Mục tiêu: a Mục tiêu tổng quát: tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sốn
Trang 1GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH 135
Quyết định số 07/2006/QD-TTG ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc
và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
- Căn cứ Nghị quyết số 10/2005/NQ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ;
- Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1: Phê duyệt Chương trình Phát tnển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) với những nội dung chủ yếu như sau:
1 Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát: tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong
cả nước
Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còndưới 30% theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng
Trang 27 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững
- Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/năm vào năm 2010
- Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hơp quy hoạch dân
cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập
Các chỉ tiêu cụ thể: phấn đấu trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơ giới (từ xe máy trở lên) từ trưng tâm xã đến tất cả thôn, bản; trên 80% xã có công trình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đất trồng lúa nước; 100% xã có
đủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cần thiết; 80% số thôn, bản có điện ở cụm dân cư; giải quyết và đáp ứng yêu cầu cơ bản về nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% xã
có trạm y tế kiên cố đúng tiêu chuẩn
- Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn Phấn đấu trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hơp vệ sinh, trên 80% số hộ được sử dựng điện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ có hố
xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 75% học sinh trung học cơ sởtrong độ tuổi đến trường; trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễn phí
Trang 3- Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao kiến thức quản
lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm vụ cho cán bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực của cộng đồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về đầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn
2 Nguyên tắc chỉ đạo:
a) Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn là chính sách xóa đói,giảm nghèo đặc thù cho vùng trọng điểm đói nghèo của đất nước Chương trình đầu tư tập trung, không dàn trải, xác định đúng đối tượng là các xã và thôn, bản khó khăn nhất
b) Nhà nước hỗ trợ, giúp đỡ bằng các chính sách cụ thể, bằng các nguồn lực có thể huy động được một cách hợp lý phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách
c) Phát huy tối đa sự sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường của toàn thể cộng đồng và nội lực của các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo
d) Thực hiện nguyên tắc dân chủ công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp cho cơ sở, phát huy mạnh mẽ quyên làm chủ của nhân dân trực tiếp tham gia vào Chương trình
đ) Kết hợp Chương trình này với việc thực hiện các chính sách khác trên địa bàn; các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình khác có liên quan trên địa bàn phối hợp
và dành phần ưu tiên đầu tư cho Chương trình này
3 Phạm vi và đối tượng Chương trình:
a) Phạm vi Chương trình: thực hiện ở tất cả các tỉnh miền núi, vùng cao; vùng đồng bào
Trang 4dân tộc thiểu số ở các tỉnh Nam Bộ.
b) Đối tượng của Chương trình:
- Các xã đặc biệt khó khăn
- Các xã biên giới, an toàn khu
- Thôn, buôn, làng, bản, xóm ấp (gọi tắt là thôn,bản) đặc biệt khó khănở các xã khu vực II
Từ năm 2006, xét đưa vào diện đầu tư Chương trình đối với các xã chưa hoàn thành mục tiêu Chương trình 135; xét bổ sung đối với các xã đặc biệt khó khăn và thôn, bản đặc biệtkhó khăn Ở các xã khu vực II theo quy định tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển và đưa vào diện đầu tư từ năm 2007
4 Nhiệm vụ chủ yếu:
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển địch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc
b) Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn;
c) Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng
d) Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật
Trang 55 Thời gian thực hiện Chương trình: thực hiện từ năm 2006 đến năm 2010.
