1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre

32 900 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 179,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre Có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing. Tuy nhiên khái niệm marketing thường dựa trên những khái niệm cốt lõi như: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing…

Trang 1

I.MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam với những điều kiện tự nhiên, khí hậu rất thuận lợi cho việc phát triểnnông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt Hàng năm ngàng trồng trọt cung cấp cho thịtrường trong và ngoài nước những mặt hàng nông sản rất đa dạng và phong phú Ngoàisản phẩm lúa gạo truyền thống thì cũng phải kể đến ngành rau quả đã và đang ngày càngphát triển và góp phần chung vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam Tuynhiên trong tiến trình phát triển cũng ko tránh khỏi những rào cản lớn, nhất là khi ViệtNam đã ra nhập sân chơi WTO Thực tế cho thấy hiện nay những rào cản lớn mà ngànhnông nghiệp nói chung và ngành rau quả nói riêng gặp phải chính là những vấn đề vềtrong khâu sản xuất, chất lượng nông sản, thị trường đầu ra, xây dựng thương hiệu, hệthống phân phối, tiêu chuẩn hóa chất lượng… Những vấn đề này đã được đưa ra bàn bạcrất nhiều nhưng vẫn chưa tìm ra được hướng giải quyết triệt để

Chính vì vậy nhóm chúng em tiến hành nghiên cứu: “Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre” để có được cái nhìn chung nhất tình hình

sản xuất, tiêu thụ , phân phối và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm này, và tìm ra đượcnhững tồn tại, vướng mắc cần giải quyết của những vấn đề trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về hệ thống marketing nông nghiệp trong ngành hàng bưởi da xanh

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing nông nghiệp & ngành hàng bưởi da xanh

- Tìm hiểu về hệ thống marketing trong ngành hàng bưởi da xanh

- Mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia hệ thống marketing ngành hàng bưởi da xanh

- Chi phí, hiệu quả của hệ thống marketing bưởi da xanh

- Đưa ra những khó khăn hạn chế ngành gặp phải, từ đó đề xuất một số giải pháp cụ thể

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu

Trang 2

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hệ thống marketing ngành hàng bưởi da xanh Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu năm 2011

Phạm vi không gian: Thị trường bưởi da xanh tại Bến Tre

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Hệ thống marketing ngành hàng bưởi da xanh

- Chủ thể: nông dân, thương lái, tác nhân trung gian tham gia sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm bưởi da xanh, người tiêu dùng

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài:

- Phương pháp phân tích thông tin (phân tích, đánh giá, nhận xét,…)

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu hiệu quả marketing của các tác nhân trong hệ thống

- Phương pháp nghiên cứu ngành hàng

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG MARKETING NGÀNH HÀNG BƯỞI DA XANH TẠI BẾN TRE.

2.1 Hệ thống cơ sở lý luận.

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Khái niệm Marketing

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing Theo quan điểm cổ điển:Marketing là một quá trình mà ở đó nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ được dự đoán vàđược thỏa mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận thức thúc đẩy và phân phối

Trang 3

Theo Philip Kotler thà marketing được hiểu là một quá trình quản lý mang tính

xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thôngqua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

Hiệp hội marketing của Mỹ thì nói: Marketing là sự dự đoán, sự quản lý, sự điềuchỉnh và sự thỏa mãn nhu cầu thông qua quá trình trao đổi

Theo chuyên gia nghiên cứu marketing của Liên hợp quốc “Marketing là khoahọc điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nócăn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói cách khác đi là lấy thị trường làmđịnh hướng”

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing Tuy nhiên khái niệm marketingthường dựa trên những khái niệm cốt lõi như: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sảnphẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường,marketing và những người làm marketing…

Vậy khái quát nhất có thể nói: Marketing là chức năng quản lý của doanh

nghiệp về tổ chức toàn bộ các hoạt động nhằm hướng tới thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một hàng hóa cụ thể đến việc đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm làm cho khách hàng thỏa mãn khi tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra.

