1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bản chất và tác động của chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân

26 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo quyền lợi cho người nông dân, chính sách cấp sổ đỏ cho đấtnông nghiệp- nông thôn đã ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình mua bán,chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do đề cập tới chủ đề.

Cùng với quá trình hội nhập của đất nước, Nông nghiệp, Nông thôn ViệtNam cũng đang từng bước đổi mới

Sản xuất hàng hóa từ chỗ tự cấp tự túc đã chuyển sang sản xuất theo nhucầu thị trường Mọi nguồn lực đầu vào trong đó quan trọng nhất là đất cũng dầnmang tính thị trường Thị trường đất đai nói chung hình thành và phát triển trướckhi luật Đất đai năm 1993 được ban hành Thị trường đất nông nghiệp , nôngthôn phát triển mạnh cùng với quá trình chuyên môn hóa sản xuất theo hộ Đặcbiệt trong giai đoạn hiện nay, khi nhà nước đang có những nchính sách thúc đẩyphát triển công nghiệp, thu hút đầu tư đòi hỏi nhiều diện tích đất cho phát triểncác khu công nghiệp , khu chế xuất thì vấn đề đất đai nông nghiệp, nông thôn lạicàng trở nên bức thiết

Để đảm bảo quyền lợi cho người nông dân, chính sách cấp sổ đỏ cho đấtnông nghiệp- nông thôn đã ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình mua bán,chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng, giúp người nông dân chủ độngtrong việc lập kế hoạch sản xuất, vay vốn để mở rộng quy mô Chính sách nàytác động ra sao tới đời sống của bà con nông dân nói riêng và nền kinh tế xã hộinói chung, chúng tôi đi tìm hiểu chuyên đề:

“ Bản chất và tác động của chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, cơ sở khoa học của chính sáchcấp sổ đỏ cho nông dân

- Thảo luận thực tiễn vấn đề cấp sổ đỏ cho nông dân trên thế giới và ởnước ta

- Đề xuất định hướng chính sách

Trang 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Giai đoạn từ khi luật đất đai 1993 được ban hành cho tới nay

- Không gian: Trên phạm vi cả nước ( chủ yếu là nông thôn Việt Nam) ,ngoài ra còn đề cập tới một số nước Xã Hội Chủ Nghĩa khác trên thế giới

Chủ đề nghiên cứu: Nghiên cứu về bản chất của chính sách cấp sổ đỏ cho nôngdân và những tác động của nó

1.4 Phương pháp thu thập thông tin

Dựa trên nguồn thông tin đã công bố , có sử dụng những thông tin mới

1.5 Phương pháp phân tích chính sách

- Phân tích thặng dư người sản xuất

- Phân tích thặng dư người tiêu dùng

- An sinh xã hội

Trang 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm.

Với mọi quốc gia, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước đóng vai trò làđại diện chủ sở hữu Về quyền sử dụng thì tùy theo hoàn cảnh xã hội và chính trịcủa mỗi quốc gia mà trao quyền sử dụng, quản lý cho cá nhân, cho các hộ ở cácmức độ khác nhau

Quyền sở hữu: Bao gồm quyền quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền địnhđoạt của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật Chủ sở hữu có đủ ba quyền làquyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản

Quyền sử dụng: Quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng,

hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, chỉ là một trong ba quyền của chủ sở hữu

Quyền sử dụng đất: Là quyền của người chủ sở hữu khai thác công dụng,

hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất, chuyển nhượng, mua, bán, cho thuê vv Đây là mộttrong ba quyền của chủ sở hữu

Sổ đỏ: Là GCN quyền sử dụng đất cấp theo Nghị định 181

(29-10-2004) của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai

năm 2003

Giấy hồng: Là GCN quyền sở hữu nhà ở và GCN quyền sở

hữu công trình xây dựng cấp theo Nghị định 95

Trang 4

Chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân nhằm hiện thực hóa quyền sử dụng đấtcủa người nông dân đã được quy định trong Luật đất đai do chính phủ ban hành.Tính từ năm 1987 trở lại đây, Việt Nam đã ban hành 5 Bộ Luật về đất đai.

