I.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm I.4.1 Nhóm yếu tố về đặc điểm cá nhân của lao động nữ huyện Gia Lâm a, Độ tuổi và giới tính
Trang 1I Tình hình thực trạng của đề tài nghiên cứu
I.1 Tính cấp thiết
Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu tái xuất là điều tất yếu.Tuy nhiên, điều đó dẫn đến sự thay đổi nhiều mặt trong đời sống kinh
tế, xã hội đặc biệt là ở vùng nông thôn Nó sẽ dẫn đến sự thay đổi về đất đai, việc làm,thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Nhưng nếu xét về lâu dài thì sự thay đổi này mang tính tích cực, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại – dịch vụ, giảm dần tỉ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội, góp phần đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Tuy nhiên, việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, khu chế xuất tất yếu cần thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai Sức ép của việc thu hẹp đất đai đã tạo ra sự thay đổi việc làm, thu nhập và đời sống của người dân nông thôn Trong hoàn cảnh đó, phụ nữ khó kiếm việc làm hơn nam giới
do trình độ học vấn của phần lớn lao động nữ nông thôn rất thấp, hạn chế sức khỏe và thời gian do trách nhiệm chăm sóc con cái, nội trợ…Thiếu việc làm lao động nữ di cư về các đô thị để kiếm việc mưu sinh gây mất cân bằng tỷ lệ người lao động tại các địa phương và tiềm
ẩn nguy cơ lây lan các dịch bệnh cũng như tệ nạn xã hội
Do vậy, vấn đề giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nữ nông thôn trong bối cảnh thu hẹp dần đất nông nghiệp để phát triển khu công nghiệp hiện nay đã
và đang là vấn đề có tính chất thời sự và có tầm quan trọng cấp bách cần được nghiên cứu và
có biện pháp giải quyết Từ thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Chiến lược chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2010”
I.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn
+ Phạm vi không gian: Khu vực nông thôn huyện Gia Lâm
+ Phạm vi thời gian: 4 năm từ 2007- 2010
I.3 Đặc điểm của lao động nữ nông thôn
I.3.1 Trình độ văn hóa
Nữ giới có trình độ văn hóa thấp, thậm chí nhiều người hiện vẫn mù chữ Số liệu thống kê của cả nước năm 2008 cho thấy: lao động nữ nông thôn có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 42%, trình độ phổ thong trung học chiếm 32,5%, trình độ tiểu học 22,2% và còn 3,3% lao động nữ không biết chữ Nguyên nhân là bởi tâm lý của nhiều ông bố, bà mẹ tại các vùng quê vẫn chưa thay đổi, họ quan niệm con gái chỉ cần biết đọc, biết viết học nhiều cũng chẳng để làm gì
I.3.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Xét về cơ cấu giới thì lao động nữ được giải quyết việc làm mới chỉ chiếm tỷ lệ cao trong khu vực nông – lâm – ngư còn trong khu vực công nghiệp – xây dựng là 36% và khu vực dịch vụ - thương mại chiếm 56,4% Trong khi việc làm cho lao động nữ đã hiếm thì hầu hết các trường cao đẳng, trung cấp nghề chỉ tập trung đào tạo các ngành như cơ khí, điện lạnh, xây dựng…lại là những ngành không phù hợp với lao động nữ Quá trình hội nhập đòi hỏi người lao động không những phải có trình độ chuyên môn mà còn phải có trình độ kỹ thuật cao Đây là một thách thức lớn đối với phụ nữ trong ngành nông nghiệp, nông thôn hiện
Trang 2nay trong khi trình độ học vấn của lao động nữ nông thôn còn rất thấp: tốt nghiệp trung học phổ thông 8,02%; công nhân kỹ thuật 1,12%; trung học chuyên nghiệp 1,78%; cao đẳng, đại học 1,39%; trên đại học 0,02% So với nam giới, nữ giới có sự khác biệt khá rõ về trình độ chuyên môn kỹ thuật
I.3.3 Đặc điểm sức khỏe – sinh lý
Vì lao động nữ thường yếu hơn nam giới nên thường chỉ có thể làm những công việc không đòi hỏi nhiều về thể lực đây là một trong những khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ
I.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
I.4.1 Nhóm yếu tố về đặc điểm cá nhân của lao động nữ huyện Gia Lâm
a, Độ tuổi và giới tính
Tuổi và giới tính người lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển đổi nghê nghiệp của lao dộng vì nó gắn liền với sức khỏe và khả năng lao động của người lao động Theo điều tra, số lao động nông thôn huyện Gia Lâm qua các năm từ 2007-2010 có độ tuổi từ 15-35 có tỷ lệ cao hơn lao động có độ tuổi 36-55 Lao động có độ tuổi trẻ sẽ năng động hơn trong việc tìm kiếm cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp nâng cao thu nhập cho bản thân
do họ vẫn có khả năng và cơ hội học tập để thích nghi với công việc hiện đại Ngược lại với lao động đã lớn tuổi do gắn bó lâu năm với nghề nên có tâm lí ngại thay đổi ngoài ra họ cũng
bị hạn chế bởi khả năng sức khỏe cũng như kinh tế Đây là một thuận lợi trong chuyển đổi nghề nghiệp Mặt khác lao động nữ huyện Gia Lâm chiếm hơn 50% trong tổng số lao động nông thôn của huyện Trong khi việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ khó khăn hơn của nam giới Đây là khó khăn cho việc chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nữ trong khi việc làm lại khan hiếm
Qua cơ cấu lao động nông thôn giai đoạn 2007-2010 trong độ tuổi lao động phân chia theo giới tính có đặc điểm sau:
- Tỷ lệ lao động nữ nông thôn chiếm hơn 50% tổng số lao động nông thôn
- Lao động trong độ tuổi 15-35 chiếm hơn 50% tổng số lao động là điều kiện cơ bản thuận lợi cho lao động nông thôn trong việc chuyến đổi nghề nghiệp
- Tỷ lệ lao động nữ đnag có xu hướng giảm xuống sẽ làm giảm sự mất cân bằng về giới trong độ tuổi lao động nói chung và toàn xã hội nói riêng
b, Trình độ văn hóa của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
Trình độ văn hóa phản ánh một phần của bản thân về trình độ hiểu biết cũng như nhận thức của chính họ Hay nói cách khác trình độ văn hóa thể hiện chất lượng nguồn lao động Trình độ văn hóa của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm nhìn chung chưa cao, chất lượng lao động tương đối thấp Mặc dù tỷ lệ lao động nữ tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhưng tỷ lệ chưa tốt nghiệp tiểu học vẫn cao
c, Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng cũng như năng lực của người lao động Người được đào tạo chuyên môn sẽ có khả năng thích nghi, thích ứng với công việc hơn những người chưa qua đào tạo hay chưa có trình độ chuyên môn Bởi vậy đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nói chung và lao động nữ nông thôn nói riêng Nhìn chung, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm chưa cao, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề vẫn ở mức cao Tuy nhiên, tình hình vẫn đang diễn biến theo chiều hướng tích cực khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo đang có xu hướng giảm và lao động ở các trình độ khác đăng tăng lên
Trang 3I.4.2 Nhóm yếu tố về hộ gia đình của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
a, Đất sản xuất của hộ
Đất đai là yếu tố có hạn trong khi nhân khẩu lại tăng lên Đối với lao động nông thôn thì đất đai là tư liệu sản xuất chính, mọi hoạt động nông nghiệp đều cần đến đất đai Nhưng
do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mà diện tích đất canh tác của người dân lao động nông thôn ngày càng bị thu hẹp điều này buộc lao động nông thôn phải tìm kiếm công việc khác nhằm đảm bảo cuộc sống gia đình mình Mặt khác, khi Nhà nươc thu hồi đất thì người dân cũng được hưởng các chế độ như đền bù một phần đất, đền bù tiền hay ưu tiên làm việc tại các khu công nghiệp… có tiền người dân sẽ có cơ hội học nghề tạo tiền đề cho chuyển đổi nghề nghiệp đặc biệt là lao động nữ nông thôn