Marketing nông nghiệp: Marketing nông nghiệp là toàn bộ các hoạt động marketing liên

quan đến lĩnh vực nông nghiệp

Hệ thống marketing là:

Trang 4

Hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi Da Xanh: Là hoạt động của toàn bộ các doanh

nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào chu trình dịch chuyển các sản phẩm Bưởi Da Xanh

từ tay người sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng

● Biên Marketing là

2.1.2 Mối quan hệ giữa các tác nhân

Trong ngành hàng bưởi da xanh, các tác nhân trung gian tham gia theo hai mối quan hệchính đó là sự liên kết theo chiều dọc và liên kết theo chiều ngang

Liên kết ngang

Liên kết ngang là mối liên kết giữa những nhà sản xuất với nhau, các nhà bán buônvới nhau… (hay nói cách khác là những tác nhân cùng cấp với nhau) trong hệ thống

Trang 5

marketing Mối quan hệ giữa họ vừa là mối quan hệ vừa hợp tác và vừa cạnh tranh vớinhau.

2.2 .Thông tin chung về tỉnh Bến Tre và tình hình sản xuất và tiêu thụ Bưởi Da Xanh của tỉnh Bến Tre.

2.2.1 Thông tin chung về tỉnh Bế Tre

a Điều kiện tự nhiên.

Bến Tre là tỉnh đồng bằng nằm cuối nguồn sông Cửu Long, phía đông giáp BiểnĐông với chiều dài bờ biển là 65 km, phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, phía tây giáp tỉnhTrà Vinh, phía tây nam giáp tỉnh Vĩnh Long Trung tâm của tỉnh là Thị Xã Bến Tre cáchThành phố Hồ Chí Minh 87 km về phía Tây Bốn sông lớn là sông Tiền, sông Ba Lai,sông Hàm Luông và Cổ Chiên chia địa hình Bến Tre thành ba dải cù lao lớn là cù lao AnHóa, cù lao Bảo và cù lao Minh Nhìn trên bản đồ, tỉnh Bến Tre giống như hình rẻ quạt

có đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn giống như nan quạt xoè rộng ra vềphía Biển Đông

Về vị trí địa lý thì Bến Tre có điểm cực Nam ở vĩ độ 9o48’ Bắc, điểm cực Bắc nằmtrên vĩ độ 10o20’ Bắc, điểm cực Đông nằm trên kinh độ 106o48’ Đông và điểm cực Tâynằm trên kinh độ 105o57’ Đông

Diện tích tự nhiên của Bến Tre là 2.356,8 km2, dân số năm 2005 là 1.351.472người với mật độ trung bình 573 người/km2 Bến Tre có các đơn vị hành chính gồm Thị

Xã Bến Tre và 7 huyện: Chợ Lách, Mỏ Cày, Châu Thành, Bình Đại, Giồng Trôm,

Ba Tri và Thạnh Phú

Trang 6

Bến tre nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bìnhtrong năm từ 26 - 27oC Lượng mưa trung bình năm từ 1.250 - 1.500 mm.

Với mạng lưới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 6000 km tạo thuậnlợi cho giao thông thuỷ, tạo ra nguồn thuỷ sản phong phú, nước tưới cho cây trồng tuynhiên cũng gây trở ngại đáng kể cho giao thông bộ, cũng như việc cấp nước vào mùakhô, khi thuỷ triều Biển Đông đưa mặn vào sâu trong kênh rạch

Do vị trí địa lý và quá trình hình thành, đất đai ở Bến Tre đưọc chia thành 4 loạinằm trong 4 vùng khác nhau: đất phù sa, đất phèn, đất cát và đất mặn

Đất phù sa: Chiếm 26,9% diện tích toàn tỉnh (khoảng 66.471 ha), nằm trong cáchuyện vùng ngọt phía Tây như Chợ Lách, Châu Thành, bắc Giồng Trôm và bắc Mỏ Cày.Đất phù sa ở Bến Tre có thành phần cơ giới chủ yếu là sét (50-60%), thường chua ở tầng

Trang 7

mặt, càng về phía biển tầng đất sâu càng có phản ứng trung tính hơn Nhóm đất phù sa ởBến Tre có độ phì vào loại thấp, nguồn đạm tốt, nhưng nguồn dự trữ lân không đủ.

