- Nội dung nghiên cứu: chú trọng ñến các chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân Lộ.. Khái niệm về lợi nhuận Lợi nhuận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : DOÃN HOÀI THU
MÃ SINH VIÊN : A19014
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, ñặc biệt là Thầy giáo TS Trần Đình Toàn ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp ñỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời em cũng xin gửi lời cám ơn tới Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân
Lộ ñã cung cấp tài liệu và tạo ñiều kiện cho em trong suốt quá trình viết khóa luận Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường ñã truyền ñạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích ñể thực hiện khóa luận và cũng như có ñược hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai
Do giới hạn kiến thức cũng như khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót
và hạn chế, kính mong nhận ñược sự chỉ dẫn và ñóng góp của các thầy cô giáo ñể khóa luận của em ñược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2014
Sinh viên
Doãn Hoài Thu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và ñược trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam ñoan này!
Doãn Hoài Thu
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên ñầy ñủ
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 6MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI PHẤN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1
1.1 Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận ñối với doanh nghiệp sản xuất 1
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 1
1.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 2
1.2 Vai trò của lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn ñấu tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 11
1.2.1 Đối với nền kinh tế 11
1.2.2 Đối với người lao ñộng 11
1.2.3 Đối với nhà ñầu tư 12
1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 12
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ 17
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 17
2.1.1 Quá trình hình thành của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 17
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 17
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 18
2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 20
2.3 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 25
2.3.1 Tình hình chung về doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ trong 3 năm qua 27
2.3.3 Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 28
2.3.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 33
2.4 Đánh giá những chỉ tiêu làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ 34
2.5 Kết luận 38
2.5.1 Những kết quả ñạt ñược 38
2.5.2 Những vấn ñề tồn tại và nguyên nhân 39
Trang 7CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ 41
3.1 Phương hướng và biện pháp chủ yếu góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty 41
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 42
3.2.1 Nhóm biện pháp tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm 42
3.2.2 Nhóm biện pháp giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 44
3.2.3 Tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 44
3.2.4 Tiếp tục tăng cường ñầu tư, ñổi mới kết hợp với sửa chữa máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh 46
3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh 48
3.2.6 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tổ chức sắp xếp lại lực lượng lao ñộng 49
3.2.7 Nâng cao trình ñộ tay nghề cho cán bộ công nhân viên 49
3.2.8 Tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường 49
3.2.9 Tăng cường công tác quảng cáo và giới thiệu sản phẩm 50
3.2.10 Thực hiện ña dạng hóa các phương thức bán và xác ñịnh phương thức thanh toán hợp lý 50
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ… 18
Bảng 2.1: Bảng cân ñối kế toán của công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân
Bảng 2.2: Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại
và Kỹ thuật Tân Lộ năm 2011 – 2013……… 26
Biểu ñồ 2.1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH Thương
Bảng 2.3: Thống kê số lượng sản phẩm nhập khẩu qua ba năm của công ty TNHH
thương mại và kỹ thuật Tân Lộ……… 29
Bảng 2.4: Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty TNHH thương mại và kỹ thuật
Bảng 2.5: Tình hình chi phí của công ty từ năm 2011 – 2013……… 31
Biểu ñồ 2.2: Tình hình chi phí của công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ
Biểu ñồ 2.3: Tình hình lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ……… 33
Bảng 2.6: Chỉ tiêu ảnh hưởng tới tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Thương
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Khi tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mối quan tâm hàng ñầu của các doanh nghiệp là tăng trưởng và lợi nhuận Để một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có hiệu quả là khi doanh nghiệp có lợi nhuận ñi ñôi cùng với sự tăng trưởng Một ñiều
dễ thấy rằng khi ñạt lợi nhuận càng cao thì càng thể hiện ñược sức mạnh, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam ñang trong giai ñoạn hội nhập quốc tế thì hơn lúc nào hết, việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận là vấn
ñề hết sức quan trọng ñối với bất kì một doanh nghiệp nào Vì vậy, chiến lược tăng lợi nhuận là ñiều rất cần thiết ñối với mỗi doanh nghiệp
Để có thể tồn tại phát triển và ñứng vững trên thị trường, thì các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều các chiến lược ngắn hạn hay dài hạn khác nhau ñể ñạt ñược các mục tiêu kinh doanh khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng thì vẫn phải là lợi nhuận
Đó là mục tiêu phấn ñấu cuối cùng của bất kỳ một ñơn vị, cá nhân hay tổ chức họat ñộng kinh doanh nào Mỗi việc làm, mọi sự tính toán cuối cùng ñều là làm sao hoạt ñộng kinh doanh của mình có thể ñem lại lợi nhuận cao nhất dù là trước mắt hay lâu dài Vì vậy, ñòi hỏi các nhà quản trị phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp ñể có ñược lợi nhuận và không ngừng gia tăng lợi nhuận Có thể nói rằng vấn ñề nghiên cứu lợi nhuận doanh nghiệp, nghiên cứu các giải pháp tăng lợi nhuận doanh nghiệp cả về lí thuyết và thực tiễn luôn luôn mang ý nghĩa sống còn ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức ñược tầm quan trọng của lợi nhuận ñối với doanh nghiệp, do vậy, trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tại công ty Công ty TNHH thương mại và kỹ
thuật Tân Lộ và kết hợp với những kiến thức ñã học, em ñã chọn ñề tài: “Phương
hướng và biện pháp tăng lợi nhuận của Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân Lộ” làm ñề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 101.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH
thương mại và kỹ thuật Tân Lộ
Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về lợi nhuận và chỉ tiêu ñánh
giá lợi nhuận trong doanh nghiệp; Phân tích các chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận tại Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân Lộ Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao lợi nhuận trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và
kỹ thuật Tân Lộ
1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài ñược tiến hành tại Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân Lộ với
số liệu thực tế ñược sử dụng trong 3 năm 2011, 2012, 2013
- Nội dung nghiên cứu: chú trọng ñến các chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân Lộ
1.3 Tổng quan nghiên cứu
Vấn ñề về lợi nhuận ñược các doanh nghiệp và nhà nước quan tâm từ những năm 1980, khi nền kinh tế chuyển sang mô hình kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự chủ về hoạt ñộng kinh doanh Từ ñó tới nay ñã có rất nhiều nghiên cứu về những nguyên nhân tác ñộng và biện pháp làm tăng lợi nhuận như:
1, Đề tài tốt nghiệp thạc sỹ “Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận ở
Công ty TNHH Thương mại Việt Phát” của Đào Thị Hoa - Đại quốc gia Hà Nội ñã
khái quát ñược nội dung sau:
Chương 1: Khái niệm về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận ñối với sự tồn tại của doanh nghiệp, sự phát triển ñối với nền kinh tế
Chương 2: Tìm hiểu và phát triển mô hình thương mại qua mạng internet của công ty TNHH thương mại Việt Phát Đánh giá ñược hiệu quả tạo lợi nhuận của mô hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty So sánh mô hình hoạt ñộng tạo lợi nhuận của công ty với một số công ty hoạt ñộng trong ngành thương mại qua mạng internet như: Công ty TNHH Hòa Hảo, Amazon, Ebay…
Chương 3: Từ nội dung của hai chương trước ñưa ra ñược giải pháp hoạt ñộng cho mô hình tạo lợi nhuận trong kinh doanh của công ty TNHH thương mại Việt Phát
Từ ñó, mang ñến cho người ñọc cái nhìn cụ thể về tình hình lợi nhuận của công
ty TN Thương mại Việt Phát Và ñưa ra những giải pháp giúp công ty TNHH thương
Trang 11mại Việt Phát và nhiều công ty hoạt ñộng trong cùng lĩnh vực có những phương pháp giúp nâng cao lợi nhuận của mình
2, Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu ñánh giá lợi
nhuận tại các doanh nghiệp Việt Nam”_ Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp Cơ sở; ThS Nguyễn Hương Giang Đại học Kinh Tế Quốc Dân Đề tài ñã ñưa ra ñược hệ thống ñánh giá chỉ tiêu lợi nhuận của doanh, nhìn thẳng vào các tác nhân làm tăng lợi nhuận và xây dựng ñược hệ thống ñánh giá chính xác chúng, tăng hay giảm là
có lợi cho doanh nghiệp
Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận và những chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng chung về lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nước thông qua hệ thống ñánh giá lợi nhuận trong những năm gần ñây
Chương 3: Giải pháp giúp hoàn thiện hệ thống ñánh giá lợi nhuận tại các doanh nghiệp Việt Nam
3, Đề tài tốt nghiệp thạc sỹ “Một số vấn ñề về tác ñộng ñến lợi nhuận tại các
doanh nghiệp Việt Nam” PGS.TS Trần Thị Thái Hà khoa Kinh tế - Đại học quốc gia
Hà Nội Đề tài ñánh giá ñược tác ñộng ñến lợi nhuận của doanh nghiệp Việt trong thời
Đề tài mang tính tổng quát cao, áp dụng ñược trong các doanh nghiệp Việt Nam
sẽ là một tài liệu tham khảo giúp các doanh nghiệp dựa vào hệ thống ñánh giá có thể nhìn nhận ñược chính xác tình hình, những tác ñộng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mình
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết ñược sử dụng trong khóa luận là về lợi nhuận và sự cần thiết phải làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Bằng cách sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp, thống kê Thông qua những thông tin thu thập ñược từ công
ty, giáo trình tham khảo…và người lập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt ñộng
Trang 12kinh doanh của công ty rồi ñưa ra những kết luận về tình hình lợi nhuận của công ty
Để từ ñó thông qua những giải pháp trên lý thuyết ñưa ra ñược những giải pháp phù hợp áp dụng ñược trong Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ
CH ƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI
NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ
CH ƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ
Trang 131
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHẤN
ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận ñối với doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh,
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp ñánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay Lợi nhuận ñã ñược doanh nghiệp coi trọng Hơn thế nữa nó còn là một ñề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái kinh tế và nhiều nhà kinh tế Tuy nhiên từ góc ñộ của doanh nghiệp,
có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí từ các hoạt ñộng kinh doanh mang lại Lợi nhuận là kết quả mong ñợi nhất sau một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận cuối cùng thu ñược càng cao, doanh nghiệp càng có ñiều kiện tái sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất tốt hơn Từ khái niệm trên, xác ñịnh lợi nhuận cho một thời kỳ nhất ñịnh, người ta căn
cứ vào hai yếu tố:
Thứ nhất: Thu nhập ñược phát sinh trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất
ñịnh của doanh nghiệp
Thứ hai: Chi phí phát sinh trong kỳ nhằm ñem lại thu nhập trong kỳ ñó Nói
cách khác nó là những chi phí phân bổ cho các hoạt ñộng, các nghiệp vụ kinh doanh thực hiện trong kỳ Công thức chung ñể xác ñịnh lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí
Doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu ñược do các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ñem lại Tổng Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh
thu v ề tiêu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt ñộng tài chính và doanh thu từ các hoạt ñộng khác thường Tổng Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể có
ñược doanh thu ñó Những khoản chi phí ñó bao gồm: Chi phí vật liệu ñã tiêu hao
trong quá trình s ản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, khấu hao
máy móc thi ết bị, trả lương cho người lao ñộng, các khoản ñể làm nghĩa vụ với Nhà
n ước như thuế tài nguyên, thuế tiêu thu ñặc biệt, thuế TNDN…như vậy Lợi nhuận của
doanh nghiệp là phần doanh thu còn lại sau khi bù ñắp các chi phí nói trên
Trang 141.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, trong ñó có những nhân tố thuộc về chính bản thân doanh nghiệp nhưng cũng có những nhân tố khách quan tác ñộng vào quá trình hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp không ñạt ñược lợi nhuận trong kỳ như dự tính Các nhân tố ñó bao gồm:
1.1.2.1 Nhân t ố khách quan
Sự quản lí của nhà nước: Nhà nước có chức năng cơ bản là quản lý và ñiều
tiết nền kinh tế tạo môi trường kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ñạt ñược mức lợi nhuận cao Công cụ ñể nhà nước thực hiện chức năng này là các chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước như: khuyến khích ñầu tư vào các khu vực chậm phát triển, khuyến khích sản xuất những mặt hàng trong nước sản xuất ñược, bảo
vệ hàng trong nước bằng các chính sách mậu dịch, thuế Những chính sách này không chỉ tác ñộng ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn tác ñộng trực tiếp ñến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì khi ñiều kiện sản xuất tốt hơn thì chi phí sản xuất giảm, giá thành sản phẩm hạ hoặc thị trường ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện cho sản xuất ñược liên tục, thuận lợi từ ñó làm cho lợi nhuận tăng lên
Nhân tố thuế: Ảnh hưởng của thuế ñối với lợi nhuận Việc tăng giảm thuế do
yếu tố khách quan quyết ñịnh do chính sách, luật ñịnh của Nhà nước Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm mà doanh nghiệp vẫn phải ñóng góp thuế ñầy ñủ cho Nhà nước
Quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ trên thị trường: Doanh nghiệp tham gia
hoạt ñộng tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trường nên doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung cầu trên thị trường Doanh nghiệp phải ước tính ñược xu hướng tăng hay giảm của nhu cầu Nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ lớn trên thị trường sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng hoạt ñộng kinh doanh của mình, tập trung sản xuất ñể ñáp ứng ñược ñủ nhu cầu của thị trường Điều này tạo khả năng lợi nhuận của từng ñơn vị sản phẩm hàng hóa, nhưng ñặc biệt quan trọng là tăng mức lợi nhuận Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng ñịnh giá bán hàng hóa và dịch vụ, ngược lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ thấp ñiều này ảnh hưởng ñến lợi nhuận của từng sản phẩm hàng hóa hay tổng số lợi nhuận thu ñược Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý ñể có lãi cho cả doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Khuyến khích khách hàng có thể mua với khối lượng lớn nhất ñể có tổng mức lợi nhuận cao nhất Muốn ñược như vậy doanh nghiệp phải tìm
Trang 153
các biện pháp kích thích cầu hàng hóa và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năng thanh toán bằng cách nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ, cải tiến phương thức bán…
Chất lượng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh: Để cho hoạt ñộng
kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp ñạt tới mức lợi nhuận tốt và hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tốt các ñiều kiện, các biện pháp giảm chi phí Các ñầu vào ñược lựa chọn tối ưu sẽ tạo ñược khả năng tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng sản phẩm Do ñó, cơ sở ñể tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp công nghiệp là chuẩn bị các ñầu vào hợp lý, tiết kiệm tạo khả năng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chính sách Nhà nước: Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ có tác ñộng
mạnh mẽ ñến sự phát triển của doanh nghiệp Nếu chính phủ cho rằng một ngành nào
ñó có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là ñầu tàu trong phát triển kinh tế tương lai, ngành ñó sẽ ñược lợi từ chính sách mà chính phủ ñề ra Các doanh nghiệp thuộc ngành
ñó sẽ ñược chính phủ tạo ñiều kiện ưu ñãi trong quá trình hoạt ñộng như giảm thuế, ñảm bảo mua một lượng hàng hoá và dịch vụ cố ñịnh hàng năm, thậm chí chính phủ có thể
áp dụng các chính sách bảo hộ như thuế nhập khẩu, hạn ngạch ñối với hàng hoá cùng loại… Tuy nhiên, ñiều này có thể dẫn ñến một hệ quả xấu là các doanh nghiệp của cùng một ngành vận ñộng hành lang ñể ñược bảo vệ
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Hiện nay cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật công nghệ ñang diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, với những công nghệ mới, những phát minh mới ñã làm thay ñổi bộ mặt của nền sản xuất Các máy móc thiết bị hiện ñại ñược ñưa vào sản xuất thay thế lao ñộng thủ công, nguyên vật liệu có thể ñược sử dụng triệt ñể, ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu sản xuất ñồng thời tránh ñược sự lãng phí Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể trực tiếp làm tăng năng suất suất lao ñộng, tiết kiệm thời gian lao ñộng, nhờ vậy sẽ giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Trình ñộ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: Tổ chức
quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của doanh nghiệp Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các khâu cơ bản như ñịnh hướng chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm tra ñánh giá và ñiều chỉnh các hoạt ñộng kinh doanh Các khâu quản lý quá trình hoạt ñộng kinh doanh tốt sẽ tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí quản lý Đây chính là ñiều kiện quan trọng giúp tăng lợi
Trang 16nhuận Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của doanh nghiệp, phải do chính doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ quan muốn ñạt ñược lợi nhuận cao của mình Ngoài ra, còn có những nhân tố ảnh hưởng khách quan từ phía bên ngoài môi trường kinh doanh ñó là nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
1.1.2.2 Nhân t ố chủ quan
- Tính chất của hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp
Tính chất của hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp: theo quan ñiểm của kinh tế học, hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường gồm: hàng hóa xa xỉ, hàng hóa thông thường và cấp thấp
Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa xa xỉ
Hàng hoá xa xỉ là những hàng hoá có ñộ co dãn cầu của thu nhập lớn hơn 1 Trong một nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh, mức tăng thu nhập khả dụng của người tiêu dùng cũng tăng nhanh Khách hàng sẽ tiêu thụ ít hàng hoá cấp thấp trong khi chỉ tiêu nhiều hơn cho các hàng hoá xa xỉ Như vậy doanh thu của doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng và kiếm ñược nhiều lợi nhuận hơn
Ngược lại, trong một nền kinh tế ñang trên ñà ñi xuống, người dân sẽ tiêu thụ ít hàng hoá xa xỉ trong khi dành một phần ñáng kể thu nhập cho việc tiêu dùng các chủng loại hàng hoá cấp thấp Tình trạng này xảy ra bởi vì thu nhập khả dụng giảm ñi trong khi người dân có tâm lý bi quan về nền kinh tế trong tương lai
Doanh nghiệp cung cấp hàng hoá thông thường
