- Nguồn lao động dồi dào, có thể là sinh viên, người đã và đang đi làm…Nhưng để tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp thì doanh nghiệp cần bỏ chi phí để đàotạo và kiểm soát lao động p
Trang 11 GIỚI THIỆU DỰ ÁN KINH DOANH
1.1 Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp và môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp
Sở hữu một thân hình mũm mĩm, ngoại cỡ đôi lúc khiến cho việc mua sắm trở nênkhó khăn Đặc biệt là những dịp như tiệc cưới, tiệc sinh nhật khi mà bạn cần phảitrưng diện một bộ cánh sành điệu, gợi cảm Bạn không thể nào giảm cân nhanh chóngtrong một sớm một chiều hay chọn đồ một cách lơ là được Giải pháp nào cứu cánhtrong những tình huống như thế này? Đó chính là tìm đến những thiết kế thời trangdành cho người mập
Shop thời trang dành cho người mập xuất hiện ngày càng nhiều tại Việt Nam Thời
trang FreeSize là một trong những sự lựa chọn hoàn hảo nhất, nơi bạn có thể thỏa
sức mua sắm và thăng hoa cùng phong cách tinh tế của mình
Thời trang FreeSize cung cấp đa dạng các sản phẩm thời trang cao cấp: quần, áo
phông, áo sơ mi, váy, jump dành cho người mập có xuất xứ từ Quảng Châu, Hồng
Kông, Pháp Chủ đạo của quần áo FreeSize mặt hàng cho độ tuổi từ 20 đến 45 tuổi.
Các sản phẩm chính:
Không chỉ mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm đẹp, bắt mắt có chất lượng
tốt, với tiêu chí “tất cả vì sự hài lòng của khách hàng”, thời trang FreeSize là sự lựa
chọn tối ưu của bạn với những sản phẩm có giá cả phải chăng
Bạn mập hơn không có nghĩa là bạn không đẹp Tự tin vào phong cách của mình, lựachọn tinh tế và khoe đường cong đấy sức sống như bạn muốn cùng thời trang
FreeSize
1.1.2 Đánh giá tổng quát môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường bên trong:
- Lượng vốn khá mạnh nên đảm bảo hoạt động kinh doanh trong thời gian dài
Trang 2- Lực lượng lao động dồi dào, chủ doanh nghiệp đều là những người trẻ nên sẽ
dễ dàng nắm bắt, cập nhật những xu hướng thời trang mới, năng động và có nhiều ýtưởng kinh doanh sáng tạo Tuy nhiên do là những người trẻ nên ít có kinh nghiệmứng phó với những biến đổi hoặc kho khăn của thị trường
- Doanh nghiệp kinh doanh măt hàng khá mới mẻ nhưng có tính khả thi cao, donhu cầu may mặc của khá nhiều bộ phận người dân trong điều kiện đời sống ngàycàng được nâng cao
- Môi trường doanh nghiệp năng động và hiện đại tạo phong cách làm việc khácbiệt, từ đó hướng tới đạt được chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Môi trường bên ngoài:
- Kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu về trang phục công sở, đi chơi…cũng phát triển Người có thân hình béo vốn rất khó chọn đồ nên sẽ sẵn sàng chấpnhận chi phí phù hợp cho thời trang của mình
- Nguồn lao động dồi dào, có thể là sinh viên, người đã và đang đi làm…Nhưng
để tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp thì doanh nghiệp cần bỏ chi phí để đàotạo và kiểm soát lao động phù hợp
- Mặt hàng khá mới nên có ít đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên vì thế nên cũng cókhông nhiều nhà cung ứng, nên việc tìm kiếm thu gom hàng hóa sẽ gặp không ít khókhăn
1.1.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của chúng mà doanh
nghiệp gặp phải trong hiện tại và tương lai
Thuận lợi
Hiện tại
- Nguồn vốn ban đầu lớn, lực lượng lao động dồi dào
- Đội ngũ quản lý trẻ, có năng lực và kiến thức tốt
- Môi trường kinh doanh năng động, sáng tạo và gần gũi
- Mặt hàng kinh doanh có tiềm năng
Trang 3- Hiện tại chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh nên sẽ dễ phát triển hơn.