6 Nguồn vốn:
a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện mục tiêu quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của địa phương
b) Ngân sách địa phương hàng năm
c) Huy động đóng góp tự nguyện bằng nhiều hình thức của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
Điều 2 Tổ chức thực hiện
1 Ủy ban Dân tộc là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ:
a) Giúp Ban Chỉ đạo của Chính phủ thực hiện Chương trình và chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, các địa phương quản lý chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ và các dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế và đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng và Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật Nghiên cứu đề xuất các hình thức ghi công, biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp trong việc thực hiện Chương trình
b) Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình cho giai đoạn 2006 - 2010, chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành đề xuất các chính sách hỗ trợ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
Trang 6c) Chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan và các địa phương xác định cụ thể danh sách các
xã, thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; phối hợp các Bộ, ngành hướng dẫn các địa phương hàng năm rà soát, xác định các xã, thôn hoàn thành mục tiêu ra khỏi diện đầu tư Chương trình từ năm 2008
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý thực hiện Chương trình này theo nguyên tắc: phân cấp quản lý cho cơ sở, đơn giản về thủtục nhưng phải bảo đảm yêu cầu quản lý chặt chẽ
đ) Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình và kế hoạch thực hiện hàng năm; hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai Chương trình Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình ở các địa phương Định kỳ 6 tháng và hàng năm đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
e) Chủ trì, phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các Bộ, địa phương thực hiện các dự áncủa Chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định
2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách Trung ương cho các dự án của Chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của Chương trình theo thẩm quyền
b) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của Chương trình cho các Bộ,địa phương
3 Bộ Tài chính có nhiệm vụ:
Trang 7a) Phối hơp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương cho các
dự án của Chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của Chương tŕnh theo thẩm quyền
Vốn thực hiện Chương trình được ghi thành một khoản mục riêng trong kế hoạch hàng năm của địa phương do địa phương quản lý, sử dụng đúng mục đích, đối tượng và đúng
4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ:
a) Theo dõi, chỉ đạo các địa phương về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất (thủy lợi rừng )
b) Chủ trì, phối hơp với Ủy ban Dân tộc hướng dẫn địa phương thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc trên địa bàn các xã thuộc Chương trình
5 Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ:
- Thực hiện hoàn thành 100% xã có đường ô đến trung tâm xã
- Chỉ đạo các địa phương quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn theo hướng nâng cấp đường giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển
Trang 86 Các Bộ, cơ quan Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, căn cứ mục tiêu của Chương trình có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và chỉ đạo phối hơp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn để đạt mục tiêu Chương trình.
7 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Chương trình có nhiệm vụ:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình của địa phương
b) Tổ chức xác định, bình xét lựa chọn danh sách các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn trên
cơ sở thực hiện nguyên tắc dân chủ công khai, rõ ràng minh bạch, bảo đảm đúng đối tượng, báo cáo Ủy ban Dân tộc để thẩm định tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
c) Tổ chức huy động các nguồn lực trên địa bàn để thực hiện Chương trình Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vận động và tổ chức đồng bào các dân tộc tích cực tham giatrực tiếp vào thực hiện các nội dung phát triển sản xuất, xây dựng và sử dụng các công trình của cộng đồng
d) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình đến năm 2010, kế hoạch thực hiện hàng năm, kế hoạch dự toán kinh phí tổng thể và hàng năm để thực hiện Chương trình, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định
đ) Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Chương trình cho Ủy ban Đân tộc, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ để kịp thời xử lý giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện của Chương trình tại địa phương
e) Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình trên địa bàn theo kế hoạch, đúng quy định, bảo đảm chất lượng, chống thất
Trang 9thoát và tiêu cực Chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả của Chương trình.
8 Ban Chỉ đạo của Chính phủ phối hơp với các cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc vận động hưởng ứng tham gia Chương trình nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
9 Các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương có nhiệm vụ tuyên truyền rộng rãi để toàn xã hội cùng tham gia hưởng ứng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Các
quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ
Điều 4 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
KT THỦ TƯỚNG
PHẠM GIA KHIÊM (đã ký)
Trang 10NỘI DUNG:
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề.
1.1.1 Vấn đề nghèo đói và giảm nghèo ở Việt Nam.
Cho đến hôm nay, đói nghèo vẫn là nỗi ám ảnh thường trực đối với cả loài người Thế giới đã chứng kiến những thảm họa của chiến tranh, thảm họa của thiên tai, dịch bệnh với bao nỗi kinh hoàng Thế nhưng hậu quả do những nạn đói gây ra cũng vô cùng khủng khiếp Điều đáng sợ hơn nữa là nếu như các cuộc chiến tranh dù khốc liệt vô cùng nhưng rồi trước sau cũng được giải quyết, nếu như những thảm họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra từng bước cũng sẽ được khắc phục thì vấn đề nghèo đói của nhân loại lại là một vấn đề vừa cấp bách, vừa phức tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa.Đói nghèo diễn ra trên tất cả các châu lục ở các mức độ khác nhau Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự nghèo đói của cư dân đang là vấn đề nhức nhối rất cấp bách phải tháo
gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo
Việt Nam đã đạt được những thành tựu ấn tượng chưa có tiền lệ về tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo nhanh trong hai thập kỷ gần đây Ngay từ khi nước ta dànhđược độc lập (1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định đói nghèo như là một thứ “giặc”, cũng như giặc dốt, giặc ngoại xâm nên đã đưa ra mục tiêu phấn đấu để nhân dân lao độngthoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, ấm no, hạnh phúc Vì thế giảm nghèo không chỉ là một trong những chính sách xã hội cơ bản được Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm, mà còn là bộ phận quan trọng của mục tiêu phát triển Thực hiện đổi mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh đi đối với tiến hành công tác xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội đã hạn chế sự phân cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng Trong 10 năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong cải cách và phát triển kinh tế, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, thực hiện điều chỉnh cơ cấu ngành và lĩnh vực kinh theo tín hiệu của thị trường nhằm thiết lập một nền kinh tế có sự quản lý của nhà nước Thành tựu đó thể hiện kết quảcủa sự đổi mới, phát huy cao nguồn nội lực và sự hỗ trợ tích cực, có hiệu quả của cộng đồng quốc tế Nhờ thực hiện các cơ chế, chính sách có hiệu quả, công cuộc xóa đói giảm
Trang 11nghèo của nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Do vậy Việt Nam được cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong những nước giảm tỷ lệ nghèo đói tốt nhất Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang là một nước nghèo, có mức thu nhập bình quân đầu người vào loại thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn lớn chính phủ Việt Nam nhận thức điều này và coi tăng trưởng kinh tế cao, bền vững là điều kiện chủ yếu và nhân tố quan trọng để rút ngắn khoảng cách
về trình độ phát triển kinh tế của Việt Nam so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới, đồng thời tạo nguồn lực để tăng phúc lợi, cải thiện mức sống nhân dân, giảm nghèo đói, thực hiện công bằng xã hội Vùng dân tộc thiểu số và miền núi – tập trung chủyếu hộ nghèo - được chính phủ tập trung nguồn lực đầu tư phát triển thông qua nhiều chính sách, chương trình, dự án Với sự quan tâm của Chính phủ, kinh tế xã hội vùng dântộc và miền núi đã có sự tăng trưởng đáng kể, tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh qua hàng năm Tuy nhiên không phải nhóm dân tộc nào trong số 54 nhóm dân tộc của Việt Nam đều được hưởng lợi như nhau từ quá trình tăng trưởng Đói nghèo, tuổi thọ trung bình, tình trạng dinh dưỡng và những khía cạnh khác về mức sống của đa số các nhóm dân tộc thiểu
số đa số vẫn còn khá thấp Để giải quyết những vấn đề này, chương trình 135 được triển khai từ năm 1998 nhằm đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo nói riêng và phát triển kinh tế xã hội tại những huyện nghèo đói nhất của đất nước nói chung
Trang 12Nghị quyết 30a/NQ-CP về giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện nghèo; Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Nghị quyết và Chương trình này
đều được triển khai thực hiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, do vậy lấy các
Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn này làm định hướng cho chiến lược xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2011-2015
Từ năm 1986 đến nay, công cuộc đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã đạt được những thành tựu quan trọng: đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống người dân được cải thiện rõ nét Tuy nhiên, vấn đề phân hóa giàu nghèo nổi lên giữa các vùng, các nhóm dân cư, đặc biệt
là khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc, đời sống người dân còn hết sức khó khăn
Để giải quyết mối quan hệ hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, nhằm bảo đảm phát triển bền vững, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ phong trào xóa đói, giảm nghèo của cả nước giai đoạn 1992 – 1997, từ năm 1998 đến nay, xóa đói, giảm nghèo đã trở thành chương trình mục tiêu quốc gia và được đưa vào kế hoạch định kỳ 5 năm của Chính phủ và các địa phương, đến nay đã qua 3 giai đoạn (1998 – 2000; 2001 – 2005;
2006 – 2010) Giải quyết vấn đề nghèo đói cũng là thể hiện mạnh mẽ cam kết của Đảng, Nhà nước Việt Nam với cộng đồng quốc tế trong việc thực hiện các mục tiêu thiên niên
kỷ Chính phủ Việt Nam đã tập trung chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực thực hiện tốt mục tiêu xóa đói, giảm nghèo Mỗi giai đoạn tuy có những nội dung, giải pháp khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là nâng cao mức sống của người dân, giảm nhanh tỷ lệ hộ
sống dưới ngưỡng nghèo Và Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt
khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa ( hay là : “chương trình một-ba-năm”), là một trong những chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
do Nhà nước Việt Nam triển khai từ năm 1998 Chương trình được biết đến rộng rãi dưới tên gọi chương trình 135 do quyết định của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt
thực hiện chương trình này có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu, chương trình sẽ kéo dài 7 năm và chia làm 2 giai đoạn; giai đoạn 1 từ năm ngân sách1998-2000 và giai đoạn 2 từ năm 2001đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm 2006, Nhà
Trang 13nước Việt Nam quyết định kéo dài chương trình thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1998-2006
là giai đoạn I Tiếp theo giai đoạn II (2006-2010)
Sau 12 năm thực hiện (1998-2010), chương trình 135 đã đạt được những thành công nhất định nhằm nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước.Nhìn lại 12 năm thực hiện chương trình cũng còn nhiều vấn
đề còn cần phải tranh luận nhằm có những hướng điều chỉnh cho những chương trình, chính sách xóa đói giảm nghèo tiếp theo
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của chương trình 135
Tìm hiểu về mục tiêu của các giai đoạn thực hiện chương trình 135 thể hiện ở các lĩnh vực cụ thể
Tìm hiểu về phương pháp đánh giá tác động của chương trình: Các bước tiến hànhđánh giá tác động, phương pháp đánh giá tác động
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các thông tin, số liệu, kết quả đã công bố của chương trình 135