Hàng hoá thông thường là những hàng hoá có ñộ co dãn giá của cầu lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1 Tăng trưởng kinh tế cũng có tác ñộng cùng chiều lên hàng hoá thông thường như ñói với hàng hoá cấp thấp Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế ko có ảnh hưởng mạnh mẽ lên việc tiêu thụ các loại hàng hoá thông thường Do ñó khi nền kinh tế tăng trưởng bùng nổ, doanh thu của các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá thông thường sẽ tăng nhưng không mạnh Tương tự doanh thu của các doanh nghiệp trêncũng giảm nhưng không giảm mạnh khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Doanh nghiệp cung cấp hàng hoá cấp thấp
Hàng hoá cấp thấp là những hàng hoá thiết yếu cho nhu cầu hàng ngày của con người và có hệ số co dãn giá của thu nhập nhỏ hơn 0 Hệ số co giãn giá của cầu nhỏ hơn 0 hàm ý rằng khi thu nhâp, khả dụng của người tiêu dùng tăng lên, người tiêu dùng sẽ tiêu thụ ít hơn những hàng hoá bị coi là cấp thấp như gạo tấm, vải thô…
Trang 175
Trong trường hợp này doanh thu của doanh nghiệp bị ảnh hưởng theo chiều ngược lại với chiều tăng trưởng kinh tế Cụ thể là trong nền kinh tế bùng nổ, doanh thu của doanh nghiệp giảm mạnh do bán ñược ít sản phẩm hơn dẫn tới lợi nhuận giảm mạnh Khi nền kinh tể rơi vào tình trạng suy thoái doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ñều tăng lên
- Quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hóa dịch vụ trên thị trường
Sau khi hàng hoá dịch vụ ñã ñược sản xuất, vấn ñề còn lại của doanh nghiệp chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm Đối với các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì một trong những mục tiêu hàng ñầu là phải tiêu thụ hết sản phẩm hàng hoá trong thời gian ngắn Doanh thu của doanh nghiệp chỉ có thể ñược ghi nhận khi người mua cam kết trả tiền Bên cạnh ñó việc tiêu thụ nhanh chóng các sản phẩm tồn kho sẽ làm giảm các chi phí của doanh nghiệp như chi phí lưu kho, ñảm bảo ñược chất lượng hàng hoá bán ra, tránh tình trạng thất thoát Để tổ chức tốt công tác tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, các doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác Marketing bán hàng Marketing bán hàng bao gồm việc doanh nhiệp phải ra quyết ñịnh về phân phối sản phẩm và xúc tiến bán hàng Đối với các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, việc sử dụng các kênh phân phối trung gian là ñiều gần như không thể tránh khỏi Các trung gian thương mại hoạt ñộng có hiệu quả hơn vì nó có mạng lưới bán hàng rộng khắp thị trường tiêu thụ Các doanh nghiệp sản xuất sẽ tối thiểu hoá số lần tiếp xúc bán cần thiết ñể thoả mãn nhu cầu thị trường của họ Nhờ các mối quan hệ tiếp xúc có sẵn, kinh nghiệm bán hàng ñến người tiêu dùng, việc chuyên môn hoá và qui mô hoạt ñộng mà những kênh phân phối hàng hoá trung gian sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất tiết kiệm thời gian tiêu thụ Trong một số trường hợp nhà sản xuất có thể tiến hành phân phối sản phẩm trực tiếp nhưng phần lớn các loại sản phẩm hàng hoá cần phải phân phối qua các trung gian thương mại theo nguyên tắc chuyên môn hoá và phân công lao ñông trong xã hội
Ngoài việc phải tiến hành việc lựa chọn các kênh phân phối, các doanh nghiệp thường phải tiến hành hoạt ñộng Marketing xúc tiến hỗn hợp chính là truyền tin về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp tới khách hàng ñể thuyết phục họ mua và sử dụng Một số dạng chủ yếu của chiến lược Marketing hỗn hợp thường ñược các doanh nghiệp sử dụng là: quảng cáo (bao gồm mọi hình thức giới thiệu gián tiếp
về những ý tưởng, hàng hoá hoặc dịch vụ), khuyến mại (những biện pháp tác ñộng tức thời hay ngắn hạn ñể khuyến khích việc mua sản phẩm hay dịch vụ), tuyên truyền (quan hệ với công chúng), hay bán hàng cá nhân (giới thiệu về hàng hoá hay dịch vụ của người bán hàng qua cuộc ñối thoại với một hoặc nhiều khách hàng), Marketing
Trang 18trực tiếp (sử dụng một hay nhiều công cụ truyền thông Marketing ñể ảnh hưởng ñến quyết ñịnh trực tiếp của khách hàng)
1.1.2.3 Các t ỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm là bộ phận chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn nhất do ñó việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận về
cơ bản là nghiên cứu các nhân tố ñến lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm Xuất phát từ công thức xác ñịnh lợi nhuận:
Lợi nhuận
trong kỳ =
Doanh thu trong
kỳ
-
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong
kỳ
-
Thuế gián thu trong kỳ
Từ công thức ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi doanh thu tiêu thụ, giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và các khoản thuế gián thu phải nộp trong kỳ Doanh thu tiêu thụ là nhân tố ảnh hưởng tỉ lệ thuận với lợi nhuận Doanh thu càng lớn thì lợi nhuận càng lớn và ngược lại doanh thu càng nhỏ thì lợi nhuận càng ít Giá thành và thuế là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với lợi nhuận Giá thành và thuế cành cao thì lợi nhuận càng thấp và ngược lại Doanh thu tiêu thụ và giá thành sản phẩm là các nhân tố có cấu thành phức tạp do ñó biến ñộng cuả các nhân tố này phụ thuộc vào các bộ phận cấu thành nên chúng
Đối với doanh nghiệp, trong khi tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nó cũng ñồng thời phải tham gia các hoạt ñộng khác như hoạt ñộng tài chính Do ñó, chúng ta phải tìm hiểu từng bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra trong kì kế toán Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận
từ hoạt ñộng kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính và lợi nhuận từ hoạt ñộng bất thường Đây chính là cơ sở ñể tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngoài ra, tùy theo yêu cầu cụ thể của phân tích tài chính mà các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quan tâm ñến các kết quả lợi nhuận khác nhau:
Lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
(EBIT)
=
Doanh thu thuần
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay là một chỉ tiêu dùng ñể ñánh giá khả năng thu ñược lợi nhuận của công ty và ñược tính bằng thu nhập trừ ñi các khoản chi phí nhưng chưa trừ ñi chi phí lãi vay và thuế thu nhập Chỉ tiêu này giúp phản ánh khả
Trang 197
năng sinh lời của công ty và do ñó khiến cho các nhà ñầu tư dễ dàng hơn trong việc so sánh giữa các công ty Chỉ tiêu này cao sẽ thể hiện doanh nghiệp làm ăn tốt, có khả năng cạnh tranh cao và khả năng tài chính vững mạnh
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế là kết quả cuối cùng của mỗi doanh nghiệp sau khi trừ ñi thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là một thước ño lợi nhuận cơ bản của một doanh nghiệp, chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả Và mức lợi nhuận cao sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh
Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp thương mại thì nhân tố ảnh hưởng tới giá thành gồm có giá vốn hàng bán và ñược tính theo công thức:
Giá vốn hàng
bán = Giá vốn hàng mua + Chênh lệch tồn kho
Chênh lệch tồn kho = Tồn kho ñầu kỳ - Tồn kho cuối kỳ
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa ñã tiêu thụ trong kỳ, trị giá vốn hàng bán bao gồm thành phẩm, dịch vụ, bất ñộng sản ñầu tư trong kỳ, các chi phí liên quan ñến hoạt ñộng kinh doanh như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhượng bán…
Các chứng từ sử dụng gồm: phiếu xuất nhập kho, bảng tổng hợp xuất nhập khẩu, bảng giá phân bổ, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán ñại lý Có 4 phương pháp xác ñịnh giá vốn hàng bán và tùy từng doanh nghiệp
sẽ ñăng ký sử dụng phương pháp phù hợp
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): phương pháp này ñảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, tuy nhiên nhược ñiểm của phương pháp này là doanh thu doanh nghiệp sẽ giảm trong ñiều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị ñánh giá giảm trên bảng cân ñối kế toán Vì vậy, phương pháp này thích hợp trong ñiều kiện giá cả tăng, làm giảm thuế thu nhập phải nộp
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): phương pháp này có nhược ñiểm
là chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành, thích hợp với ñiều kiện giá cả ổn ñịnh hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng cần tiêu thụ nhanh
Phương pháp ñơn giá bình quân gia quyền: ñơn giá ñược tính theo trị giá trung bình của từng loại sản phẩm do tồn ñầu kỳ và nhập kho trong kỳ
Trang 20Phương pháp thực tế ñích danh: thành phẩm ñược quản lý theo lô và khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho ñích danh lô ñó Ưu ñiểm phương pháp này là ñộ chính xác cao, công tác tính giá thành sản phẩm thực hiện kịp thời tuy nhiên lại tốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô thành phẩm Phương pháp này phù hợp với những thành phẩm có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng
Giá vốn hàng bán cao cho thấy công ty mua hàng hóa với giá ñắt với mức giá ñầu vào cao sẽ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Vì vậy, ñây
là một chỉ tiêu có tác ñộng rất lớn tới lợi nhuận của công ty Chỉ tiêu này doanh nghiệp
có thể giảm bớt bằng cách tìm nguồn hàng với giá rẻ, cắt giảm tối ña khoản chi phí không cần thiết hoặc nhập hàng với số lượng lớn ñể ñược nhà cung ứng chiết khấu Khi giảm ñược mức giá vốn hàng bán công ty sẽ có mức giá cạnh tranh tốt so với các ñối thủ, thu hút ñược khách hàng từ ñó nâng cao ñược lợi nhuận
Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chi phí
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan ñến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao gói, dụng cụ bán hàng Khoản chi phí này càng cao sẽ góp phần làm suy giảm lợi nhuận của công ty Vì vậy, trong quá trình tiêu thụ sản phẩm với mỗi chiến lược tiêu thụ cần tính ñến hiệu quả của nó ñể tính ñược mức chi phí như vậy là cao hay thấp, ví
dụ như quảng cao sản phẩm công ty cần xem xét quảng cáo ñó có ấn tượng, thu hút hay tác ñộng ñược vào tâm lý mua hàng của khách hàng hay không Để có chiến lược quảng cáo mới hoặc tiếp tục phát triển hình thức quảng cáo ñó
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan ñến hoạt ñộng của toàn doanh nghiệp như: tiền lương và phụ cấp cho nhân viên quản lý các phòng ban, lãi vay vốn kinh doanh, chi phí tiếp tân khoản chi phí này càng cao càng làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống Để giảm thiểu ñược khoản chi phí này công ty cần cắt giảm lao ñộng dư thừa, thuê nhân công theo thời vụ nếu là doanh nghiệp thương mại
Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ ñược xác ñịnh theo công thức:
D = Khối lượng * Giá bán
Công thức trên cho thấy nhân tố ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá do ñó ảnh hưởng ñến lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 219
+ Khối lượng sản phẩm và tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm sản xuất có ảnh
hưởng trực tiếp ñến khối lượng sản phẩm tiêu thụ Khi sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽ càng lớn Khối lượng sản phẩm sản xuất còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp ñồng tiêu thụ, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ phụ thuộc vào các yếu tố: quy mô sản xuất, dây truyền công nghệ, thị trường tiêu thụ ñây ñược coi là nhân tố ảnh hưởng chủ quan phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh doanh nói
chung và quản lý lợi nhuận nói riêng
Song nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra quá lớn trong khi ñó nhu cầu tiêu dùng chỉ ở một mức ñộ nhất ñịnh, sản xuất vượt quá nhu cầu thị trường dẫn ñến hiện tượng cung lớn hơn cầu, sản phẩm sản xuất ra không thể tiêu thụ ñược, hàng hoá bị ứ ñọng Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra không ñáp ứng ñủ nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp chưa khai thác ñược phần thị trường ñang bỏ trống dẫn ñến việc ñánh mất các cơ hội trong quá trình kinh doanh, giảm doanh thu gây ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi nhuận Việc xác ñịnh ñúng ñắn nhu cầu của thị trường ñể ñề ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến sự thành bại của các doanh nghiệp
+ Tổ chức lao ñộng và sử dụng con người: Lao ñộng là một trong ba yếu tố
không thể thiếu ñược của quá trình sản xuất, việc tổ chức lao ñộng một cách khoa học
sẽ tạo ra ñược sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố sản xuất, loại trừ tình trạng lãng phí lao ñộng, lãng phí giờ máy, ñồng thời có tác dụng ñối với việc nâng cao năng suất lao ñộng và hạ giá thành sản phẩm Do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nên các doanh nghiệp cũng cần phải kết hợp việc ñào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho
người lao ñộng trong quá trình sản xuất,tiếp thị giới thiệu cho người tiêu dùng
+ Tổ chức quản lý sản xuất và tài chính: Khi tổ chức quản lý sản xuất ñạt ñến
một trình ñộ cao có thể giúp doanh nghiệp xác ñịnh ñược ñịnh mức sản xuất và phương thức sản xuất tối ưu, từ ñó có thể tiết kiệm các chi phí trong quá trình sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm Việc bố trí hợp lý các khâu sản xuất có thể hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, hạ thấp tỷ lệ phế phẩm Các biện pháp tài chính như khen thưởng, khuyến khích các cá nhân, tổ, ñội có thành tích cao, cùng với các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; ví dụ như quản lý tốt vật tư cung ứng và dự trữ có thể ñảm bảo cho quá trình sản xuất ñược diễn ra một cách liên tục mà vẫn tránh ñược tình trạng ứ ñọng vốn hoặc mất mát vật tư, hoặc việc ñẩy mạnh sự chu chuyển vốn làm giảm nhu cầu vay vốn có thể giảm bớt chi phí lãi vay, quản lý tốt các khoản phải thu, phải trả
