1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung dài hạn của doanh nghiệp tại VCB chi nhánh tân bình đến năm 2017

90 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1/ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG-DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1/ Sự cần thiết chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng nhanh, đi lên từ mộtnước nông nghiệp lạc hậu, Việt Nam buộc phải không ngừng đổi mới, đi tắtđón đầu, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thếgiới,học hỏi kinh nghiệm, giaolưu - trao đổi văn hóa, tri thức với các nướcphát triển khác Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn hoànthành sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, từng bước đưa ViệtNam trở thành con rồng châu Á

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhucầu vốn đã và đang là 1 nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạtầng, trang thiết bị cũng như dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế Do đố, có thểthấy tín dụng trung - dài hạn là một trong những công cụ đắc lực để đáp ứngnhu cầu đó

Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung - dài hạn đối với việc pháttriển kinh tế xã hội, các NHTM cũng đang triển khai nhiều biện pháp để cónhững bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỉ trọng cho vay trung -dài hạn với phương châm “Đầu tư chiều sâu cho DN cũng là đầu tư tương laicho ngành NH”

Tuy nhiên trên thực tế, hoạt động tín dụng trung- dài hạn còn đang gặpnhiều khó khăn, nổi cộm là vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn còn nhiềurủi ro, dư nợ tín dụng trung- dài hạn trong các NHTM vẫn thường chiếm tỉ lệkhông cao so với cầu Ngoài ra tỉ lệ nợ quá hạn còn cao, cho vay ra nhưngkhông thu hồi được cả gốc và lãi vẫn còn tồn tại nên ảnh hưởng không nhỏ tới

sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng

Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam CNTân Bình, nhóm em nhận thấy rằng những vấn đề này còn tồn tại trong tín

Trang 2

dụng trung - dài hạn của Ngân hàng Sau khi tìm hiểu vấn đề, nhóm em đã

chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung dài hạn của doanh nghiệp tại VCB - Chi nhánh Tân Bình đến năm 2017”.

-2/ Mục tiêu nghiên cứu

+ Tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay trung - dài hạn đối với doanhnghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bìnhqua các năm

+ Từ việc tìm hiểu quy trình tín dụng, thực tế hoạt động tại chi nhánh cóthể tìm ra được khó khăn hạn chế đang tồn tại để từ đó đưa ra các giải phápphù hợp giúp chi nhánh nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn

3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng tín dụng trung- dài hạn và công tác quản trị thông qua các chỉ tiêu như:tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ trung - dàihạn, nợ quá hạn,

Phạm vi nghiên cứu là tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2011-2013 và kế hoạch kinh doanh đến năm2017

-4/ Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, thu thập thông tin số liệu có liên quan phản ánhthực trạng hoạt động tín dụng trung - dài hạn của doanh nghiệp tại ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Tân Bình

Khóa luận được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phân tích, tổnghợp và so sánh để làm rõ nội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra

5/ Kết cấu nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh sáchbảng biểu, đồ thị, nội dung của đề tài gồm bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng trung - dài

Trang 3

hạn đối với doanh nghiệp của ngân hàng

Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam-chi

nhánh Tân Bình

Chương 3: Thực trạng tình hình thực hiện chất lượng tín dụng trung- dài

hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chinhánh Tân Bình

Chương 4: Giải pháp quản trị và chất lượng hoạt động tín dụng trung

dài hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Bình

-Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG

TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1/ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG-DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1/ Khái niệm NHTM

Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng thựchiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế tạo lập nguồn vốntín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội

Ngân hàng Thương mại (Commerical Bank) đã hình thành, tồn tại vàphát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sựphát triển của hệ thống ngân hàng thương mại có tác động rất lớn và quantrọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với cácCông ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân,… bằng cách nhận tiền gửirồi sử dụng số vốn đó để cho vay , chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh

Trang 4

toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.

Ở Việt Nam, theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990: Ngân hàng thươngmại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu

là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền

đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Theo Nghị định

Chính phủ số 49/2000NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: “ Ngân hàng

Thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.