Đất phèn: chiếm 6,74% diện tích toàn tỉnh (khoảng 15.127 ha), phân bố rải ráctrên toàn tỉnh từ vùng ngọt, vùng lợ đến vùng mặn Đất phèn ở Bến Tre thường có 2 dạngchủ yếu: dạng có hữu cơ xen kẽ trong các tầng đất thường xuất hiện ở các khu vực thấp,trũng ven sông lớn hay kênh rạch chằng chịt, dạng có ít hữu cơ thường gặp ở các khu vựchơi cao nơi có nhiều giồng cát

Đất cát: chiếm 6,4% diện tích toàn tỉnh (khoảng14.248 ha ) Đây là loại đất hìnhthành bởi tác động của dòng sông và sóng biển trong suốt quá trình lấn biển của vùng cửasông Trong thành phần hoá học của đất cát giồng, tỷ lệ sắt khá cao so với các loại đấtkhác, ở những nơi không có cây che phủ, đất rất dễ bị thoát nước và tầng mặt thường rấtkhô Đất cát rất ít chất hữu cơ và nghèo dinh dưỡng, độ phì thấp, thiếu đạm nghiêm trọng

Với những điều kiện tự nhiên như vậy nên Bến Tre có những lợi thế về nôngnghiệp đặc biệt là phát triển các loại cây ăn trái như dừa, bưởi…, nuôi trồng và đánh bắtthủy hải sản kết hợp với phát triển du lịch

b Phát triển kinh tế

Trong giai đoạn 2001-2005 kinh tế Bến Tre tăng trưởng mạnh, GDP năm 2005 đạt9.974,95 tỷ đồng so với năm 2001 là 5.860,5 tỷ đồng, bình quân tăng 9,23% mỗi năm.Đóng góp cho GDP cao nhất vẫn là khu vực sản xuất nông lâm và thủy sản chiếm khoảng60%, kế đến là khu vực dịch vụ chiếm 20-25% và tăng liên tục từ 2001 đến 2005, thấpnhất là khu vực công nghiệp và xây dựng

Tổng diện tích đất tự nhiên của Bến Tre năm 2005 là 235.684 ha, trong đó đấtdùng cho sản xuất nông nghiệp là 136.795 ha (chiếm 58,04% diện tích đất tự nhiên) Trêndiện tích đất nông nghiệp có 51,405 ha trồng cây hàng năm và 85.390 ha trồng cây lâunăm, còn lại là đất lâm nghiệp (6.421 ha), đất nuôi trồng thủy sản (36.294 ha), đất làmuối…

Trang 8

Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của tỉnh phát triển khá nhanh, tốc độtăng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm là 5,02%, tổng giá trị sản xuấtnông nghiệp tăng một cách đáng kể từ năm 2001 Trong giai đoạn 2001-2005, nôngnghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân trên 5,02%/năm, trong đó, chăn nuôi có tốc độtăng trưởng cao hơn trồng trọt (bình quân 7,1%/năm, so với 4,1%/năm) Tỉ trọng chănnuôi từ 20,46% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2001 đã tăng lên 29,45% vàonăm 2005 Ngược lại, tỷ trọng trồng trọt giảm từ 75,98% xuống còn 62,54% Sỡ dĩ tỷtrọng ngành trồng trọt giảm là vì trong những năm qua, do tác động của khoa học kỹthuật nên ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển mạnh đồng thời kéo theo các dịch

vụ phục vụ cho các ngành này như chế biến thức ăn, thú y… cũng tăng theo

Bảng 1 Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp Bến Tre từ năm 2001 đến 2005

