lãnh đạo, quản lý nhà trường phải hết sức coi trọ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
3.1.Đối tượng nghiên cứu 4
3.2.Khách thể nghiên cứu 4
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4.1.Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: 4
4.2.Giới hạn địa bàn nghiên cứu: 4
4.3.Giới hạn khách thể khảo sát: 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận 5
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
7.3.Phương pháp toán thống kê 5
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I 6
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG 6
GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS 6
1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1 Khái niệm về quản lý 6
1.2 Chức năng quản lý 6
1.3 Khái niệm quản lý giáo dục 7
1.4 Khái niệm về quản lý trường học 7
1.5 Khái niệm năng lực và năng lực sư phạm 7
1.6 Hiệu trưởng chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn 9
2 Cơ sở lý luận 10
3 Cơ sở thực tiễn 11
4 Cơ sở pháp lý 11
CHƯƠNG 2 12
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG THCS LIÊM CHÍNH 12
1 Đặc điểm tình hình 12
1.1.Thuận lợi 12
1.2.Khó khăn 13
2 Đội ngũ giáo viên và biên chế đội ngũ: 14
3 Thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác bồi dưỡng ở trường THCS Liêm Chính 15
Kết luận chương 2: 18
CHƯƠNG 3 18
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO Ở TRƯỜNG THCS LIÊM CHÍNH 18
Trang 21 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 18
2 Những yêu cầu xây dựng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên phổ thông 19
3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên trường THCS Liêm Chính 20
3.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên phổ thông 20
3.2 Biện pháp 2 Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên 22
3.3 Biện pháp 3 Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên phát huy năng lực sư phạm của mình 25
PHẦN KẾT LUẬN 29
1 Một số kết luận 29
2 Phần kiến nghị 29
Trang 3sự phát triển nhanh và bền vững” Điều 2 Luật Giáo dục đã ghi: “Mục tiêu giáo dục
là đào tạo làm người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe
Thẩm mĩ và nghề nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước” nghĩa là giáo dục, đào tạo ra những con người có tri thức, có nhân cách, những người có đủ “đức, trí, mĩ, thể” Công viêc này không ai có thể làm được ngoài những nhà giáo dục và quản lý giáo dục
mà đội ngũ giáo viên trong nhà trường là nhân tố trung tâm của sự phát triển giáo dục
Vì vậy người lãnh đạo, quản lý nhà trường phải hết sức coi trọng xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng hay nói một cách khác là xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên “vừa hồng, vừa chuyên”
Nghị quyết Ban chấp hành TW2 khóa 8 của Đảng cũng đã khẳng định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo và được xã hội tôn vinh” Trường THCS Liêm Chính là một trường mới thành lập đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ dân trí còn hạn chế, cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn Đội ngũ giáo viên còn trẻ và còn bất cập so với yêu cầu đổi mới Trình độ chuyên môn không đồng đều, giáo viên một số bộ môn chưa đạt chuẩn Một số ít, nhận thức về vai trò của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục còn hạn chế, trong giảng dạy còn thiếu nhiều kinh nghiệm
Trang 4Xuất phát từ những lý do khách quan, lý do chủ quan như đã nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở trường THCS Liêm Chính”
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THCS Liêm Chính, TP Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam
3.2.Khách thể nghiên cứu
Bồi dưỡng giáo viên ở trường THCS Liêm Chính, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1.Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên của trường THCS Liêm Chính, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
4.2.Giới hạn địa bàn nghiên cứu:
Trường THCS Liêm Chính TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
4.3.Giới hạn khách thể khảo sát:
- Giáo viên bộ môn toàn trường
5 Giả thuyết khoa học
Việc áp dụng các biện pháp quản lý trong nhà trường nếu theo hướng thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý trong việc: Quản lý hoạt động bồi dưỡng
Trang 5chuyên một cách khoa học và đồng bộ phù hợp với điều kiện nhà trường sẽ nâng cao năng lực cho giáo viên trường THCS Liêm Chính
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Một số cơ sở lý luận về bồi dưỡng giáo viên trong nhà trường
- Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của trường THCS Liêm Chính
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo của Trường THCS Liêm Chính
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghiên cứu lý thuyết về quản lý và quản lý bồi dưỡng chuyên môn
Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1.Phương pháp trưng cầu ý kiến
Xin ý kiến của 21 cán bộ nhà giáo của trường
7.2.2.Phương pháp phân tích:
Phân tích sản phẩm hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của nhà trường
7.3.Phương pháp toán thống kê
Sử dụng công thức toán thống kê để xử lý số liệu đã thu được từ những phương pháp khác nhau để đảm bảo độ tin cậy của các nhận xét, rút ra từ các số liệu nghiên cứu
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm về quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và
cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý
Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người Với ý nghĩa đó, ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất định tiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đạt ra trong điều kiện biến động của môi trường
* Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
Trang 7* Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý
để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công viêc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn
1.3 Khái niệm quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
“Là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản
lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
1.4 Khái niệm về quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước – xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục đào tạo, đối với thế hệ trẻ và học sinh
1.5 Khái niệm năng lực và năng lực sư phạm
1.5.1 Khái niệm năng lực
Nói đến năng lực con người trước hết chúng ta cần phải hiểu được; năng lực của con người là có đủ khả năng làm một cái gì đó Nói một cách khoa học, năng lực là tổng thể những thuộc tính độc đáo của một cá nhân phù hợp với một hoạt động nhất định và làm cho hoạt động đó đạt hiệu quả
Trang 8Trong tâm lí học, khái niệm năng lực được hiểu như là một tổ hợp các phẩm chất sinh lí – tâm lí phù hợp với yêu cầu của một hoạt động hoặc một lĩnh vực hoạt động nào đó, nó là cơ sở đảm bảo cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao
1.5.2 Khái niệm năng lực sư phạm
* Năng lực sư phạm nói chung: Năng lực sư phạm là tổ hợp những đặc điểm tâm lý cá nhân của nhân cách đáp ứng yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công trong việc nắm vững và thực hiện hoạt động ấy”
* Năng lực sư phạm: là khả năng của người giáo viên có thể thực hiện những hoạt động sư phạm Giáo viên có năng lực sư phạm là người đã tích lũy được vốn tri thức, hiểu biết và kĩ năng nhất định để làm tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục
* Mối quan hệ giữa năng lực và kĩ năng: Năng lực và kĩ năng có mối quan hệ chặt chẽ, năng lực sư phạm là thuộc tính là đặc điểm của nhân cách, còn kĩ năng sư phạm là những thao tác riêng của hoạt động sư phạm trong các dạng hoạt động cụ thể
- Năng lực giảng dạy là một thành tố cấu thành năng lực sư phạm, nó giúp cho giáo viên thực hiện hoạt động giảng dạy có hiệu quả và có chất lượng Năng lực này bao gồm số kĩ năng tương ứng như; kĩ năng lựa chọn và vận dụng nội dung dạy học, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thuộc môn học; kĩ năng soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cũng như hoạt động độc lập của trẻ; kĩ năng kèm cặp và giúp đỡ học sinh kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; kĩ năng sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học; kĩ năng phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh nắm được thông qua các hoạt động dạy học- giáo dục
- Cùng với năng lực giảng dạy, người giáo viên ở bất kì cấp học nào cũng cần có năng lực giáo dục (theo nghĩa hẹp) Năng lực giáo dục cũng là một thành tố quan trọng của năng lực sư phạm, bao gồm trong nó những kĩ năng chuyên biệt về giáo dục như; kĩ năng sử dụng các phương pháp, hình thức giáo dục trẻ; kĩ năng tổ
Trang 9chức, phối hợp các lực lượng giáo dục; kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục nội khóa; v.v
- Có nhiều nghiên cứu phân chia các năng lực sư phạm thành 3 nhóm đó là: + Năng lực thuộc về nhân cách: Lòng yêu trẻ là phẩm chất cơ bản trong cấu trúc nhân cách sư phạm Năng lực tự kiềm chế và tự chủ là một phẩm chất quan trọng đối với giáo viên, đòi hỏi giáo viên trong mọi tình huống, mọi hoàn cảnh đều làm chủ được bản thân mình, điều khiển được tình cảm tâm trạng của mình; năng lực điều khiển được các trạng thái tâm lí, tâm trạng của mình để sao cho giáo viên luôn tỉnh táo giải quyết mọi chuyện xảy ra trên lớp
+ Năng lực dạy học: Bao gồm năng lực chuẩn bị, năng lực thực hiện, năng lực sử dụng ngôn ngữ của giáo viên, năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học, năng lực hoạt động trong và ngoài trường, năng lực kiểm tra đánh giá
+ Năng lực tổ chức, giao tiếp: Năng lực tổ chức thể hiện ở hai mặt Tổ
chức tập thể học sinh và tổ chức công việc của chính mình Năng lực này được thể hiện qua tính cẩn thận và chính xác khi lập kế hoạch hoạt động và kiểm tra hoạt động; năng lực giao tiếp là năng lực thiết lập các mối quan hệ qua lại đúng đắn giữa con người với con người, giữa cá nhân với tập thể, có tính đến đặc điểm cá nhân và lứa tuổi của trẻ
1.6 Hiệu trưởng chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn
Giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục, vì thế họ phải thường xuyên được học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đất nước và của ngành học Công tác bồi dưỡng giáo viên bao gồm những mặt sau:
- Về bồi dưỡng chính trị tư tưởng: Giúp cho giáo viên luôn nắm được những
quan điểm, chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng, nhà nước, của ngành, trường
và địa phương
Trang 10- Về bồi dưỡngtrình độ chuyên môn: Nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ thống
tri thức khoa học, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, đáp ứng công việc được giao đạt được một trình độ chuẩn theo quy định ngành học
- Về bồi dưỡng nghiệp vụ: Nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục về kỹ năng
nghề nghiệp
Về hình thức tổ chức, tổ chức cho giáo viên tham quan học tập kinh nghiệm các trường tiên tiến điển hình trong tỉnh hoặc các trường ngoài địa phương, tổ chức trao đổi tọa đàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyên gia Hiệu trưởng cũng cần quan tâm tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để động viên giáo viên, luôn phát huy phong trào nâng cao tự học, tự bồi dưỡng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình
- Về bồi dưỡng thực hiện chuyên đề: Chuyên đề được hiểu là vấn đề chuyên
môn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng Chính vì vậy, hàng năm hiệu trưởng cần có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên nắm vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt
2 Cơ sở lý luận
Thế kỷ 21 là thế kỷ của nền văn minh tri thức – CNTT Trong đó cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh chưa từng thấy Thế giới đang bước vào thời kỳ hội nhập và xu thế toàn cầu hóa, đất nước ta đang ở thời kỳ có nhiều thuận lợi cũng không ít khó khăn, thách thức Mặt khác nước ta đang bước vào giai đoạn đầu của thời kỳ CNH-HĐH Muốn vậy phải phát triển mạnh nền giáo dục đào tạo nhằm tạo ra nguồn lực mới, nguồn vốn người có hàm lượng chất xám cao để phát triển kinh tế – xã hội tạo đà cho CNH-HĐH đất nước Vì vậy trong các văn kiện của Đại hội Đảng đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” phát triển giáo dục là nhằm “nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” để
Trang 11xây dựng và bảo vệ tổ quốc Bác Hồ đã từng nói “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải có những con người xã hội chủ nghĩa” Đó là những con người có nhân cách, có tri thức, sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp cao, tự chủ sáng tạo, có kỷ luật, yêu CNXH Nghị quyết TW 2 khóa 8 của Đảng đã khẳng định: “Giáo viên là nhân
tố quyết định chất lượng của giáo dục và đào tạo và được xã hội tôn vinh” Ông cha
ta từ xưa tới nay cũng đã nói: “Không có thầy đố mày làm nên” Bởi vì người thầy
đã đào tạo nên những con người có nhân cách, có tri thức, có lý tưởng cao đẹp, những con người có đủ “đức, trí, mĩ, thể” để xây dựng đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Người thầy giáo là người tổ chức, hướng dẫn gợi mở để người học tiếp thu một cách chủ động sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
3 Cơ sở thực tiễn
Hội nghị TW 2 khóa 8 của Đảng đã chỉ ra những yếu kém của giáo dục nước
ta hiện nay trong đó có sự yếu kém của đội ngũ giáo viên “Giáo dục và đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém, bất cập cả về qui mô, cơ cấu và nhất là về chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ
tổ quốc, thực hiện CNH-HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”
Đội ngũ giáo viên nhà trường hiện nay hầu hết đã được đào tạo chính qui bậc cao đẳng, một số giáo viên có trình độ đại học (tại chức) song chất lượng không đồng đều Một số giáo viên mới ra trường năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm còn hạn chế, kinh nghiệm giảng dạy ít, phương pháp dạy chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới
4 Cơ sở pháp lý
Điều 14 Chương I Luật giáo dục qui định “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học” Nhiệm vụ của người giáo viên được qui định
Trang 12rõ “giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và các
cơ sở giáo dục khác”
Điều lệ trường phổ thông cũng đã qui định rõ về quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đó là “Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên, thực hiện đúng các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh Tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường”
Như vậy xây dựng, bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong trường THCS thuộc về cán bộ quản lý nhà trường đứng đầu là Hiệu trưởng nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên “vừa hồng, vừa chuyên”, nâng cao chất lượng giáo dục lên một bước
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
Trang 13hành bộ môn, phòng học chức năng, sân chơi bãi tập đảm bảo cho việc giáo dục toàn diện cho học sinh
a Chất lượng đội ngũ GV:
Nhà trường có 5 cán bộ, giáo viên đã đạt được danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp
cơ sở, 16 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu LĐTT
Có 100% giáo viên tham gia hội giảng và thao giảng cấp trường Nhà trường
có 1 GV được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 8 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố 100% GV có hồ sơ bồi dưỡng và SKKN, tích cực làm đồ dùng dạy học
và sử dụng đồ dùng dạy học
Chi bộ nhà trường có 13/22 đồng chí cán bộ giáo viên là Đảng viên 100% cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn đều đạt chuẩn, có 85% cán bộ giáo viên
có trình độ chuyên môn trên chuẩn
b Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của học sinh:
+ Xếp loại về đạo đức: Tốt = 88%, Khá = 126%, TB = 0%, Yếu = 0%.,
+ Xếp loại về học lực: Giỏi = 28%, Khá = 40%, TB = 29%, Yếu = 3%
+ Tỉ lệ tốt nghiệp: Đạt 100 %
+ Tỉ lệ thi vào THPT đạt 90 % số học sinh đỗ tốt nghiệp, xếp thứ 4/10 trường
- Chất lượng học sinh giỏi còn thấp, xếp thứ 6/10 trường
1.2.Khó khăn
Trường THCS Liêm Chính nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn
Đa số học sinh là con nhà nông nghiệp, trình độ dân trí thấp, nhiều phụ huynh chưa
có nhiều điều kiện quan tâm tới việc học tập và rèn luyện của con em mình
* Chất và hiệu quả hoạt động chuyên môn của giáo viên còn nhiều hạn chế
- Vừa thiếu vừa thừa (Thiếu cơ cấu bộ môn, thiếu giáo viên có năng lực chuyên môn, thừa giáo viên không có năng lực)
- Chất lượng đội ngũ chưa tốt
+ Sinh hoạt nhóm chuyên môn chưa thực sự thiết thực, chưa cụ thể để có tác dụng nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 14+ Việc đổi mới PPDH phù hợp với các đối tượng học sinh còn hạn chế
+ Công tác chủ nhiệm còn mang tính thời vụ, không bám sát các đối tượng học sinh, ít quan tâm một cách thường xuyên đối với học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
+ Chất lượng giảng dạy một số bộ môn thấp, chưa ổn định (Toán, Lý, Anh, Địa)
+ Một số giáo viên không cố gắng vươn lên trong giảng dạy, vẫn còn hiện tượng giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn
- Chất lượng đội ngũ yếu về năng lực chuyên môn, chậm đổi mới PPDH, dạy học chưa quan tâm đối tượng học sinh, thiếu về số lượng
- Chất lượng đầu vào thấp, học sinh học yếu …
- Trình độ tin học của giáo viên không cao, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy còn hạn chế
- Trong giảng dạy chưa bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng môn học
2 Đội ngũ giáo viên và biên chế đội ngũ:
- Tổng số GV trực tiếp giảng dạy: 16