1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam

52 821 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 604,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhân tố nào đã tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, và liệu nắm giữ một số lượng tiền mặt có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không?. Do đó, nh

Trang 1

Với tình hình trên, việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp càng được quan tâm hơn Những nhân tố nào đã tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp,

và liệu nắm giữ một số lượng tiền mặt có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không? Bên cạnh đó, giá trị của doanh nghiệp sẽ như thế nào nếu

số lượng tiền mặt được doanh nghiệp nắm giữ nhiều hơn mức mà doanh nghiệp đó

thật sự cần Do đó, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài “Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ giá trị tiền mặt lên hiệu quả hoạt động và giá trị của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012” nhằm nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến

việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Đồng thời, cũng đo lường tác động của

việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động và giá trị của nó như thế nào Cuối cùng đưa ra một số đề xuất nhằm giúp các doanh nghiệp điều

chỉnh lượng tiền mặt nắm giữ để tối ưu hóa giá trị

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

• Nhằm khảo sát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012

• Giúp nhận biết các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012

• Xem xét, đánh giá và phân tích ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt lên của các doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012

Trang 2

• Với các kết quả từ nghiên cứu, đưa ra một số khuyến nghị giúp các doanh nghiệp có kế hoạch nắm giữ tiền mặt để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và có thể tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – MÔ HÌNH – NGUỒN SỐ LIỆU

Phương pháp nghiên cứu: Dựa trên mô hình từ bài nghiên cứu “Firms’ Cash

Holdings and Performance: Evidence from Japanese corporate finance” của tác giả Shinada Naoki được chính thức công bố tại Viện nghiên cứu Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản vào tháng 05 năm 2012 để áp dụng phân tích các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp Đồng

thời, kiểm định mức độ tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 Tất cả các phương pháp trên đều được áp dụng hồi quy theo hiệu ứng cố định (fixed effect) Sau đó, tiến hành phân tích bằng hệ phương trình hồi quy đồng thời Từ

đó đưa ra một số khuyến nghị cho doanh nghiệp Việt Nam về việc nắm giữ tiền mặt

• Các mô hình dự kiến áp dụng:

 Mô hình đo lường việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp:

∆CASH t = α + a*∆CF t + b *∆DCR t-1 + c *∆SPRD t + d*∆DI i,t + e *∆UC t + f*YD

 Mô hình xem xét ảnh hưởng của nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả và giá trị doanh nghiệp:

∆P t = α + a*∆CASHt-1 + b*YD + c*ID

Trong đó:

CASH: Tỷ lệ các tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản

CF: Tỷ lệ dòng tiền trên tổng tài sản

DCR: tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn

SPDR: chênh lệch giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất chi trả

UC: độ biến động dòng tiền trong 3 năm

Trang 3

P là ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (đo lường hiệu quả doanh nghiệp) hoặc

là PBR: Tỷ lệ vốn hóa thị trường doanh nghiệp trên tổng tài sản (đo lường giá trị doanh nghiệp)

YD và ID lần lượt là biến giả theo năm và biến giả ngành

DI được lấy từ cuộc khảo sát mang tính tâm lý về thái độ cho vay của các tổ chức tín dụng Khảo sát này mang tên Tankan của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản dành cho các doanh nghiệp Đây là cuộc khảo sát mang tính thường niên và bắt

buộc, được tiến hành với một quy mô lớn và mang tính nghiêm túc cao Xét thấy điều kiện thực tế tại Việt Nam, biến DI chưa thể thu thập được một cách chính xác

Từ đó xét thấy việc đưa biến này vào mô hình sẽ có thể gây nhiễu và từ đó ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, tôi sẽ loại bỏ biến này ra khỏi mô hình áp dụng ở

Việt Nam cho giai đoạn 2007 – 2012

• Nguồn số liệu: trong nghiên cứu này, tôi sử dụng dữ liệu dạng bảng của 750

quan sát đại diện cho 125 công ty phi tài chính được niêm yết ở Sở giao dịch

chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà

Nội (HNX) trong giai đoạn 8 năm (2005 - 2012) Do biến UC đo độ biến động dòng tiền trong 3 năm, dữ liệu được thu hẹp quan sát xuống còn 6 năm (2007 - 2012) với 500 quan sát Ở đây, dữ liệu của các định chế tài chính như các ngân hàng, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm,…không được đưa vào vì sự khác biệt khá lớn của chúng so với các doanh nghiệp thông thường theo Gary và Andrew (2002) Các công ty được chọn là những công ty có có giá trị vốn hóa thị trường từ mức trung bình trở lên được xác định đến tháng 3 năm 2013, nhằm làm mẫu đại diện cho thị trường

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Từ đó phân tích việc nắm giữ tiền mặt ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cũng như giá trị doanh nghiệp bằng cách lấy số liệu của 125 công ty phi tài chính được niêm yết trên HOSE và HNX tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012

Bài nghiên cứu sẽ gồm 4 phần:

Phần 1: Sơ lược lại các kết quả nghiên cứu trước đây

Trang 4

Phần 2: Đưa ra phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên

cứu, từ đó ứng dụng nghiên cứu thực nghiệm vào Việt Nam cho giai đoạn 2007 –

2012

Phần 3: Phân tích các biến trong mô hình tại tình hình thực tế ở Việt Nam Đồng

thời sẽ trình bày các kết quả từ mô hình và thảo luận một số nhân tố tác động đến

kết quả

Phần 4: Đưa ra kết luận cùng các khuyến nghị cho việc quản trị tiền mặt nhằm

mang lại hiệu quả hoạt động và giá trị tối ưu cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, hạn

chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong phần cuối này

5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ trả lời cho các câu hỏi: những nhân tố nào đã tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp? Các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2007- 2012 nắm giữ nhiều tiền mặt có thật sự mang lại hiệu

quả? Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt tới hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp như thế nào?