2001

Năm2002

Năm2003

Năm2004

Năm2005Tổng GTSXNN (tỷ

(Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre 2005)

Trong cơ cấu cây trồng, tỉ trọng cây ăn trái chiếm cao nhất 51,3%, đứng thứ hai làcây lương thực giảm còn 24,2%, cây công nghiệp chiếm 16,4% Diện tích cây ăn trái tăngnhanh và đạt 39.739 ha vào năm 2005, chiếm 29,1% diện tích đất nông nghiệp, với sảnlượng 379.901 tấn, phân bố chủ yếu ở Chợ Lách, Tây Châu Thành và một phần ở các

Trang 9

huyện khác Cơ cấu cây ăn trái được phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, trong

đó chú ý tăng tỉ trọng các cây thuộc nhóm có múi (bưởi, cam, quýt, chanh ), các cây cókhả năng chế biến (xoài, đu đủ, chuối ), ổn định tỉ trọng các cây đặc sản (sầu riêng,chôm chôm, măng cụt, bòn bon )

Bến Tre có khoảng 5.000 cơ sở làm cây giống, sản xuất từ 16 triệu - 18 triệu câygiống mỗi năm trong đó huyện Chợ Lách là địa phương sản xuất cây giống nổi tiếng củakhu vực ĐBSCL Mỗi năm, Chợ Lách cung ứng trên thị trường khoảng 15 triệu câygiống các loại Cây giống làm ra ngoài tiêu thụ tại tỉnh, khắp các tỉnh ĐBSCL mà còn đếntận các tỉnh miền Đông, miền Trung và cả ở miền Bắc Từ bình tuyển, du nhập, đến laitạo, nhà vườn Chợ Lách cho ra đời nhiều giống cây ăn trái quí hiếm như: Sầu riêng sữacơm vàng hạt lép (sầu riêng Chín Hóa), sầu riêng Mong Thoong, sầu riêng Ri-6, măngcụt Cái Mơn, chôm chôm Rong-riêng, dâu Hạ châu, xoài cát Hòa Lộc, xoài Tứ quí, bưởiNăm roi, bưởi Da Xanh, quýt đường, cam soàn, bòn bon, mít nghệ, ổi không hạt

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Bưởi Da Xanh của tỉnh.

*) Tình hình sản xuất

Tỉnh Bến Tre có hơn 36.000 hécta trồng cây ăn quả các loại( năm 2010) tập trungchủ yếu ở các huyện vùng ngọt (Chợ Lách, Châu Thành) và một phần các huyện vùng lợ(thành phố Bến Tre, huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc) với nhiều chủngloại trái cây nổi tiếng chất lượng cao Trong các loại trái cây được xem là đặc sản, chấtlượng cao của Bến Tre thì bưởi da xanh thuộc vào nhóm có tiềm năng và lợi thế cạnhtranh trên thị trường trong và ngoài nước

Cây bưởi có tên khoa học là (Citrus maxima (Burm)Merr.) thuộc chi Citrus, nhómcam quýt, họ Rutaceae.Trong phạm vi toàn tỉnh bưởi da xanh được trồng khá phổ biếnvới diện tích 3.284 ha (2010), được phân bố ở khắp các vùng ngọt, lợ, trong đó 32,26%diện tích bưởi cho trái với năng suất 9-14 tấn/ha/năm góp phần mang lại thu nhập khá caocho người trồng bưởi Bưởi da xanh là loại cây ăn trái rất khó tính, đòi hỏi người trồngphải biết cách trồng và chăm sóc, phải kỹ lưỡng, chịu khó chăm chút từng ly từng tí thì

