1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở hải dương giai đoạn 2011-2015

21 612 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà NộiKhoa Kinh tế & PTNT---o0o--- TIỂU LUẬN CHIẾN LƯỢC & KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN Đề tài: “Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp

Trang 1

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

Khoa Kinh tế & PTNT -o0o -

TIỂU LUẬN CHIẾN LƯỢC & KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

Đề tài: “Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp quy

mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở Hải Dương giai đoạn 2011-2015”

Trang 2

MỤC LỤC: Trang

A - MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết 4

2 Phương pháp tiếp cận 4

3 Công cụ 5

B – NỘI DUNG BẢN CHIẾN LƯỢC 7

I – ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 7

1 Thực trạng 7

2 Nguyên nhân của các vấn đề tồn tại 7

II - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2015 9

1 Quan điểm 9

2 Mục tiêu 10

2.1 Mục tiêu tổng quát 10

2.2 Mục tiêu cụ thể 10

3 Định hướng 10

III - GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 10

1 Giải pháp về sản xuất 11

1.1 Thu mua và dự trữ nguyên liệu 11

1.2 Đầu tư cho sản xuất nguyên liệu thô nội địa 11

1.3 Tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm 11

2 Giải pháp về nguồn nhân lực 12

3 Giải pháp về nghiên cứu và phát triển 14

4 Giải pháp về tài chính 14

4.1 Huy động nguồn tài chính 14

4.2 Phân bổ và quản lý nguồn vốn 15

5 Giải pháp về Marketing 15

5.1 Nâng cao chiến lược giá: 15

5.2 Nâng cao chiến lược phân phối 16

5.3 Nâng cao chiến lược yểm trợ 17

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 17

1 Phân công thực hiện chiến lược 17

Trang 3

2 Giám sát, đánh giá 18

C – KẾT LUẬN 18 PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 19 PHỤ LỤC 2: TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

A - MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Chăn nuôi là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng không thể thiếu trong sảnxuất nông nghiệp của mỗi vùng, mỗi quốc gia, đặc biệt là với những nước có nền kinh tế nôngnghiệp và trong đó không thể không kể đến Việt Nam Ngành chăn nuôi chiếm giữ vai tròngày càng tăng trong tổng GDP của ngành nông nghiệp, tuy nhiên ngành chăn nuôi tăngtrưởng một cách nhanh chóng và tự phát đã nảy sinh rất nhiều vấn đề Cùng với sự phát triểncủa ngành chăn nuôi, hàng loạt các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi ra đời nhằmphục vụ nhu cầu đa dạng và ngày càng tăng của thị trường

Đối với các tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành thức ăn chăn nuôi, các doanhnghiệp quy mô lớn thường nắm giữ công nghệ sản xuất hiện đại, có kinh nghiệm và có chiếnlược kinh doanh rõ ràng, có chiến lược dài hạn do vậy đã và đang có sức cạnh tranh lớn,chiếm phần lớn thị phần Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp có quy mô nhỏtrong nước vẫn tồn tại và cùng tham gia vào thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi Các doanhnghiệp quy mô nhỏ này thường gặp phải rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh Vì vậycần có chiến lược sản xuất hợp lý nhằm phát triển và có chỗ đứng trên thị trường Trước thực

trạng trên nhóm chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở Hải Dương giai đoạn 2011-2015”.

2 Phương pháp tiếp cận

Bản chiến lược sử dụng phương pháp tiếp cận từ trên xuống: các thành viên ban quảntrị xây dựng, triển khai chiến lược xuống dưới Phương pháp này có ưu điểm là các chi tiêu,giải pháp, cách thức tổ chức thực hiện được thống nhất từ trên xuống, tránh được hiện tượngthực hiện một cách đơn lẻ, thiếu đồng bộ

Tuy nhiên, do sử dụng phương pháp này mọi quyết định đều do cấp trên quyết định nênnhiều chỉ tiêu, giải pháp đưa ra chưa sát với tình hình thực tế Người tham gia thường khôngnhận thức rõ tầm quan trọng của chiến lược

Nhận biết được hạn chế của phương pháp trên, bản chiến lược đã được xây dựng dựatrên những nhu cầu, ý kiến đóng góp từ dưới lên

Trang 5

3 Công cụ

Sử dụng công cụ SWOT nhằm phân tích thực trạng của các DN SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong

phân tích kinh doanh của doanh nghiệp

(1) Điểm mạnh:

- Nguồn lao động tại chỗ

- Dễ quản lý, kiểm soát hệ thống sản xuất kinh doanh trong DN

- Vốn đầu tư ban đầu cho hoạt động sản xuất không đòi hỏi lượng quá lớn

(2) Điểm yếu:

- Lao động thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản; đội ngũ nhân viên với giới hạn kiến thức hạn hẹp trong nhiều lĩnh vực, kỹ năng nghề nghiệp chưa cao

- Hạn chế về các mối quan hệ

- Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng

- Chất lượng của các đại lý phân phối (không được đào tạo chuyên nghiệp) không ổn định.(3) Cơ hội:

- Nằm trên địa bàn có nhu cầu TACN khá cao và ổn định

- Nhu cầu sử dụng TACN công nghiệp ngày càng tăng

- Xu hướng chăn nuôi chuyển từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, quy mô côngnghiệp, chăn nuôi ngày càng phụ thuộc nhiều vào TACN công nghiệp

- Ngày 29-9-2009 Chính phủ ban hành Quyết định số 116/2009/QÐ-TTg về bổ sung mặt hàng TACN vào danh mục hàng hóa bình ổn giá

Trang 6

- Giá nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thức ăn chăn nuôi tăng, hầu hết vẫn đang phải nhập khẩu

- Việc nhập khẩu nhiều nguyên liệu khiến các doanh nghiệp TACN luôn trong trạng thái bị động, tự lo liệu thị trường, chịu rủi ro cao bởi phải sử dụng ngoại tệ mạnh, trong khi hiện nay giá vàng, đồng USD đang mất ổn định, khiến các doanh nghiệp bị thiệt hại không nhỏ

- Công nghệ kỹ thuật không ngừng thay đổi nhưng các DN khó có thể cập nhật một cách liên tục các cải tiến công nghệ hiện đại hơn

- Mặc dù ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn nhưng số lượng các DN tham gia vào lĩnh vực chế biến TACN ngày càng tăng, đẩy sự cạnh tranh trở nên gay gắt

Trang 7

Từ phân tích trên ta tổng kết được bảng phân tích thực trạng của các DN theo phương pháp SWOT như sau:

S (STRENGTHS):

- Nguồn lao động tại chỗ

- Dễ quản lý, kiểm soát hoạtđộng SXKD trong DN

- Vốn đầu tư ban đầu cho hoạtđộng sản xuất ít

- Nằm trên địa bàn có nhu

cầu TACN khá cao và ổn

định

- Chăn nuôi chuyển dịch

sang xu hướng công nghiệp

=> Nhu cầu sử dụng TACN

công nghiệp ngày càng tăng

- Chính sách hỗ trợ của

Chính phủ

- Mở rộng quy mô sản xuất

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Định hướng & phổ biến rõmục tiêu SXKD của DN

- Liên kết với các tổ chức,

DN và đối tác khác liên quan

- Có chế độ thưởng phạtkhích lệ thái độ làm việc củanhân viên

- Tổ chức các hội nghịchuyển giao KH-KT đến tậnthôn, xã, huyện,…

-Giá nguyên liệu đầu vào

tăng, hầu hết phải nhập

- Tăng cường tuyển dụng, đàotạo nguồn nhân lực có trình

Mỗi DN phân tích thực trạng qua phương pháp SWOT, từ đó tổng hợp & đưa ranhững giải pháp phù hợp cho chiến lược cụ thể với điều kiện riêng của từng DN

B – NỘI DUNG BẢN CHIẾN LƯỢC

I – ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

1 Thực trạng

Trang 8

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanhtheo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bìnhhàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế-xã hội của ngành, địa phương,trong quá trình thực hiện các biện pháp và chương trình trợ giúp có thể áp dụng đồng thời cảhai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên (Theo Điều 3, Nghị định số90/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 23-11-2001).

- Năm 2004 số doanh nghiệp (sau viết tắt là DN) có quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnhHải Dương là 4, năm 2007 là 12 DN, ba năm gần đây không thay đổi do dịch bệnh lợn taixanh, cúm gia cầm,…và sự tăng giá đột ngột của các nông sản đầu năm 2007, 2008

- DN quy mô nhỏ: vốn ban đầu tương đối ít, công nghệ đơn giản, lao động khôngyêu cầu tay nghề khắt khe, tuy nhiên để tồn tại và phát triển là rất khó, đòi hỏi cần có chiếnlược hợp lý

- Tình hình tài sản và nguồn vốn của các DN nhỏ đã đáp ứng phần nào yêu cầu củaquá trình sản xuất kinh doanh của DN Tuy nhiên nguồn vốn vẫn còn quá ít, tiềm năng vốncòn quá thấp chưa thể đáp ứng được yêu cầu cơ bản về vốn trong tương lai Tài sản còn mangtính thủ công, thiết bị bảo quản còn đơn giản,… khó đáp ứng được yêu cầu sản xuất trongtương lai

- Tiềm năng cạnh tranh thấp, trình độ quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, gặp nhiềukhó khăn trong tiếp cận thị trường

- Nguồn nhân lực tăng, lao động nam cao gấp 3 lao động nữ, số lượng lao động Đại

học, cao đẳng tăng, lực lượng lao động trung cấp, phổ thông trung học giảm xuống

2 Nguyên nhân của các vấn đề tồn tại.

Các DN quy mô nhỏ nói chung cũng như trên địa bàn tỉnh Hải Dương đang gặp phảirất nhiều khó khăn hạn chế Có rất nhiều nguyên nhân của vấn đề trên nhưng chủ yếu là do:

- Tỷ giá tăng, lãi suất ngân hàng tăng, các chi phí đầu vào như xăng, dầu, điện,nước, cước vận tải, tiền lương, tiền công… đều tăng chóng mặt: các DN sản xuất thức ăn thực

sự khó khăn, không thể cạnh tranh được với các DN có vốn đầu tư nước ngoài vì không thểchịu được mức lãi suất ngân hàng từ 14 – 18%, cộng thêm chi phí khác lên đến 19 –21%/năm Trong khi các công ty nước ngoài chỉ vay với lãi suất 2-3%/năm

- Nước ta tuy có nhiều thế mạnh để phát triển các cây nông sản như ngô, khoai, sắn,đậu tương, là những nguyên liệu chính để chế biến thức ăn chăn nuôi, thì lại được bán vớigiá rẻ để tiêu dùng thiết yếu trong nước còn đối với các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn

Trang 9

nuôi vẫn phải nhập chủ yếu từ nước ngoài, do chất lượng nông sản trong nước chưa bảo đảmbởi quá trình thu hoạch và bảo quản của nông dân chưa tốt.

- Tình trạng thức ăn chăn nuôi kém chất lượng chưa được kiểm soát xảy ra ở hầuhết các tỉnh, thành phố trong cả nước Hiện tượng rút ruột sản phẩm, chất lượng chưa đúngnhư tiêu chuẩn cơ sở đã công bố còn phổ biến, hiện tượng sử dụng chất cấm trong thức ănchăn nuôi vẫn xảy ra Việc kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp vi phạm chưa được tiến hànhthường xuyên, mức xử phạt hành chính cao nhất chỉ là 40 triệu đồng, chưa đủ sức răn đe nênngười chăn nuôi cũng như người tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi bị thiệt thòi nhiều về quyềnlợi, người chăn nuôi nhiều khi chịu thiệt hại nặng nề do chăn nuôi bị lỗ lớn

Bảng: Khối lượng nguyên liệu đầu vào nhập khẩu giai đoạn 2006-2009

(Nguồn: Chiến lược Phát triển Chăn nuôi đến năm 2020, Cục chăn nuôi).

II - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2015.

1 Quan điểm

Chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành không thể thiếu trong cơ cấu ngành kinh tế nói chung và với cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng: TACN là nguồn đầu vào của quá trình

Trang 10

đầu tư, là cơ sở ban đầu thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi, là cơ sở để xác định phương thức chăn nuôi của chủ trang trại, hộ chăn nuôi TACN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhờ có TACN mà lượng lao động được sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm tạo nên một nguồn lực dư trữ cho ngành công nghiệp và dịch vụ; Góp phần giảm thiểu ônhiễm, tạo ra sự cân bằng cung và cầu về các sản phẩm từ chăn nuôi.

Con người là trung tâm, là động lực và là nhân tố quyết định của chiến lược pháttriển sản xuất kinh doanh của DN : để thực hiện các mục tiêu của DN thì con người chính làyếu tố trung tâm quyết định đến sự thành bại trong việc thực hiện các chiến lược khác nhau

Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh là điều kiện cần cho sự phát triển toàndiện bền vững của các doanh nghiêp nói chung cũng như các DN có quy mô nhỏ

- Mục tiêu tăng trưởng: Tăng sản lượng tiêu thụ, mở rộng quy mô sản xuất

- Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng và đội ngũ chuyên viên kỹ thuật có trình độcao, có thể tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng kinh doanh và người nông dân chăn nuôiđạt hiệu quả

- Tập trung vào các nhiệm vụ phát triển công nghệ, thực hiện nhiệm vụ về mặt xãhội

3 Định hướng

- Đến năm 2015, các DN quy mô nhỏ sản xuất thức ăn chăn nuôi (TACN) ở HảiDương được người tiêu dùng tin tưởng và tiêu dùng các sản phẩm TACN, 100% TACN sảnxuất ra được tiêu thụ trên thị trường

- Các DN tập trung phát triển sản xuất thêm một số loại thức ăn chăn nuôi khác chocho trâu, bò,…

- Tạo dựng được vị thế, chỗ đứng trên thị trường sản xuất TACN, và cùng với các

DN quy mô vừa và lớn cung cấp nguồn TACN chất lượng và ổn định cho thị trường

Trang 11

III - GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1 Giải pháp về sản xuất

Vấn đề sản xuất được coi là một trong các cơ sở để thực hiện các mục tiêu phát triểncủa DN Thực hiện chiến lược sản xuất sẽ giúp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

1.1 Thu mua và dự trữ nguyên liệu

Mục tiêu chủ yếu phải đạt được là giảm thiểu các rủi ro, bất trắc và nguồn cung cấpnguyên vật liệu và xây dựng các nguồn cung ứng nguyên vật liệu dài hạn, đảm bảo duy trì lợithế cạnh tranh lâu dài của DN thuộc lĩnh vực cung cấp nguyên liệu Để có được lợi thế cạnhtranh về giá trong bối cảnh thị trường thức ăn chăn nuôi biến động liên tục thì nguồn muasắm, dự trữ nghiên liệu chế biến có ý nghĩa quan trọng Các DN nhỏ thường không chủ độngtrong mua sắm, dự trữ nguyên liệu do đó thường mua nguyên liệu không đảm bảo chất lượng

và giá cả bất hợp lý

Các nguyên liệu chính của DN có thể kể đến gồm:

- Các nguyên liệu giàu năng lượng: gạo, gạo tấm, ngô, sắn, cám gạo, cám ngô,cám mì,…

- NL giàu đạm: lạc, đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu đtương, dầu hạt bông, bột cá,bột thịt, bột xương,…

- Các phụ gia: Dầu thực vật, mỡ động vật, nguyên liệu bổ sung khoáng chất,vitamin, Lysine, Methionin, DCP, chất chống oxi hóa,…

1.2 Đầu tư cho sản xuất nguyên liệu thô nội địa

Trong sản xuất TACN, đặc biệt là đối với các DN quy mô nhỏ hầu hết nguyên liệu đầuvào đều phải nhập khẩu Để giải quyết tình trạng này cần có những đầu tư cụ thể cho các vùngnguyên liệu trong nước, đảm bảo cung cấp nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng, ổn định vàtiết kiệm chi phí cho quá trình sản xuất của DN

1.3 Tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm

Tổ chức quá trình sản xuất trong DN đề cập đến hoạch định năng lực sản xuất dài hạncần có cho DN, tổ chức sản xuất để đáp ứng nhu cầu sản phẩm của DN đã đặt ra trong từnggiai đoạn sản xuất Hoạch định phương tiện sản xuất bao gồm việc xác định năng lực sảnxuất dài hạn cần có, thí điểm cần bổ sung năng lực sản xuất, vị trí bố trí nhà máy Hoạch địnhphương tiện sản xuất được thiết kế dựa trên cơ sở kế hoạch chiến lược dài hạn của DN, các kế

Trang 12

hoạch này là cơ sở cho việc xác định sản phẩm cần sản xuất trong từng giai đoạn, điều này rấtquan trọng vì:

 Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, khoa học kỹ thuật , đất đai và nhà xưởng cho sản xuất là rấtlớn

 Chiến lược dài hạn được thể hiện kế hoạch về phương tiện sản xuất

 Hiệu quả hoạt động phụ thuộc vào năng lực của phương tiện sản xuất

 Năng lực sản xuất trở thành ràng buộc trong nhiều quyết định của quản trị sản xuất và tácnghiệp

Các quyết định về hoạch định năng lực sản xuất dài hạn: ước lượng năng lực cho máy mócthiết bị hiện đại, dự báo nhu cầu về năng lực sản xuất dài hạn trong tương lai cho tất cả sảnphẩm và phân tích nguồn cung cấp để đáp ứng nhu cầu năng lực sản xuất

Nâng cao chất lượng sản phẩm: các DN quy mô nhỏ đang sản xuất ra những sản

phẩm theo hướng thương mại, còn các sản phẩm theo hướng kỹ thuật thì rất ít hoặc chưa có.Sản phẩm thương mại đáp ứng được nhu cầu của các hộ chăn nuôi nhỏ nhưng không đáp ứngđược yêu cầu của các trang trại, xí nghiệp có quy mô lớn do các trang trại có thể tính đượchiệu quả cuối cùng trong chăn nuôi Nếu sản phẩm sử dụng không làm tăng năng suất, tăngtrọng lượng của vật nuôi thì họ sẽ dừng sử dụng sản phẩm ngay Chính vì vậy các dòng sảnphẩm mang tính thương mại thiên về mùi vị màu sắc không thể được thị trường này tiếp nhận

Do đó, để khai thác được thị trường này các DN quy mô nhỏ cần tăng cường đầu tư tài chính,công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Đa dạng hóa sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm nhằm tận dụng khai thác các

khách hàng không thường xuyên của thị trường để phù hợp với tình hình biến động theohướng không tích cực của thị trường như: dịch bệnh, giá cả các loại thương phẩm giảm xuốngmức thấp,… Thường xuyên phân tích kỹ cơ cấu tiêu thụ của các mặt hàng trên thị trường để

có kế hoạch sản xuất và tìm ra các giải pháp thích hợp nhằm phù hợp tốt nhu cầu của thịtrường Tạo ra các bao bì với các hình thức khác nhau

→ Đa dạng hóa sản phẩm là một trong những giải pháp hữu hiệu để tăng tốc độ xâmnhập và tăng tính cạnh tranh của các DN quy mô nhỏ trên thị trường Để có thể thực hiện đadạng hóa sản phẩm một cách có hiệu quả thì các DN cần xây dựng và phát triển các chiếnlược nhân sự, chiến lược tài chính một cách có hiệu quả

Ngoài ra cần đề ra những cách thức và biện pháp để kiểm tra chất lượng sản phẩmđịnh kỳ và đột xuất để đảm bảo chất lượng phù hợp và kiểm tra chéo đối với bộ phận quản lý

Ngày đăng: 24/01/2015, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w