Như vậy, có thể nói rằng Ngân hàng thương mại là loại định chế tàichính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường, là nhịp cầunối liền giữa những chủ thể thừa vốn với các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh

tế Chính nhờ vậy mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽđược huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổchức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xãhội

1.1.2/ Các hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Ngân hàng thương mại (NHTM) hiện nay có hai loại nghiệp vụ chính:

nghiệp vụ truyền thống (cổ điển) và nghiệp vụ hiện đại (mới)

1.1.2.1 Nghiệp vụ truyền thống của NHTM

Chủ yếu là nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền mặt, cho vay bằng tiềnmặt, thu nợ bằng tiền mặt và trả tiền gửi cũng bằng tiền mặt

1.1.2.2 Nghiệp vụ hiện đại của NHTM

Gồm nghiệp vụ thẻ thanh toán, thuê mua, thu nợ, hợp đồng tương lai,nghiệp vụ trao đổi, lãi suất và tỉ giá hối đoái

1.1.2.3 Hoạt động của NHTM

a/ Hoạt động huy động vốn gồm: Nhận tiền gửi; Phát hành giấy tờ có

Trang 5

giá; Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng; Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng Nhànước.

Để được hoạt động và thực hiện huy động vốn, ngân hàng phải có mộtlượng vốn nhất định gọi là vốn tự có Vốn tự có là điều kiện bắt buộc để Ngânhàng có được giấy phép tổ chức và hoạt động trước khi nó có thể huy độngđược những khoản gửi đầu tiên, vốn tự có còn đóng vai trò là một tấm đệmgiúp chống lại rủi ro phá sản, những thua lỗ về tài chính trong hoạt động tạmthời, nó tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ về sứcmạnh tài chính của Ngân hàng Và nó còn cung cấp năng lực tài chính cho sựtăng trưởng và sự phát triển dịch vụ mới, cho những chương trình và trangthiết bị mới

b/ Hoạt động dịch vụ thanh toán

Khi các khách hàng gửi tiền vào NH, NH không chỉ giữ tiền mà còn thựchiện các lệnh chi trả cho khách hàng củahọ Thanh toán qua NH là thanh toánkhông dùng tiền mặt Thanh toán qua NH là các thanh toán phổ biến ở cácquốc gia vì nó đảm bảo an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí.Một dịchvụ mới, quan trọng được phát triển đó là tài khoản tiền gửi giao dịchcho phép người gửi viết Séc thanh toán cho việc mua hàng hóa dịch vụ Cùngvới sự phát triển như: ủy nhiệm chi, nhờ thu, tín dụng chứng từ, thanh toánbằng điện, thẻ,

c/ Hoạt động ngân quỹ

Các NH mở tài khoản và giữ tiền của khách hàng, qua đó NH thường cómối quan hệ chặt chẽ với khách hàng NH có kinh nghiệm trong việc quản lýngân quỹ Theo đó NH quản lý việc thu và chi cho khách hàng và tiến hànhđầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tíndụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán Nghiệp vụngân quỹ là nghiệp vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng của NHTM

d/ Các hoạt động khác

Trang 6

Ngoài các nghiệp vụ chính như trên, NHTM còn thực hiện một số hoạtđộng khác: Góp vốn và mua cổ phần; Tham gia thị trường tiền tệ; Kinh doanhngoại hối – vàng; Ủy thác và nhận ủy thác; Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm;

Tư vấn tài chính; Kinh doanh bất động sản; Bảo quản vật quý giá và các dịch

vụ khác liên quan đến hoạt động của NHTM

1.1.3/ Hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.3.1/ Khái niệm về tín dụng Ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá)giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cánhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoảthuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho bên cho vay khi đếnhạn thanh toán

Tín dụng ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để

bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân mà còn tham gia cấpvốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất Ngoài

ra tín dụng Ngân hàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của

cá nhân

* Bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay một lượng tài sản nhất định

* Bên đi vay được sử dụng tạm thời lượng giá trị tài sản đó trong mộtthời gian nhất định, và bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vaysau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận

Như vậy, tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nềnkinh tế thị trường, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt vàkịp thời

1.1.3.2/ Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng

Trong suốt quá trình phát triển lâu dài của hoạt động Ngân hàng thìhình thức tín dụng Ngân hàng là hình thức có ưu thế và quan trọng nhất Hình

Trang 7

thức tín dụng Ngân hàng là hình thức chủ yếu trong mọi hoạt động của ngânhàng cũng như trong nền kinh tế thị trường.

