Trình bày những nét chính về văn hóa nước ta từ thế kỉ XVI đến XVIII?Kiểm tra bài cũ 1.Tôn giáo: - Nho giáo: duy trì và phổ biến.. - Phật giáo, Đạo giáo: khôi phục, phát triển.. - Nhân d
Trang 2Trình bày những nét chính về văn hóa nước ta từ thế kỉ XVI đến XVIII?
Kiểm tra bài cũ
1.Tôn giáo:
- Nho giáo: duy trì và phổ biến.
- Phật giáo, Đạo giáo: khôi phục, phát triển.
- Nhân dân vẫn giữ được nếp sống văn hóa truyền thống
- Thiên Chúa giáo: xuất hiện ở nước ta vào cuối thế kỉ XVI.
2 Sự ra đời của chữ Quốc ngữ:
Vào thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng ViệtChữ quốc ngữ ra đời.
3 Văn học và nghệ thuật dân gian
a, Văn học
- Văn học chữ Nôm phát triển Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ.
- Nội dung: Ca ngợi hạnh phúc con người, tố cáo các bất công trong xã hội và
sự thối nát của triều đình phong kiến.
- Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú.
b, Nghệ thuật dân gian
- Nghệ thuật điêu khắc
+Điêu khắc gỗ ở các đình, chùa với những nét đơn giản mà dứt khoát.
+Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay.
- Nghệ thuật sân khấu phong phú, đa dạng: Chèo, tuồng, quan họ, ả đào…
Trang 4-Năm 1710, Chúa Trịnh Doanh tăng thuế ruộng tư, đánh
thuế vào cả những diện tích không sản xuất được, như
“đồng chua nước mặn”, “đất đồi, rừng khô cằn”, bãi cát trắng” Phan Huy Chú đã nhận xét : “…một tấc đất không bỏ sót, không chỗ nào là không đánh thuế; cái chính sách vét hết lợi hình như quá cay nghiệt”
(Lịch triều hiến chương loại chí).
-Nạn đói khủng khiếp năm 1740 -1741 ở Đàng Ngoài, “dân
lưu vong bồng bế, dắt díu nhau đi kiếm ăn đầy đường…Dân phần nhiều sống nhờ rau cỏ, ăn cả chuột, rắn Người chết đói ngổn ngang, người sống sót không còn một phần mười Làng nào có tiếng trù mật cũng chỉ còn năm, ba hộ mà thôi”
-Thiên tai đói kém liên miên Nạn lưu vong phổ biến Các
năm 1712 - 1713 xảy ra trận đói lớn lan tràn khắp Đàng Ngoài, “dân phải ăn vỏ cây, rau cỏ, thây chết đói đầy đường, thôn xóm tiêu điều”.
(Khâm định Việt sử thông giám cương mục).
Trang 7Th i gian ời gian Tên cu c kh i ngh a ộc khởi nghĩa ởi nghĩa ĩa Địa bàn hoạt động a bàn ho t ạt động độc khởi nghĩa ng
Nguy n D ng H ngễn Dương Hưng ương Hưng ư
Lê Duy M tật Nguy n Danh Ph ngễn Dương Hưng ương Hưng Nguy n H u C uễn Dương Hưng ữu Cầu ầu Hoàng Công Ch tất
1737
1738 - 1770
1740 - 1751
1741- 1751
1739 - 1769
Thanh Hóa - Ngh Anệ An
S n Tâyơng Hưng
V nh Phúc, S n Tây,ĩnh Phúc, Sơn Tây, ơng Hưng Tuyên Quang
H i Phòng, Kinh B c, ải Phòng, Kinh Bắc, ắc,
Th ng Long,S n Nam, ăng Long,Sơn Nam, ơng Hưng Thanh Hóa, Ngh Anệ An
S n Nam, Lai Châuơng Hưng
Các cu c kh i ngh a nông dân àng Ngoài th k XVIII ộc khởi nghĩa ởi nghĩa ĩa Đ ế kỉ XVIII ỉ XVIII
Các cu c kh i ngh a nông dân àng Ngoài th k XVIII ộc khởi nghĩa ởi nghĩa ĩa Đ ế kỉ XVIII ỉ XVIII
Trang 8Khởi nghĩa Hoàng Công Chất
(1739 - 1769) Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu
(1741 - 1751)
Trang 9Th i gian ời gian Tên cu c kh i ngh a ộc khởi nghĩa ởi nghĩa ĩa Địa bàn hoạt động a bàn ho t ạt động độc khởi nghĩa ng
Nguy n D ng H ngễn Dương Hưng ương Hưng ư
Lê Duy M tật Nguy n Danh Ph ngễn Dương Hưng ương Hưng Nguy n H u C uễn Dương Hưng ữu Cầu ầu Hoàng Công Ch tất
1737
1738 - 1770
1740 - 1751
1741- 1751
1739 - 1769
Thanh Hóa - Ngh Anệ An
S n Tâyơng Hưng
V nh Phúc, S n Tây,ĩnh Phúc, Sơn Tây, ơng Hưng Tuyên Quang
H i Phòng, Kinh B c, ải Phòng, Kinh Bắc, ắc,
Th ng Long,S n Nam, ăng Long,Sơn Nam, ơng Hưng Thanh Hóa, Ngh Anệ An
S n Nam, Lai Châuơng Hưng
Các cu c kh i ngh a nông dân àng Ngoài th k XVIII ộc khởi nghĩa ởi nghĩa ĩa Đ ế kỉ XVIII ỉ XVIII
Các cu c kh i ngh a nông dân àng Ngoài th k XVIII ộc khởi nghĩa ởi nghĩa ĩa Đ ế kỉ XVIII ỉ XVIII
Trang 10+ Nắm lại các nội dung chính của bài học.
+ Chuẩn bị bài 25: Phong trào Tây Sơn.
- Nắm được những nét chính về tình hình xã hội Đàng Trong ở nửa sau thế kỉ XVIII.
- Nguyên nhân bùng nổ, lãnh đạo, lực lượng của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn
Hướng dẫn về nhà