b, Thu nhập và sức ép chi tiêu của hộ
Qua tổng hợp thu nhập và chi tiêu bình quân ta thấy thu nhập bình quân của hộ đang ngày một tăng lên nhưng cùng với đó là chi tiêu của các hộ cũng tăng theo
Sơ đồ: Phân bố mức chi tiêu bình quân của các hộ nông dân huyện Gia Lâm
Điều đó cho thấy thu nhập của các hộ nông thôn là không cao, nhu cầu tối thiểu của cuộc sống đã khiến họ bỏ ra phần lớn thu nhập cua mình trong khi giá cả các mặt hang tiêu dung ngày càng tawngcao như hiện nay tạo ra sức ép cho lao động nông thôn đặc biệt là lao động nữ nông thôn- người phải cân đối mọi khoản chi tiêu hạn hẹp trong gia đình sao cho hợp lý
I.4.3 Nhóm yếu tố thuộc về đầu tư công và dịch vụ công
a, Cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm
Cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây đã được đầu tư rất lớn, phần nào đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện
Các chương trình mục tiêu quốc gia của huyện Gia Lâm có liên quan tới nguồn lao động nữ:
Trang 4- Mở các lớp đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu học nghề cho những lao động nữ nông thôn có nhu cầu tìm việc và chuyển đổi nghề nghiệp
- Tổ chức các đợt tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức lao động nữ về đào tạo nghề, hướng nghiệp cho đối tượng đang chuẩn bị vào độ tuổi lao động
- Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có nhu cầu vay vốn với lãi suất ưu đãi nhằm tạo
cơ hội cho họ tự phát triển năng lực bản thân, tự phát triển nguồn kinh tế hộ
b, Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa huyện Gia Lâm
Từ một huyện làm nông nghiệp là chủ yếu, nay trên địa bàn huyện đã có các khu công nghiệp, khu đô thị đã làm thay đổi cơ cấu lao động của huyện Khu đô thị Đặng Xá với diện tích 33,6 ha là khu đô thị đầu tiên của huyện Gia Lâm
1.5 Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
1.5.1 Thực trạng việc làm của nguồn lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
a) Thực trạng việc làm và thất nghiệp của nguồn lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
- Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn ở mức cao và nhìn chung tỷ lệ này ở nữ giới cao hơn nam giới
- Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của các xã vẫn ở mức cao nhưng đang có xu hướng giảm qua các năm
- Tỷ lệ lao động đủ việc làm của lao động nam có hơn so với lao động nữ và tỷ lệ này cũng đang có xu hướng tăng lên
- Tỷ lệ lao động thất nghiệp và thiếu việc làm ở các xã có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cao ít hơn các xã có tốc đọ công nghiệp hóa, hiện đại hóa chậm
b) 1.5.1.2 Cơ cấu ngành nghề của lao động nông thôn huyện Gia Lâm theo giới tính Giới tính là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp của người lao động Vì so với nam giới thì nữ giới có nhiều hạn chế về sức khỏe, thời gian dẫn tới việc lựa chọn nghề nghiệp cũng khác nhau
1.5.2 Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
a) Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm theo độ tuổi
Tuổi tác là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chuyển đổi nghề nghiệp của lao động
nữ nông thôn bởi độ tuổi còn kiên quan đến nhiều vấn đề như sức khỏe, thói quen và khả năng lao động
Qua tổng hợp số liệu điều tra giai đoạn 2007-2010 về cơ cấu lao động nông thôn phân theo độ tuổi ta thấy:
- Lao động nữ nông thôn đang chuyển đổi nghề nghiệp theo hướng giảm dần tỷ lệ lao động trong sản xuất nông lâm thủy sản, tăng dần tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Độ tuổi 15-35 là độ tuổi có nhiều điều kiện thuận lợi để chuyển đổi nghề nghiệp hơn