Tín dụng Ngân hàng luôn là nhịp cầu giúp Ngân hàng tồn tại và ngàycàng phát triển mạnh hơn, bởi nguồn vốn cho vay của ngân hàng là rất lớn, đó

là toàn bộ nguồn vốn trong nền kinh tế mà Ngân hàng có thể tập trung và huyđộng được

Là định chế tài chính trung gian, hệ thống Ngân hàng tham gia quan hệtín dụng với 2 tư cách vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Thông qua

cơ chế thị trường, bằng những biện pháp kinh tế năng động, cùng các phươngpháp kỹ thuật hiện đại, tiên tiến Ngân hàng có khả năng thu hút những nguồnvốn trong xã hội để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc, phù hợp với nhu cầu vốntrong sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, giúp cho nến kinh tế ngày càng phát triển

1.1.3.3/ Các hình thức tín dụng Ngân hàng

Việc phân chia tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho các nhà quản trịlập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng Song cácNgân hàng thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:

a/ Căn cứ vào thời hạn

+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Với mụcđích là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

+ Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mục đích là

nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định

+ Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại này

thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

Trang 8

+ Cho vay CN & TM: loại vay này giúp cho doanh nghiệp trang trải

các chi phí trong sản xuất

+ Cho vay cá nhân: là loại đáp ứng nhu cầu tiêu dung cá nhân

+ Cho vay các TCTC: là loại cho vay dành Ngân hàng, Công ty bảo

hiểm, Cty tài chính và các TCTC khác

+ Tài trợ thuê mua: là tín dụng ngân hàng mua thiết bị, máy móc

+ Cho vay khác: gồm các loại không xếp hạng trên và các khoản cho

vay kinh doanh chứng khoán

c/ Căn cứ vào thành phần kinh tế

+ Cho vay đối với kinh tế quốc doanh: là quan hệ cho vay giữa ngânhàng với các doanh nghiệp nhà nước

+ Cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh như: là quan hệ cho vay

giữa Ngân hàng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: HTX, Công ty

cổ phần, Cty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể

d/ Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn

+ Cho vay đối với vốn lưu động: là loại cho vay nhằm để bổ sung vốnlưu động cho các TCKT

+ Cho vay đối với vốn cố định: Là loại cho vay để hình thành nên tài

sản cố định cho các TCKT.

e/ Căn cứ vào sự đàm bảo trong quan hệ tín dụng

+ Cho vay có đảm bảo: loại cho vay này được biểu hiện ở việc cầm giữvật thế chấp, cầm cố nào đó hoặc qua một bảo lãnh của bên thứ ba

+ Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của người đi vay

g/ Căn cứ theo cách khác

Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn phân chia theo các tiêu thức sau: Chovay trực tiếp; Cho vay gián tiếp; Cho vay trả góp; Cho vay phi trả góp

Trang 9

1.1.3.4/ Đặc trưng của tín dụng

Có thể nói trong hoạt động kinh doanh tín dụng nói chung và tín dụngngân hàng nói riêng, đặc trưng của tín dụng đều dựa trên 3 đặc tính chủ yếulà: lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả

a/ Yếu tố lòng tin

Bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la-tinh “credittum” có nghĩa là

“sự giao phó” hay “sự tín nhiệm” Nghiên cứu khái niệm tín dụng cũng cho tathấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn biểuhiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay.Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây

là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tíndụng phát sinh

Lòng tin trong quan hệ tín dụng được biểu hiện từ chủ yếu từ phíangười cho vay đối với người đi vay bởi lẽ người cho vay là người giao phótiền bạc hoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng

b/ Tính thời hạn và tính hoàn trả

Khác với các quan hệ mua bán thông thường khác (sau khi trả tiềnngười mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là “mua đứt bánđoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứkhông trao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vay giao giá trị khoản vaydưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời giannhất định Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn camkết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợitức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay

Mọi khoản vay dưới dạng hiện vật hay tiền tệ cũng đều là hàng hoá và

vì thế nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng Trong kinh doanh tín dụng ngườicho vay chỉ bán “giá trị (quyền) sử dụng của khoản vay” chứ khôngbán “giátrị của khoản vay”, nên sau khi hết thời gian sử dụng theo cam kết, khoản vay

Trang 10

đó được hoàn trả về và vẫn giữ nguyên giá trị của nó, phần lợi tức theo thoảthuận nếu có là “giá bán” quyền sử dụng khoản vay trong thời gian nhất định.Như vậy, khối lượng hàng hoá hay tiền tệ (phần gốc) cho vay ban đầu chỉ làvật chuyên chở giá trị sử dụng của chúng, nó được phát ra qua các thời giannhất định rồi sẽ thu về chứ không được bán đứt.