Bộ luật đất đai đầu tiên của Việt Nam được ban hành năm 1987

Gồm 6 chương và 57 điều trong đó có điều khoản quy định:

- Giao đất cho các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và cá nhân để sử dụng lâudài vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;

- Giao đất chưa sử dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng có thời hạnhoặc tạm thời để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;

- Giao đất khu dân cư nông thôn cho nhân dân làm nhà ở theo kế hoạch

đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hànhchính tương đương xét duyệt

Việc chuyển quyền sử dụng đất đai chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Khi hộ nông dân vào hoặc ra hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp;

- Khi hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp và cá nhân thoả thuận đổiđất cho nhau để tổ chức lại sản xuất;

- Khi người được giao đất chuyển đi nơi khác hoặc đã chết mà thành viêntrong hộ của người đó vẫn còn tiếp tục sử dụng đất đó

Bộ luật đất đai năm 1993( và luật sửa đổi bổ sung năm 1998 và 2001)

Là một trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới củaĐảng và Nhà nước ta Những kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật Đất đai

là tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị - xã hội.Bộluật này ra đời đã khắc phục nhiều những bất cập của bộ luật năm 1987, gồm 7chương và 89 điều

Trang 5

Trong bộ luật này có điểm tiến bộ hơn bộ luật trước là : Nhà nước giao đất chocác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Thời hạn giao đất sửdụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, đểtrồng cây lâu năm là 50 năm Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầutiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đấtđai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quyđịnh sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở Trungương phát hành;

- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất thì cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Trong trường hợp Chính phủ quyết định giao đất thì Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất;

- Trong trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đìnhhoặc không cùng một tổ chức sử dụng, thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược cấp đến từng tổ chức, từng hộ gia đình, từng cá nhân

Luật Đất đai năm 2003

Quy định Nhà nước giữ quyền định đoạt cao nhất đối với đất đai bằng việcthực hiện những quyền năng cụ thể là: quyết định mục đích sử dụng đất thông quaviệc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định thời hạn sử dụng đất, giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, định giá đất Trên cơ sở đó, Luật Đất đai đã quy định cụthể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và của từngcấp chính quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện Nhà nước cóquyền hưởng lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai, như thutiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thu thuế sử dụng đất;, thuế thu nhập từ chuyển

Trang 6

quyền sử dụng đất; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư củangười sử dụng đất mang lại Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụngđất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đốivới người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của họ đối vớichủ sở hữu đất đai Với việc làm rõ vai trò của Nhà nước là người đại diện chủ sởhữu toàn dân về đất đai, Luật Đất đai đã phân định rõ ranh giới giữa quyền củachủ sở hữu đất đai với quyền của người sử dụng đất, nâng cao nhận thức củangười sử dụng đất về nghĩa vụ của họ đối chủ sở hữu đất đai

(http://www.mof.gov.vn/Default.aspx?tabid=612&ItemID=5505(23/12/2003))

Bộ luật đất đai mới nhất đang được quốc hội thảo luận và dự định sẽhoàn thành vào năm 2015 Trong bộ luật này, chính phủ dự kiến việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liềnvới đất; việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sắp xếp công ăn việc làm của người

bị thu hồi đất Ngoài ra sẽ đổi mới hệ thống tài chính đất đai, thực hiện miễn,giảm các nghĩa vụ tài chính cho những người được cấp “giấy đỏ” lần đầu

Nhìn chung chính sách cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp và nông thôn củachính phủ là hoàn toàn phù hợp với giai đoạn phát triển của nền kinh tế Trongquá trình sửa đổi và ban hành luật mới, chính phủ đã quan tâm sát hơn tới lợi íchcủa người nông dân Mặc dù vậy, dù chặt chẽ tới đâu, những bộ luật, những chínhsách này cũng vẫn còn những bất cập, thiếu sót cần bổ sung và tiếp tục điều chỉnh