so với những lao động nữ ở độ tuổi cao hơn
- Trong độ tuổi từ 15-35 thì lao động nữ chủ yếu tập trung chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là chủ yếu
- Độ tuổi 36-55 chuyển đổi nghề nghiệp chậm hơn và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực dịch vụ
b) Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm theo trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn Lao động có trình độ khác nhau sẽ chuyển đổi nghề nghiệp khác nhau
Qua phân tích, ta thấy:
Trang 5- Lao động nữ tham gia vào lĩnh vực nông-lâm-thủy sản vẫn ở mức cao nhưng đang có chiều hướng giảm và tăng lên ở các ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
- Tỷ lệ lao động nữ tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm tỷ lệ trên 50% nhưng nhìn chung trình độ văn hóa của lao động nữ đang ngày càng được nâng cao Tỷ lệ lao động nữ chưa tốt nghiệp trung học giảm
- Lao động nữ có trình độ thấp chủ yếu tạp trung vào ngành nông – lâm – thủy sản Những lao động có trình độ cao hơn khi chuyển đổi nghề nghiệp thường hướng vào các ngành công nghiêp-tiểu thủ công nghiệp-dịch vụ
c) Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là một nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn Những lao động qua đào tạo có điều kiện thuận lợi hơn so với những lao động chưa qua đào tạo nghề
Qua cơ cấu nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm phân theo trình độ văn hóa giai đoạn 2007-2010 rút ra được như sau:
- Tỷ lệ lao động nữ trong ngành nông lâm thủy sản giảm xuống và tăng lên ở ngành công nghiêp-tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ
- Trình độ chuyên môn của lao động nữ chưa cao, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề
đã có xu hướng giảm xuống nhưng ở mức cao
- Lao động chưa qua đào tạo tập trung chủ yếu vào ngành nông-lâm-thủy sản Những lao động nữ đã qua đào tạo có xu hướng chuyển vào các ngành công nghiêp-tiểu thủ công nghiêp-dịch vụ
II.1 Quan niệm về nghề nghiệp
Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo con người có được những tri thức, những kĩ năng làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần
để đáp ứng được các nhu cầu của xã hội
Hiều theo khía cạnh khác nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Trong đó, chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của xã hội
II.2 Quan niệm về việc làm và thất nghiệp
2.2.1 Quan niệm về việc làm
Theo Bộ Luật Lao Động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc làm
là mọi hoạt động tạo ra thu nhập đảm bảo cho bản thân, gia đình và xã hội và không bị pháp luật ngăn cấm Việc làm bao gồm tất cả các hoạt động với những nội dung phong phú liên quan đến sự sống còn và sự phát triển của một xã hội nhất định
- Những người có việc làm là những người trong độ tuổi lao động và đang làm việc trong các
cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội Việc làm gồm 3 dạng:
-Những việc làm nhằm nhận được tiền công, tiền lương bằng tiền hoặc hiện vật
-Việc làm nhằm thu được lợi nhuận
-Những việc làm cho hộ gia đình nhưng không được trả thù lao
Cần phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau, phải tiếp cận theo nhiều chiều để đánh giá, phân loại chính xác về việc làm để làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách giải quyết việc làm của nhà nước
2.2.2 Thất nghiệp
Trang 6Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong nhiều chế độ xã hội Thất nghiệp theo đúng nghĩa của từ là: mất việc làm hay là sự tách rời lao động ra khỏi tư liệu sản xuất Có nhiều cách hiểu khác nhau về nghề nghiệp
Hay thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm với mức tiền công đang thịnh hành
Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nnhu cầu tìm việc làm nhưng không có việc làm
2.2.3 Mối quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp
Việc làm và thất nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau Thất nghiệp xảy ra khi cầu việc làm lớn hơn cung việc làm, nguyên nhân chủ yếu là do tăng cung của lao động Số lượng người lao động ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu việc làm cũng tăng theo, nhưng việc làm trong xã hội thì tăng chậm dẫn đến sự chênh lệch giữa số việc làm trong xã hội và số người lao động nên một bộ phận người lao động không tìm được việc làm dẫn đến thất nghiệp
Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động cũ đã khó khăn thì nay những người lao động mới không có việc làm lại càng làm cho vấn đề giải quyết việc làm thêm gánh nặng
2.3 Quan niệm về chuyển đổi nghề nghiệp
Nghề nghiệp trong xã hội không phải cố định, cứng nhắc mà có sự sinh thành, phát triển và tiêu vong Do đó, người lao động có lý do nào đấy có thể chuyển đổi nghề nghiệp để phục vụ mục đích, như cầu riêng của mình
Nghề nghiệp ở nông thôn hiện đang chuyển đổi theo 3 xu hướng:
+Xu hướng đa dạng hóa nghề nghiệp, tức là tìm tất cả các việc làm có thể tạo ra thu nhập + Xu hướng kết hợp giữa các loại việc làm tạo thành nhóm nghề liên hoàn phát huy hiệu quả lẫn nhau
+Xu hướng chuyên môn hóa nghề nghiệp, phát triển một nghề, yêu cầu tay nghề cao
Như vậy, các xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động ở nông thôn có tác động mạnh mẽ đến sự phân tầng xã hội theo mức sống ở nông thôn Sự chuyển biến từ hộ gia đình thuần nông, thu nhập từ nông nghiệp là chính sang thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp ngày càng nhiều là nguyên nhân chính làm tăng thu nhập
Hiện nay, nhu cầu lao động trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày càng có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mọc lên, để sản xuất doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động, thuê lao động Đất đai để xây dựng chủ yếu là đất nông nghiệp, đất canh tác của lao động ở nông thôn…vì vậy, các nhà máy cũng ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương Các doanh nghiệp chỉ tiếp tục thuê lao động cho đến khi giá trị sản phẩm cận biên của ngườ công nhân lớn hơn chi phí cận biên mà
họ nhận được
2.4 Vai trò của chuyển đổi nghề nghiệp
Chuyển đổi nghề nghiệp gắn liền với việc giải quyết việc làm nên có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển kinh tế, bởi sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào việc sử dụng hiểu quả các nguốn lực như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, nguồn vốn Trong đó việc sử dụng nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động nữ có vai trò quan trọng, quyết định đến sự phát triển của Quốc Gia:
2.4.1 Đối với kinh tế
Bất cứ quốc gia nào cũng cần có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao động để khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế Người lao động là một nguồn lực quan trọng và là yếu tố cơ bản Mọi chủ trương đường lối, chính sách tầm vĩ mô nếu có sự sai phạm thì người lao động có thể trở thành gánh nặng, gây trở ngại, tổn thất cho nền kinh tế Nếu chúng ta sử
Trang 7dụng hợp lý lao động tạo công ăn việc làm, đời sống vật chất tinh thần đầy đủ sẽ thúc đấy sản xuất phát triển Ngược lại, nếu chúng ta không giải quyết được vấn đề việc làm đặc biệt là đối tượng lao động nông thôn bị mất đất canh tác sẽ gây ra hiệu quả nghiêm trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội Nền kinh tế đất nước sẽ không thể phát triển khi tỉ lệ thất nghiệp ngày càng tăng cao Do đó, việc chuyển đổi nghề nghiệp, tạo công ăn việc làm ổn định cho bộ phận lao động ở nông thôn là vấn đề mang tính chất xã hội Bởi mỗi con người khi trưởng thành đều có nhu cầu và mong muốn làm việc
