BẢN CHẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CẤP SỔ ĐỎ CHO NÔNG DÂN... M c tiêu nghiên c u ụ ứ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, cơ sở khoa học của chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân..
Trang 1BẢN CHẤT VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA CHÍNH SÁCH CẤP SỔ ĐỎ
CHO NÔNG DÂN
Trang 2N I DUNG Ộ
Trang 4phát triển kinh tế nông thôn
Trang 51.2 M c tiêu nghiên c u ụ ứ
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất,
cơ sở khoa học của chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân
Thảo luận thực tiễn vấn đề cấp sổ đỏ cho nông dân trên thế giới và ở nước ta.
Trang 61.3 Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Thời gian: Giai đoạn từ khi luật đất đai 1993 được ban hành cho tới nay
Không gian: Trên phạm vi cả nước ( chủ yếu là
nông thôn Việt Nam) , ngoài ra còn đề cập tới một
số nước Xã Hội Chủ Nghĩa khác trên thế giới.
Chủ đề nghiên cứu: Nghiên cứu về bản chất của chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân và những tác động của nó
Trang 71.4 Phương pháp thu th p thông tin ậ
bố trên sách, báo , ti vi, Internet
thảo của quốc hội trong các kỳ
họp…
Trang 81.5 Phương pháp phân tích chính sách
An sinh xã hội.
tế
Trang 112.2 Đ c ặ đi m ể
Chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân nhằm hợp thức hoá quyền sử dụng đất của người nông dân đã được quy định trong Luật đất đai do chính phủ ban hành
Giấy tờ đất là một nhân tố quyết định then chốt đối với khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
Các quyền sử dụng đất được đảm bảo sẽ làm tăng nguồn cung tín dụng chính thức
Tính không dịch chuyển và tính thực sự không thể phá huỷ đất đai khi có quyền sở hữu
Trang 12 Tính không dịch chuyển và tính thực sự không thể phá huỷ đất đai khi có quyền sở hữu
Tính từ năm 1987 trở lại đây, Việt Nam đã ban hành 5 Bộ Luật về đất đai.
Bộ luật đất đai năm 1987
Bộ luật đất đai năm 1993
Bộ luật đất đai sửa đổi năm 1998 & 2000.
Bộ luật đất đai năm 2003
Bộ luật mới nhất đang được quốc hội chỉnh sửa, công bố vào năm 2015
Trang 13Kinh tế phát
triển
Giá cả biến động
Cơ cấu ngành thay đổi
Trang 142.4 Tác đ ng c a chính sách ộ ủ
Chính sách
Thặng dư người TD
An sinh XH
Thặng dư người SX
Nông nghiệp
Nền kinh
tế
Trang 15Q 1
Trang 173.1 Đ c đi m Vi t Nam ặ ể ở ệ
3.1.1 Kinh tế- Xã hội
3.1.2 Đất nông nghiệp
Trang 18 Nông sản Việt nam xuất khẩu chủ yếu chỉ là
nhiều về mặt số lượng còn chất lượng chưa cao, mẫu mã còn kém, chưa xây dựng được thương hiệu
Công nghiệp phát triển chậm và tụt lại rất xa so với các nước trong khu vực
Thương mại và dịch vụ mới chỉ phát tiển mấy
năm trở lại đây
Trang 193.1.2 Đ c đi m đ t nông nghi p ặ ể ấ ệ
Việt nam có 2 vùng sản xuất nông nghiệp lớn là ĐBSH và
Nhiều diện tích bị nhiễm mặn do sự xâm hại của nước biển,
nhiễm phèn, vôi hóa bạc màu
Đất đai là tài sản chủ yếu của người nghèo ở nông thôn
Những chính sách liên quan đến đất đai như chính sách cấp “sổ đỏ” cho người dân góp phần cải thiện tính hiệu quả lẫn tính công bằng.
Chính sách đất đai là vấn đề trọng yếu đối với phát triển bền vững, có thể duy trì hòa bình và ổn định, tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội một cách công bằng và quản lý các nguồn lực một cách hợp lý
Trang 20474.000 ha, tăng 12% so với trước đó.