Phân tích, chọn lọc các thông tin
Sắp xếp, hoàn chỉnh thông tin, số liệu trên Worl
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135
2.1 Cơ sở lý luận của chương trình 135.
Chương trình 135 nhằm mục tiêu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện
để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển,
Trang 14hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội,
an ninh quốc phòng Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững; giảm khoảng cách phát triển kinh tế giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước Và các đối tượng được đưa vào danh sách thuộc diện Chương trình 135 gồm :31 tỉnh, 91 huyện, 1000 xã, 422.802 hộ và 2.573.845 khẩu
Và mục tiêu chung của chương trình 135 sẽ được thực hiện từng bước thông qua các giai đoạn tiến hành như sau:
2.1.1 Giai đoạn I (1998-2006).
Điều hành chương trình 135 là Ban chỉ đạo chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Người đứng đầu ban này là một phó thủ tướng chính phủ; phó ban là Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; và các thành viên là một số các thứ trưởng các bộ ngành và đại diện đoàn thể xã hội Và mục tiêu cụ thể của Chương trình 135 giai đoạn này là:
Thứ nhất: Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống cho các hộ dân tộc thiểu số.Thứ hai: Phát triển cơ sở hạ tầng
Thứ ba: Phát triển các dịch vụ địa phương thiết yếu như điện, trường học, trạm y
tế, nước sạch
Thứ tư: Nâng cao đời sống văn hóa
Có nhiều biện pháp thực hiện chương trình này, bao gồm đầu tư ồ ạt của nhà
nước, các dự án nhà nước và nhân dân cùng làm (nhà nước và nhân dân cùng chịu kinh phí, cùng thi công), miễn giảm thuế, cung cấp miễn phí sách giáp khoa, một số báo chí
2.1.2 Giai đoạn II (2006-2010).
Trong giai đoạn này Chính phủ Việt Nam đã xác định có 1.946 xã và 3.149 thôn, buôn, làng, xóm ấp đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II thuộc 45 tỉnh, thành được đưa vào phạm vi của chương trình 135 giai đoạn II Và quá trình thực hiện điều hành chương trình được quy định giống với giai đoạn I Với mục tiêu của chương trình 135 giai đoạn II là: Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
Trang 15tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn
dưới 30% theo “chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ” (1)
Cụ thể như sau:
Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới cho
đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/ năm vào năm 2010
Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp với quy
hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập Các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả đạt được mục tiêu này bao gồm: Phấn đấu trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơ giới (từ xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến tất cả các thôn, bản; trên 80% xã có công trình thủy lợi nhỏ đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đất trồng lúa nước; 100% xã
có đủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cấn thiết; 80% số thôn, bản có điện ở cụm dân cư; giải quyết và đáp ững yêu cầu cơ bản về nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% xã
có trạm y tế kiên cố đúng tiêu chuẩn
Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn
Phấn đấu trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 80% số hộ được
sử dụng điện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ có
hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 75% học sinh trung học cơ
sở trong độ tuổi đến trường; trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được giúp
đỡ pháp luật miễn phí
Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên
môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao kiến thức quản lý đầu từ và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm vụ cho cán bộ, công
Trang 16chức cấp xã và trưởng thôn, bản nâng cao năng lực của cộng đồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động về đầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn.