Từ đó rút ra các kết luận về ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp Đồng thời, đưa ra các khuyến nghị

về việc nắm giữ tiền mặt cho các doanh nghiệp Góp phần vào sự phục hồi sau

khủng hoảng, phát triển bền vững của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn

2007 – 2012

6 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Thông qua việc đánh giá đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt

và tác động của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả và giá trị của các doanh nghiệp, các nhà quản trị cũng như các nhà hoạch định chính sách đứng đầu trong tổ chức sẽ cân nhắc để đưa ra các quyết định đúng đắn, các phương án tối ưu nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp một cách vững chắc

Trang 5

M ỤC LỤC CÔNG TRÌNH

TÓM T ẮT CÔNG TRÌNH i

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI i

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU i

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – MÔ HÌNH – NGUỒN SỐ LIỆU ii

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU iii

5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI iv

6 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI iv

M ỤC LỤC CÔNG TRÌNH v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 4

1.1 Các kết quả nghiên cứu về nắm giữ tiền mặt: 5

1.2 Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đối với hiệu quả và giá trị doanh nghiệp: 7

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Dữ liệu: 11

2.2 Mô hình phân tích thực nghiệm: 12

2.2.1 Động cơ nắm giữ tiền mặt: 12

2.2.2 Ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả doanh nghiệp: 14

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Phân tích tình hình kinh tế tác động đến các biến trong các mô hình tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2012: 17

3.1.1 CASH – Tỷ lệ các tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản: 17

3.1.2 CF – Tỷ lệ dòng tiền trên tổng tài sản: 18

3.1.3 DCR – Tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn: 19

3.1.4 SPRD – Chênh lệch giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất chi trả: 20

3.1.5 UC –Độ biến động của dòng tiền trong 3 năm: 21

3.1.6 ROA – Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: 22

Trang 6

3.1.7 PBR – Tỷ lệ vốn hóa thị trường doanh nghiệp trên tổng tài sản: 23

3.2 Kết quả áp dụng mô hình tại Viêt Nam trong giai đoạn 2007 – 2012: 25

3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp: 25

3.2.2 Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của doanh nghi ệp: 27

3.2.3 Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị của doanh nghiệp: 28

3.2.4 Kết quả từ hệ phương trình đồng thời của các mô hình trên: 29

CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN 32

4.1 Kết luận 33

4.2 Một số đề xuất cho việc quản trị tiền mặt để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao: 34

4.3 Hạn chế của chuyên đề nghiên cứu: 36

4.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo: 36

PHỤ LỤC a DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO c

Trang 7

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ viết đầy đủ bằng tiếng Anh Từ viết đầy đủ bằng tiếng Việt

EMU Economic and Monetary Union

of the European Union

Liên minh kinh tế và tiền tệ châu

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thống kê mô tả các biến 15

Bảng 2: Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt

của doanh nghiệp theo hồi quy hiệu ứng cố định (fixed effect) 26

Bảng 3: Quan hệ giữa các nhân tố với việc nắm giữ tiền mặt 27

Bảng 4: Kết quả hồi quy mô hình tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo hiệu ứng cố định (fixed effect) 28

Bảng 5: Kết quả hồi quy mô hình tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị của doanh nghiệp theo hiệu ứng cố định (fixed effect) 29 Bảng 6: Kết quả từ hệ phương trình đồng thời của các mô hình 30

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1: Tình hình vay nợ của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn

2007 – 2012 2

Hình 2: Biến động trong tổng vay nợ từ bên ngoài của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 2

Hình 3: Tình hình thay đổi các thành phần trong tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 3

Hình 4: Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ các khoản tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 17

Hình 5: Các thành phần trong tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam năm 2008 18

Hình 6: Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ dòng tiền trên tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 19

Hình 7: Mô tả thay đổi của tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 20

Hình 8: Mô tả biến SPRD tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 21

Hình 9: Mô tả biến UC tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 22

Hình 10: Mô tả biến ROA tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 22

Hình 11: Mô tả biến PBR tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 24

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Có thể nói trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012, Việt Nam đã gặp không ít khó khăn khi phải khắc phục các ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ năm 2007, tiếp đó là khủng hoảng kinh tế năm 2008 Trước đó ở giai đoạn từ năm

2000 đến năm 2006, Việt Nam được xem như là một điểm sáng mới về kinh tế ở khu vực cũng như trên thế giới Trong giai đoạn này, ước tính tốc độ tăng trưởng GDP đạt gần 7%, Việt Nam đã đứng thứ hai (chỉ sau Trung Quốc) trên thế giới xét

về tốc độ tăng trưởng Các doanh nghiệp ở Việt Nam dần trưởng thành, hoạt động ngày càng chuyên nghiệp và năng động hơn sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO năm 2007 Nhờ vậy, năng lực sản xuất, kinh doanh và các hoạt động xuất

nhập khẩu được cải thiện, mở rộng và mang lại hiệu quả cao hơn Là số ít quốc gia trong số các nền kinh tế mới nổi ở khu vực Đông nam Á không rơi vào tình trạng suy thoái dưới tác động của giai đoạn khủng hoảng toàn cầu 2007 - 2008, nhưng các

chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cho thấy cuộc khủng hoảng đã có ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã lâm vào tình trạng hoạt động khó khăn

và đã có hàng loạt doanh nghiệp tiến hành giải thế Với tình hình trên, việc nắm giữ

tiền mặt của các doanh nghiệp được quan tâm hơn

Nhìn vào hình 1 và hình 2 (PHỤ LỤC) ta thấy đa số các doanh nghiệp Việt Nam có

xu hướng gia tăng vay nợ và tìm kiếm các nguồn tài trợ từ bên ngoài Điều này góp

một phần không nhỏ làm tăng tổng nợ phải phải của các doanh nghiệp Đáng chú ý vào năm 2009, khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp giảm, khoản vay dài hạn tăng Điều này có thể lý giải là do các doanh nghiệp muốn đảm bảo dòng tiền để đối phó

