1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh

93 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 580 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh Sự hình thành và phát triển của Ngành Thuế có quan hệ mật thiết với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, thuế là công cụ chủ yếu trong việc thu ngân sách của Nhà nước, nó góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện vai trò phân phối các nguồn lực tài chính.

Trang 1

1.1.3 Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp 15

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự hình thành và phát triển của Ngành Thuế có quan hệ mật thiết với sự hình thành và phát triển của Nhà nước, thuế là công cụ chủ yếu trong việc thu ngân sách của Nhà nước, nó góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện vai trò phân phối các nguồn lực tài chính

Với định hướng phát triển và xu thế hội nhập của nước ta hiện nay thì việc quản lý thu thuế rất phức tạp và gặp không ít khó khăn, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và vừa phải phù hợp, đảm bảo cho phát triển sản xuất của các thành phần kinh tế

Đặc biệt là nước ta đang tiếp tục triển khai đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế, điều này

đã và đang cần một nguồn lực tài chính đủ mạnh chẳng những đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên của nhà nước và giành một phần lớn nguồn lực tài chính cho tích luỹ phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Trong bối cảnh như vậy, việc hoàn thiện quản lý thuế – nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước là rất cần thiết

Trong hệ thống chính sách thuế hiện nay ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước mà còn có ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho ngân sách Nhà nước Để phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thì Nhà nước chủ trương hoàn thiện thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng giảm mức thuế suất, giảm diện miễn giảm thuế, thống nhất mức thuế suất và ưu đãi giữa các thành phần kinh tế để khuyến khích đầu tư và đảm bảo bình đẳng trong cạnh tranh Với sự thay đổi chính sách thu này thì tỷ trọng đóng góp vào ngân sách Nhà nước của thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ có xu hướng giảm

Trang 3

Trong những năm qua cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước, quản lý thu thuế ở tỉnh Trà Vinh đã có những bước chuyển biến căn bản, từng bước hiện đại hoá và phát huy được vai trò tích cực trong việc thực hiện các luật thuế, pháp lệnh thuế và các chính sách thu ngân sách hiện hành Ngành thuế triển khai nhiều biện pháp tích cực trong quản lý thuế nói chung

và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng, nhờ đó mà hàng năm luôn hoàn thành dự toán thu thuế, năm sau cao hơn năm trước

Trước những vấn đề đặt ra như trên, trong bối cảnh ngành thuế cả nước thực hiện chiến lược cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế, trong đó chương trình cải cách hiện đại hoá công tác thu thuế được coi là nội dung trọng tâm

Để thực hiện được mục tiêu chung của ngành thuế cả nước là thực hiện thành công chiến lược cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế, điều đó đặt ra yêu cầu phải có những nghiên cứu cơ bản từ lý luận đến thực tiễn để tìm ra giải pháp

hoàn thiện công tác thu thuế Vì vậy tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh" làm luận văn thạc sĩ

Kinh tế, chuyên ngành kinh tế phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 4

b Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp

- Về không gian: Các nội dung trên được tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Trà Vinh

- Về thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

- Các phương pháp khác

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phục lục (nếu có), nội dung của luận văn được chia làm 3 chương như sau:Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệpChương 2: Thực trạng công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Từ lúc Nhà nước triển khai cải thiện hệ thống thuế Việt Nam nhằm hướng đến mục tiêu làm cho Hệ thống thuế Việt nam (bao gồm cả vấn đề nội dung chính sách và quản lý thuế) phù hợp với các thông lệ và ngày càng được hiện đại hoá, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chủ đề này Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trực tiếp vào vấn đề công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp hầu như rất ít Phần lớn các đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thuế nói chung trong đó có công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

Đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay”(2003) là một đề tài cấp Bộ có chất lượng của tập thể tác

giả PGS.TS Nguyễn Thị Bất là chủ nhiệm đề tài và các cộng sự Đề tài thống hóa những lý thuyết cơ bản về Quản lý thuế và phân tích thực trạng Quản lý thuế ở Việt Nam Đồng thời, đề tài đã đưa ra các giải pháp mang tính đột phá, tình hình thực tiễn ở Việt Nam Tuy nhiên nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại mốc thời gian năm 2003

Đề tài “Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế ở Việt Nam” của tác giả

Nguyễn Thị Mai Phương (2003) là một đề tài cấp Viện của Viện Khoa học Tài chính Đóng góp chủ yếu của đề tài là đã khái quát thực trạng công tác Quản lý thuế Việt Nam và đánh giá thực trạng công tác Quản lý thuế trên 2 góc độ: Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng công tác hành thu Từ phân tích kinh nghiệm Quản lý thuế của một số nước trên thế giới và thực trạng của Việt Nam, đề tài rút ra một số bài học kinh nghiệm và nêu ra các giải pháp phù hợp với Việt Nam Tuy nhiên, đề tài chưa có những giải pháp đột phá để cải thiện về công tác quản lý thuế ở Việt Nam, đồng thời

đề tài nghiên cứu cũng chưa chuyên sâu đến lĩnh vực công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ dừng lại đến năm 2003

Đề tài “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Mai Đình Lâm (2006) là một đề tài

thạc sĩ kinh tế Nội dung của đề tài nghiên cứu về công tác động viên số thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước; Hệ thống chính sách thuế và nêu ra một số điểm chưa phù hợp giữa pháp luật thuế của Việt Nam với các quy định của

WTO và những bất cập của hệ thống thuế những điểm chưa phù hợp.

Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng”, (2012) Luận văn thạc sỹ của tác giả Đặng

Ngọc Tuân Tuy đề tài đề cập đến toàn bộ công tác quản lý thu nhưng nội

Trang 6

dung trọng tâm vẫn là nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế Đề tài đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước, trong đó

đã phân tích sâu về nội dung quản lý thu ngân sách Trên cơ sở đó, đề tài đã đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước ở Quận Cẩm Lệ trong thời kỳ ổn định ngân sách (2006 – 2010) Đề tài cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước ở Quận Cẩm

Lệ Nhìn chung, đề tài đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước cả về lý luận và thực tiễn tại một địa phương cụ thể là quận Cẩm Lệ Đề tài cũng đã đề xuất được nhiều giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên, đề tài bao quát nhiều vấn đề của quản lý thu ngân sách nên không thể đi sâu vào nội dung của công tác thu thuế thu nhập doanh nhiệp

Đề tài “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế Thành phố Đà Nẵng” (2011) Luận văn thạc sỹ của tác giả Lý Vân Phi.