Tín dụng được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau, tùy theo đặcđiểm riêng của mỗi ngân hàng mà tín dụng được phân chia theo các hình thứcphù hợp Thông thường các ngân hàng phân chia tín dụng theo tiêu thức thờigian bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, và tín dụng dài hạn

1.1.3.5/ Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo cácquy luật khách quan: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, các TCKT để có thểđứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn để đầu tư và tín dụng Ngânhàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để họ có thể khai thác Đồng thời,tín dụng Ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẩn giữa người thừa vốn

và người thiếu vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩy nềnkinh tế phát triển Như vậy tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy

sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều hành nền kinh tế thị trường Điều nàyđược thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở

rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trongnhững chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi sau đó cho ra đối với nền kinh tế Thông qua các hoạt động chovay của mình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp nóichung, doanhnghiệp nhà nước nói riêng không chỉ duy trì sản xuất kinh doanh mà còn táisản xuất mở rộng

Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó

Trang 11

khăn nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốncủa các doanh nghiệp là phổ biến và nghiêm trọng Tín dụng ngắn hạn là hìnhthức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi của doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó Tín dụng ngắn hạnkhông chỉ còn là nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trở thành một nguồn vốnchủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Tín dụng ngắn hạn giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡ thời vụlàm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình lưu thôngđược thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.

Mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng caochất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường đểthực hiện được các khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có vốn lưuđộng tạm thời mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Qui

mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của doanhnghiệp Tín dụng ngắn hạn có thể giúp cho các doanh nghiệp thoả mãn nhucầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đó

Thứ hai, tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp tăng cường quản

lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả

Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn

mà là hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn qui định Do đó, các doanhnghiệp sau khi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thuhồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả,tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợinhuận lớn hơnlãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi

Về phía ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớnvào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn Vì vậy,trước khi cho vay ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng phương ánsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các

Trang 12

doanh nghiệp có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ ngânhàng Ngoài ra, doanh nghiệp muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoànthiện năng lực tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh cóhiệu quả Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngânhàng sẽ thực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi chovay, thông qua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn củadoanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoảnnhư đã thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lạihiệu quả cao nhất Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngân hàng luôn gắnchặt với quyền lợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tác vớidoanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn chodoanh nghiệp về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiếnhành sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Thứ ba, tín dụng ngân hàng tác động tích cực đến nhịp độ phát triển,

thúc đẩy cạnh tranh.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệpchịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luậtgiá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đápứng nhu cầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện,không những thoả mãn về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủngloại hàng hoá mà còn đòi hỏi thoả mãn cả trên phương diện thời gian, địađiểm Hoạt động của các nhà doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhấtđịnh theo qui định chung của thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trongcạnh tranh Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanhnghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện

cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, mà còn phải không ngừngcải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới,

mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi

Trang 13

một khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có củadoanh nghiệp Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngânhàng xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tíndụng, ngân hàng là chiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tíndụng ngắn hạn cấp cho các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanhnghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp với nhịp độ phát triển chung, từ

đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

Thứ tư, tín dụng Ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền

kinh tế tăng trưởng.

Tín dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu theo hướng Côngnghiệp – Nông nghiệp – dịch vụ Đồng thời, nó còn huy động các nguồn vốnnhàn rỗi chưa sử dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các TCKTvay vốn góp phần mở rộng SXKD và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Mặt khác, một trong những quy định của Ngân hàng là giám sát việc sửdụng vốn vay Với việc giám sát này, buộc các TCKT sử dụng vốn, với việcgiám sát này, buộc các TCKT sử dụng vốn vay đúng mục đích, để góp phầnnâng cao hiệu quả kinh tế Trong quá trình hoạt động đó, Ngân hàng thu đượclợi tức cho vay để duy trì và phát triển hoạt động của chính ngân hàng Tuyvậy trong cơ chế thị trường hiện nay, việc huy động và cho vay bao nhiêu, cóđáp ứng được hay không, yêu cầu của nền kinh tế thu hồi vốn có đúng hạnkhông là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của ngânhàng Do vậy, chất lượng hoạt động tín dụng là yếu tố quyết định sự phát triểnbền vững, lành mạnh của ngân hàng, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong

xã hội và góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế

Thứ năm, tín dụng Ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh

doanh và các chính sách tiền tệ

Một trong những điểm quan trọng của NHTM là khả năng tạo tiền

Trang 14

thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi Nhà nước muốn tăng khốilượng tiền cung ứng thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTMđối với nền kinh tế và ngược lại Đồng thời cũng góp phần giúp nền kinh tếtăng trưởng cao Chính nhờ vậy mà NHNN có thể kiểm soát được khối lượngtiền cung ứng trong lưu thông, góp phần tăng trưởng kinh tế, bền vững và ổnđịnh tiền tệ, ổn định vĩ mô.