Có thể nêu ra một số dẫn chứng , trong năm 2007 và đầu năm 2008 xảy ra khánhiều vụ người dân gởi đơn thư khiếu nại có liên quan tới quyền tài sản, nhà đấtcủa người dân, việc đền bù, giải tỏa, chuyển đất ruộng thành đất kinh doanh vv.Người dân từ nông thôn kéo nhau lên tận thành phố để khiếu kiện tập thể gây búcxúc trong dư luận Hay xoay quanh việc giao đất cho nông dân Tại sao có thểgiao đất cho những nhà tư bản ( trong và ngoài nước) tới 50 năm mà ruộng đất

Trang 7

giao cho nông dân bị giới hạn canh tác trong 20 năm, hay các nhà tư bản cóquyền có quyền tùy nghi khai thác, chuyển đổi mục đích sử dụng trong khi ngườinông dân chỉ được trồng trọt , cấy cày trên mảnh đất được giao đó.

Trên đây là một số đặc điểm về chính sách cấp sổ đỏ cho nông dân nóiriêng và chính sách về đất đai nói chung Có những đổi mới tích cực, xong cũngvẫn còn những hạn chế cần khắc phục

Biến động của nềnkinh tế

Đơn vị thực thi CS

Nông dân

Người dân nông thôn

ĐVSXKD NN

Kinh tế phát triển

Giá cả biến động

Cơ cấu ngành thay đổi

Trang 8

Đơn vị ban hành Luật, chính sách: Chính phủ là người đề ra Luật, chính sách,

sau đó đưa ra quốc hội để bàn bạc thảo luận có sự tham gia đóng góp ý kiến của các

cử tri Khi đã thống nhất , thủ tướng chính phủ là người ký quyết định ban hành

Đơn vị thực thi chính sách: Là các sở TNMT & NĐ , UBND các tỉnh, thành phố Người tiếp nhận chính sách: Là mọi cá nhân tổ chức có quốc tịch Việt Nam,

hiện đang sinh sống trên lãnh thổ Việt nam, những cá nhân , tổ chức nước ngoài

có trụ sở tại Việt Nam đã có sự đồng ý của những cơ quan có thẩm quyền phíaViệt nam mà công việc của họ có liên quan tới đất đai nông nghiệp và nông thôn

Nhóm nhân tố thứ tư là sự biến động của nền kinh tế Sự thay đổi về tỷ trọng

các ngành trong nền kinh tế quốc dân, sự biến động của giá cả , quá trình thu hútvốn đầu tư, phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị hóa vvv đều ảnh hưởngkhông nhỏ tới quá trình ban hành và thực thi chính sách

2.4 Tác động của chính sách

SĐ 2: Đối tượng chịu tác động của chính sách

Chính sách

Thặng dư người TD

An sinh XH

Thặng dư

người SX

Nông nghiệp

Nền kinh tế

Trang 9

Nền kinh tế là hệ thống các hoạt động của con người liên quan tới sản

xuất, phân phối, trao đổi hàng hóa dịch vụ trong một quốc gia hoặc một khu vựcđịa lý nhất định

Người sản xuất ở đây không chỉ là người nông dân mà còn là những doanh

nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ vv

Người tiêu dùng cũng không đơn thuần là người dân mà còn là những đơn

vị sản xuất ra sản phẩm tiêu dùng

An sinh xã hội là lợi ích tổng thể mà xã hội đạt được ( tổng thặng dư người

sản xuất và thặng dư người tiêu dùng )

Thặng dư người tiêu dùng là sự chênh lệch giữa lợi ích của người đó khi

tiêu dùng một đơn vị sản phẩm hàng hóa với chi phí mà anh ta bỏ ra

Thặng dư người sản xuất là phần chênh lệch giữa chi phí mà người đó bỏ

ra với phần anh ta thu được

Mô hình tác động của chính sách tới thặng dư người sản xuất và tiêu dùng

Q

Q 2

a b

c

f

Trang 10

PHẦN III: THỰC TIỄN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

3.1.Đặc điểm ở Việt Nam

3.1.1 Kinh tế- Xã hội

Nền kinh tế Việt nam từ trước tới nay vẫn luôn lấy nông nghiệp là chủđạo Mặc dù trong quá trình phát triển của đất nước nói chung và nền kinh tế nóiriêng, tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, nhường chỗ cho phát triểncông nghiệp thương mại dịch vụ, xong những đóng góp của nó vẫn rất lớn

Nông nghiệp Việt Nam có khá nhiều điều kiện để phát triển, đặc biệt là khí hậu

và thổ nhưỡng Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long là hai khuvực sản xuất chính với sản lượng khá cao Mặc dù vậy, kỹ thuật canh tác cùngvới công nghệ lạc hậu là hai nguyên nhân chính dẫn tới sự lãng phí tài nguyên.Chất lượng nông sản không cao Nông sản Việt nam xuất khẩu chủ yếu chỉ lànhiều về mặt số lượng còn chất lượng chưa cao, mẫu mã còn kém, chưa xâydựng được thương hiệu Các loại nông sản xuất khẩu chủ yếu là chè, cao su, cà

Trang 11

phê, gạo, tiêu, điều, thủy hải sản Gia nhập WTO, nông nghiệp Việt nam phải đốimặt với khá nhiều thách thức

Công nghiệp phát triển chậm và tụt lại rất xa so với các nước trong khuvực Chủ yếu chỉ có khai thác khoáng sản và xuất khẩu ở dạng thô Nổi lên làngành sản xuất sắt thép phục vụ xây dựng xong sản lượng rất thấp, không đápứng đủ nhu cầu trong nước Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, nhà nước đónnhận nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệptrong nước Điển hình là sự xuất hiện khá nhanh chóng của các khu công nghiệp,khu chế xuất

Thương mại và dịch vụ mới chỉ phát tiển mấy năm trở lại đây, khi mà quátrình giao thương với các nước trong và ngoài khu vực được khai thông cùng vớiquá trình toàn cầu hóa mạnh mẽ

Người dân Việt nam cần cù, ham học hỏi Quá trình lao động vẫn mangtính truyền thống là chính

Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế , đời sống của người dân cũngcải thiện rõ rệt Nhu cầu về nâng cao chất lượng cuộc sống và chăm sóc sức khỏecộng đồng luôn là mục tiêu hướng tới

3.1.2 Đất nông nghiệp

Việt nam có 2 vùng sản xuất nông nghiệp lớn là ĐBSH và ĐBSCL

Đất nông nghiệp ở vùng ĐBSH chiếm 50% diện tích Đất được phù sa sôngHồng và sông Thái Bình bồi đắp tuy màu mỡ nhưng lại phân tán, manh mún nềnsản lượng không ổn định Do quá trình canh tác lạc hậu, lạm dụng quá nhiều thuốcbảo vệ thực vật nên diện tích đất đang bị vôi hóa bạc màu tăng mạnh Quá trình đôthị hóa nhanh cũng làm giảm đáng kể diận tích đất nông nghiệp

ĐBSCL với diện tích gấp 2,7 lần ĐBSH và hàng năm cũng được phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp Là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta

Trang 12

nhưng hiện nay đất nông nghiệp có nhiều diện tích bị nhiễm mặn do sự xâm hại của nước biển, nhiễm phèn.

3.2.Thực tiễn chính sách

Ở Việt Nam, khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Luật đất đai năm

1993 và sửa đổi năm 1998, Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định các hộ, các cánhân được quyền: chuyển nhượng, chuyển đổi, thế chấp, thừa kế, cho thuê, chothuê lại, góp vốn đầu tư, cho tặng, bảo lãnh quyền sử dụng đất

Để có các quyền trên, các hộ và các cá nhân phải có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Do đó việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- “sổ đỏ”

là một chính sách cần phải làm của Chính phủ Chính sách “sổ đỏ” cho ngườidân góp phần cải thiện tính hiệu quả lẫn tính công bằng