Trong luận văn này, tác giả Lý Vân Phu đã đi sâu vào công tác quản lý một loại thuế cơ bản đối với doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp.Luận văn đã đề cập đến công tác quản lý thuế xuất phát từ các cách tiếp cận khác nhau, từ cách tiếp cận theo các chức năng của quản lý, bao gồm các chức năng: hoạch định; tổ chức; lãnh đạo; kiểm soát đến cách tiếp cận theo các nội dung quản lý Tác giả đã xuất phát từ các cách tiếp cận này để phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện tại Cục thuế TP Đà Nẵng Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế TP Đà Nẵng Tuy nhiên, về lý luận đề tài vẫn còn trình bày quá nhiều nội dung căn bản về thuế, nội dung quản lý thuế chưa được phân tích sâu Công tác thu thuế vẫn chưa được đề cập sâu và chi tiết

Trang 7

Đề tài “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Tam Kỳ” (2011) của tác giả Trần Thị Lan Phương luận văn thạc sĩ, nội dung

luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua các lĩnh vực quản lý như: Tuyên truyền, hổ trợ kê khai; đăng ký thuế; quản lý thông tin người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; xử lý

vi phạm pháp luật thuế, công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào quản và

đê ra những giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, trong những giải pháp đề tài có nêu về cơ chế chính sách, công tác thực hiện tuy nhiên chưa nêu ra cụ thể làm thế nào để mang lại hiệu quả thiết thực nhất mặc khác đề tài chỉ nghiên cứu về một lĩnh vực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn chưa đi sâu vào nghiên cứu công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố KonTum” (2012) của tác giả Nguyễn Thắng Văn luận văn

thạc sĩ

Sau khi hệ thống hoá lý luận tổng quan về thanh tra, kiểm tra thuế, tác giả đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế TP.KonTum Trên cơ sở những kết luận rút ra từ việc đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế TP.KonTum Tuy nhiên, luận văn vẫn chưa thấy đề cập đến công tác thu thuế

Từ trước đến nay, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, chưa có một công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp Đó chính

là những vấn đề cần quan tâm và là cơ sở nghiên cứu trong giai đoạn tới

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THU THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THU THUẾ

1.1.1 Khái niệm về thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm về thuế

Thuế là một phạm trù kinh tế tài chính mang tính khách quan, đồng thời là một phạm trù lịch sử, nó ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của một nhà nước Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, Nhà nước xuất hiện khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp, để duy trì bộ máy hoạt động của mình như: an ninh, quốc phòng; chi hoạt động của

bộ máy nhà nước, chi sự nghiệp giáo dục, y tế; ; Đòi hỏi Nhà nước phải có nguồn tài chính để chi Nguồn tài chính này có được là do sự đóng góp của mọi thành viên trong xã hội và sự đóng góp này mang tính bắt buộc Theo

Ph.Awngghen: “Để duy trì quyền lực công cộng cần phải có sự đóng góp của những người công dân cho Nhà nước đó là thuế má” [8, tr.522].

Tùy thuộc vào bản chất nhà nước và cách thức sử dụng nguồn thu từ thuế mà có nhiều quan điểm khác nhau về thuế Thuyết khế ước cho rằng:

“Thuế là giá trị của những dịch vụ mà mỗi cá nhân có thể hưởng do Chính phủ cấp” [12, tr.26] Theo thuyết quyền lực của nhà nước thì nếu thừa nhận

chính quyền thì phải thừa nhận việc chính quyền có phương tiện vật chất để hoạt động và nộp thuế trở thành bổn phận của mỗi công dân, tùy theo khả năng của mình Sự đóng góp đó có tính chất cưỡng bức, không thể dựa vào hảo tâm hay tự nguyện Theo các thuyết hiện đại về thuế, E.RA Seligman cho

rằng: “Thuế là sự đóng góp cưỡng bức của mỗi người cho chính phủ để trang

Trang 9

trải các chi phí vì quyền lợi chung, không căn cứ vào quyền lợi riêng được hưởng” [12, tr.28].

Các quan niệm trên đây tuy cách diễn đạt khác nhau song đều thống nhất những nội dung chính của thuế là:

- Thuế là biện pháp động viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nước

- Thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viên trong xã hội phải nộp vào ngân sách nhà nước

- Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công nhằm trang trải những chi phí nuôi sống bộ máy nhà nước và trang trải các chi phí công cộng mang lại lợi ích chung cho cộng đồng

- Thuế là một hình thức phân phối thu nhập được nhà nước sử dụng

để động viên một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước

Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể nhận thức một cach toàn diện về thuế như sau: “Thuế là một hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật định đối với các tổ chức kinh tế và mọi công dân, nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó được Nhà nước sử dụng như một công cụ kinh tế khách quan nhằm huy động nguồn lực cho Ngân sách Nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hòa thu nhập” [12, tr.28]

b Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập hoặc lợi nhuận của các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh (gọi chung là người nộp thuế)

Trang 10

Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu Ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Luật thuế TNDN hiện hành (áp dụng từ 01/01/2009) của Việt Nam định nghĩa khái niệm tổ chức và cá nhân sản xuất – kinh doanh (gọi chung là

cơ sở sản xuất – kinh doanh) như sau:

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật

sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;

Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có

cơ sở thường trú hoặc không thường trú tại Việt Nam; Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

Trang 11

* Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

* Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

* Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;

* Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

* Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Thuế TNDN được xác định căn cứ trên thu nhập tính thuế và thuế suất

1.1.2 Ý nghĩa của thuế thu nhập doanh nghiệp

Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Các chính sách thuế, dù trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân, qua đó tác động đến quá trình phát triển kinh tế cơ sở tạo

ra nguồn thu thuế trong tương lai Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư Ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động của Nhà nước đến nền kinh tế Góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế, xã hội Số thu từ thuế đã trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước, nhất là các năm gần đây và đã góp

Trang 12

phần bảo đảm công bằng xã hội, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong cơ chế thị trường.

- Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước

Để có một nền tài chính Quốc gia lành mạnh chủ yếu phải dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong tình hình hiện nay, khi nước ta trở thành nước có thu nhập trung bình thì nguồn thu từ nước ngoài

đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chịu sức ép của quan hệ “mua bán sòng phẳng”,“có vay, có trả”, thuế phải là công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, ổn định kinh tế - xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển đất nước lâu dài Mười năm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc

độ bình quân 7,26%/năm Tổng sản phẩm trong nước năm 2010 so với năm

2000 theo giá thực tế gấp 3,26 lần; thu ngân sách, kim ngạch xuất khẩu gấp 5 lần [5, Tr 177]

( Nguồn: Bộ Tài chính )

Biểu đồ 1.1: Kết quả thu ngân sách của nước ta giai đoạn 2008 - 2010Mặc dù trong những năm qua nền kinh tế nước ta có nhiều khó khăn, thách thức do khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác

Trang 13

động trực tiếp đến kinh tế trong nước, nhưng Chính phủ đã đề ra những giải pháp cấp bách để ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, nên tình hình kinh tế đã có chuyển biến tích cực, nền kinh

mô của Nhà nước Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội

Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiện ở chỗ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành

vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước

có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng

Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ

sở tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế

- Thuế góp phần điều hòa thu nhập thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Trang 14

Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau (thuế suất) giữa các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế cùng hoạt động trong một lĩnh vực, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ với mọi công dân, không có những đặc quyền, đặc lợi cho bất cứ đối tượng nào Thuế kích thích mọi công dân, doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đầu tư vốn, đầu tư chất xám, làm ăn giỏi và có thu nhập cao một cách chính đáng.

Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng đồng bộ nhiều công cụ khác nhau để khắc phục những sự mất cân đối về mặt xã hội trong đó có mất cân đối về thu nhập Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội Sự điều tiết này thể hiện ở chổ thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế trong hệ thống thuế, về thuế suất đều có tác động đến thu nhập và sử dụng thu nhập trong xã hội

Để đảm bảo bình đẳng, công bằng phải có biện pháp chống thất thu thuế có hiệu quả về số đối tượng kê khai nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về chế

độ miễn giảm thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm

Thuế TNDN là một loại thuế bổ sung hay được coi là một loại thuế thu nhập trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu và giảm bớt đầu mối thu Đối với cơ quan thuế việc kiểm soát và thu thuận lợi hơn so với việc kiểm soát từng cá nhân Vì vậy, việc đánh thuế TNDN trước khi các thu nhập này được phân phối cho các cá nhân góp vốn vừa có thể giảm được đầu mối quản lý thu vừa có thể hạn chế việc thất thu do thiếu khả năng kiểm soát chặt chẽ Lợi thế này đặc biệt đúng với các nước

Trang 15

chậm phát triển do chưa có thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập cá nhân chưa trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN.

Bao quát và điều tiết các khoản thu nhập đã đang và sẽ phát sinh của

cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước

Thông qua ưu đãi về thuế suất, về miễn giảm thuế khuyến khích các nhà đầu tư vào trong nước, khuyến khích các tổ chức cá nhân trong nước tiết kiệm để dành vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài với đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, bảo đảm

sự bình đẳng trong sản xuất, kinh doanh phù hợp chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của nước ta

Hệ thống hoá những ưu đãi về thuế trong các luật thuế khác vào luật thuế thu nhập doanh nghiệp bảo đảm rõ ràng, thống nhất trong thực hiện chế

và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng được phép kinh doanh Từ công tác thu thuế

mà cơ quan thuế sẽ phát hiện những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh hoặc phát hiện những khó khăn

mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Như vậy, qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt

Trang 16

động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.

1.1.3 Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trực thu điều tiết trực tiếp từ thu nhập và phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư có hoạt động sản xuất kinh doanh

Đặc điểm của thuế TNDN là mang tính lũy tiến Do trực tiếp điều tiết lên thu nhập chịu thuế nên dễ gây ra phản ứng tức thì từ phía người nộp thuế khi Nhà nước có sự điều chỉnh tăng thuế suất Chi phí quản lý thuế đối với thuế TNDN lớn vì thu trực tiếp tới người nộp thuế, diện điều tiết rộng

So với các sắc thuế gián thu thì việc theo dõi, tính toán chính xác các nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp là tương đối phức tạp Bởi vì, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (đặc biệt là việc xác định chi phí hợp lý, hợp

lệ khi tính thu nhập chịu thuế) có liên quan nhiều đến các vấn đề kinh tế kỹ thuật đặc thù của các ngành kinh tế khác nhau, đến đặc điểm của người nộp thuế thuộc thành phần kinh tế khác nhau, các vấn đề về sử dụng hóa đơn, chứng từ, cơ chế chính sách về tài chính, phương thức thanh toán Thuế thu nhập doanh nghiệp còn được lồng nhiều chính sách xã hội vào các điều khoản

ưu đãi, miễn giảm thuế gây phức tạp trong theo dõi, tính toán và quản lý

Do đó, dễ xảy ra tình trạng khai sai, trốn lậu thuế trong công tác thu TNDN

Thuế TNDN hàm chứa mục tiêu trợ giúp, nâng đỡ những cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do những điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên mang lại Trên cơ sở đó, thực hiện mục đích công bằng xã hội kết hợp với công bằng kinh tế, thể hiện rõ mục tiêu đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích các khu vực kinh tế, ngành nghề, lĩnh vực phát triển theo mục tiêu định hướng của Nhà nước

Trang 17

Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam xóa bỏ hẳn sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự công bằng cho người nộp thuế.

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC THU THUẾ

1.2.1 Lập dự toán thu thuế

Lập dự toán thu thuế là quá trình Nhà nước thiết lập mục tiêu thu thuế và đưa ra kế hoạch thực tiễn đối với mục điêu đã đề ra Với quá trình này đòi hỏi phải đưa vào đó sự cân nhắc không chỉ là đề ra các khoản thu mà còn làm thế nào cho hợp lý giữa việc thu và chi đã lập dự toán và nguồn chi phát sinh khác có thể tác động tới mức thu mong muốn đạt được vào thời điểm đó

Quá trình lập dự toán thu thuế luôn theo một trình tự nhất định, luôn

có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan với nhau (Thuế - Kho bạc – Tài chính – kế hoạch và cơ quan thu theo chức năng)

Công tác lập dự toán thu thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách cho các hoạt động của Nhà nước trong tương lai Lập dự toán thu thuế thúc đẩy các cấp quản lý trao đổi với nhau về các chính sách và mục tiêu để đạt được kế hoạch đề ra Điều này giúp củng cố tính tập thể, mọi người thực hiện

vì sự phát triển của Nhà nước

Công tác lập dự toán thu thuế là quá trình thực hiện xây dựng thẩm quyền thu theo từng lĩnh vực thu có sự phân cấp rõ ràng Cơ quan cấp dưới thực hiện đánh giá khả năng thu và mức độ phù hợp hay bất hợp lý trong quá trình thực hiện Trên cơ sở đó làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện thu ngân sách nhà nước tại địa phương, nhiệm vụ của cơ quan thu là xây dựng kế hoạch, tính toán và thực hiện dự toán thu thuế được gaio của một thời kỳ dựa trên các quy định được thông qua, đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất, thiết thực với thực tế và khả năng tại địa phương

Trang 18

Như chúng ta đã biết, thuế là nguồn thu chính chiếm tỷ trọng lớn và

có xu hướng ngày càng tăng trong tổng thu ngân sách nhà nước Đồng thời thuế cũng là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều chỉnh kinh tế

vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Do vậy khâu lập dự toán thu thuế là rất quan trọng trong công tác thu thuế [4, tr.24]

Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội Trong phạm vi nghiên cứu các vấn đề của tài chính và ngân sách nhà nước, chúng ta xem xét thuế với các vai trò cơ bản của nó là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập

Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết sản xuất và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý Với một số ngành kinh doanh lại có điều kiện thuận lợi và một ngành tương đối thấp mang lại thuận lợi thấp cũng ảnh hưởng đến việc tạo ra môi trường không đồng đều Do đó việc phân biệt thuế suất đối với từng loại sản phẩm, ngành hàng đã góp phần điều chỉnh giá

cả, quan hệ cung cầu và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn vào đầu tư những sản phẩm, ngành hàng theo đúng định hướng của nhà nước và việc ưu đãi thuế đối với một số mặt hàng, ngành nghề cũng góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế

Trên cơ sở xây dựng dự toán thu hàng năm, cơ quan thuế được giao nhiệm vụ xây dựng dự toán thu, thực hiện và quyết toán hàng năm trong lĩnh vực thuế tại địa phương Xác định hợp lý các đối tượng chịu thuế, thuế suất

và chế độ miễn giảm đảm bảo được khả năng cân đối và nhiệm vụ kinh tế trong năm

Với các sắc thuế như: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập theo hướng thuế đánh cao vào những hàng hóa dịch vụ cao

Trang 19

cấp, người có thu nhập cao nhằm điều tiết bớt thu nhập của các doanh nghiệp,

cá nhân có thu nhập cao Đồng thời thuế đánh thấp vào những hàng hóa dịch

vụ cần thiết cho đại bộ phận dân chúng (Ví dụ: thuế tiêu thụ đặc biệt thuế suất 75% đối với rượu từ 40 OC trở lên, thuế suất 15% đối với rượu thuốc Bia chai, bia hộp, bia tươi thuế suất 75% trong khi bia hơi thuế suất 30% ) Như vậy việc quy định về đối tượng chịu thuế, thuế suât từng ngành hàng như trên bên ngoài như là một sự cưỡng chế nhưng bên trong nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất định [13, tr.7]

Với những biểu thuế có thuế suất cao, thấp tạo ra sự hạn chế về phát triển hàng hóa, những nhà doanh nghiệp cũn không thể suốt đời phục vụ cho mục đích tăng trưởng kinh tế nếu thu nhập của họ bị chia xẻ một cách vô lý Đây là mâu thuẩn cơ bản trong nền kinh tế thị trường mà chính sách thuế của chính phủ phải giải quyết Thực ra, vẫn có một mối quan hệ phụ thuộc để tồn tại giữa nhà kinh doanh và người lao động Tức là, có một giới hạn phân phối lại mà ở đó độ nhạy cảm về tăng trưởng bị hạn chế, các nhà kinh doanh sẵn sàng đóng góp một phần thu nhập cho xã hội mà không làm suy giảm sự tăng trưởng của họ Chính sách thuế phải xác định được khung giới hạn đó thông qua phản ứng của doanh nghiệp đối với thuế suất từng loại thuế và có sự điều chỉnh cho phù hợp

a Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế chỉ rõ sắc thuế đó điều chỉnh hoạt động kinh tế của ai? Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy

Trang 20

phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà

nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng

hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực

Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập

Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng có hoạt động chuyển nhượng vốn

b Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế là thu nhập chịu thuế phát sinh trong năm kinh doanh của doanh nghiệp, từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và khoản thu nhập khác, kể cả các thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ở ngoài và chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

c Căn cứ tính thuế TNDN

Thuế TNDN được xác định trên hai căn cứ: Thu nhập chịu thuế và thuế suất

Trang 21

Thuế TNDN phải nộp =

Thu nhập chịu thuế x

Thuế suất thuế TNDNThu nhập chịu thuế được xác định như sau

cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT Trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thì quy định cụ thể các khoản chi phí nào được hay không dược hạch toán vào chi phí hợp lý

để tính thu nhập chịu thuế là vấn đề rất quan trọng Những khoản chi phí hợp

lý để tính thu nhập chịu thuế là các khoản chi hợp pháp đủ hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định, các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giữa ca theo quy định của Bộ Luật lao động

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, Chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định…

Trang 22

Các khoản chi: cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động hoặc chi trang phục, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn

Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành.Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá

Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị…

+ Thu nhập chịu thuế khác bao gồm

Chênh lệch về mua, bán chứng khoán

Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản

Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi bán hàng trả chậm

Lãi do bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái

Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán

Thu các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được

Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.Thu nhập nhận được

từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài

Trang 23

Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu.

Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước

Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ

Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, bằng tiền

+ Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính

để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự

án, từng cơ sở kinh doanh

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm, trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định

số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%

1.2.2 Tổ chức thu thuế

a Khái niệm

Công tác thu thuế có thể hiểu là thu tiền thuế của các đối tượng chịu thuế dựa trên đối tượng tính thuế, thuế suất, thời hạn đã được xác định

Trang 24

b Ý nghĩa của công tác thu thuế

Làm tốt công tác thu thuế sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách nhà nước

Công tác thu thuế nhằm làm tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư

Các tổ đội thuế phát huy tốt chức năng nhiệm vụ được giao, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, bám sát địa bàn, khai thác và quản lý tốt nguồn thu, thường xuyên phát hiện hộ phát sinh kịp thời đưa vào quản lý Tăng cường công tác chống nợ đọng, lập biên bản và đề nghị xử lý kịp thời các trường hợp nợ thuế, dây dưa thuế

Các đội thu thuế làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn cho các

hộ để thực hiện tốt chế độ kế toán hộ, đồng thời đã đưa ra nhiều biện pháp nghiệp vụ để quản lý tốt doanh thu, chống thất thu, hạn chế sự mất công bằng

về thuế giữa hộ khoán và hộ kê khai

Trên cơ sở dự toán được giao và phương hướng nhiệm vụ, tiến hành bàn giao bộ thuế cho ủy nhiệm thu các xã phường, đồng thời phối hợp với các địa phương, các tổ dân phố trong việc tuyên truyền pháp lệnh về thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng đến các tầng lớp dân cư

Hàng tháng, cơ quan thuế phải theo sát tiến độ, tổ chức đánh giá, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thu thuế trên địa bàn, làm rõ những khoản còn thất thu thuế, những nguồn thu tiềm năng, làm rõ các nguyên nhân,

đề ra các giải pháp cụ thể phù hợp với từng khoản thu thuế trên từng địa bàn

Các đội thuế kết hợp tốt với UBND, Hội đồng tư vấn thuế các xã phường thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý, tổ chức thu thuế có hiệu quả

Trang 25

Chi Cục tham mưu với UBND, ban hàng một số văn bản chỉ đạo thực hiện quản lý tốt công tác thu thuế trên một số lĩnh vực đảm bảo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

c Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định của pháp luật

Cơ quan thuế: có nhiệm vụ hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực

hiện chế độ đăng ký thuế, tiếp nhận hồ sơ đăng ký Trường hợp cần bổ sung

hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế biết

Cơ sở kinh doanh: có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh

nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng Các tổng công ty, công

ty khi đăng ký phải khai rõ các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập và các đơn

vị trực thuộc hạch toán báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc tổng công

ty, công ty phải kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, còn các đơn vị hạch toán báo sổ thì tổng công ty, công ty phải kê khai nộp thuế, quyết toán thuế

d Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, Pháp luật thuế Người nộp thuế sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ khai thuế

Xác định đúng thời gian tính thuế thu nhập doanh nghiệp là vấn đề

vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và thực thi luật thuế vì việc xác định đúng thời gian tính thuế sẽ đảm bảo giá trị đồng tiền nộp thuế trước tình trạng lạm phát, tránh sự lợi dụng chiếm dụng tiền thuế và thực hiện chi tiêu của nhà nước

Trang 26

Cơ quan thuế (CQT): có trách nhiệm hướng dẫn cơ sở kinh doanh

kê khai thuế theo quy định; tiếp nhận hồ sơ khai thuế; kiểm tra, xem xét Trường hợp hồ sơ khai thuế chưa đầy đủ theo quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế (NNT) biết để hoàn chỉnh hồ sơ

Cơ sở kinh doanh: có nghĩa vụ kê khai thuế phần kinh doanh của

mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai thuế riêng

e Ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp

Ấn định thuế là việc CQT xác định số thuế phải nộp và yêu cầu NNT chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của CQT khi NNT không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực và đối với các trường hợp HKD, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế (HKD nộp thuế theo phương pháp khoán thuế).

Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện việc kê khai thuế của cơ sở kinh doanh chưa phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu năm trước liền kề của cơ sở kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế tạm nộp cả năm, từng quý và thông báo cho

cơ sở kinh doanh thực hiện Cơ quan thuế khi nhận được đề nghị điều chỉnh

số thuế tạm nộp hàng quý và cả năm của cơ sở kinh doanh phải xem xét và phải thông báo cho cơ sở kinh doanh biết số thuế tạm nộp đã điều chỉnh hoặc

lý do không chấp nhận đề nghị của cơ sở kinh doanh

f Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ quan thuế: có trách nhiệm thông báo nộp thuế cho cơ sở kinh

doanh đúng thời gian; tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin gia hạn nộp thuế

Trang 27

Cơ sở kinh doanh: Cơ sở kinh doanh phải tạm nộp số thuế hàng quý

theo Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý

g Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Căn cứ tình hình đăng ký thuế, mức độ tuân thủ pháp luật thuế, khảo sát thăm dò ý kiến về nhu cầu hỗ trợ của người nộp thuế, cơ quan thuế có chương trình, kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ cho người nộp thuế hàng năm Các hình thức tuyên truyền được áp dụng như tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo các cấp, qua tờ rơi, tờ gấp, qua pano, áp phích, trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua trang thông tin điện tử và các hình thức tuyên truyền khác Các hình thức hỗ trợ cho người nộp thuế như: tập huấn, đối thoại với người nộp thuế, xây dựng, cấp phát tài liệu hỗ trợ người nộp thuế giải đáp vướng mắc về thuế qua điện thoại, trực tiếp tại cơ quan thuế, bằng văn bản

1.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế (đăng ký thuế, kê khai thuế, ), chấp hành nghĩa

vụ nộp thuế của NNT, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh Thanh tra, kiểm tra thuế nhằm mục đích phòng ngừa, phát hiện và xử

lý các hành vi VPPL thuế

Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của QLT theo mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp của NNT, CQT thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện, ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế Kiểm tra một biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu

Trang 28

nhằm phát hiện, ngăn ngừa vi phạm, giúp NNT kịp thời chấn chỉnh, khắc phục các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