Trang 22tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm các khoản chi phí bằng tiền không cần thiết cũng ñều góp phần tích cực làm giảm chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh,
ñể từ ñó có ñiều kiện tăng lợi nhuận
+ Chất lượng sản phẩm và tiêu thụ: Đây là yếu tốt rất quan trọng ảnh hưởng tới
doanh thu nên tiêu thụ thể hiện ở chỗ có thể thúc ñẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ chất lượng sản phẩm tốt không chỉ làm tăng khả năng tiêu thụ mà còn có thể nâng cao giá bán, ngược lại chất lượng sản phẩm sấu thì chất lượng tiêu thụ thấp thì giá bán không cao Ngoài việc là phương tiện hỗ trợ bán hàng thì chất lượng sản phẩm còn là một vũ khí cạnh tranh sắc bén giữa các ñối thủ trong nền kinh tế thị trường Việc ñảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức cao sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp ñối với khách hàng, ñây là ñiều kiện cơ bản bảm ñảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ có ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng, do ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu Ở những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng với nhiều thứ hạng phẩm cấp khác nhau, sản phẩm nào có phẩm cấp cao thì giá bán sẽ cao hơn Vì vậy chất lượng chính là giá trị ñược tạo ra thêm trong sản phẩm Khi một doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm hay cung ứng dịch vụ có chất lượng cao sẽ góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp, tạo ra sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
+ Giá bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ: Trong trường hợp các nhân tố khác
không có gì thay ñổi việc thay ñổi giá bán cũng có ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu
và lợi nhuận Nếu giá thành sản phẩm sản xuất hay chi phí kinh doanh không ñổi thì việc nâng cao giá bán sẽ có thể làm cho lợi nhuận tăng Vấn ñề ñặt ra ñối với các doanh nghiệp là phải biết dung hoà mối quan hệ giữa giá bán và khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, nếu doanh nghiệp tăng giá bán trong ñiều kiện không phù hợp sẽ làm cho khối lượng sản phẩm tiêu thụ bị giảm sút, gây ứ ñọng vốn, từ ñó ảnh hưởng ñến doanh thu và lợi nhuận Giá bán tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết ñịnh, do vậy ñể ñảm bảo có doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp cần phải ñưa ra chính sách giá hợp lý Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, chi phí ñể sản xuất ra mỗi loại sản phẩm là khác nhau, mỗi loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ có mức lãi, lỗ khác nhau Do ñó trong ñiều kiện nhân
tố khác không ñổi việc biến ñổi cơ cấu mặt hàng có thể làm tăng tỷ trọng của hàng hoá
có mức lãi cao và làm giảm tỷ trọng hàng hoá có mức lãi thấp làm tổng lợi nhuận tiêu thụ tăng hoặc có thể làm giảm tỉ trọng hàng hoá có mức lợi nhuận cao và làm tăng tỷ trọng có mức lợi nhuận thấp kết quả là làm giảm tổng lợi nhuận tiêu thụ
Trang 2311
+ Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, khả năng thanh toán tiền
hàng: Đây là một nhân tố có ảnh hưởng khá lớn ñến doanh thu tiêu thụ Nhắc ñến thị
trường phải xét ñến cả phạm vi thị trường và khả năng thanh toán của thị trường Nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với nhu cầu thị trường ñược thị trường chấp nhận thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng hơn Bên cạnh ñó việc lựa chọn phương thức tiêu thụ cũng có ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ Trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán ñược hàng cần phải dành sự
ưu ñãi nhất ñịnh ñối với người mua bằng cách ñưa ra những phương thức tiêu thụ một cách phù hợp với từng ñối tượng Nhận thức ñược ñiều này sẽ giúp các doanh nghiệp
có thể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận
1.2 Vai trò của lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn ñấu tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
1.2.1 Đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp là bộ phận chủ chốt trong nền kinh tế Khi Doanh nghiệp phát triển sẽ là một trong những bước ñệm quan trọng nhất giúp cho nền kinh tế tăng trưởng ổn ñịnh Tốc ñộ phát triển của kinh tế nhanh hay chậm phụ thuộc vào qui mô tích luỹ từ lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thì nền kinh
tế sẽ phát triển theo, như vậy phải có vốn ñể tái sản xuất mà nguồn chủ yếu ñể bổ sung vốn là lợi nhuận ñể lại Khi có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất mở rộng các doanh nghiệp là tiền ñề cho tăng trưởng kinh
tế Tăng trưởng kinh tế sẽ có tác ñộng ngược trở lại tạo ra môi trường kinh doanh
thuận lợi và là ñộng lực cho các doanh nghiệp có ñiều kiện phát triển Mặt khác lợi
nhuận của doanh nghiệp là một nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp Từ ñó nó góp phần thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng bảo vệ tổ quốc, giữ vững an ninh xã hội, duy trì bộ máy hành chính, cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
1.2.2 Đối với người lao ñộng
Lao ñộng chính là những thành phần ñóng góp vào sự gia tăng của lợi nhuận
Vì vậy các doanh nghiệp luôn phải biết quan tâm ñáp ứng yêu cầu của người lao ñộng
ñể họ nhiệt tình hăng say với công việc, phát huy hết năng lực của mình Lợi nhuận là
nguồn ñể trích lập các quỹ bao gồm: quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm Đây chính là cơ sở ñể từng bước ñáp ứng ñược nhu cầu ñời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Tăng lợi nhuận sẽ góp phần làm cho ñời sống của người lao ñộng từng bước ñược cải thiện Với chất lượng cuộc sống
Trang 24ñược nâng cao sẽ giúp nhân viên làm việc tích cực hơn, có nhiều ý tưởng sáng tạo góp phần làm cho doanh nghiệp phát triển hơn nữa
1.2.3 Đối với nhà ñầu tư
Lợi nhuận luôn là mục tiêu ñầu tiên của các nhà ñầu tư khi bỏ vốn cho một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, họ luôn muốn biết ñồng vốn của mình bỏ
ra có sinh lời hay không Lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp có khả năng thu ñược chính là tương lai mà họ kỳ vọng Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp là một căn cứ giúp nhà ñầu tư có thể cân nhắc ñể ra những quyết ñịnh ñúng ñắn Nếu doanh nghiệp hoạt ñộng thua lỗ, không ñạt hiệu quả như mong muốn
thì tất yếu sẽ có sự di chuyển vốn ñầu tư sang lĩnh vực khác