2.4.2 Đối với chính trị
Trong điều kiện công nghiệp hóa - đô thị hóa hiện nay, lao động nông thôn đứng trước nỗi lo chuyển đổi nghề nghiệp sao cho phù hợp Làm tốt công tác định hướng, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nông thôn chuyển đổi nghề nghiệp thì sẽ hạn chế được các tệ nạn
xã hội , ngược lại những người phạm pháp sẽ ngày càng tăng Đây là vấn đề xã hội bức xúc hiện nay, nó không chỉ gây hậu quả đối với vấn đề giữ vững, ổn định xã hội mà là còn là vấn
đề gánh nặng cho sự phát triển đất nước Giải quyết bức xúc này alf trách nhiệm của Đảng, nhà nước và toàn xã hội
2.4.3 Đối với xã hội
Chuyển đổi nghề nghiệp giúp giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho người lao động là vấn đề mang tính chất xã hội Nghề nghiệp và việc làm có ý nghĩa quan trọng đem lại thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế được sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp xã hội với nhau
Và trong điều kiện hiện nay khi mà đất canh tác của người lao động ở nông thôn ngày càng bị thu hẹp thì vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết
Trong quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa hiện nay, việc chuyển đổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn là vấn đề quan trọng cần giải quyết Cùng với quá trình đó là sự chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thới đưa ra nhiều chính sách về đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho người lao động nông thôn đáp]ngs yêu cầu đòi hỏi của lao động công nghiệp Những chính sách này để áp dụng vào thực tiễn cso kết quả cao cần có sự nhận thức cao của chính người lao động, trách nhiệm, sự quan tâm của các ngành, các cấp phối hợp thực hiện Sự thay đổi nghề nghiệp cảu lao động nông thôn nói chung và lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm nói riêng cần được nghiên cứu cụ thể và đưa
ra giải pháp việc làm đảm bảo nghề nghiệp ổn định về thu nhập cho người lao động là rất cần thiết
III.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu sự chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm, từ
đó đề xuất phương hướng và một số biện pháp chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nữ nông thôn trong thời gian tới
III.2 Mục tiêu cụ thể
- Đưa ra một số quan điểm về chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn
- Đánh giá thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
- Định hướng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn thời gian tới
- Đề xuất một số biện pháp tăng cường chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập
4.1 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Giới tính có ảnh hưởng tới việc làm, thu nhập của người lao động và có tương quan với trình độ, tay nghề
Trang 8Giả thuyết 2: Nhu cầu lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp ngày càng tăng.
Giả thuyết 3: Cơ cấu lao động nữ thay đổi trong nội bộ ngành nông nghiệp và chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ
4.2 Các câu hỏi đặt ra
- Cấu trúc ngành nghề của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm chuyển đổi như thế nào trong thời gian qua? So với nam giới có gì khác biệt?
- Lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn?
- Các trở ngại nào liên quan đến chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm?
- Những giải pháp, cơ chế chính sách, nguồn lực nào cho việc chuyển đổi nghề nghiệp hợp lý của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm?