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng

quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.

Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước luônphải gắn liền với sự phát triển của kinh tế thế giới Sự hợp tác hoá bình đẳngcùng có lợi giữa các nước trên thế giới và trong khu vực đang được phát triểnmạnh mẽ Trong đó, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh XNK hàng hoá

là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biến nhất giữa các nước.Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện qui trình này Ngânhàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tíndụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh XNK hànghoá

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của một đất nước, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và pháttriển Tuy nhiên, để tín dụng Ngân hàng phát huy hết vai trò thì các nhà quản

lý ngân hàng cũng như các cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp

lý, các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và ngườicho vay

1.1.4/ Tín dụng trung - dài hạn của NH đối với doanh nghiệp

1.1.4.1/ Khái niệm, đặc điểm tín dụng trung - dài hạn của NH

a/ Khái niệm

Tín dụng trung- dài hạn: “là loại hình tín dụng có thời hạn từ trên 1 nămtrở lên, nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm, cải tạo thay thế tài sản cố định, đầu

Trang 15

tư xây dựng cơ bản và một phần vốn lưu động thường xuyên của các kháchhàng DN với mục tiêu sau đầu tư là tăng doanh thu, mở rộng thị phần, hạ giáthành sản phẩm, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn cho DN vay vốn”.

Độ rủi ro tín dụng trung- dài hạn cao hơn tín dụng ngắn hạn do thời giancho vay dài nên khả thi dự đoán, lên kế hoạch cho việc trả nợ của khách hàng

có nhiều hạn chế, khả năng tài chính cũng như thiện chí trả nợ từ phía ngườivay có thể thay đổi theo thời gian, Do đó, lãi suất tín dụng trung- dài hạnluôn cao hơn tín dụng ngắn hạn nhằm bù đắp rủi ro về khả năng trả nợ choNH

1.1.4.2/ Các phương thức tín dụng trung- dài hạn

a/ Cho vay mua sắm máy móc- thiết bị trả góp (Installment Equipment Loan) “Là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu mua sắm máy móc

- thiết bị của DN, có thời hạn trên một năm, tiền vay được thanh toán dần cho

NH theo định kỳ”

b/ Cho vay kỳ hạn (Term Loan) “Là các khoản vay tài trợ cho các mục

đích chung của DN, bao gồm tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên, mua

Trang 16

sắm các bất động sản phục vụ sản xuất kinh doanh, các thiết bị sản xuất, tàitrợ cho nhu cầu vốn cho việc liên doanh, liên kết trong kinh doanh”

c/ Cho vay tuần hoàn (Revolving Credit)

“Là một hình thức cho vay, trong đó NH cam kết chính thức dành chokhách hàng một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định Cam kết này

có thể dài từ 1 đến 3 năm, thậm chí 5 năm, song thời hạn của khế ước nợtrong thời hạn được cam kết thường ngắn, khoảng 90 ngày và nếu khách hàngthực hiện tốt cácđiều khoản của hợp đồng tín dụng thì cam kết hạn mức sẽđược tái tục,tức là gia hạn thêm một kỳ hạn bằng kỳ hạn gốc”

Tín dụng tuần hoàn thường được dùng tài trợ cho nhu cầu tăng trưởng tàisản lưu động hoặc thay thế cho các khoản nợ ngắn hạn tới kỳ thanh toán

d/ Cho vay hợp vốn (Syndicated Loan) “Là phương thức cho vay,

trong đó một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặcphương án vay vốn của khách hàng Một TCTD sẽ đứng ra làm đầu mối dànxếp, phối hợp với các TCTD khác.”

Hình thức này được áp dụng khi khoản vốn yêu cầu đầu tư cho dự án đóquá lớn, tồn tại rủi ro cao mà NH riêng lẻ không đủ khả năng đáp ứng hoặc đủvốn đáp ứng nhưng rủi ro quá lớn NH không muốn đảm nhận hết Do đó, chovay đồng tài trợ là một hoạt động tín dụng giúp NH phân tán bớt rủi ro, sửdụng nguồn vốn hiệu quả và không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh

1.1.4.3/ Vai trò của hoạt động tín dụng trung - dài hạn trong nền kinh tế thị trường

a/ Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng là nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơithiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sang những nhà đầu tư, phục vụ phát triểnkinh tế Do tập trung được vốn và điều hòa cung cấp vốn cho nền kinh tế, tíndụng trung-dài hạn góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, mở rộngđầu tư, phát triển kinh tế Các khoản cho vay cung cấp cho các ngành được

Trang 17

thực hiện theo cả chiều sâu và chiều rộng, đầu tư có trọng điểm, hình thànhcác ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, khai thác triệt đểcác nguồn nhân lực, tập trung phục vụ sản xuất Nắm trong tay nguồn vốn lớn

và lâu dài đã thúc đẩy tiến độ phát triển các dự án công trình, tạo được hiệuquả kinh tế bền vững, lâu dài, góp phần thúc đẩy tốc độ chuyển dịch cơ cấukinh tế đả định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Bên cạnh đó, các khoản cho vay trung - dài hạn có vai trò tạo nguồn vốn

để thực hiện xây dựng mới, hiện đại hóa từng bước của nền sản xuất trongnước, thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã, đa dạng về tín năngcủa sản phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Hàng hóa có tính chất cạnhtranh trên thị trường quốc tế thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho quốcgia, cải thiện cán cân thương mại cán cân thanh toán quốc tế

Tín dụng trung - dài hạn có vai trò trong việc thực hiện các chính sáchkinh tế vĩ mô NHNN luôn quản lý tín dụng trung - dài hạn bằng các quy định

và chính sách của mình NHNN đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trongnền kinh tế, ổn định lưu thông tiền tệ Thông qua tín dụng trung - dài hạn,Chính Phủ cũng có thể quản lý và thực hiện các chương trình kinh tế lớn mộtcách có hiệu quả Ngoài ra, Chính Phủ còn có thể định hướng tín dụng trung -dài hạn vào các ngành kinh tế mũi nhọn, để các ngành này đi đầu, tạo đà cho

sự phát triển kinh tế -xã hội đất nước

Tín dụng trung - dài hạn đã trở thành nhịp cầu nối liền quan hệ kinh tếgiữa các quốc gia với nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như: các hìnhthức tíndụng giữa các Chính Phủ, các hình thức tài trợ, cho vay không hoànlại của Chính Phủ các nước

b/ Đối với doanh nghiệp

Các DN thường gặp phải một căn bệnh là thiếu vốn - đặc biệt là thiếuvốn trung - dài hạn để phát triển sản xuất Nền kinh tế không ngừng vận động,hàng hóa sản xuất ngày càng nhiều và nhu cầu con người không ngừng nâng

Trang 18

cao Một DN muốn tồn tại và phát triển thì phải biết nắm nhu cầu và thỏa mãnnhu cầu đó Như vậy, DN phải không ngừng đổi mới, mạnh dạn đầu tư đểnâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất hay xâm nhập vào thịtrường mới Tuy nhiên, để làm được điều này cần phải huy động một khốilượng vốn nhất định, DN có thể tự tích luỹ qua lợi nhuận để lại, nhưng thờigian tích lũy có thể quá lâu, làm mất thời cơ kinh doanh Hơn nữa, khi chậmđổi mới là lợi nhuận không còn DN có thể huy động vốn trên thị trườngchứng khoán hoặc vay vốn NH Đối với DN, việc vay vốn trung - dài hạn từ

NH đôi khi đem lại nhiều lợi nhuận cao hơn so với việc huy động vốn trên thịtrường chứng khoán Về mặt kỳ hạn, DN có thể vay vốn NH theo kỳ hạn phùhợp với yêu cầu kinh doanh Về thủ tục thời gian thì nhanh chóng và ít phứctạp, hơn nữa không phải công ty nào cũng được quyền bán trái phiếu, cổphiếu của mình trên thị trường chứng khoán, nhất là công ty mới thành lập tycông ty nhỏ, chưa có tiếng tăm

Ngoài ra các khoản vay trung - dài hạn tại NH, vừa giúp DN thực hiệnchiến lược kinh doanh đem lại lợi tức cho DN mà không gia tăng sự kiểm soátcủa người bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của DN như trong trườnghợp phát hành cổ phiếu Mặc dù có nhiều thuận lợi như vậy nhưng lãi suấttrung - dài hạn của NH là chi phí khá cao đối với DN Nó buộc các DN phảinghĩ đến hiệu quả đầu tư, doanh thu đạt được không chỉ đủ để trả vốn và lãicho NH mà phải đem lại lợi tức cho mình Do vậy, lãi suất tín dụng trung -dài hạn của NH là đòn bẩy thúc đẩy DN khai thác triệt để đồng vốn để kinhdoanh có lãi và thắng lợi trong cạnh tranh

Như vậy, vay vốn trung - dài hạn từ NH là biện pháp quan trọng để các

DN có vốn thực hiện dự án của mình

c/ Đối với NHTM

Hoạt động của NH trong cơ chế thị trường là hoạt động trong môi trườngcạnh tranh gay gắt Để có thể đứng vững trong môi trường này, đòi hỏi NH

Trang 19

phải thực sự quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính mình Vìvậy, hoạt động tín dụng được xem là sự cần thiết trong hoạt động cạnh tranhcủa NH Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường vận động trongđiều kiện nền kinh tế mở với nhu cầu mở rộng quy mô, trang bị cơ sở vật chất

kỹ thuật hiện đại, tiến tới đổi mới nền toàn bộ nền kinh tế đã cho thấy nhu cầuvốn trung - dài hạn là cấp thiết và quan trọng đối với DN Đây là điều kiện

NH mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vịtrí của mình trong nền kinh tế thị trường

Hơn nữa, tín dụng trung- dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyếtnguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NH, đồng thời cũng là cách NH gọivốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các DN Vì vậy, tín dụngtrung- dài hạn cần được tăng cường để các NH có thể tham gia nỗ lực vào sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Ngoài ra tín dụng trung - dài hạn còn là một nghiệp vụ mang lại lợi íchcho NH Bởi lẽ tín dụng trung - dài hạn là những khoản tín dụng có quy môlớn, lãi suất cao, thời gian dài nên lãi thu về sẽ lớn và ổn định Quan hệ tíndụng trung - dài hạn cũng có thể dẫn đến các hoạt động bảo lãnh như bảo lãnhthực hiện các hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, do NH thực hiện Các hình thứcbảo lãnh này đem lại lợi nhuận cho NH

1.2/ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG-DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1/ Khái niệm về chất lượng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại hàng hoá, sản phẩm, hoạtđộng nào cũng cần phải có chất lượng, chất lượng là sự phù hợp mục đích củangười sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá, sản phẩm nào đó

Trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng, chất lượng là sự đáp ứng yêucầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự

Trang 20

tồn tại, phát triển của ngân hàng Trong đó hoạt động quan trọng nhất là hoạtđộng tín dụng Chất lượng tín dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phíaNgân hàng và khách hàng Bởi vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa

cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn,…) vừatrừu tượng ( thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh

tế, …) Chất lượng tín dụng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan (khảnăng, trình độ quản lý của cán bộ tín dụng) và khách quan (sự thay đổi củamôi trường kinh doanh, xu hướng phát triển nền kinh tế, sự thay đổi giá cả thịtrường)

Như vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn Để có chấtlượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụngphải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động Hay nói cáchkhác, chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với kết quả và độ tin cậy trong hoạtđộng tín dụng

1.2.2/ Chất lượng tín dụng của NHTM

1.2.2.1/Đối với khách hàng

Tín dụng đưa ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàngvới lãi suất, kỳ hạn nợ hợp ký, thủ tục đơn giản, thu hút được nhiều kháchhàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

1.2.2.2/ Đối với NHTM

Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bảnthân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường cạnh tranhtrên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

1.2.2.3/ Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Tín dụng phải luôn đảm bảo sự lưu thông hàng hoá, góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, khai thác khả năng tiềm tang củakinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởngkinh tế

Trang 21

1.2.3/ Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng trung - dài hạn đối với doanh nghiệp

1.2.3.1/ Nhóm nhân tố khách quan

Thứ nhất, đối với môi trường kinh tế

Các điều kiện kinh tế trong từng thời kì có ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng trong đó có tín dụng trung - dài hạn Chẳng hạn trong một nền kinh tếquá nóng, để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng bền vững, Chính Phủ sẽ đề ra một

số biện pháp nhằm hạn chế đầu tư Định hướng này sẽ tác động đến NH thôngqua chính sách tiền tệ Hơn nữa, để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho một nềnkinh tế phát triển, đòi hỏi bản thân NH cũng phải đổi mới cho phù hợp vớitình hình mới Sự thay đổi mới này diễn ra ở tất cả các khâu bao gồm công tác

tổ chức, trang bị thiết bị, trình độ nhân sự, chất lượng tín dụng do đó cũngđược nâng lên