2.1.3 Phương pháp đánh giá tác động của chương trình.
a, Các bước tiến hành đánh giá tác động
Tiến hành đánh giá chương trình trước, trong và sau khi chương trình kết thúc Trước hết là hoạt động điều tra cơ bản (ĐTCB) trước khi tiến hành chương trình ĐTCB cung cấp một cơ sở dữ liệu tốt về Chương trình 135 vào thời điểm trước khi thực hiện chương trình và là bộ dữ liệu tốt nhất về dân tộc thiểu số cho tới thời điểm này Điều quan trọng nhất là bằng việc nghiên cứu các số liệu về các xã thực địa do UBDT cung cấp và ĐTCB sẽ tạo ra một cơ sở rất tốt để tiến hành đánh giá tác động Cuộc điều tra cơ bản này là bước đầu tiên trong một kế hoạch đánh giá độc lập của chương trình 135 Mụctiêu quan trọng nhất của ĐTCB là để xác định những giá trị ban đầu cho một số chỉ tiêu cấp hộ và cấp xã thể hiện mục tiêu hỗ trợ của Chương trình Bước tiếp theo đó chính là tiến hành các cuộc tổng điều tra với những nội dung tương tự với ĐTCB để đo lường lại các chỉ tiêu này vào thời điểm 2010, đây là bước được tiến hành trong suốt quá trình thựchiện Chương trình (1998-2010) Và bước cuối cùng là làm phép so sánh để đánh giá tác động của chương trình 135 (đánh giá tác động sau khi chương trình kết thúc)
b, Phương pháp thực hiện đánh giá
Lựa chọn các địa điểm đối chứng: vì sự thay đổi trong các chỉ số của các địa phương thuộc diện 135 giữa các thời điểm không phản ánh đúng tác động của chươngtrình( vì sự thay đổi này còn có thể do tác động của những yếu tố khác không phạm vi của chương trình 135) Với thông tin về cả hai nhóm hưởng lợi và đối chứng, so sánh chênh lệch giữa hai nhóm này theo thời gian sẽ cho phép chúng ta có được một kết quả xác thực về tác động của Chương trình 135 Chương trình lựa chọn đối tượng hưởng lợi dựa trên những đặc điểm của xã như tỷ lệ nghèo, điều kiện cơ sở hạ tầng như trường học, đường giao thông, trạm y tế, điện, chợ Để đảm bảo kết quả đánh giá tác động của Chương trình được chính xác, các xã đối chứng phải là những xã không thuộc chương trình 135 nhưng lại có đặc điềm giống như các xã được hưởng chương trình hỗ trợ
Trang 17 Sử dụng phương pháp chọn mẫu để điều tra: tại mỗi xã, làng được chọn một cách ngẫu nhiên phục vụ cho điều tra Danh sách, số lượng mẫu điều tra này sẽ dựa trên cơ sở của Tổng điều tra nông nghiệp tại địa phương của Tổng cục thống kê.
Sử dụng thu nhập làm thước đo phúc lợi: Thông thường khi đo lường đói nghèo và bất bình đẳng người ta có xu hướng sử dụng số liệu về chi tiêu gia đình hơn là
số liệu về thu nhập Tuy nhiên mức sống và những đo lường về đói nghèo theo đơn vị tiền tệ liên quan trong ĐTCB lại dựa vào thu nhập ròng theo đầu người của hộ gia đình Lựa chọn thước đo này do chỉ tiêu về chi tiêu hộ gia đình rất khó khăn, liên quan đến nhiều vấn đề nhạy cảm của đối tượng điều tra
2.2 Cơ sở thực tiễn của chính sách.
Quá trình thực hiện của chương trình (cách thức triển khai, phân cấp, tổ chức triển khai, thực hiện).
Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa gọi tắt là Chương trình 135 thực hiện theo Quyết định 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/07/1998 Đến năm
2005, số xã thuộc diện đầu tư của CT 135 đã lên tới 2.374 xã, thuộc hơn 320 huyện của
52 tỉnh, trong đã 1.919 xã đặc biệt khó khăn, 388 xã biên giới trên đất liền và 67 xã thuộccăn cứ cách mạng cũ và an toàn khu trong kháng chiến (UBDT, 2005)
Năm 2000, Chính phủ ban hành Quyết định số 138/2000/QĐ-Ttg ngày 29/11/2000
về việc hợp nhất dự án định canh định cư, dự án hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, chươngtrình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao vào Chương trình 135 Ngoài ra, các
năm 2001, dự án “Hỗ trợ các đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn” được chuyển từ chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo sang Chương Trình 135 “Chính sách
hỗ trợ các hộ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn” do Uỷ ban Dân tộc quản lý Theo các
bước chuyển đó, Chương trình 135 giai đoạn I gồm 5 hợp phần: Hạ tầng cơ sở xã thông;
Hạ tầng cơ sở cụm xã; Ổn định và định canh định cư; Khuyến nông; Tập huấn cán bộ xã
Chương trình được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban Dân tộc đã phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các địa phương và sự tham gia hỗ trợ tích cực của các nhà tài trợ quốc tế Và cơ cấu tổ chức quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau: