Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.. Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và
Trang 1Ngày soạn: 10/3/2013.
Ngày kiÓm tra:13/3/2013
Tiết 55:KIỂM TRA VẬT LÍ 9
I MỤC TIÊU:
-Kiểm tra kiến thức HS đã học trong chương II; III
-Giải bài tập quang học
II.CHUẨN BỊ -Đề kiểm tra vừa sức với HS
-HS Ôn tập tốt kiến thức đã học
III Hình thức kiểm tra: TNTL
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương
trình.
số tiết
Lí thuyết
LT (1,2)
VD (3,4) LT
(1,2)
VD (3,4)
- Máy phát điện Sơ lược về
Dòng điện xoay chiều
- Máy biến áp truyền tải điện
năng đi xa
- Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
- ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ ,
thấu kính phân kỳ
b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ
Số lượng câu
Điểm số
Cấp
độ 1,2
- Máy phát điện Sơ lược về Dòng điện
xoay chiều
- Máy biến áp truyền tải điện năng đi
xa
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ , thấu kính
phân kỳ
- Máy ảnh
Trang 2Cấp
độ 3,
4
- Máy phát điện Sơ lược về Dòng điện
xoay chiều
- Máy biến áp truyền tải điện năng đi xa
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ , thấu kính
phân kỳ
- Máy ảnh
Tên
chủ
đề
cao
Céng
1.
§iÖn
tõ
häc
7 tiết
1.1 Nêu được
nguyên tắc cấu tạo
và hoạt động của
máy phát điện xoay
chiều có khung dây
quay hoặc có nam
châm quay
1.2 Nêu được các
máy phát điện đều
biến đổi cơ năng
thành điện năng
1.3 Nêu được dấu
hiệu chính phân
biệt dòng điện xoay
chiều với dòng điện
một chiều và các
tác dụng của dòng
điện xoay chiều
1.4 Nhận biệt được
ampe kế và vôn kế
dùng cho dòng điện
một chiều và xoay
chiều qua các kí
hiệu ghi trên dụng
cụ
1.5 Nêu được các
1.7 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
1.8 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
1.9 Phát hiện được dòng điện
là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
1.10 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
1.11 Giải thích được vì sao có
sự hao phí điện năng trên dây tải điện
1.12 Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
1.13.Giải thích
1.14
Nghiệm lại được công thức
U n
U = n
bằng thực nghiệm
Trang 3số chỉ của ampe kế
và vôn kế xoay
chiều cho biết giá
trị hiệu dụng của
cường độ hoặc của
điện áp xoay chiều
1.6 Nêu được
nguyên tắc cấu tạo
của máy biến áp
được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được
U n
U = n .
Số
Số
2
Hiện
tượng
khóc
xạ
ánh
sáng
ThÊu
kÝnh
v à
máy
ảnh.
9 tiết
2.1 Mô tả được
hiện tượng khúc xạ
ánh sáng trong
trường hợp ánh
sáng truyền từ
không khí sang
nước và ngược lại
2.2 Nhận biết được
thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì
2.3 Nêu được các
đặc điểm về ảnh
của một vật tạo bởi
thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì
2.4 Nêu được máy
ảnh dùng phim có
các bộ phận chính
là vật kính, buồng
tối và chỗ đặt phim
2.5 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
2.6 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân
kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
2.7 Xác định được thấu kính
là thấu kính hội
tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó
2.8 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
2.9 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử
26 Xác định
đư-ợc tiêu
cự của thấu kính hội
tụ bằng thí nghiệm
Trang 4dụng các tia đặc biệt
Số
Số
TS
TS
Nội dung đề kiểm tra
Câu 1( 1đ) : Em hãy nêu điểm khác nhau cơ bản của dòng điện xoay
chiều và dòng điện một chiều
Câu 2( 2đ ) :
Một máy biến thế có số vòng ở cuộn sơ cấp n1 = 3000 vòng và số
vòng ở cuộn thứ cấp n2 = 1500 vòng
a) Hãy cho biết máy này là máy tăng thế hay máy hạ thế? Vì sao?
b) Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy một hiệu điện thế xoay chiều
U1 = 220V Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp
Câu 3( 1,5 đ ) : Cho tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi
trường nước.Góc khúc xạ như thế nào so với góc tới? Vẽ hình minh
họa, chỉ rõ tia tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ
Câu 4( 1,5 đ ) :
a) Thấu kính phân kỳ thường dùng có hình dạng như thế nào?
b) Nêu đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân
kỳ và đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
Câu 5( 1đ ) :Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải
điện Để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện 100 lần thì phải
tăng hay giảm hiệu điện thế ở hai đầu đường dây bao nhiêu lần?
Câu 6( 3đ ): Cho một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của
một thấu kính hội tụ tại A , cách thấu kính 30 cm Thấu kính có tiêu
cự 10 cm
a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính
b) Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh Biết
vật AB cao 5 cm
HƯỚNG DẪN CHẤM ( ĐÁP ÁN ) VÀ THANG ĐIỂM
Trang 5Học sinh nêu được điểm khác nhau cơ bản của
dòng điện xoay chiều và dòng điện 1 chiều là:
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay
đổi luân phiên
Dòng điện 1 chiều là dòng điện có chiều không đổi
1đ
a) Học sinh trình bày được:
2
1 2
1
N
N U
U
=
n1 > n2 ⇒ U1 > U2
Vậy máy biến thế trên là máy hạ thế
b) Học sinh:
Viết được công thức
) ( 110 3000
1500 220
1
2 1
n
n U
⇒
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
3
- Khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang
môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới ( r
< i)
- Học sinh vẽ được hình minh hoạ
0,5đ 0,5đ
Học sinh nêuđược:
SI: Tia tới i: góc tới
IK ; Tia khúc xạ r : góc khúc xạ
0,5 đ
4
Học sinh :
- Nêu được thấu kính phân kỳ thường dùng có phần
rìa dày hơn phần giữa
0,5đ
Trang 6- Nêu được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua
thấu kính phân kỳ:
+) tia tới đi qua quang tâm truyền thẳng
+) tia tới song song với trục chính , tia ló có đường
kéo dài đi qua tiêu điểm
Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ là ảnh ảo,
cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự
của thấu kính
0,5đ
0,5 đ
5
Php = 2.2
U
R P
Do Php tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế nên
để giảm công suất hao phí đi 100 lần phải tăng hiệu
điện thế lên 10 lần
0,5 đ 0.5đ
6
a) Học sinh vẽ được ảnh
B
F 0 F ’ A ’
A
I B’
Ta có: ∆ABF ~ ∆OIF
OF
AF OI
AB = ( 1 ) mà OI = A’B’ A F = OA – O F
Thay vào( 1 )ta có:
OF
OF OA B
A
AB = −
' '
Thay số vào ta tính được :
A’B’ = 2,5 cm
Mặt khác ta lại có : ∆ABO ~ ∆A’B’0
O A
AO B
A
AB
' ' ' = ( 2)
Thay số vào (2 ) tính được:
OA’ = 15 cm
1đ
0.5đ
0,5 đ
0,5đ 0.5đ IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT KIỂM TRA