Kiểm tra thuế được thực hiện theo một trình tự nhất định Kiểm tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Qua việc kiểm tra hồ

sơ khai thuế tại trụ sở CQT nếu phát hiện sai sót thì yêu cầu NNT giải trình,

bổ sung để chứng minh tính chính xác, trung thực các chỉ tiêu đã kê khai Trường hợp NNT không giải trình, bổ sung hoặc không chứng minh được tính chính xác, trung thực của việc khai thuế thì CQT tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại DN phải theo nguyên tắc:

- Thanh tra, kiểm tra thuế phải dựa vào các quy định của pháp luật

và tuẩn thủ theo pháp luật; coi pháp luật là cơ sở pháp lý và chuẩn mực để kết luận vấn đề kiểm tra, thanh tra, tránh mọi biểu hiện chủ quan, tùy tiện trong quá tình tiến hành và kết luận kiểm tra, thanh tra

- Thực hiện phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác dịnh hành vi VPPL thuế

- Không làm cản trở hoạt động bình thường của các DN, các cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan

Về công tác thanh tra thuế

Kiểm tra và thanh tra thuế tuy là hai khái niệm gần nhau, cùng với mục đích phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm các hành vi vi phạm Pháp luật thuế; cùng cách thức và phương pháp tiến hành là xem xét hoạt động thực

tế của người nộp thuế, qua đó phân tích, đánh giá, tính toán dữ liệu và các minh, phát hiện xử lý hành vi vi phạm Tuy nhiên về cơ bản thanh tra thuế chỉ

Trang 29

được cơ quan Thuế có thẩm quyền thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, theo các hình thức: Thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất.

Kế hoạch thanh tra hàng năm được lựa chọn dựa trên tiêu chí phân tích đánh giá rủi ro chuyên sâu; lựa chọn các doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn, ngành nghề đa dạng và đặc biệt nhằm so sánh đánh giá mức độ đóng góp ngân sách nhà nước của từng loại hình doanh nghiệp trên toàn tỉnh

để hoạch định công tác thuế lâu dài

Thời gian tiến hành cuộc thanh tra thuế được thực hiện trong vòng

30 ngày làm việc

Thực hiện thanh tra thuế trong các trường hợp: DN có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần; DN có dấu hiệu VPPL về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế [13, tr.49]

Về công tác kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là việc cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tìa liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

Thời gian tiến hành cuộc kiểm tra thuế chỉ được thực hiện trong thời gian 5 ngày làm việc

Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: Kiểm tra tại trụ sở

cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở của NNT

- Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: để đánh giá sự tuân thủ pháp luật

về thuế của NNT, CQT thường xuyên tiến hành kiểm tra các hồ sơ thuế tại trụ

sở cơ quan quản lý thuế Công chức thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ thuế với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên

Trang 30

quan về NNT để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.

Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì CQT thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định [13, tr.45-46]

- Kiểm tra tại trụ sở NNT: cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ

sở NNT trong các trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của CQT; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng mình được số thuế đã khai là đúng; hoặc CQT không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp; các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế [14, tr.46-48]

1.2.4 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Vi phạm pháp luật về thuế là hành vi làm trái các quy định pháp luật

về thuế, do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây thiệt hại đến trật tự công cộng và phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi đó của mình

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử

lý kịp thời, công minh, triệt để Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây

ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

NNT có hành vi vi phạm pháp luật về thuế; cơ quan thuế, công chức quản lý thuế vi phạm pháp luật về thuế; người có thẩm quyền và trách nhiệm

xử lý vi phạm pháp luật về thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân khác vi phạm pháp luật về thuế đều bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Mọi hành vi

vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử lý kịp thời, công minh, triệt để Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

Trang 31

Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính thuế khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải do người có thẩm quyền thực hiện

Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lần

Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức

độ vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định mức xử phạt thích hợp

Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trường hợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thực hiện theo pháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự

Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: NNT nợ tiền thuế, tiền phạt trong các trường hợp: Quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, tiền phạt; hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế; có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế gồm: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại kho bạc Nhà nước (KBNN), ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt; Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Trang 32

Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: NNT nợ tiền thuế, tiền phạt trong các trường hợp: Quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, tiền phạt.; hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế; có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế gồm: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại KBNN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Kê biên tài

sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền

thuế, tiền phạt; Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; Thu hồi

mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn; Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THU THUẾ

1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên

Cơ sở vật chất của ngành thuế có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác thu thuế Những quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệ thống thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí

Sự phối hợp tốt của cơ quan liên quan trong công tác thu thuế sẽ giúp công tác thu thuế ngày càng hiệu quả hơn, chí phí ít hơn, như sự phối hợp tốt của các cơ quan thông tấn, báo chí sẽ giúp người nộp thuế hiểu được chính sách pháp luật về thuế tự giác thực hiện, sự phối hợp tốt của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy phép thành lập và

Trang 33

hoạt động doanh nghiệp giúp cơ quan thuế quản lý người nộp thuế tốt hơn, sự phối hợp tốt của ngân hàng, tổ chức tin dụng giúp công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được thuận lợi hơn.

1.3.2 Nhân tố về điều kiện kinh tế

Hiệu quả của công tác thu thuế phụ thuộc rất lớn vào tình hình phát triển kinh tế của địa phương Cùng một đơn vị quản lý thuế trên một khu vực, khu vực nào có số người nộp thuế nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng tiền thuế thực nộp vào ngân sách nhà nước, ngược lại khu vực có ít người nộp thuế và số thuế nộp ngân sách nhà nước ít thì chi phí cho một đồng tiền thuế thực nộp ngân sách nhà nước sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác thu thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng thu thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn

Chính sách thuế được xây dựng hoàn chỉnh, đầy đủ, rõ ràng, minh bạch khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là điều kiện thuận lợi cho công tác thu thuế, đồng thời ảnh hưởng đến sự chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Chính sách thuế rõ ràng sẽ tạo thuận lợi cho cả người nộp thuế và cán bộ thu thuế Một số chính sách thuế còn rườm rà, phức tạp và thay đổi liên tục gây khó khăn, tốn chi phí cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế, dễ phát sinh tiêu cực trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế

Việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh thường xuyên hoặc thay đổi các luật thuế của Nhà nước dẫn đến việc nắm bắt và thích nghi những nội dung mới của NNT và cán bộ công chức thuế không kịp thời là những nguyên nhân gây khó khăn cho công tác quản lý thuế

Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn đến công tác thu thuế Nếu như các khoản thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ

Trang 34

và chi trả thu nhập chịu thuế được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn doanh thu và thu nhập của người nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua ngân hàng sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thực hiện tốt công tác thu thuế.

1.3.3 Nhân tố về điều kiện xã hội

Công tác thu thuế xét cho cùng là do các cá nhân thực hiện và tác động đến hoạt động của các cá nhân khác trong xã hội Vì vậy, các yếu tố xã hội sẽ có ảnh hưởng nhất định lên hành vi của các cá nhân liên quan ở cả hai phía: cơ quan kiểm tra thuế và phía đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp

Cụ thể, các yếu tố chính thuộc môi trường xã hội có ảnh hưởng lớn đến công tác thu thuế đối với doanh nghiệp của cơ quan quản lý thuế bao gồm: mặt bằng dân trí nói chung; Mặt bằng trình độ học vấn của các cán bộ quản lý doanh nghiệp; tập quán tâm lý của cư dân địa phương; Ý thức thái độ của cư dân địa phương nói chung và của các cán bộ, nhân viên doanh nghiệp nói riêng đối với nghĩa vụ nộp thuế

Ảnh hưởng đến công tác thu thuế có thể bao gồm các yếu tố về nhân khẩu, tập quán, truyền thống và trình độ nhận thức của từng cộng đồng dân

cư, các giá trị xã hội, Nhiều vi phạm về thuế là do thiếu hiểu biết gây ra, dẫn đến gánh nặng phải tăng cường công tác quản lý thuế đến khắc phục các sai phạm Khi người nộp thuế nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuê của mình sẽ thuận lợi cho cán bộ thuế trong công tác thu thuế, không tốn nhiều thời gian và chi phí để hỗ trợ tuyên truyền cho người nộp thuế hiểu biết

về trách nhiệm của mình

Trang 35

Trình độ đội ngũ công chức thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác thu thuế đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp Nhân tố này tác động đến tất cả các nội dung của công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp, từ

tổ chức thực hiện chính sách cho đến công tác kiểm tra, thanh tra thuế, xử lý khiếu nại về thuế Nếu đội ngũ cán bộ công chức thuế hạn chế về trình độ chuyên môn, không thực hiện đúng các quy trình thu thuế, không thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ được giao sẽ là nhân tố gây khó khăn lớn cho công tác thu thuế

Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ

lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người nộp thuế có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế ít xảy ra Chính vì vậy công tác thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Trà Vinh là một tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, được tái lập năm

1992, phía đông và đông nam giáp biển Đông, có chiều dài bờ biển là 65km; phía nam và tây nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía tây và tây bắc giáp tỉnh Vĩnh Long; phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Bến Tre

Trà Vinh nằm giữa hai nhánh sông Tiền và Sông Hậu, có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị trực thuộc bao gồm 01 thành phố Trà Vinh và 07

Trang 36

huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần; và 105 đơn vị hành chính cấp xã (gồm: 85 xã, 9 phường và 11 thị trấn) Tổng diện tích tự nhiên 2.288,09 km2 và dân số khoảng 1,012 triệu người với cư dân người kinh chiếm đa số, cư dân người Khmer xấp xỉ 30%,

cư dân người Hoa khoảng 2% và đồng bào người Chăm

Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre và cách thành phố Cần Thơ 95 km Ngày 07.3.2011 cầu Cổ Chiên nối 02 tỉnh Trà Vinh và Bến Tre được khởi công xây dựng, đây là một trong 04 cây cầu quan trọng trên quốc lộ 60, cùng với cầu Rạch Miễu, Hàm Luông và cầu Đại Ngãi Khi cầu Cổ Chiên và Đại Ngãi được xây dựng xong, tuyến đường nối tỉnh Trà Vinh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long qua quốc lộ 60 sẽ đáp ứng được nhu cầu giao thông tăng cao trong những năm tiếp theo Song song đó, quốc lộ 60 và 53 đang được mở rộng nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, góp phần phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời tăng cường an ninh quốc phòng cho khu vực

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

Cùng với chủ trương phát triển của Nhà nước, tỉnh đã luôn quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị tạo cơ sở nền tảng cho việc phát triển kinh tế - xã hội theo đúng định hướng, chiến lược đã đề ra Thu thuế trên địa bàn tỉnh liên tiếp đạt và vượt dự toán được giao năm sau cao hơn năm trước Nguồn chi ngân sách đảm bảo đáp ứng cho các chương trình trọng điểm của tỉnh

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 – 2012

ĐVT: tỷ đồng

Trang 37

1 Nông nghiệp 3.443 3.620 4.200

( Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh)

Kinh tế tỉnh Trà Vinh đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu,

có điểm xuất phát thấp, nền kinh tế còn phát triển ở mức thấp, chưa có tích lũy Đại bộ phận các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chưa thích ứng với

cơ chế thị trường, chưa có những sản phẩm mũi nhọn, chưa có sức cạnh tranh cao trên thị trường

Dịch vụ có bước phát triển khá, quy mô, chất lượng, giá trị ngày càng tăng, các ngành kinh doanh phát triển đa dạng chất lượng ngày càng tăng

Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch rõ nét theo hướng dịch vụ,

du lịch, thương mại – công nghiệp

Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 – 2012

( Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh)

Trước đây, giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế, nhưng hiện nay tỉnh đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Bước đầu hình thành các khu công nghiệp, du lịch, các điểm dịch vụ Hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, trường học, mạng lưới điện, bưu chính viễn thông, đang được đầu tư xây dựng và nâng cấp

Trang 38

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hàng năm xấp xỉ 12% Trà Vinh đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch

vụ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm dần tỷ lệ lao động trong nông nghiệp Tiếp tục thu hút đầu tư tranh thủ các nguồn vốn, đẩy mạnh tiến độ thi công xây dựng công trình xây dựng cơ bản trọng điểm; khai thác có hiệu quả các trung tâm thương mại