Trong tình hình gia nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp trong nước luôn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Việc mở rộng ñược quy mô sản xuất kinh doanh, ñổi mới công nghệ, kỹ thuật vào quá trình sản xuất phụ thuộc vào lợi nhuận ñể lại Thêm nữa, sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường luôn buộc các doanh nghiệp phải gồng mình lên ñể tồn tại Để có thể lấy ñược thế chủ ñộng của mình trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này, ñộng lực chủ yếu ñể giúp các doanh nghiệp chiến thắng không gì khác ñó chính là lợi nhuận Vì thế, lợi nhuận trở thành ñiều kiện quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc phấn ñấu tăng lợi nhuận là vấn ñề thời sự nóng hổi vô cùng cần thiết trong giai ñoạn hiện nay Để có thể tăng ñược lợi nhuận ñiều quan trọng là các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra ñược những nguyên nhân dẫn ñến sự tăng giảm lợi nhuận, ñể từ ñó ñề ra những biện pháp phát huy những nhân tố tích cực cũng như ñể hạn chế và loại trừ những ảnh hưởng tiêu cực
1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận ñược xác ñịnh ở trên, cho chúng ta biết tổng quan về kết quả hoạt ñộng kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp hay ñây là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu này
ñể ñánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nó còn một số hạn chế
Ch ỉ tiêu1: Lợi nhuận trước thuế
L ợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn
Trang 2513
càng hiệu quả Đồng thời lợi nhuận càng cao thể hiện ñược sức mạnh tài chính của doanh nghiệp càng vững chắc, có vị thế tốt trên thị trường
Ch ỉ tiêu 2: Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Nó phản ánh doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không
Để ñánh giá ñúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần tính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận Dưới ñây là một vài tỷ suất lợi nhuận
Ch ỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế với doanh thu ñạt ñược trong kỳ Chỉ tiêu này ñược tính theo công thức:
T ỷ suất lợi nhuận doanh thu
L ợi nhuận trong kỳ
x 100 % Doanh thu s ản phẩm trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ một ñồng doanh thu mà doanh nghiệp thu ñược thì ñạt bao nhiêu ñồng lợi nhuận trong ñó Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Còn nếu chỉ tiêu này thấp chứng
tỏ doanh nghiệp ñã bán hàng với giá thấp hơn thị trường hoặc giá thành của doanh nghiệp cao hơn giá thành của các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Ch ỉ tiêu 4: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Trang 26Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản là quan hệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế với tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh như sau:
T ỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
có chính sách sử dụng tài sản hợp lý hơn ñể làm tăng mức lợi nhuận của doanh nghiệp mình hơn nữa
Ch ỉ tiêu 5: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu là quan hệ giữa lợi nhuận của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh như sau:
T ỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
Ch ỉ tiêu 6: Tỷ suất lợi nhuận giá thành (doanh lợi giá thành)
Trang 27trong k ỳ
Tỷ suất lợi nhuận giá thành chỉ ra rằng: Cứ bỏ ra 100 ñồng chi phí cho việc sản
xu ất tiêu thụ sản phẩm trong kỳ sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận hay nói một
cách khác ñây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả của những chi phí bỏ ra cho
vi ệc sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Từ ñó giúp doanh nghiệp ñịnh
hướng sản xuất loại mặt hàng có mức doanh lợi cao, ñảm bảo hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả tối ña
Ch ỉ tiêu 7: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế ñạt ñược với số vốn bình quân sử dụng trong kỳ (gồm vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng) hoặc vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn chỉ ra rằng: Cứ 100 ñồng vốn bình quân trong kỳ tham
gia vào quá trình s ản xuất thì góp phần tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận trước thuế
ho ặc sau thuế Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu quả sử dụng tổng số vốn
ñầu tư vào doanh nghiệp, nó liên quan tới hiệu quả hoạt ñộng quản lý kinh doanh trong
kỳ Vốn ñầu tư của doanh nghiệp ñược chia thành: Vốn cố ñịnh, vốn lưu ñộng và vốn chủ sở hữu do ñó khi xác ñịnh doanh lợi vốn người ta cũng xác ñịnh riêng cho từng loại vốn trên
Tóm l ại, thông qua các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên ñây ta có thể ñánh giá một
cách tương ñối ñầy ñủ, chính xác tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñồng thời so sánh ñược chất lượng của các hoạt ñộng giữa các doanh nghiệp với nhau một cách hoàn chỉnh Có thể coi doanh nghiệp là một hệ thống mà việc vận
Trang 28hành của nó ñòi hỏi phải tiến hành hàng loạt các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và tổ chức Do ñó, ñể ñánh giá một cách toàn diện hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp là một việc không hề ñơn giản Chính vì vậy, sẽ là thiếu sót nếu không kết hợp cả hai chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt ñối với các chỉ tiêu lợi nhuận tương ñối, trong phân tích kinh tế chúng sẽ bổ trợ cho nhau và là công cụ ñắc lực giúp các nhà quản lý có ñược quyết ñịnh ñúng ñắn nhất Trong những năm gần ñây, nền kinh tế thị trường ở nước ta ñã có những bước phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt
Để tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường ñòi hỏi các doanh nghiệp phải ñặt vấn ñề lợi nhuận lên vị trí hàng ñầu Do ñó, việc phấn ñấu tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường hiện nay là hết sức cần thiết Và có một mức lợi nhuận cao, ổn ñịnh sẽ giúp doanh nghiệp có vị trí vững chắc trên thị trường, vượt qua ñược các ñối thủ cạnh tranh của mình ñể tồn tại
Trang 2917
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ
2.1.1 Quá trình hình thành của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ
Trong suốt 8 năm hoạt ñộng với số vốn ban ñầu không lớn, trình ñộ của nhân viên còn chưa cao Thời gian hoạt ñộng ban ñầu công ty ñã gặp không ít khó khăn nhưng với sự quyết tâm và nỗ lực phấn ñấu của toàn thể cán bộ nhân viên trong công
ty, phấn ñấu nâng cao trình ñộ sự sáng tạo trong công việc, sự nhạy bén trong xu thế thị trường Chính vì vậy mà công ty ñã có những bước phát triển cả về quy mô lẫn vốn hoạt ñộng
Về quy mô: Công ty ñã tăng vốn ñiều lệ từ 1.000.000.000 ñồng lên tới 1.500.000.000 ñồng Và số lượng cán bộ nhân viên ít ỏi từ hồi ñầu thành lập là 5 người lên 15 người tính ñến năm 2014
Về hoạt ñộng: Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ ñã có hướng phát triển mang tính chủ ñộng trong kinh doanh Trước ñây, khi mới thành lập, công ty chủ yếu mua hàng hóa của các công ty khác trong nước và ñem phân phối lại Nhưng hiện nay công ty ñã chủ ñộng tìm nguồn hàng ở nước ngoài, thỏa thuận nhập khẩu hàng hóa với các ñối tác trong và ngoài nước Không những tiết kiệm ñược chi phí về sản phẩm mà còn giúp công ty có lợi nhuận cao hơn nhờ các khoản chiết khẩu