Theo báo cáo từ các địa phương cho biết, đến nay cả nước đã có 37 tỉnh,thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 70% diện tích các loạiđất chính, trong đó 13 địa phương đạt trên 90%, 14 tỉnh đạt từ 80-90%.Tính từ năm 2005 đến đầu tháng 10/2007, cả nước đã cấp gần 1,5 triệu giấychứng nhận đất nông nghiệp với diện tích 474.000 ha, tăng 12% so với trước đó,nâng tổng số giấy chứng nhận đất nông nghiệp lên 13,7 triệu giấy với diện tích7,5 triệu ha

Đối với đất nông nghiệp, trong 3 năm qua việc cấp giấy đã tăng 45% sovới trước, tổng cộng có 1,1 triệu giấy với diện tích 8,1 triệu ha, đạt 62,1% tổngdiện tích cần cấp giấy Đất nuôi trồng thủy sản đạt 642.000 giấy với 478.000ha,đạt 8,3%

Vấn đề được quan tâm là cấp giấy chứng nhận đất ở cũng đạt được tiến độđáng kể Đất ở nông thôn 3 năm qua cũng đạt tốc độ tăng 25,7% về tiến độ cấpgiấy chứng nhận, nâng tổng số giấy cấp lên 11,7 triệu giấy với diện tích383.165ha, đạt 76,5% Từ ngày 1/7/2006, loại đất ở tại đô thị và nông thôn được

Trang 13

cấp đồng thời cả giấy chứng nhận đối với sở hữu nhà và quyền sử dụng đất chongười có nhu cầu theo Luật nhà ở Cấp giấy chứng nhận cho đất chuyên dùngtăng mạnh nhất với 85,1%, nâng tổng số lên 71.879 giấy với diện tích 208.828

ha, đạt 37,4%

Vấn đề cải cách hành chính trong tiến trình làm thủ tục cấp sổ đỏ đượcthực hiện Chế độ một của được thực thi, trách nhiệm của người nộp hồ sơ đượcnâng cao Giảm bớt các thủ tục rườm rà

Tuy nhiên song song với những tiến bộ đạt được so với trước thì vẫn tồntại những yếu kém do nhiều nguyên nhân khiến cho quá trình đưa chính sáchvào thực tiễn gặp khó khăn

- Thứ nhất là từ phía cơ quan ban hành chính sách.

Đối với những cơ quan ban hành chính sách , việc nắm bắt thực tế tìnhhình là vô cùng quan trọng Nếu thiếu sự đi sâu đi sát mà chỉ lập kế hoạch , rachính sách trong “ phòng lạnh” thì khi áp dụng vào thực tế sẽ gặp khó khăn vàkhông phù hợp Đơn cử một số ví dụ :

Việc định giá đất không phù hợp giữa đất nông nghiệp với các loại đấtkhác, đất nông nghiệp ở tỉnh Đồng Nai cao nhất chỉ có 316.000/m2 trong khi đóđất tại đô thị lên tới 18,1triệu đồng/m2 Sự chênh lệch trên là quá lớn Và giá đấtnông nghiệp ở các tỉnh thành không giống nhau Ngay ở các huyên ngoại thành

hà Nội, giá đất nông nghiệp dao động từ 162.000 đồng tới 189.000đồng/ m2.(http://www.dongnai.gov.vn/thong_tin_KTXH/qui_hoach/mlnews.2008-01-08)

Kinh phí làm thủ tục cấp sổ đỏ quá cao làm người dân không thể lo nổi

Sự không nhất quán giữa các chính sách cũng là một tác nhân khá lớn Chínhsách giao đất cho nông dân trong thời hạn 20 năm làm cho người dân không yêntâm sản xuất, thêm vào đó ngay khi có sổ dỏ đi vay ngân hàng cũng chỉ vay đượcrất ít vì thời hạn giao đất quá ngắn

Ngày đăng: 24/01/2015, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SĐ1: Sơ đồ nhân tố tác động - bản chất và tác động của chính sách cấp sổ  đỏ cho nông dân
1 Sơ đồ nhân tố tác động (Trang 7)
Bảng 1: Số lượng hộ gia đình phân theo nguồn biết về chính sách đất đai - bản chất và tác động của chính sách cấp sổ  đỏ cho nông dân
Bảng 1 Số lượng hộ gia đình phân theo nguồn biết về chính sách đất đai (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w