Giá trị tổng sản phẩm nội địa năm 2011 so với 2010 tăng 12,3%, trong đó nông nghiệp tăng 5,14%, công nghiệp, xây dựng tăng 14,73%, dịch

vụ tăng 23,27% Đến năm 2012, kinh tế tỉnh tiếp tục có bước tăng trưởng khá: GDP tăng 16,1%; trong đó nông nghiệp tăng 16,02%, công nghiệp, xây dựng tăng 7,24%, dịch vụ tăng 22,26% Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực, tuy nhiên tốc độ vẫn còn chậm Qua số liệu thống kê cũng cho thấy ngành Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất

Toàn tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng độ tuổi đạt 93,9%, bậc trung học cơ sở đạt 75,3%, trung học phổ thông 70,5% Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học được đầu tư thêm, tỷ lệ phòng học được kiên cố hóa đạt 70,87%

Kinh tế - xã hội trong vùng có đông đồng bào khmer sinh sống tiếp tục phát triển, đời sống của đồng bào ngày càng được cải thiện, số hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm, tỷ lệ hộ sử dụng điện, nước hợp vệ sinh tăng hơn trước Đến nay, toàn tỉnh Trà Vinh đã xây dựng và bàn giao hơn 40.000 căn nhà cho đồng bào khmer nghèo và đồng bào kinh nghèo có khó khăn về nhà

ở Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 16.700 lao động, xuất khẩu 200 lao động, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo bằng các hình thức đều tăng

Tóm lại, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững đóng góp vào sự tăng trưởng kinh

Trang 39

tế của địa phương Văn hóa - xã hội phát triển, trình độ dân trí được nâng lên, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện góp phần quan trọng để người dân được thụ hưởng nhiều hơn về mọi mặt y tế, giáo dục và văn hóa Cơ hội

để người dân chăm lo cho bản thân và gia đình, tương lai của trẻ em ngày càng được chú trọng hơn

Doanh nghiệp là chủ thể quan trọng của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ toàn cầu hóa, tạo công ăn việc làm cho đại bộ phận người lao động Nhiệm vụ chính của ngành thuê là cùng với doanh nghiệp ngồi với nhau bàn

kế sách để phát triển Muốn làm được điều đó, cơ quan thuế có biện pháp để

từ khâu hoạt động chính sách đến khâu thực thi chính sách theo hướng đơn giản, minh bạch Được như vậy sẽ tạo luồng sinh khí mới để doanh nghiệp phát triển

Bảng 2.3 Số lượng doanh nghiệp qua các năm phân theo ngành nghề

ĐVT: doanh nghiệpNăm

(Nguồn: Phòng thống kê Tỉnh Trà Vinh)

Những năm gần đây với sự phát triển ổn định của nền kinh tế, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được nâng lên, số lượng doanh nghiệp tại Tỉnh Trà Vinh không ngừng gia tăng qua 3 năm Theo số liệu thống

kê năm 2012, tổng số doanh nghiệp hiện có trên địa bàn là 1786 doanh nghiệp, trong đó số lượng doanh nghiệp ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất là 63,55%, doanh nghiệp ngành xây dựng chiếm 20,44% và doanh nghiệp ngành thương mại – dịch vụ chiếm 16,01%

Trang 40

Doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh tăng về số lượng tạo việc làm cho lao động tỉnh nên đã có tác động tích cực đến nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho bộ phận đáng kể dân cư, góp phần tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác.

Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp qua các năm phân theo loại hình

ĐVT: doanh nghiệpNăm

(Nguồn: Phòng thống kê Tỉnh Trà Vinh)

Tổng số doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý thuế của Cục thuế Trà Vinh năm 2010 là 1192, năm 2011 là 1607 và năm 2012 là 1786 Trong

số đó, xét về loại hình sở hữu thì chiếm tỷ trọng nhiều nhất là DN tư nhân năm 2010 chiếm 55,79%, năm 2011 chiếm 61,48% và năm 2012 chiếm 56,83% Kế đó là Công ty TNHH năm 2010 chiếm 30,62%, năm 2011 chiếm 26,14%, năm 2012 chiếm 30,63% Ngoài ra, một số doanh nghiệp thuộc loại hình khác do việc kinh doanh quá đa dạng nên trong báo cáo không phân loại theo ngành

Ngày đăng: 24/01/2015, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 Số lượng doanh nghiệp qua các năm phân theo ngành nghề - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.3 Số lượng doanh nghiệp qua các năm phân theo ngành nghề (Trang 39)
Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp qua các năm phân theo loại hình - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp qua các năm phân theo loại hình (Trang 40)
Bảng 2.5 Dân số phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.5 Dân số phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh (Trang 41)
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động tỉnh Trà Vinh - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động tỉnh Trà Vinh (Trang 43)
Bảng 2.9 Cơ sở vật chất của Cục thuế Trà Vinh giai đoạn 2010 -  2012 - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.9 Cơ sở vật chất của Cục thuế Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 47)
Bảng 2.11 Dự toán thu thuế TNDN của tỉnh giai đoạn 2010 – 2012 - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.11 Dự toán thu thuế TNDN của tỉnh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 49)
Bảng 2.12 Tình hình đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2010 - 2011 - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.12 Tình hình đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2010 - 2011 (Trang 51)
Bảng 2.13 Tình hình đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2011 - 2012 - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.13 Tình hình đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2011 - 2012 (Trang 51)
Bảng 2.14 Tình hình khai thuế, nộp tờ khai thuế năm 2010  Chỉ tiêu - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.14 Tình hình khai thuế, nộp tờ khai thuế năm 2010 Chỉ tiêu (Trang 52)
Bảng 2.15 Tình hình khai thuế, nộp tờ khai thuế năm 2011 - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.15 Tình hình khai thuế, nộp tờ khai thuế năm 2011 (Trang 52)
Bảng 2.18 Tình hình ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp theo hồ sơ - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.18 Tình hình ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp theo hồ sơ (Trang 55)
Bảng 2.21 Kết quả thực hiện công tác thu thuế năm 2012 - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.21 Kết quả thực hiện công tác thu thuế năm 2012 (Trang 57)
Bảng 2.22 Tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp - Hoàn thiện Công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Bảng 2.22 Tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w