Phần I: Mở đầu1.4 Phương pháp nghiên cứu 1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin Thu thập thông tin về chính sách quản lý đất rừng ở trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo; tạp chí
Trang 1Đề tài:
“ Chính sách quản lý đất công (trường hợp đất rừng).”
Giáo viên hướng dẫn: GS – TS Đỗ Kim Chung
Lê Thị Thanh Loan
Nhóm 1: Lê Quốc Anh
Phạm Kiều Anh Phạm Thị Ánh
Trần Thị Bích
Nguyễn Quốc Chi
Lớp: KT-50A
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh Tế & PTNT
Trang 2Phần I: Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Vai trò của rừng
Rừng trên thế giới
Chính sách quản lý đất rừng ở Việt Nam
- Các văn bản Luật ( Luật đất đai, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường), các NĐ 01, 02, 163…được ban hành ->Độ che phủ rừng tăng lên
- Tuy nhiên, các chính sách này thực hiện chưa đồng bộ, chưa thống nhất nhau, làm cho rừng vẫn bị tàn phá nghiêm trọng
=> Chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Chính sách quản lý đất công áp dụng trường hợp đất rừng”.
Trang 3Phần I: Mở đầu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra cơ sở lý luận về chính sách quản lý đất rừng
Tìm hiểu và đánh giá thực tiễn các chính sách quản lý đất rừng tại Việt Nam
Đề xuất một số định hướng về chính sách quản lý đất rừng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Từ 20/10/2008 – 13/11/2008
Không gian: Khu vực có đất rừng trên toàn Việt Nam
Chủ đề: Chính sách quản lý đất rừng
Trang 4Phần I: Mở đầu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin về chính sách quản lý đất rừng ở trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo; tạp chí; internet; các văn bản, các nghị định, các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ NN và PTNT
1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Các thông tin thu thập được, được các thành viên trong nhóm thảo luận Nhóm đưa ra các ý kiến, sau đó tổng hợp ý kiến và đưa ra nhận xét
Trang 5Phần II- Cơ sở lý luận của chính sách quản lý đất rừng
2.1 Khái niệm:
Đất là gì?
Đất công là gì?
Rừng là gì? Rừng là gì?
=> Đất rừng là khu vực gồm các vật chất nằm trên bề mặt Trái Đất,
có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu và phục vụ như là môi trường sinh sống của các động vật và vi sinh vật trong rừng.
Phân loại đất rừng: Theo NĐ 163 của Chính phủ có 3 loại đất rừng.
Chính sách là gì?
=> Chính sách quản lý đất rừng là những sách lược và kế hoạch cụ thể của nhà nước đề ra nhằm quản lý, bảo vệ và sử dụng đất rừng một cách hợp lý.
Trang 6Phần II- Cơ sở lý luận của chính sách quản lý đất rừng
Trang 7Phần II- Cơ sở lý luận của chính sách quản lý đất rừng
Nhân tố khách quan:
Xuất phát từ các điều kiện bên ngoài như điều kiện thời tiết, khí hậu, thay đổi về đất đai, thổ nhưỡng hay những thay đổi về
xã hội
Trang 8Phần II- Cơ sở lý luận của chính sách quản lý đất rừng
2.4 Tác động của chính sách
2.4.1 Tới nông nghiệp
Xét nông nghiệp theo nghĩa rộng thì bao gồm cả lâm nghiệp bên trong, nó cũng đóng một vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp nói chung
2.4.2 Tới kinh tế
Có nhiều hàng hóa lâm sản hơn:
Giúp giảm bớt nhập khẩu
Tăng cơ hội xuất khẩu ra nước ngoài đem lại nguồn lợi to lớn về kinh tế
Trang 9Phần II- Cơ sở lý luận của chính sách quản lý đất rừng
2.4.3 Tới người sản xuất
Tạo thuận lợi hơn trong việc tổ chức khai thác – tiến hành trồng
rừng
Giúp cho việc sử dụng tài nguyên rừng có quy mô, trong khuân
khổ đúng theo sự phân công => khiến người sản xuất có trách nhiệm hơn
Giải quyết được tình trạng thiếu đất sản xuất
Giảm diện tích rừng sử dụng không hiệu quả hoặc chưa sử dụng
ở các lâm trường
Trang 10Phần II- Cơ sở lý luận của chính sách quản lý đất rừng
2.4.4 Tới an sinh xã hội
Nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư địa phương
Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương
Nâng cao nhận thức của người dân bản địa về vấn đề bảo vệ rừng
Phát huy truyền thống trước đây về việc bảo vệ rừngcủa người dân địa phương
2.4.5 Tới dịch chuyển nguồn lực
Giảm bớt tình trạng di dân ra thành phố kiếm sống
Trang 11Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
3.1 Đặc điểm đất rừng Việt Nam
Việt Nam là nước có rừng nhiệt đới khá lớn
Động thực vật ở rừng Việt Nam rất phong phú về thành phần và chủng loại
Tuy nhiên, diện tích rừng nước ta không ổn định, có có sự biến động khác nhau qua các thời kỳ
Từ năm 1945 – 1985 do chiến tranh và khai thác bừa bãi nên diện tích rừng suy giảm mạnh
Từ sau giai đoạn này khai thác đã diễn ra có kế hoạch hơn nên diện tích rừng được tăng lên đáng kể
Trang 12Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
Bảng: Biến động diện tích rừng qua các năm từ 1945 – 2002
Năm Diện tích (triệu ha) % so với rừng tự nhiên
Trang 13Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
Trang 14Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
3.2 Thực tiễn áp dụng chính sách quản lý đất rừng ở VN:
3.2.1 Chính sách giao rừng, cho thuê rừng
Trước cải cách ruộng đất 1954
Trang 15Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
Biểu đồ: Diện tích rừng phân theo loại chủ quản lý (tính tới ngày 31/12/2005)
Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 16Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
3.2.2 Chính sách có liên quan đến đầu tư và tín dụng
Thống Kê Các Chính Sách Có Liên Quan
Tới Đầu Tư Và Tín Dụng
Trang 17Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
Trang 18Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
3.3 Tác động của chính sách quản lý đất rừng
3.3.1 Tới nền kinh tế
Các Tác Động Tới Nền Kinh Tế
3.3.2 Tới nông nghiệp
Các Tác Động Tới Nông Nghiệp 3.3.3 Tới người sản xuất
Các Tác Động Tới Người Sản Xuất
Trang 19Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
3.3.4 Tới an sinh xã hội
Các Tác Động Tới An Sinh Xã Hội
3.3.5 Tới dịch chuyển nguồn lực
Các Tác Động Tới Dịch Chuyển Nguồn Lực
Trang 20Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
3.4.1 Kinh nghiệm về quản lý đất rừng ở một số nước trên thế giới
Trung Quốc
Philipin
Thái Lan
Trang 21Phần III: Thực tiễn chính sách quản lý đất rừng
tại Việt Nam
3.4.2 Định hướng về chính sách quản lý đất rừng trong thời gian tới
Tiếp tục thực hiện các văn bản Luật và dưới Luật của Nhà nước, của ngành.
Xây dựng một số chương trình mới nhằm nâng cao số lượng
và chất lượng rừng thông qua các chủ trương của Nhà nước, của ngành.
Trang 22Phần IV: Kết luận và khuyến nghị
4.1 Kết luận
Trong những năm qua: Việc thực hiện các Chính sách quản lý đất
rừng, Chính sách đầu tư và tín dụng trong việc phát triển rừng, chính sách bảo vệ rừng có tác động rất lớn tới nền kinh tế xã hội Việt Nam
Đem lại một số mặt tích cực: tăng xuất khẩu hàng lâm sản giúp tăng tỷ trọng hàng xuất khẩu nói chung, gia tăng sản xuất hàng nông nghiệp, giảm tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện đời sống của người đân…
Tuy nhiên vẫn còn những mặt tiêu cực: lâm sản có nguồn cung quá mức và cầu yếu, khủng hoảng thừa và giảm giá lâm sản, không giải quyết được đầu ra cho lâm sản, một bộ phận dân di cư…
Nguyên nhân chính: thực hiện chưa đồng bộ, chưa thống nhất.
=> Cần phải có sự kết hợp đồng bộ và thống nhất giữa TƯ và địa phương khi thực hiện các chính sách và các văn bản Luật.
Trang 23Phần IV: Kết luận và khuyến nghị
4.2 Khuyến nghị
Cần thiết phải phân quyền trong quản lý tài nguyên rừng mạnh mẽ hơn nữa
Tập trung nhiều hơn vào sinh kế của người dân
Nâng cao vai trò quản lý của các tổ chức cộng đồng