Tương lai
- Khi ổn định được kinh doanh, doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường, từ đó
có cơ hội mở rộng cơ sở, chi nhánh, phát triển quy mô doanh nghiệp
- Lượng nhà cung ứng sẽ tăng do nhu cầu thị trường nên doanh nghiệp sẽ dễdàng hơn trong việc tiếp cận nguồn hàng
- Khi có thương hiệu vững chắc, doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động kinhdonh như tự thiết kế và sản xuất sản phẩm bán…
- Các nhà quản lý trẻ ít kinh nghiệm
- Lựa chọn được phương án quảng cáo, PR, giới thiệu phù hợp
- Dự trù các phương án khi có đối thủ cạnh tranh mới
Tương lai
- Đối mặt với đe dọa về các đối thủ cạnh tranh mới
- Tạo động lực để hệ thống nhân viên trung thành với doanh nghiệp
- Tuyển dụng và đào tạo nhân viên, tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
- Khó khăn trong việc kiểm soát nhân viên khi quy mô doanh nghiệp lớn dần
- Đảm bảo tính đồng bộ của chuỗi các cửa hàng, tạo thương hiệu uy tín
1.2 Sự cần thiết của dự án đối với hoạt động kinh doanh của cửa hàng
Mục tiêu của cửa hàng
- đáp ứng nhu cầu quần áo cho những người có size lớn
Trang 4- những mẫu quần áo mới đẹp và phù hợp với người tiêu dùng
- phát triển cửa hàng theo phân khúc mới
Sự cần thiết của dự án
Ngày nay, tỷ lệ người thừa cân trên thị trường hà nội ngày càng cao, mà quần áodành cho họ lại không nhiều và không đẹp rất nhiều chị em phụ nữ có size lớn hơn 1 chút không được chào đón tại các shop thời trang vì vấn đề không có quần áo có size phù hợp với họ
Quần áo size lớn đã trở thành phân khúc tiềm năng trong thị trường thời trang có xu hướng tăng mạnh
1.3 Giới thiệu ngành nghề kinh doanh của dự án
Kinh doanh quần áo cho những người béo đây là một ngành nghề kinh doanh mà đối tượng khách hàng là những người béo(nam từ 75kg trở lên,nữ từ 55kg trở lên) Với
những chất liệu của quần như jean, thô, kaki - co dãn 4 chiều, cạp cao - cạp harem, dáng ống xuông - ống đứng - ống côn nhiều khi khắc phục được nhược điểm của
những đôi chân mà bạn vẫn tự ti Có nhiều kiểu dáng phù hợp môi trường công sở hay đi chơi cũng vẫn rất lịch sự mà còn mang lại sự thoải mái khi vận động Với
những chất liệu của áo như tơ lụa, thô, lanh, thun lạnh, cotton thoáng mát - thấm hút mồ hôi - thoải mái khi vận động Các kiểu dáng xuông - dáng bo eo Do số
lượng nhà đầu tư vào ngành này còn ít trong khi xã hội ngày càng phát triển,mức sống của người dân tăng lên đồng nghĩa với việc có nhiều người béo hơn.Vì vậy đây
Trang 5Đặc điểm:
a Về màu sắc
Màu sắc rất quan trọng, nó không chỉ làm bạn thêm nổi bật mà còn giúp bạn rất nhiềutrong việc khắc phục các khiếm khuyết thời trang
Với các tông màu tối và đậm như màu đen, màu tím của trang phục cảm giác nặng
nề về thân hình sẽ giảm bớt Hãy thử với các kiểu áo có hoa văn nhỏ và trung bình, mật độ thưa thớt để giãn bớt sự chú ý
b.Về kiểu dáng - chất liệu:
Kiểu dáng là yếu tố chính làm nên phong cách thời trang Các nhà thiết kế thường lấykiểu dáng ra ưu tiên số một để chọn lựa một mẫu mốt đặc biệt cho vóc dáng ko mấy thon thả Tuy nhiên bạn cũng nên chủ động khi lựa chọn cho mình sự phù hợp