V.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
“Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có
Huyện Gia Lâm là một huyện lớn với 22 đơn vị hành chính trực thuộc Do không đủ nguồn lực cho việc điều tra, đánh giá thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp ở cả huyện, nên tập chung nghiên cứu ở ba đơn vị mang tính chất đặc trưng của huyện
Mặt khác, mục tiêu của chiến lược là sự chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ ở nông thôn Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa làm thu hẹp đất đai nông nghiệp Do vậy, ba xã được lựa chọn sẽ có tính chất đặc trưng là chuyển đổi nghề nghiệp chủ yếu do quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, bao gồm:
Thị trấn Trâu Quỳ
Xã Đặng Xá
Xã Trung Mầu
Mỗi xã chọn hai thôn đại diện theo tiêu chí mức độ phát triển kinh tế xã hội Theo quy định về chuẩn nghèo năm 2010 thì hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân dưới 300 nghìn đồng/người/tháng và giả sử rằng mỗi hộ trung bình có 4 người nên chia ra 3 loại hộ để diều tra như sau:
Hộ nghèo: thu nhập dưới 1,2 triệu đồng/ tháng
Hộ trung bình: thu nhập từ 1,2tr đến 3 tr
Hộ khá: thu nhập trên 3tr trở lên
Thị trấn Trâu Quỳ và xã Đặng Xá là hai xã có tốc độ phát triển khá cao của huyện Thị trấn là nơi tập trung nhiều cơ quan đầu não của huyện, có cơ sở hạ tầng phát triển hiện nay thị trấn còn đang xây dựng khu đô thị mới, cũng bới quá trình CNH-HĐH như vậy mà đất nông nghiệp nơi đây dần bị thu hẹp lại, người lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp cho phù hợp với hiện tại
Ngược lại Trung Mầu là xã xa trung tâm, các hộ nông dân nơi đây chủ yếu là thuần nông Trên địa bàn xã cũng chưa xây dựng khu công nghiệp hay khu đô thị nào, cuộc sống người dân nơi đây vẫn chưa chịu ảnh hưởng nhiều của quá trình CNH-HĐH
Trang 9Việc lựa chọn địa bàn nghiên cứu như vậy sẽ cho chúng ta thấy được sự khác nhau trong việc chuyển đổi nghề nghiệp giữa các vùng có điều kiện khác nhau sẽ khác nhau như thế nào Với dụng ý xem xét: bối cảnh dễ gây tổn thương đối với lao động nữ trong từng nhóm nông hộ; tình trạng và sự chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ trong quá trình CNH-HĐH Qua đó để tìm ra những biện pháp tích cực cho việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông thôn, đặc biệt là lao động nữ trong điều kiện phát triển đất nước hiện nay V.2 Phương pháp thu thập thông tin
a Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu lấy ở sách báo nhắm cung cấp những lý luận có liên quan tới phát triển CNH-HĐH, lao động việc là; những cơ sở thực tiễn đã đạt được trog giải quyết việc làm cho dân cư nông thôn trong quá trình phát triển khu công nghiệp và khu đô thị trong và ngoài nước
Thu thập từ cơ quan nhà nước về các chủ trương chính sách bao gồm các Nghị quyết Trung ương, Nghị quyết Chính phủ, Nghị quyết của Thủ tướng Chính phủ nhằm thông suốt đường lối của Đảng và Nhà Nước về vấn đề giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
Thu thập từ các công trình nghiên cứu đã được công bố, các báo cáo, các tổng kết hội nghị hội thảo về tình hình sản xuất, đời sống, việc làm , thu nhập của hộ nông dân các báo cáo phát triển kinh tes xã hội của thành phố, niên giám thống kê thành phố hà nội…
Thu thập các số liệu thống kê của Huyện Gia Lâm về dân số và lao động để làm rõ thực trạng trong bối cảnh chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm, bao gồm:
Những thong tin về cơ cấu lao động nông thôn huyện Gia Lâm theo độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kĩ thuật:
Những thông tin về hộ gia đình của lao đông nữ nông thôn như tình hình đất sản xuất của hộ, tình hình thu nhập và sức ép chi tiêu của hộ tình hình nhân khẩu học của hộ
Hay những số liệu về tình trạng việc làm thật nghiệp và cơ cấu ngành nghề của lao động nông thôn huyện Gia Lâm
b Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thu thập thông qua điều tra, dựa trên nội dung của đề tài chúng tôi tiến hành thiết kế biểu mẫu và phiếu điều tra lao động nữ Đối tượng điều tra của đề tài là những lao động nữ nông thôn với mục tiêu tìm hiểu về công việc, thu nhập và những vấn đề lien quan đến chuyển đổi nghề nghiệp của họ những thông tin thu thập được đưa vào sử lý bao gồm:
Thông tin về hộ gia đình:
- Địa chỉ
- Loại hộ (theo chuẩn nghèo)
- Loại hộ (theo chuẩn nghề nghiệp)
Thông tin về lao động nữ:
- Tuổi
- Nghề nghiệp
- Trình độ văn hóa
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật
Thông tin về việc làm, nghề nghiệp và thu nhập của lao động nữ:
- Tình trạng việc làm và thất nghiệp
- Thay đổi về thu nhập
Dự định tương lai của lao động nữ:
- Dự định nghề nghiệp trong tương lai của lao động nữ
- Mong muốn của lao động nữ đối với sự giúp đỡ của chính quyền địa phương về công việc
Trang 10Tổng số phiếu điều tra ở 3 xã là 200 phiếu để tiến hành thu thập tài liệu cho nghiên cứu, chúng tôi sử dụng chủ yếu phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) Kết quả, thu được 40 phiếu từ lao động nữ của xã Trâu Quỳ, 40 phiếu từ lao động nữ của xã Đặng Xá cà 40 phiếu của lao động nữ ở xã Trung Mầu Như vậy, tổng cộng chúng tôi thu được 120 phiếu điều tra lao động nữ(trong 200 phiếu gửi đi) của 3 xã
Chúng tôi tiến hành thảo luận theo các chủ đề về thuận lợi, khó khăn chung của lao động nữ ở nông thôn trong quá trình chuyển đổi nghề nghiệp, những vấn đề được lao động quan tâm là gì, ong muốn của người lao động là như thế nào…
V.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập đủ số liệu điều tra các hộ, chúng tôi tiến hành kiểm tra chuẩn hóa lại các thông tin, thiết lập các bảng biểu thống kê mô tả và các biểu tổng hợp theo các mục tiêu,nội dung nghiên cứu công cụ xử lý số liệu : phần mềm MS.Excel
Những thông tin thu thập theo dạng câu hỏi mở được sử dụng trực tiếp để tham khảo tron việc trình bày kiến nghị, mong muốn của lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm, làm cơ
sở đưa ra các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho họ Các thông tin được phân theo nhóm vấn đề, được phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu
V.4 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích mức độ hiện tượng: sử dụng số tuyệt đối, tương đối, bình quân
Sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng được áp dụng một cách cơ bản đối với các số liệu điều tra thu thập được Mặt khác, phương pháp nhân tích định tính được sử dụng với các công cụ PRA với sự phân tích đánh giá của cộng đồng
Phương pháp thống kê: Nghiên cứu sử dụng các phương pháp của thống kê, phân tổ,
số tuyệt đối, phương pháp so sánh, mô tả, nhằm phân tích thông thin chung về hộ, thực trạng việc làm,…
V.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu về nhân khẩu và lao động
- Tổng số nhân khẩu; tổng số hộ
- Hộ nông nghiệp; hộ phi nông nghiệp
- Tổng số lao động
- Khẩu/hộ; lao động/ hộ
Các chỉ tiêu về chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nữ
- Quy mô lao động
- Nghề nghiệp của lao động nữ được chuyển đổi
- Tỷ lệ lao động nữ chuyển đổi nghề nghiệp theo: độ tuổi, trình độ…
- Giá trị sản xuất
- Chi phí chuyển đổi nghề
- Thay đổi thu nhập, chi tiêu sau khi chuyển đổi nghề nghiệp
Gia Lâm
VI.1 Định hướng chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nữ nông thôn huyện Gia Lâm
Trong điều kiện đất đai bị thu hẹp hiện nay, lao động nông thôn, đặc biệt là lao động
nữ đang đứng trước nguy cơ không có việc làm hoặc việc làm không ổn định Lượng người
di cư ra thành thị ngày càng đông, gây mất ổn định xã hội, tệ nạn xã hội gia tăng Nguyên nhân của tình trạng trên là do chưa có chính sách về chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động