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ
Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ ñược thành lập ngày 28 tháng 4 năm 2006 với giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh số 0102026093 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là kinh doanh máy móc, thiết bị vật tư cho ngành in ấn Ngoài ra, công ty ñược cấp giấy phép kinh doanh máy móc, thiết bị nguyên vật liệu, vật tư cho các ngành công nghiệp, xây dựng, ñiện tử, ñiện lạnh…Tuy nhiên, hiện nay do nguồn lực có hạn nên công ty chủ yếu tập trung kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư cho ngành in ấn Đây chính là lĩnh vực kinh doanh mang lại nguồn doanh thu cho doanh nghiệp Công ty tiến hành nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư của các nhà sản xuất nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Đức,…phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh của mình Công ty ñã xây dựng cho mình một hệ thống khách hàng trên cả ba miền Bắc – Trung – Nam Sản phẩm của công ty phù hợp với từng thu nhập, phục vụ cho mọi ñối tượng
Trang 302.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Quản lý là một yếu tố mang tính chất quyết ñịnh tới hoạt ñộng kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không Để quản lý hiệu quả thì ñòi hỏi phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp cùng ñội ngũ quản lý có trình ñộ và năng lực Xuất phát từ thực tế cũng như ngành nghề sản xuất và quy mô, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Công ty ñã từng bước củng cố tổ chức, cơ cấu phòng ban, tuyển chọn nhân viên, cán
bộ mới có năng lực ñồng thời ñào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho công nhân, cán bộ cũ của công ty sao cho hợp lý giúp phục vụ một các tốt nhất cho kế hoạch của công ty Dưới ñây mà cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ, nhằm ñưa ra cái nhìn chân thực và cụ thể hơn về công ty
Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ
(Ngu ồn: Phòng tổ chức hành chính)
Ch ức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Giám ñốc: là người ñại diện pháp nhân của Doanh nghiệp, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh cũng như tổ chức của công ty Chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện các kế hoạch quy ñịnh trong doanh nghiệp
Đề ra các phương thức kinh doanh, mở rộng các mặt hàng kinh doanh Tổ chức sắp xếp các phòng ban sao cho phù hợp và có trách nhiệm quản lý tất cả các cán bộ nhân viên, có quyền quyết ñịnh trong việc tuyển dụng, xa thải nhân viên cũng như bổ nhiệm, phân nhiệm, khen thưởng nhân viên Là người ñứng ra ñàm phán, ký kết các hợp ñồng thương mại với khách hàng
Phó giám ñốc: là người trợ giúp giám ñốc về việc ký kết hợp ñồng kinh doanh
với khách hàng theo sự hướng dẫn của giám ñốc Đồng thời cũng là người có nhiệm
vụ quản lý tổ chức chỉ ñạo những công việc cụ thể về công tác kinh doanh, công tác
Tổng Giám Đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch vật
tư
Phòng kỹ thuật
Trang 3119
hành chính quản trị, công tác kỹ thuật, kiểm tra, ñánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập kho Chịu trách nhiệm trước giám ñốc và pháp luật về những nhiệm vụ ñược giám ñốc giao phó
Phòng tài chính k ế toán: là phòng chịu trách nhiệm tính toán và tập hợp tất cả
các chi phí ñể tính toán giá thành sản phẩm, ghi nhận doanh thu và xác ñịnh kết quả kinh doanh cho công ty Theo dõi tình hình biến ñộng về tài sản và tiến vốn tại công
ty Tổ chức và chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, phân tích hoạt ñộng kinh tế Nhân viên kế toán xác ñịnh và phân loại các khoản nợ tồn ñọng, phân tích khả năng thu hồi vốn ñể có biện pháp xử lý Cung cấp các số liệu, tài liệu, các báo cáo có liên quan theo yêu cầu của các bộ phận quản lý trong công ty cũng như theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước Chịu trách nhiệm trước công ty về các số liệu chứng từ sổ sách theo chức năng
và nhiệm vụ ñược phân bổ
Phòng kinh doanh: là phòng có chức năng khảo sát thị trường, tìm hiểu ñối thủ cạnh tranh với công ty ñể có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Nghiên cứu, tiếp cận nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ñối với sản phẩm ñể ñáp ứng kịp thời với sự thay ñổi của thị trường Phân khúc thị trường, xác ñịnh khách hàng mục tiêu, tìm kiếm các ñối tác trong kinh doanh Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của công ty
Phòng t ổ chức hành chính: là phòng phụ trách tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu
của công ty và tuân thủ theo ñúng nhu cầu của công ty và tuân theo các quy ñịnh của pháp luật Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thư và lưu trữ Trưởng phòng
tổ chức hành chính tiếp nhận, phân loại văn bản ñi và ñến, tham mưu cho giám ñốc xử
lý các văn bản hành chính nhanh chóng và kịp thời Quản lý con dấu, chữ ký theo quy ñịnh, trưởng phòng cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lục văn bản do công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy ñịnh của ban giám ñốc Quản lý theo dõi tài sản, phương tiện văn phòng của toàn bộ công ty
công tác chiến lược tổng thể và kế hoạch mở rộng kinh doanh Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng với từng ñơn hàng Quản lý vật tư, hàng hóa qua hệ thống kho, xuất nhập vật tư và lập các hóa ñơn chứng từ xuất nhập có ñủ chữ
kỹ ghi trên hóa ñơn
cứu các mặt hàng mới, quản lý thiết bị, giải quyết các sự cố máy móc…ñồng thời phối hợp với các phòng ban ñể tham gia quản lý hoạt ñộng kinh doanh của công ty Thực
Trang 32hiện nhiệm vụ ñược giám ñốc bàn giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật, giám ñốc, toàn thể công ty về nhiệm vụ ñược giao phó
Qua ñây có thể thấy bộ máy tổ chức quản lý của công ty ñược triển khai theo hướng quản lý trực tuyến với sự chỉ ñạo từ trên xuống dưới Các phòng ban luôn thực hiện ñúng chức năng và nhiệm vụ của mình, phối hợp nhịp nhàng với nhau, không có
sự cồng kềnh hay chồng chéo trong công việc, luôn cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nhằm giúp giám ñốc ñưa ra những quyết ñịnh ñúng ñắn có lợi cho công ty
2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ
Bảng 2.1: Bảng cân ñối kế toán của công ty TNHH Thương mại và Kỹ
thuật Tân Lộ năm 2011 - 2013
Chênh lệch 2013/2012
2 Thuế giá trị gia
tăng ñược khấu trừ 0.93,60 228,48 1,37 227,54 245 (227,11) (99,6)
Trang 337 Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối (131,92) (134,47) (172,34) (2,55) (1,93) (37.87) (28,2)
Tổng nguồn vốn 664,40 3.584,40 1.159,70 2.920,00 439 (2.424,70) (67,6)
(Ngu ồn: Phòng tài chính kế toán)
Thông qua bảng số liệu ñã ñưa ra ñược cái nhìn khái quát cho người ñọc về tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ trong ba năm gần ñây