Chọn những mẫu mốt đơn giản, nhẹ nhàng Nếu muốn mình điệu đà hơn cũng nên chọn tiết tấu thu gọn như kẻ sọc dọc, gân dài
Chọn quần áo có chất liệu suôn, lụa tạo cảm giác nhẹ nhàng thanh thoát
2.2 Phân tích thị trường
Đối tượng khách hàng: những người có size số lớn, họ là những khách hàng mua trựctiếp
Thời trang dành cho người béo ngày càng có xu hướng phát triển và mở rộng
Đây là thị trường tiềm năng và có khả năng phát triển lớn trong thời gian sắp tới
Trang 62.3 Phân tích hoạt động Marketing
- Thông qua các diễn dàn trên mạng đã thu hút sự chú ý đông đảo của chị, em phụ nữ
- Thông qua công tác chuyền miệng
- Trên báo đài, và phát tờ rơi
- Dịch vụ sau bán:có chế độ chăm sóc khách hàng hợp lý
3 Phân tích công nghệ và kĩ thuật kinh doanh của dự án
3.1 Phân tích công nghệ kĩ thuật
- Về quy mô:
Dự kiến dự án có tổng vốn đầu tư ban đầu 3 tỷ VNĐ
-Về hình thức đầu tư: đầu tư mới
Công suất: trung bình 1 tháng bán được: 100 sản phẩm
Trang thiết bị bên trong gồm có:
- Chi phí sửa sang và trang trí cửa hàng
3.2 Phân tích triển khai địa bàn dự án
Địa điểm: địa điểm triển khai trên thành phố Hà Nội
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thành công của dự án Sau quá trình tìm hiểu, nhóm quyết định đặt tại số 32 Đường Cầu
Trang 7Giấy, quận Cầu Giấy Diện tích cửa hàng 35m2, mặt tiền 5m, thuê với giá 30
triệu/tháng Ký hợp đồng 2 năm, 6 tháng đóng tiền 1 lần
Bên cạnh một địa điểm đẹp thì trang trí của hàng cũng là một yếu tố hết sức quan trong Một cửa hàng trang trí đẹp mắt, hợp lý bao giờ cũng tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng Cửa hàng kinh doanh quần áo thời trang với sản phẩm chủ đạo là những trang phục cho người béo vì vậy không gian phải bài trí sao cho phù hợp và thuận tiện nhất
4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
4.1 Xác định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư ban đầu là: 3 tỷ đồng
Trong đó dự trù là: 500 triệu đồng
4.2 Xác định doanh thu, chi phí, dự trù lỗ lãi
4.2.1 Xác định chi phí
* Chi phí cố định:
- Chi phí thuê mặt bằng: 30 triệu đồng/tháng
→ Chi phí thuê mặt bằng 5 năm: 30 x 12 x 5 = 1.800 (triệu đồng)
- Chi phí mua trang thiết bị
(Đơn vị: đồng)
ST
2 Ma nơ canh nửa người uốnsắt 2 500.000 1.000.000
Trang 8* Chi phí biến đổi
- Chi phí tiền điện, nước, điện thoại cố định: 3 triệu đồng/tháng
→ Chi phí điện, nước, điện thoại 1 năm: 3 x 12 = 36 (triệu đồng/năm)
- Chi phí tiền Internet: 0,35 triệu đồng/tháng
→ Chi phí Internet 1 năm: 0,35 x 12 = 4,2 (triệu đồng/năm)
- Chi phí lương cho nhân viên:
Nhân viên làm theo ca: Ca 1 từ 8h – 15h Ca 2 từ 14h30 – 21h30
+ Lương nhân viên: 3 nhân viên bán hàng: 1,7 triệu đồng/tháng
→ Lương 1 năm: 1,7 x 12 x 3 = 61,2 (triệu đồng/năm)
Trang 9+ Lương 1 bảo vệ: 1,5 triệu đồng/tháng
→ Lương 1năm: 1,5 x 12 = 18 (triệu đồng /năm)
→ Lương nhân viên năm 1 là: 79,2 (triệu đồng/năm)
- Chi phí mua quần áo:
Trang 11Tổng 22 12.450.000+ Thắt lưng