với các hạn chế về tài chính trong tương lai Hình 3 (PHỤ LỤC) cho chúng ta một cách nhìn tổng quát về sự thay đổi các thành phần trong tổng tài sản của các doanh nghiệp từ năm 2007 đến năm 2012 Khoản tiền và tương đương luôn chiếm khoản 10-12% trong tổng tài sản của doanh nghiệp Những nhân tố nào đã tác động đến

việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, và liệu nắm giữ một số lượng tiền mặt có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không? Bên cạnh đó, giá trị của doanh nghiệp sẽ như thế nào nếu số lượng tiền mặt được doanh nghiệp nắm

giữ nhiều hơn mức mà doanh nghiệp đó thật sự cần

Trang 11

Hình 2 Biến động trong tổng vay nợ từ bên ngoài của doanh

nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007-2012

Vay nợ ngắn hạn Vay nợ dài hạn

Nguồn: tác giả ước tính dựa vào số liệu từ các Báo cáo tài chính của các công ty

khảo sát giai đoạn 2007-2012, lấy từ website: www.cafef.vn

Nguồn: tác giả ước tính dựa vào số liệu từ các Báo cáo tài chính của các công ty

kh ảo sát giai đoạn 2007-2012, lấy từ website: www.cafef.vn

Trang 12

Do đó, bài nghiên cứu này nhằm phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm

giữ tiền mặt của doanh nghiệp Đồng thời, cũng đo lường tác động của việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động và giá trị của nó như thế nào

Cuối cùng đưa ra một số đề xuất nhằm giúp các doanh nghiệp điều chỉnh lượng tiền

mặt nắm giữ để tối ưu hóa giá trị

Phần còn lại của bài nghiên cứu được sắp xếp như sau: chương 1 sẽ sơ lược lại các

kết quả nghiên cứu trước đây Chương 2 sẽ đưa ra phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu, từ đó ứng dụng nghiên cứu thực nghiệm vào

Việt Nam cho giai đoạn 2007 – 2012 Chương 3 sẽ phân tích các biến trong mô hình

tại tình hình thực tế ở Việt Nam Đồng thời sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm thu được Cuối cùng, chương 4 sẽ đưa ra kết luận cùng các khuyến nghị cho

việc quản trị tiền mặt nhằm mang lại hiệu quả hoạt động và giá trị tối ưu cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong phần cuối này

Hình 3 Tình hình thay đổi các thành phần trong Tổng tài

sản của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012

Tiền và tương đương tiền Khoản phải thu Đầu tư tài chính

Nguồn: tác giả ước tính dựa vào số liệu từ các Báo cáo tài chính của các công ty

kh ảo sát giai đoạn 2007-2012, lấy từ website: www.cafef.vn

Trang 13

N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1:

N ắm giữ tiền mặt là một chủ đề không phải quá mới trong các nghiên cứu về doanh nghiệp Nhiều nghiên cứu cho rằng động cơ nắm giữ tiền

m ặt của doanh nghiệp rất đa dạng, có thể do hạn chế tài chính, tài trợ bên ngoài tốn kém, ảnh hưởng sức ép từ các chủ nợ như ngân hàng, quản trị doanh nghiệp Ngoài ra, nhiều tác giả còn chứng minh có một

m ối liên hệ giữa việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động cũng như giá trị doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định nào đó Trong phần này, các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả sẽ được trình bày lại,

nh ằm giúp chúng ta có một cách nhìn khái quát nhất về việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp, cũng như tác động của nó đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp

Trang 14

Việc nắm giữ tiền mặt trong một doanh nghiệp rất quan trọng vì nó sẽ cung cấp cho doanh nghiệp đó tính thanh khoản Cụ thể hơn, các doanh nghiệp sẽ có thể chi trả

kịp thời các nghĩa vụ nợ bắt buộc ngay cả khi đang trong thời kỳ tồi tệ Mặt khác,

để tăng trưởng doanh số bán hàng và doanh thu đạt mức cao, một doanh nghiệp cần thiết lập dự trữ tiền mặt khi nó đang trong thời điểm tạo ra lưu lượng tiền mặt tốt Chính vì thế, tiền mặt luôn là một thành phần không thể thiếu trong việc đánh giá sức khỏe của một doanh nghiệp Từ nghiên cứu của mình, Miguel và Antonio (2004) đã phát hiện ra mối quan hệ giữa vay nợ ngân hàng và nắm giữ tiền mặt là tương quan âm Nếu có một mối quan hệ mật thiết với ngân hàng, doanh nghiệp sẽ nắm giữ ít lượng tiền mặt hơn Tuy nhiên, nắm giữ tiền mặt quá mức không cần thiết không có nghĩa là phương án tối ưu nhất cho doanh nghiệp, vì phải đánh đổi đi các lợi ích từ tấm chắn thuế của việc vay nợ Do đó, các nhà quản trị tài chính cần hiểu rõ các yếu tố liên quan đến nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp Đặc biệt là xét việc nắm giữ tiền mặt đó tác động đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp như thế nào

1.1 Các kết quả nghiên cứu về nắm giữ tiền mặt:

Vào năm 2009, bài nghiên cứu của nhóm Hardin III, Higfeld, Hill và Kelly

đã phát biểu rằng việc nắm giữ tiền mặt có liên quan trực tiếp đến chi phí của nguồn tài trợ bên ngoài và các cơ hội tăng trưởng Theo Hori, Ando, và Saito (2010) và các tài liệu khác có liên quan khác tổng kết, một số nguyên nhân nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp được đưa ra như: hạn chế tài chính, tài trợ bên ngoài tốn kém, ảnh hưởng sức ép từ các chủ nợ như ngân hàng, và cuối cùng là quản trị doanh nghiệp

Việc nắm giữ một lượng tiền mặt nhất định giúp các công ty đảm bảo được tính thanh khoản, tránh các khó khăn cho tài trợ trong tương lai Myers và Majluf (1984)

đã thảo luận về vấn đề các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được cung cấp như

thế nào cho các doanh nghiệp đang gặp phải sự đình trệ về tài chính, đây là điều sẽ giúp cho họ có thể quản lý các hoạt động kinh doanh mà không cần nguồn tài trợ

tốn kém từ bên ngoài Nghiên cứu của Opler và các cộng sự (1999) đã chỉ ra rằng các công ty đang có các cơ hội phát triển mạnh mẽ và dòng tiền đang gia tăng sẽ nắm giữ tương đối cao tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản Nghiên cứu của Hofmann C (2006) cũng cho ta thấy kết quả tương tự Bên cạnh đó, các doanh nghiệp đang đối

Trang 15

mặt với những rủi ro về nguồn tài chính thường sẽ gia tăng dự trữ tiền mặt Bài nghiên cứu của Nguyen Pascal (2005) đã kết luận việc nắm giữ tiền mặt có một mối tương quan dương với rủi ro của công ty, nhưng tương quan âm với mức độ rủi ro

của ngành Các nghiên cứu nhằm xem xét chiều sâu của mối quan hệ giữa đòn bẩy

và số dư tiền mặt, Guney (2007) tìm thấy đây không phải là quan hệ tuyến tính Ông cho rằng các công ty nắm giữ tiền mặt nhiều ohwn khi đòn bẩy hoặc là rất thấp hoặc

rất cao

Một số nghiên cứu khác cho rằng chủ nợ có một ảnh hưởng đáng kể đến việc

nắm giữ tiền mặt của người đi vay, trong đó nghiên cứu của nhóm tác giả Ozkan, Aydin và Neslihan Ozkan (2004) đã nhận xét là khá rõ ràng Trong nhiều trường

hợp, các chủ nợ khá dè dặt để cung cấp một khoản vay bổ sung cho người đi vay, trong khi những người này vẫn chưa khai thác được hết lượng tiền mặt đang dự trữ

Ở một khía cạnh khác, những người đi vay đang có một mức nợ cao và đối mặt nghiêm trọng với các vấn đề quản trị tiền mặt sẽ gia tăng dự trữ tiền mặt để tránh

khỏi phá sản Trong một số trường hợp riêng biệt, các ngân hàng gây ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt của khách hàng đi vay Pinkowitz và Williamson (2001) chứng minh rằng các công ty Nhật Bản đã gia tăng nắm giữ tiền mặt khi các ngân hàng chi phối và gây ảnh hưởng bằng quyền lực đối với các khách hàng doanh nghiệp Hoshi, Kashyap, và Shrafstein (1991) đã nhấn mạnh tác động của ngân hàng lên

mức dự trữ tiền mặt của doanh nghiệp và đề nghị rằng nếu họ có một cam kết chắc chắn để cung cấp một khả năng thanh toán tối thiểu cho các khách hàng doanh nghiệp, những khách hàng này không cần phải giữ thêm một lượng tiền mặt ở doanh nghiệp

Việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp còn liên quan đến xung đột lợi ích

giữa nhà quản lý và các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp từ quan điểm của quản trị doanh nghiệp Dựa trên cơ sở của lý thuyết đại diện, Jensen (1986) cho thấy các nhà quản lý có động cơ gia tăng tài sản thuộc quyền kiểm soát của họ, chứ không phải là để trả tiền cổ tức cho các cổ đông bên ngoài Về vai trò của quản trị doanh nghiệp đối với nắm giữ tiền mặt, Opler cùng các cộng sự (1999) và Mikkelson và Partch (2003) cho thấy không có bằng chứng mạnh mẽ của các lợi ích

quản lý trong các công ty Mỹ Bên cạnh đó, Ferreira và Vilela (2004) cho thấy một

Trang 16

mối quan hệ nghịch giữa cổ tức và tiền mặt không đáng kể trong khi tỷ lệ của dòng tiền trên tài sản là tương quan dương đối với lượng tiền mặt nắm giữ Đối với sự ảnh hưởng của chính quyền lên việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, Deqiu và các cộng sự (2012) đã phát hiện rằng một chính phủ điều hành kinh tế tốt có thể làm giảm các khó khăn tài chính và làm cho các công ty nắm ít tiền mặt hơn

Những nguyên nhân của việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp rất đa dạng và liên quan đến các lợi ích khác nhau của các bên liên quan ở trong lẫn ngoài doanh nghiệp Vì thế, các nghiên cứu thực nghiệm đã điều tra những động cơ thúc đẩy việc nắm giữ tiền mặt để phát hiện ra mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và các bên liên quan Trong điều kiện nắm giữ tiền mặt dưới sức ép về hạn chế tài chính, Opler và các cộng sự (1999) cho thấy với các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các thị trường vốn thì chúng thường có tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản thấp Bằng cách sử dụng dữ liệu các công ty Mỹ trong giai đoạn 1971 - 1994, họ cho thấy rằng khi dòng tiền để đầu tư thấp hoặc vốn từ bên ngoài là khá tốn kém, các công ty nắm giữ

tiền mặt để đảm bảo rằng họ sẽ có thể tiếp tục đầu tư Faulkender (2002) sử dụng dữ liệu của các công ty nhỏ ở Mỹ, Ozkan và Ozkan (2004) với các doanh nghiệp Vương quốc Anh, và Ferreira và Vilela (2004) với các công ty thuộc Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu (EMU) đều có kết quả tương tự

1.2 Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đối với hiệu quả và giá trị doanh nghiệp:

Nghiên cứu này điều tra không chỉ về các nguyên nhân nắm giữ tiền mặt không, mà còn về hiệu quả và giá trị của các doanh nghiệp từ quan điểm nắm giữ

tiền mặt Saddour (2006) thực hiện nghiên cứu với các công ty ở Pháp giai đoạn 1998-2002 đã kết luận rằng giá trị thị trường của các công ty được tính bằng Tobin’s

Q1 gia tăng cùng chiều với mức độ nắm giữ tiền mặt Đồng thời trong một nghiên cứu khác của nhóm Pinkowitz, Stulz và Williamson (2006), bằng việc sử dụng các

kỹ thuật của hồi quy xác định giá trị Fama & French (1998), các tác giả cho rằng

mối quan hệ giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp là tương đối thấp ở các nước bảo vệ nhà đầu tư kém so với ở các nước khác Jang và Seung (2012) đã nêu

1 Tobin’s Q: hệ số q của Tobin được tính theo công thức giá trị thị trường tổng tài sản trên giá trị sổ sách tổng tài sản của công ty

Trang 17

ra một kết luận từ nghiên cứu việc nắm giữ tiền mặt một cách thường xuyên ở hiện tại sẽ cản trở giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên, việc làm này trong quá khứ hay tương lai thỉnh thoảng lại thúc đẩy giá trị doanh nghiệp Đứng ở một góc độ khác, Jensen (1986) lưu ý rằng các công ty nắm giữ lượng tiền mặt lớn không được đánh giá cao bởi các bên có liên quan như cổ đông chẳng hạn Điều này làm tăng chi phí đại

diện Tương tự như vậy, Harford (1999) cũng giải thích rằng các công ty nắm giữ lượng tiền mặt lớn có xu hướng thực hiện đầu tư sáp nhập và mua lại (M&A), điều

mà làm giảm đi giá trị của doanh nghiệp Còn với Myers và Majluf (1984), nếu một công ty phải đối mặt với một cơ hội đầu tư sinh lợi, nhưng các thông tin bất cân xứng đã ngăn chặn đi nguồn tài trợ thêm từ các cổ đông, các vấn đề đầu tư dưới

mức sẽ phát sinh Chúng ta có thể hiểu là họ sẽ tập trung đầu tư vào những dự án rủi

ro cao, tạo ra giá trị thấp trong tương lai, nhưng có thể đem lại tiền mặt để chia cổ tức Giả sử rằng doanh nghiệp đã nắm giữ một lượng lớn tiền mặt và cơ hội đầu tư cũng đủ lớn, việc nắm giữ tiền mặt có thể giải quyết các vấn đề đầu tư dưới mức Các bên liên quan không đánh giá cao nắm giữ lớn lượng tiền mặt trước khi đầu tư, nhưng doanh nghiệp có thể đầu tư vào các dự án thích hợp bằng cách sử dụng tiền

mặt và mang lại lợi nhuận

Trong các nghiên cứu thực nghiệm về nắm giữ tiền mặt và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, Blanchard, Lopez-de-Silanes, và Shleifer (1994) phân tích một

mẫu nhỏ của các công ty có của trời cho tiền mặt từ các vụ kiện Họ nhận ra rằng người quản lý giữ lại tiền mặt thay vì phân phối cho các cổ đông, ngay cả khi họ không có cơ hội đầu tư hấp dẫn Các kết quả cũng cho thấy rằng các công ty này đầu tư vào các dự án mà sau này thất bại Pinkowitz và Williamson (2005), bằng cách sử dụng dữ liệu các công ty Mỹ giai đoạn 1950-1999, cho thấy các doanh nghiệp với các cơ hội tăng trưởng đang nắm giữ tiền mặt thì có giá trị cao hơn Họ cũng chứng minh rằng việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp với các chương trình đầu tư ổn định và những doanh nghiệp phải đối mặt với khả năng xảy ra khủng

hoảng tài chính thì có giá trị thấp hơn Fukuda (2011), bằng cách sử dụng dữ liệu các công ty Nhật Bản giai đoạn 2000-2004, tương tự như vậy cho thấy rằng nắm giữ

tiền mặt của các doanh nghiệp có cơ hội lớn cho đầu tư được đánh giá cao, mặc dù

Trang 18

khó khăn tài chính như việc tiếp cận thị trường vốn không có tác dụng đáng kể trên mối quan hệ giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp

Đối với một nền kinh tế mới nổi như Việt Nam2

, hầu hết các doanh nghiệp đều có rất nhiều cơ hội đầu tư để tăng tốc độ phát triển Việc gia tăng đầu tư đã khiến các doanh nghiệp thay đổi các chính sách về quản trị tiền mặt của mình Hơn

thế nữa, dưới ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, các doanh nghiệp

ở Việt Nam đã chịu tác động không nhỏ đến tình hình nắm giữ tiền mặt, từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và giá trị của các doanh nghiệp Việt Nam Với các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã được đề cập ở trên, chúng ta sẽ tiến hành nghiên cứu về sự tác động của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả và giá trị

của một số doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2007-2012 Từ đó đưa ra một số khuyến nghị về việc nắm giữ tiền mặt để cải thiện hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Trong bài nghiên cứu này, có một số câu hỏi trọng tâm như sau:

• Nh ững nhân tố nào đã tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghi ệp?

• Các doanh nghi ệp Việt Nam trong giai đoạn 2007- 2012 nắm giữ nhiều tiền mặt có thật sự mang lại hiệu quả? Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt tới hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp như thế nào?

2 Theo Bảng E, trang 174, báo cáo World Economic Outlook của IMF vào 10/2012

Trang 19

CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bằng việc sử dụng dữ liệu bảng của các công ty Nhật Bản được niêm yết trong giai đoạn từ năm 1980 đến năm 2010, tác giả Shinada Naoki đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt và tác động của nó lên hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp Bài nghiên cứu của Shinada Naokia đã cho chúng ta thấy các mô hình định lượng của nắm giữ tiền mặt Nhật Bản hiện là nền kinh tế lớn thứ ba thế giới, việc so sánh với Việt Nam là một sự khập khiễng Tuy nhiên đứng dưới góc độ nghiên cứu, việc ứng dụng các mô hình này vào Vi ệt Nam có thể sẽ giúp chúng ta đánh giá được các kết quả một cách tương đối nhất Từ đó, chúng ta có thể học tập và áp dụng một

ho ặc một số điểm từ các mô hình nghiên cứu này Mục 2.1 sẽ trình bày dữ liệu được thu thập trong bài nghiên cứu như thế nào Ở mục 2.2 đưa ra các

mô hình dự kiến áp dụng:

 Mô hình đo lường việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp:

∆CASH t = α + a*∆CF t + b*∆DCR t-1 + c*∆SPRD t + d*∆DI t + e*∆UC t + f*YD

 Mô hình xem xét ảnh hưởng của nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả và giá trị doanh nghiệp:

∆Pt = α + a*∆CASHt-1 + b*YD + c*ID

Trang 20

2.1 Dữ liệu:

Mẫu dữ liệu được sử dụng trong bài luận văn này bao gồm 750 quan sát của 125 công ty phi tài chính được niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 8 năm (2005 - 2012) Do biến đo độ biến động dòng tiền trong 3 năm, nhóm đã thu hẹp dữ

liệu quan sát xuống còn 6 năm (2007 - 2012) với 500 quan sát Ở đây, dữ liệu của các định chế tài chính như các ngân hàng, công ty chứng khoán, công ty bảo

hiểm,…không được đưa vào vì sự khác biệt khá lớn của chúng so với các doanh nghiệp thông thường (Gary và Andrew, 2002)3 Các công ty được chọn là những công ty có có giá trị vốn hóa thị trường từ mức trung bình trở lên được xác định đến tháng 3 năm 2013, nhằm làm mẫu đại diện cho thị trường

Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách lấy dữ liệu từ Báo cáo tài chính cuối năm của các công ty nêu trên trong giai đoạn 2005-2012 Bên cạnh đó, dữ liệu từ các Báo cáo thường niên của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và

sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, các bài phân tích cổ phiếu của các công ty chứng khoán,…cũng được sử dụng để phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu Ngoài ra, để tăng tính thuyết phục và có cơ sở của nguồn dữ liệu, các cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (WB),…cùng một số cơ quan, tổ chức khác cũng được tham khảo và xem xét Cụ thể đối với dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới, dữ liệu về lãi suất tiền gửi tiết

kiệm của Việt Nam, dãi băng lãi suất giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi đã được tham khảo và thu thập Ngoài ra, với các báo cáo thường niên, các bài nghiên

cứu kinh tế vĩ mô của Trung tâm nghiên cứu kinh tế và chính sách Việt Nam (VERP), thuộc Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã giúp bài nghiên cứu

có thêm nhiều thông tin để nhận xét các yếu tố kinh tế Việt Nam trong giai đoạn

2007 – 2012

3 Mục II, trang 4-5, “Financial Institutions” của Gary Gorton và Andrew Winton năm 2002

Trang 21

2.2 Mô hình phân tích thực nghiệm:

2.2.1 Động cơ nắm giữ tiền mặt:

Dựa theo bài nghiên cứu gốc của tác giả Shinada Naoki (2012) để giả định các mối quan hệ sau dựa trên cơ sở các lý thuyết trước đây và kiểm tra các giả định với dữ liệu tại Việt Nam

a Các doanh nghi ệp nắm lượng lớn tiền mặt khi dòng tiền vào doanh nghiệp tăng

Nếu dòng tiền mặt của các doanh nghiệp lớn hơn so với nhu cầu chi tiêu, họ sử

dụng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ và cổ tức Tuy nhiên, nếu dòng tiền ít hơn

mức cần thiết, họ rút tiền tiền gửi tiết kiệm trước khi phát hành nợ Xem xét những hạn chế tài chính và tài trợ bên ngoài tốn kém, các công ty gia tăng tiền mặt khi có dòng tiền vào lớn theo nhu cầu liên tục cho các chi phí Dưới tác động của cuộc

khủng hoảng kinh tế năm 2008, các công ty phải cắt giảm chi phí và do đó trở nên

dè dặt hơn đối với dự trữ tiền mặt

b Các doanh nghi ệp sử dụng đòn bẩy cao sẽ nắm giữ nhiều tiền mặt

Nếu các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn ở mức cao, họ sẽ gia tăng

tiền mặt dự trữ để đề phòng phá sản hoặc chuẩn bị cho các chi tiêu trong tương lai thay vì đi vay nợ bên ngoài

c Các doanh nghi ệp với mức chi trả lãi vay lớn sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều

Cũng như đã đề cập ở (b), các doanh nghiệp sẽ có kế hoạch cắt giảm nợ bằng cách tích lũy tiền mặt

d Các doanh nghi ệp với mức tín dụng thấp sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều

Nếu một doanh nghiệp nào đó bắt đầu hạ thấp tín dụng của họ và có thể đảm bảo được kinh phí phát sinh trong tương lai, họ sẽ bắt đầu tích lũy tiền mặt trước

e Khi các điều kiện của nguồn tài trợ trở nên khó khăn

Trong thời gian chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, các ngân hàng thường sẽ

siết chặt tài chính Điều này làm các doanh nghiệp gia tăng nắm giữ tiền mặt

f Khi bi ến động của dòng tiền tăng, các doanh nghiệp sẽ tăng nắm giữ tiền mặt

Trang 22

Bên cạnh đó, theo kết quả nghiên cứu của Ferreira và Vilela (2004), với những công

ty có độ biến động dòng tiền tăng sẽ phải đối mặt với nguy cơ bất ngờ thiếu hụt tiền

mặt Với lập luận trên, các doanh nghiệp sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều hơn

Với các giả thuyết nêu trên, mô hình phân tích thực nghiệm có dạng như sau:

∆CASH i,t = α + a*∆CF i,t + b *∆DCR i,t-1 + c *∆SPRD i,t + d *∆DI i,t + e *∆UC i,t + f*YD i (1)

Trong đó, CASH là tỷ lệ các khoản tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản của công ty i tại thời điểm t Biến CF là tỷ lệ của dòng tiền trên tổng tài sản của công ty

i tại thời điểm t Với giả định (a), tôi gán cho hệ số a là dương Trong đó, dòng tiền

được tính toán theo công thức theo bài nghiên cứu gốc đã dựa theo: Dòng tiền = Lợi

nhuận (lỗ) thuần sau thuế + Khấu hao – Chi trả cổ tức – Tiền thưởng của ban quản

tr ị DCR là tỷ lệ giữa tổng nợ trên tổng nguồn vốn Hệ số b mang dấu dương theo

giả định (b) SPRD được định nghĩa là sự chênh lệch giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất chi trả Những mối quan hệ được đề cập ở (c) và (d) giải định rằng c mang dấu dương UC là chỉ số không chắc chắn được đo lường bằng độ biến động của dòng

tiền trong 3 năm Hệ số e của biến UC được giả sử mang dấu dương Cuối cùng,

biến giả đại diện cho năm YD giai đoạn 2007-2012, Năm 2009, gói kích cầu hiệu

quả của Chính phủ đã giúp tình hình sản xuất kinh doanh trong nước khởi sắc lên rất nhiều sau khi bị tác động gián tiếp của cuộc khủng hoảng thế giới năm 2008 Vì

thế tôi quy ước năm 2009 là 1, các năm còn lại là 0, nhằm đo lường ảnh hưởng của nhân tố này đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp

Biến DI được lấy từ cuộc khảo sát mang tính tâm lý về thái độ cho vay của các tổ

chức tín dụng Khảo sát này mang tên Tankan4

của Ngân hàng Trung ương Nhật

Bản dành cho các doanh nghiệp Đây là cuộc khảo sát mang tính thường niên và bắt buộc, được tiến hành với một quy mô lớn và mang tính nghiêm túc cao Xét thấy điều kiện thực tế tại Việt Nam, biến DI chưa thể thu thập được một cách chính xác

Từ đó xét thấy việc đưa biến này vào mô hình sẽ có thể gây nhiễu và từ đó ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, tôi sẽ loại bỏ biến này ra khỏi mô hình áp dụng ở

Việt Nam cho giai đoạn 2007 – 2012

4

Tankan Survey: http://www.boj.or.jp/en/statistics/tk/index.htm/

Trang 23

Nhóm nghiên cứu sẽ áp dụng bằng mô hình hồi quy theo hiệu ứng cố định (Fixed effect) dựa trên kiểm định Hausman (Bảng 6, Phụ lục) cho mô hình (1) Việc áp

dụng mô hình nghiên cứu này được thực hiện tương tự như nghiên cứu của Shinada Naoki (2012) Mặt khác, mô hình hồi quy theo hiệu ứng cố định sẽ giúp bài nghiên cứu này tránh đi sự sai lệch của các hệ số hồi quy trong mô hình

2.2.2 Ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả doanh nghiệp:

Ở phần này, chúng ta sẽ tiến hành phân tích thực nghiệm để xem xét liệu các doanh nghiệp nắm giữ lượng tiền mặt lớn thì có xu hướng chi tiêu tiền mặt hiệu quả để cải thiện hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp hay không? Việc nắm giữ tiền mặt có rất nhiều nguyên nhân và mức độ tiền mặt nắm giữ là khác nhau tùy vào doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu lượng tiền mặt được nắm giữ trong doanh nghiệp quá

mức cần thiết đôi khi sẽ gây những bất lợi cho doanh nghiệp Như đã đề cập ở phần trình bày kết quả của các nghiên cứu trước đây ở Chương II, hầu hết các nhà nghiên

cứu đều cho rằng cơ hội đầu tư có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa việc nắm giữ

tiền mặt và hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp Vì thế, tôi đưa ra một số giả định các mối quan hệ sau để kiểm định:

g N ếu cơ hội đầu tư là đủ lớn, việc nắm giữ một lượng lớn tiền mặt sẽ có một tương quan dương với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, điều này được đo lường bằng ROA Nói cách khác, các doanh nghiệp sẽ tích lũy tiền mặt để đầu tư vào các d ự án lợi nhuận để có được mức ROA tốt

h N ếu các nhà đầu tư có quan điểm cho rằng các công ty nắm giữ nhiều tiền mặt sẽ

có hi ệu quả hoạt động kinh doanh tốt hơn, thì giá trị thị trường các công ty đó sẽ cao hơn

Với các giả thuyết nêu trên, mô hình phân tích thực nghiệm có dạng như sau:

∆P t = α + a*∆CASH t-1 + b*YD + c*ID (2)

Trong đó: P: biểu hiện một trong 2 yếu tố: ROA hoặc PBR Với ROA là tỷ suất sinh

lời trên tổng tài sản và PBR là tỷ lệ giá trị vốn hóa thị trường trên tổng tài sản của doanh nghiệp YD và ID lần lượt là biến giả đại diện năm và ngành Tương tự như

mô hình (1), tôi sẽ áp dụng Fixed Effect dựa trên kiểm định Hausman cho mô hình (2)

Trang 24

Bảng 1 cho ta thấy thống kê mô tả các biến trong bài nghiên cứu

Bảng 1 Thống kê mô tả các biến

Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Min Max

Trang 25

CHƯƠNG 3:

Phần này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu khi áp dụng mô hình tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 Đầu tiên xem xét các biến trong mô hình tại tình hình kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2012 trong phần 3.1 Cuối cùng ở phần 3.2, sẽ trình bày kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt, việc nắm giữ tiền mặt tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động và giá trị của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012

Trang 26

3.1 Phân tích tình hình kinh tế tác động đến các biến trong các mô hình tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2012:

Trong phần này sẽ tiến hành phân tích, xem xét và đánh giá từng yếu tố trong các

mô hình phân tích thực nghiệm mà đã đề cập ở phần trước

3.1.1 CASH – Tỷ lệ các tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản:

Trước tiên, chúng ta thử xem xét sự biến động của biến CASH (tỷ lệ các khoản tiền

và tương đương tiền trên tổng tài sản) trong tình hình thực tế ở Việt Nam giai đoạn 2007-2012

Quan sát hình 4, ta thấy tỷ lệ các khoản tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản

của các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu xoay quanh mức từ 0,09 đến 0,13 giai đoạn 2007-2012 Cần lưu ý ở giai đoạn từ năm 2007 đến đến năm 2009, từ giá trị 0,126

năm 2007, CASH đã giảm mạnh xuống 0,09 trong năm 2008 rồi sau đó tăng lên lại

0,127 vào năm 2009 Từ năm 2010 đến 2011, tỷ lệ này giảm dần từ 0,114 đến 0.104 Đến năm 2012, tỷ lệ này đã tăng lên 0,110 Để lý giải điều này, ta xem xét các yếu tố vĩ mô ở Việt Nam trong giai đoạn trên Trước các cơ hội đầu tư hấp dẫn vào giai đoạn 2006-2007, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã gia tăng tích lũy tiền

mặt để thực hiện đầu tư Vào năm 2007, cung tiền ở Việt Nam đã tăng rất mạnh

Hình 4 Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ các khoản tiền và tương đương

tiền trên tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

giai đoạn 2007-2012

CASH

Ngu ồn: tác giả ước tính dựa vào số liệu từ các Báo cáo tài chính của các công ty

khảo sát giai đoạn 2007-2012, lấy từ website: www.cafef.vn

Ngày đăng: 24/01/2015, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tình hình vay nợ của các doanh nghiệp Việt Nam giai - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 1. Tình hình vay nợ của các doanh nghiệp Việt Nam giai (Trang 11)
Hình 2. Biến động trong tổng vay nợ từ bên ngoài của doanh - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 2. Biến động trong tổng vay nợ từ bên ngoài của doanh (Trang 11)
Hình 3. Tình hình thay đổi các thành phần trong Tổng tài  sản của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012 - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 3. Tình hình thay đổi các thành phần trong Tổng tài sản của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012 (Trang 12)
Bảng 1. Thống kê mô tả các biến  Số quan sát  Trung bình  Độ lệch chuẩn  Min  Max  CASH  750  0.112015  0.106642  0.000246  0.731753 - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Bảng 1. Thống kê mô tả các biến Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Min Max CASH 750 0.112015 0.106642 0.000246 0.731753 (Trang 24)
Hình 4. Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ các khoản tiền và tương đương  tiền trên tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 4. Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ các khoản tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam (Trang 26)
Hình 5. Các thành phần trong tổng tài sản của doanh nghiệp - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 5. Các thành phần trong tổng tài sản của doanh nghiệp (Trang 27)
Hình 6. Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ dòng tiền tiền trên tổng tài sản  của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 6. Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ dòng tiền tiền trên tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 (Trang 28)
Hình 9  môt t ả chỉ số thể hiện tính không ổn định của dòng tiền doanh nghiệp, được - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 9 môt t ả chỉ số thể hiện tính không ổn định của dòng tiền doanh nghiệp, được (Trang 30)
Hình 9. Mô tả biến UC tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 9. Mô tả biến UC tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 (Trang 31)
Hình 10. Mô tả biến ROA tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 10. Mô tả biến ROA tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 (Trang 31)
Hình 11. Mô tả biến PBR tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Hình 11. Mô tả biến PBR tại Việt Nam giai đoạn 2007-2012 (Trang 33)
Bảng 2. Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền  m ặt của doanh nghiệp theo mô hình hiệu ứng cố định (Fixed effect)  Mô hình: ∆CASH t  = α + a*∆CF t  + b*∆DCR t-1  + c*∆SPRD t   + e*∆UC t  + f*YD  Các biến độc lập  Hệ số hồi qu - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Bảng 2. Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền m ặt của doanh nghiệp theo mô hình hiệu ứng cố định (Fixed effect) Mô hình: ∆CASH t = α + a*∆CF t + b*∆DCR t-1 + c*∆SPRD t + e*∆UC t + f*YD Các biến độc lập Hệ số hồi qu (Trang 35)
Bảng 3. Quan hệ giữa các nhân tố với việc nắm giữ tiền mặt  Các nhân tố  Quan hệ giả định  Kết quả thực nghiệm - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Bảng 3. Quan hệ giữa các nhân tố với việc nắm giữ tiền mặt Các nhân tố Quan hệ giả định Kết quả thực nghiệm (Trang 36)
Bảng 5 cho ta thấy kết quả hệ số a của CASH mang dấu âm và không có ý nghĩa - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Bảng 5 cho ta thấy kết quả hệ số a của CASH mang dấu âm và không có ý nghĩa (Trang 37)
Bảng 6. Kết quả từ hệ phương trình đồng thời của các mô hình  Mô hình: ∆CASH t  = α + a*∆CF t  + b*∆DCR t-1  + c*∆SPRD t   + e*∆UC t  + f*YD - ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam
Bảng 6. Kết quả từ hệ phương trình đồng thời của các mô hình Mô hình: ∆CASH t = α + a*∆CF t + b*∆DCR t-1 + c*∆SPRD t + e*∆UC t + f*YD (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w