Đất ở nông thôn 3 năm qua cũng đạt tốc độ tăng 25,7% về tiến độ cấp giấy chứng nhận.
Vấn đề cải cách hành chính trong tiến trình làm thủ tục cấp sổ đỏ được thực hiện
Tồn tại một số tiêu cực
Trang 22T phía c quan ban hành chính sách ừ ơ
Việc định giá đất không phù hợp giữa đất
nông nghiệp với các loại đất khác
Kinh phí làm thủ tục cấp sổ đỏ quá cao làm người dân không thể lo nổi
Trang 23T phía nh ng ng ừ ữ ườ i th c thi chính sách ự
thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng.
Trình độ cán bộ thấp.
dân
Trang 24Do phía ng ườ i dân
Trang 25 Người sử dụng đất thực sự không biết và không có điều kiện biết về quyền và nghĩa
Trang 283.1.1.Tác động của chính sách
tới nông nghiệp
Trang 29Tác đ ng tích c c ộ ự
Chính sách
Nông nghiệp
Tập trung ruộng đất
Giải quyết lao
động
Trang 30Tác đ ng tiêu c c ộ ự
nông thôn làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm
ngiệp làm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nông thôn tăng
Trang 313.3.2.Tác đ ng t i n n kinh t ộ ớ ề ế
- Sản lượng nông nghiệp ổn định góp phần đảm bảo an ninh lương thực
- Thu hút đầu tư vào nhiều lĩnh vực nhằm
phát triển một nền kinh tế toàn diện.
- Thị trường đất nông nghiệp và nông thôn giảm bớt sức nóng của thị trường đất đai tại vùng đô thị
Trang 32Tác đ ng c a quy n s h u đ t t i Trung ộ ủ ề ử ữ ấ ạ
Qu c ố
Thị trường hóa là linh hồn của cuộc cải
cách quyền sở hữu ruộng
Thị trường hóa khiến cho số người làm chủ đất ở và đất sản xuất-kinh doanh ngày một gia tăng
Trang 33Mô hình chính sách đ t Nông nghi p c a ấ ệ ủ Trung Qu c ố
“Khuyến nông đi đôi với tăng
quyền của nông dân”
Trang 34 Nền tảng cơ bản của sở hữu tập thể
đối với đất nông nghiệp vẫn không thay đổi
Nông dân được trao đổi, sang nhượng không hạn chế quyền sử dụng đất
Trang 353.3.3 Tác đ ng t i th ng d ng ộ ớ ặ ư ườ ả i s n
xu t và tiêu dùng ấ
(b+c+f) – (a+b)= (c+ f- a).
Phúc lợi xã hội tăng một lượng là (f+d+c+e)
Trang 363.4 Nh n xét ậ
nông thôn đều nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho người nông dân
mang lại thì vẫn còn tồn tại nhiều tiêu cực chủ yếu là do yếu tố chủ quan
sách phù hợp với thực tiến của quốc gia mình
Trang 37PH N IV: K T LU N Ầ Ế Ậ
Bản chất của chính sách cấp sổ đỏ chính là trao quyền sử dụng đất nông nghiệp, nông thôn và tài sản trên đất tới tận tay người nông dân
Cả nước đã cấp gần 1,5 triệu giấy chứng nhận đất nông nghiệp
Đất ở nông thôn 3 năm qua cũng đạt tốc độ tăng 25,7% về tiến độ cấp giấy chứng nhận
Một số định hướng
Trang 38 Cần giới hạn một diện tích đất nông nghiệp cố
định để đảm bảo an ninh lương thực
Trang 39 Cải tiến lề lối làm việc của cán bộ nhà
nước, tránh tình trạng nhũng nhiễu, tham nhũng.
Chính phủ cần thống nhất một loại giấy chứng nhận
Chính phủ cần giảm khoản lệ phí khi cấp giấy chứng nhận xuống mức thấp hơn