Trang 124.2.2 Xác định doanh thu dự kiến
thuế TNDN 210,7125 397,95 435,45 435,45 585,45
4.3.1 Thời gian hoàn vốn
Theo phương pháp cộng dồn lợi nhuận ròng đến năm thứ 3 là:
Trang 13Vậy thời gian hoàn nốt vốn 461,685 triệu đồng:
t4=461,685
48,3833≈10 (triệu đồng)
Thời gian hoàn vốn của dự án là 3 năm 10 tháng
4.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư
Lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm:
210,7125 + 397,95 + 435,45 + 435,45 + 585,45 = 2.065,0125 (triệu đồng)
Trang 145 PHÂN TÍCH KINH TẾ
5.1 Đánh giá đóng góp về mặt kinh tế- xã hội
Đối với mỗi dự án nào cũng vậy,muốn phát triển dự án một cách bền vững thì không chỉ chú trọng vào lợi ích của mình,lợi ích của doanh nghiệp mà còn phải chú trọng đến lợi ích cho kinh tế - xã hội Dự án : “Bán quần áo cho người béo” tuy không phải
là một dự án lớn nhưng cũng đã đóng góp cho kinh tế - xã hội:
- Đóng góp của dự án vào tăng trưởng kinh tế
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Đóng góp vào ngân sách nhà nước
- Giúp những người béo có thể tự tin khi trong giao tiếp, đi làm việc
5.2 Đánh giá các chi phí xã hội
Do dự án :”Bán quần áo cho người béo” là một dự án bé nên chi phí của xã hội dành cho dự án là rất ít Với tính chất đặc thù của ngành nghề thì hầu như xã hội không mất chi phí nào cho dự án
+ Tìm địa điểm thuận lợi cho việc bán hàng
+Thương thảo và ký hợp đông thuê nhà
-Mua sắm các vật dụng cần thiết
+Mua ma-nơ-canh
+Mua giá sắt để quần áo
Trang 15+Mua điều hòa ,quạt điện , máy tính,camara
+Mua túi và in tên cửa hàng
-Sửa sang và trang trí cửa hàng
-Đăng ký kinh doanh với sở Kế hoạch và Đầu tư
-Tìm nguồn hàng và nhập hàng cho mở shop
-Thuê nhân viên bán hàng
-Tiến hành chiến lược quảng cáo và xúc tiến bán
-Chuẩn bị khai trương shop
-Làm card visit
-Làm biển hiệu
6.1.2 Ước lượng thời gian công việc
Công việc Các công việc
phải thực hiện
Thời gian thực hiện trong điềukiện lạc quan (a)
Thời gian thực hiện trong điều kiện bình thường (m)
Thời gian thực hiện trong điềukiện bi quan (b)
Trang 16A9 Làm card visit 3 4 5
Thời gian thực hiện công việc được tính theo công thức
Trang 17Xây dựng sơ đồ PERT/CPM:
Tiêu chuẩn về doanh thu:
Trung bình mỗi khách hàng sẽ chi trả 200.000 đồng Giá thành này phù hợp với sức mua của khách hàng mục tiêu Với giá thành như trên, một khách hàng thân quen
có thể có sức mua trung bình 3 lần/1 tháng
Shop quần áo được bày trí 2 tầng: tầng 1 đồ cho nữ, tầng 2 đồ cho nam Mỗitầng quần áo được sắp xếp khu vực riêng, dễ thấy nên khách hang dễ dàng chọn lựa,tiết kiệm được thời gian phục vụ, do đó có thể phục vụ được nhiều khách hàng, thuhút lượng khách hàng tới nhiều hơn trong ngày, shop mong muốn bán được trungbình 20 sản phẩm 1 ngày thu được tổng tiền là 5 triệu trong 6 tháng đầu hoạt động, 6tháng sau sẽ tăng lên 30 sản phẩm / 1 ngày, và tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo
6
8 7
5 4
3 2
9
10
1
0
Trang 18 Mục tiêu của shop là đạt được lợi nhuận ngay trong những tháng đầu tiên hoạtđộng.