Trang 10

sản lượng thu hoạch mới cao và cây mới sống được lâu Bưởi da xanh được trồng ở nhiềuhuyện, trong đó có phổ biến nhất là ở Chợ Lách, Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc

& Nam, và thành phố Bến Tre Trên cơ sở diện tích canh tác bưởi da xanh hiện có là1.504,54 ha (Chợ Lách: 150 ha, Mỏ Cày Bắc & Nam: 573,4 ha, thành phố Bến Tre: 300

ha, Châu Thành: 267,14 ha và Giồng Trôm: 214 ha), thì có 485,3 ha (chiếm 32,26%) diệntích bưởi cho trái với năng suất 9-14 tấn/ha (Chợ Lách: 150 ha, Mỏ Cày Bắc & Nam:245,3 ha, Giồng Trôm: 30 ha, Châu Thành: 15 ha, thành phố Bến Tre: 45 ha) Phần diệntích còn lại bưởi có tuổi từ 1 đến 3 năm

Trái bưởi da xanh có dạng hình cầu, nặng trung bình từ 1,2 -2.5 kg/trái Khi chín,

vỏ trái có màu xanh đến xanh hơi vàng, dễ lột và khá mỏng (14-18mm); tép bưởi màuhồng đỏ, bó chặt và dễ tách khỏi vách múi; nước quả khá, vị ngọt, không chua; mùithơm; không hạt đến khá nhiều hạt; tỷ lệ thịt đạt trên 55%.(Trần Thanh Tâm và Ctv,2006) Bưởi da xanh có giá trị cao về dinh dưỡng và y học Trong 100 g bưởi ăn đượcchứa 59 Kalo năng lượng và có nhiều chất khoáng như Ca (30 mg), P (21 mg), Fe (0,7mg) Ngoài ra, trong bưởi còn có nhiều loại vitamin như C, A, B1, B2 Ăn bưởi góp phần

hỗ trợ sức khoẻ con người như thanh lọc phổi, dễ tiêu hóa và lưu thông máu

Giống bưởi da xanh có nguồn gốc xuất xứ từ đâu? Câu hỏi này hiện chưa có lờigiải thoả đáng Có người nói bưởi da xanh xuất xứ từ xã Mỹ Thạnh An, thành phố BếnTre, nhưng cũng có người cãi lại, cho rằng giống bưởi “quý tộc” này chính gốc ở huyện

Mỏ Cày Bắc, đã xuất hiện từ đầu thế kỷ XX

Cho dù xuất xứ từ đâu thì đối với người Bến Tre bưởi da xanh vẫn là loại trái câyquý, thường dùng làm quà biếu vào các dịp lễ, tết Giá trị của trái bưởi da xanh nằm ởchỗ nó không chỉ là món ăn ngon và bổ dưỡng, mà còn có thể được xem là bài thuốcphòng và trị bệnh do thành phần dinh dưỡng có chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất vilượng và đa lượng, kể cả một số hoạt chất đặc biệt giúp phòng ngừa bệnh (như bệnh phổi,tim, gan,…) rất hiệu quả Biết được giá trị dinh dưỡng và phòng trị bệnh của bười da

Trang 11

xanh nên người Bến Tre dùng trái bưởi da xanh hầu như không bỏ thứ gì, từ phần ruộtcho đến phần vỏ đều có thể ăn tươi (múi bưởi) hoặc chế biến (vỏ bưởi).

Bưởi da xanh Bến Tre đã được Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn côngnhận là giống quốc gia và được thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ưa chuộng vìphẩm chất ngon đặc trưng Tuy nhiên, việc đăng ký thương hiệu Bưởi da xanh còn rất ít.Ngoài ông Đặng Văn Rô (Ba Rô) ở Mỏ Cày Bắc đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp thươnghiệu bưởi da xanh BR99, còn lại 3 tổ chức, cá nhân đang làm thủ tục xin đăng ký thươnghiệu là ông Hai Hoa (huyện Chợ Lách), Nông Phú Điền (phường 8, thành phố Bến Tre)

và Hợp tác xã Bưởi da xanh Mỹ Thạnh An (thành phố Bến Tre)

Trong tương lai, bưởi da xanh Bến Tre sẽ còn phát triển mạnh mẽ cả về diện tíchlẫn chất lượng trái và từ đó mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.Đóng vai trò chủ đạo trên con đường phát triển này là chương trình canh tác bưởi da xanhtheo các tiêu chuẩn Viet GAP và Global GAP và Chương trình phát triển trồng mới 4.000hécta bưởi da xanh tỉnh đang triển khai Hiện tại, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh BếnTre đã hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc bưởi da xanh phục vụ dự án pháttriển 4.000 hécta Bên cạnh đó, Sở cũng đang xây dựng dự án xác lập quyền và quản lýnhãn hiệu tập thể “Bến Tre” cho trái bưởi da xanh Đây là một bước đi quan trọng nhằmtạo thế mạnh mới cho trái bưởi da xanh trên đường chinh phục thị trường Nhưng bấynhiêu chưa đủ, muốn mở rộng thị trường xuất khẩu đồng thời để đáp ứng các yêu cầungày càng khó của thị trường trong nước, thì nhất thiết trái bưởi da xanh Bến Tre phảiđược trồng và tiêu thụ theo quy trình khép kín của Viet GAP và Global GAP

*) Tình hình tiêu thụ bưởi da xanh

Ở Bến Tre, Bưởi Da Xanh là một trong những loại trái cây đặc sản của Việt Namxếp vào nhóm cây ăn quả chất lượng cao, có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước Ở trong nước, bưởi Da Xanh được bày bán trong các siêuthị, các điểm bán sĩ và lẻ trái cây, ở sân bay…tại các thành phố lớn như: Tp.Hồ Chí

Trang 12

Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh lỵ khác…Tại Bến Tre, bưởi Da xanh Thị xã Bến Tređược cung cấp cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh ngoài thông qua trung gian là cácbạn hàng, hợp tác xã bưởi Da xanh cũng có nhiều khách hàng đến đặt mua nhưng chưa cókhả năng cung cấp Hiện nay, ở Tiền Giang cũng đã phát triển diện tích bưởi Da Xanhkhoảng 300 ha với sản lượng khoảng 1.500 tấn mỗi năm, tuy nhiên cũng không đủ cungcấp cho thị trường trong nước Ở thị trường nước ngoài, bưởi Da xanh đã được xuất khẩuđến một vài thị trường trong khu vực và Châu Âu, tuy nhiên chỉ mang ý nghĩa là chàohàng hay quảng bá sản phẩm Như vậy, thị trường bưởi Da Xanh còn hạn hẹp trong batỉnh Bến Tre và Tiền Giang và Vĩnh Long, ở các tỉnh thành khác thì nhu cầu rất lớn Hiệntại loại bưởi này chưa đủ lượng cung cấp cho nhu cầu ở thị trường trong nước Chính vì

lý do đó mà giá bán của bưởi Da Xanh cao hơn bưởi Năm Roi gấp 2 lần Thông thườngbưởi Năm Roi có giá bán tại vườn từ 4.000-6.000 đ/kg trong khi đó giá bưởi Da Xanh từ10.000 đến 15.000 đ/kg Ưu điểm lớn của bười da xanh so với các loại bưởi khác là trên

10 năm qua, loại bưởi này luôn ổn định với mức giá từ 10.000 đồng/kg trở lên Tuynhiên, do trình độ canh tác chưa đồng đều, chỉ một số ít nông dân có trình độ thâm canhcao với những mô hình hiệu quả, còn lại đa số là canh tác theo tập quán cũ cho nên sảnphẩm không đồng nhất về hình thái, trọng lượng và chất lượng, dẫn đến tiêu thụ không

ổn định

Trang 13

Nguồn: Bản tin thị trường cây ăn quả, Viện NC CAQ miền Mam

Vào các dịp lễ tết thì thị trường bưởi Da Xanh lại sôi động hơn ngày thường, dotrái bưởi được người dân chuộng chưng trên mâm ngũ quả trong dịp Tết Nguyên Đán nêngiá rất cao

Hộp 1 Giá bưởi Tết Nguyên Đán….

Bình thường giá bưởi da xanh chỉ tầm 10.000đồng đến 15.000 đồng/kg Nhưngvào dịp tết trung thu và Tết Nguyên Đán nhiều người cần bưởi da xanh, giá bưởităng cao, nhất là vào dịp Tết Nguyên Đán giá bưởi tăng lên 25.000 đồng/kg đến35.000kg Giá cao lại có nhiều người đặt mua hàng trước mà nhà tôi không giámnhận lời sẽ bán vì sợ sản lượng chưa nhiều

Ông Ba Rô (Đặng Văn Rô) ở ấp Thanh Sơn 2, xã Thanh Tân,huyện Mỏ Cày)

2.3 Kênh phân phối Bưởi Da Xanh tại Bến Tre.

Trang 14

Sơ đồ 1 Kênh phân phối sản phẩm bưởi da xanh tại Bến Tre

Qua sơ đồ trên ta thấy kênh phân phối bưởi xa xanh tại Bến Tre gồm 3 kênhchính:

Kênh 1: Nông dân Thương lái Người bán sỉ  Người bán lẻ  Người tiêu dùng Đây là kênh chính, chiếm phần lớn lượng tiêu thụ bưởi tại Bến tre

Kênh 2: Nông dân Doanh nghiệp  Đại lí, siêu thị hoặc xuất khẩu

bán lẻ/

siêu thị

Người bán sỉ

Thương lái lớn

Xuất khẩu( EU, Hồng Kong, Trung Quốc…)Doanh nghiệp tư

nhân/công ty

Trang 15

Kênh 3: Nông dân Người tiêu dùng

2.4 Mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia vào hệ thống.

2.4.1 Nông dân: Đa số nông dân trồng bưởi da xanh tại Bến Tre hiện vẫn đang trồng

bưởi tự do, manh mún, phân tán theo qui mô kinh tế hộ gia đình Trung bình 1 hộ sở hữu

từ 0.5-2 ha

- Hiện nay người nông dân bán trái bưởi theo 3 cách:

Cách 1: Nông dân bán theo kg hay bán chục

(14 trái), chủ yếu là hàng dạt (loại 3) Gần

đây, hình thức này khá phổ biến, đặc biệt khi

bưởi được thu hoạch vào mùa nghịch hoặc

mùa Tết

=> Với cách thức buôn bán này người nông

dân trồng bưởi có thể bán theo giá cạnh tranh

trên thị trường nhưng họ gặp khó khăn trong

việc tiêu thụ những sản phẩm chất lượng

thấp còn tồn đọng lại, chính vì vậy cách hai

vẫn chiếm ưu thế

Cách 2: Bán mão, bán thiên đây là cách bán mà trước khi trái chín hoặc ngay cả khi cây

còn đang ra hoa, nông dân đã thỏa thuận bán mão toàn bộ sản phẩm trong vườn chothương lái Vào những dịp thị trường đang hút hàng, hình thức này được thương lái đặcbiệt ưa chuộng Bán thiên (đếm trái trả tiền), đây cũng là một dạng bán sỉ giống bán mão.Nhìn chung, quan hệ buôn bán giữa nông dân và thương lái tương đối tốt so với các địaphương khác Điều này cũng dễ hiểu bởi như đã nói ở trên sản lượng cung ứng bưởi luônnhỏ hơn nhu cầu của thị trường, vì vậy thương lái phải mua bán trong một môi trườngcạnh tranh cao Hầu hết thương lái tự đến vườn của nông dân để đặt mua

Thươnglái

Tự bán lẻ

Nôngdân/ HTX

Doanh nghiệp

tư nhân

Trang 16

Cách 3: Bán cho doanh nghiệp tư nhân Có một thực tế hiện nay đối với người trồng

bưởi da xanh tại Bến Tre là phần lớn nông dân không muốn bán bưởi cho các doanhnghiệp.Bởi doanh nghiệp khắt khe hơn rất nhiều so với thương lái, mặc dù khi bán chodoanh nghiệp nông dân được trả giá cao hơn một chút Chính do việc phân loại sản phẩmgắt gao theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp về hình thức bên ngoài & kích cỡ, chấtlượng nên hàng dạt không được chọn khiến nông dân phải vất vả để tiêu thụ Ngòai ra,khi bán cho thương lái, người dân không tham gia vào việc thu họach, vận chuyển, trongkhi bán cho doanh nghiệp, nông dân phải chịu khoản chi phí không nhỏ cho việc bốc vác,vận chuyển đến doanh nghiệp => Khi lợi nhuận và công sức bán cho doanh nghiệp khônghơn hẳn thương lái, người dân vẫn chọn thương lái cho sự an tòan và ít nhọc nhằn Họkhông thể suy nghĩ sâu sắc cho một ‘kế họach lâu dài’ do hạn chế của nhận thức => đâychính là khó khăn trong việc phát triển mô hình sản xuất khép kín mà việc tác động lênnhận thức của ngừơi dân là rất quan trọng

Có mối quan hệ hợp tác giữa những người nông dân (quan hệ theo chiều

ngang) là chủ yếu Những hợp tác với nhau trong khuôn khổ HTX , các tổ chức công ởđịa phương hoặc sự hợp tác giữa các hộ quen biết nhau

• Các hộ tự hợp tác với nhau dưới hình thức chung vốn để mua sắm máy móc, thiết

bị, công cụ lao động phục vụ cho cây trồng

• Các hộ hợp tác trong khâu áp dụng đồng bộ việc phòng trừ sâu bệnh

• Những hộn nông dân còn cung cấp cho nhau thông tin về giá và cầu của thịtrường Người trồng bưởi cũng rất nhạy bén trong việc tìm hiểu thông tin về giá cả thịtrường, họ lấy thông tin từ những nông dân khác, lấy thông tin thông qua đài phát thanh,đài truyền hình

• Tuy có sự trao đổi về thông tin nhưng những hộ nông dân vẫn có sự độc lậptrong các quyết định của mình

Nhìn chung, cây bưởi Da Xanh tương đối dễ trồng, cây có thể cho trái sau 2-3 năm

để người trồng bắt đầu có thu nhập Quy trình trồng bưởi gồm có các bước như sau:

*Thiết kế vườn trồng

- Xây dựng bờ bao

Ngày đăng: 24/01/2015, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp Bến Tre từ năm 2001 đến 2005 - Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre
Bảng 1. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp Bến Tre từ năm 2001 đến 2005 (Trang 8)
Bảng 2.Tiêu chuẩn phân loại bưởi Da Xanh ở Bến Tre - Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre
Bảng 2. Tiêu chuẩn phân loại bưởi Da Xanh ở Bến Tre (Trang 19)
Bảng 4.Giá bán bưởi Da Xanh (đ) của nông dân vào chính vụ và nghịch vụ - Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre
Bảng 4. Giá bán bưởi Da Xanh (đ) của nông dân vào chính vụ và nghịch vụ (Trang 21)
Bảng 5: Biên marketing - Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre
Bảng 5 Biên marketing (Trang 27)
Bảng 6: Chi phí marketing ( đồng/kg) - Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre
Bảng 6 Chi phí marketing ( đồng/kg) (Trang 27)
Bảng 7: Lợi nhuận marketing - Tìm hiểu hệ thống Marketing ngành hàng Bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre
Bảng 7 Lợi nhuận marketing (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w