6.2.2 Đảm bảo chất lượng
Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm:
Sản phẩm làm ra có mẫu mã hợp thời trang, chất lượng liên tục cải tiến theo xu thế chung của thời đại, được khách hàng ưa chuộng và tin tưởng
Tiêu chuẩn về dịch vụ cho khách hàng:
Luôn phục vụ khách hàng với thái độ nhiệt tình, vui vẻ
Đảm bảo truyền được tới khách hàng các ưu đãi của shop trong các dịp đặc biệt bằng cách trực tiếp nói với khách hàng tới mua hay qua internet…
Khách hàng được đảm bảo quyền lợi: như tích điểm, thẻ giảm giá…
Tiêu chuẩn về nhân sự:
Tạo được môi trường năng động cho các nhân viên chủ yếu là sinh viên làm ở shop.Các nhân viên có thái độ tôn trọng, nhiệt tình, tư vấn chính xác khi phục vụ kháchhàng Có tính trung thực, tự giác (tích điểm, đưa thẻ khuyến mại mà không cần kháchhàng phải nhắc)
6.2.3 Kiểm soát chất lượng
Trang 196.3 Quản trị rủi ro
6.3.1 Nhận dạng rủi ro
- Thời gian thực hiện dự án không kịp tiến độ hoàn thành
- Không tìm được nhà cung ứng phù hợp
- Không tìm được đủ nguồn hàng cần thiế tcho cửa hàng
- Không tuyển được nhân viên phù hợp hoặc nhân viên làm 1 thời gian ngắn rồi
bỏ việc, tốn thêm chi phí tuyển và đà otạo nhân viên mới; nhân viên xin nghỉ hàng loạt
6.3.2 Phân tích và đánh giá khả năng thiệt hại
- Dự án không kịp tiến độ có thể do không tìm được mặt bằng hay đối thủ cạnh tranh thuê được mặt bằng đó trước; khó khăn trong việc làm giấy tờ, thủ tục hợp pháp, giấy phép kinh doanh
- Không tìm được nhà cung ứng phù hợp hay không đủ nguồn hàng, nguyênnhân có thể do có ít nhà cung ứng sản phẩm không phù hợp với phong cách đối tượngcửa hàng hướng tới
- Không tuyển được nhân viên phù hợp hoặc nhân viên nghỉ việc đột xuất không
có người làm việc, có thể do công việc cá nhân, ý thức cá nhân ,nhân viên không tốtgây thiệt hại cho cửa hàng; hoặc có thể cho chính sách đãi ngộ công ty chưa phù hợp,chưa có sự hợp tác ăn ý giữa nhân viên và quản lý
- Không kịp quay vòng vốn có thể do thời gian đầu khách hàng chưa tiếp cậnnhiều với một doanh nghiệp mới nên lượng hàng hóa tiêu thụ ít
- Hỏa hoạn, mất cắp do bất cẩn
Trang 20- Kinh tế khó khăn do khủng hoảng kinh tế chung toàn cầu
6.3.3 Xử lý hành chính
Chủ yếu để giải quyết các vấn đề tìm chọn nguồn kinh phí, doanh nghiệp có thể vayngân hàng, tìm nguồn tài trợ hoặc tìm đối tác đầu tư; chuẩn bị kế hoạch dự phòngthay thế
6.3.4 Kiểm tra giám sát các công tác phòng ngừa
- Tìm kiếm nhiều mặt bằng để chọn được mặt bằng phù hợp nhất;
- Nhờ luật sư, người quen am hiểu về luật tư vấn, lo thủ tục giấy tờ pháp lý cầnthiết
- Tìm nguồn cung ứng trên diện rộng, nếu vẫn không đủ có thể liên kết, tích hợpđầu tư với 1 hoặc 1 số nhà may đặt hàng thường xuyên
- Tuyển nhân viên và cam kết bằng hợp đồng lao động, phải bồi thường nếunhân viên nghỉ việc đột xuất; đào tạo nhân viên làm việc chuyên nghiệp để tạo dựngthương hiệu doanh nghiệp, tạo uy tín doanh nghiệp
- Thiết lập hệ thống camera để quản lý nhân viên, cửa hàng đồng thời hỗ trợnhân viên kiểm soát lượng hàng hóa tránh trường hợp không hay xảy ra như mấtcắp…
- Có nội quy quy định riêng đối với nhân viên, thường xuyên trao đổi ý kiến vớinhân viên để 2 bên hiểu nhau hơn, từ đó hợp tác dễ dàng, tạo môi trường làm việcnăng động hiệu quả;
- Lập các khoản kinh phí dự trù để khi có rủi ro xảy ra có đủ khả năng khắcphục
6.3.5 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi
- Tìm nguồn vốn hoặc tài trợ phù hợp
- Đối với đối thủ cạnh tranh mới, tăng cường nâng cao thương hiệu uy tín, xác định chính xác phân đoạn thị trường doanh nghiệp hướng tới, không cạnh tranh giá
mà sẽ cạnh tranh chất lượng và dịch vụ để khẳng định đẳng cấp