Thứ hai, đối với môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội ổn định là một điều kiện vô cùng quantrọng trong việc tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tưdài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Một môi trường chính trị - xã hội

ổn định sẽ là cơ sở rất tốt cho hoạt động tín dụng trung - dài hạn của NH, vìchỉ khi có nhu cầu đầu tư dài hạn trong nền kinh tế mới xuất hiện nhu cầu vayvốn trung -dài hạn tại NH Hơn nữa, sự mất ổn định về chính trị - xã hội sẽảnh hưởng không tốt đến hoạt động của các DN, NH sẽ không huy động thêmvốn được và khả năng thu hồi nợ của NH sẽ gặp nhiều khó khăn Chất lượngtín dụng trung - dài hạn của NH sẽ bị ảnh hưởng theo

Thứ ba, đối với môi trường pháp lý

Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của NHnói riêng hoạt động của các DN trong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rất

Trang 22

quan trọng, ảnh hưởng tới phát sinh nợ quá hạn hệ thống pháp luật quốc giavới các bộ luật và văn bản dưới luật chưa đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ khôngđảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, lànguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro cho sản xuất kinh doanh của các DN,gây nên các khoản nợ quá hạn cho NH Như vậy, pháp luật có vị trí hết sứcquan trọng đối với hoạt động NH nói chung và chất lượng tín dụng trung - dàihạn nói riêng.

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tíndụng nói riêng cũng như trong hoạt động NH nói chung Việc tuyển chọnnhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, có tâm huyếtvới nghề, giỏi chuyên môn, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường

và đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản phápluật có liên quan đến hoạt động tín dụng, có năng lực phân tích và xử lý dự án

Trang 23

xin vay, sẽ giúp cho NH ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khithực hiện chu kì khép kín của một khoản tín dụng Ngược lại sẽ dẫn đến việcxác định sai hiệu quả của dự án đầu tư xin vay vốn, giảm hiệu quả khoản tíndụng, dẫn đến rủi ro cho NH.

Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng là nhân tố quyết định đến sựthành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt độngtín dụng nói riêng Bởi vì CBTD là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu củaquy trình tín dụng CBTD mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếutrách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.Bên cạnh đó, CBTD cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, mội trường kinh tế,đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường để từ đó tư vấnlại cho khách hàng để họ có thể xây dựng phương án kinh doanh sao cho phùhợp, góp phần vào việc gia tăng chất lượng tín dụng, đó là:

+ Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm những qui định cần phải thực hiện trongquá trình cho vay, nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng Nó được bắtđầu tư khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đếnkhi thu hồi được nợ

Trong quy trình tín dụng, giai đoạn chuẩn bị cho vay là hết sức quantrọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong giai đoạnnày, chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào chất lượng công tác thẩm định đốitượng được vay vốn cũng như qui định điều kiện và thủ tục vay ở từngNHTM Việc kiểm tra quá trình cho vay giúp cho ngân hàng nắm được diễnbiến của khoản vay đã cung cấp để có thể điều chỉnh hoặc can thiệp khi cầnthiết, sớm thấy được nguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Công tácthu nợ và thanh lý cũng là khâu quyết định sự tồn tại của NHTM Sự nhạybén của NHTM trong việc phát hiện kịp thời những bất lợi xảy ra cùng cácbiện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn, điều

Trang 24

đó sẽ tác động tích cực đến chất lượng tín dụng Ngân hàng.

+ Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tíndụng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý các khoản chovay Thông tin tín dụng có thể thu được từ những nguồn có sẵn ở ngân hàng(hồ sơ vay vốn, phân tích của cán bộ tín dụng,…) từ khách hàng (các báo cáođịnh kỳ hoặc phản ánh trực tiếp,) Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhậnđược có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định thịtrường, khách hàng, để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy, thông tincàng đầy đủ, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

+ Kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát nội bộ giúp ban Lãnh đạo ngân hàng nắm đượctình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khókhăn, sai trái tứ đó đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời Chất lượng tíndụng phụ thuộc vào việc chấp hành những qui định, chính sách và mức độphát hiện kịp thời các sai sót trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng, để

có biện pháp khắc phục kịp thời, nâng cao chất lượng tín dụng

+ Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Ngoài các yếu tố trên, Ngân hàng cần chú ý tới các phương tiện cầnthiết phục vụ cho quá trình quản lý hoạt động tín dụng Trang bị đầy đủ thiết

bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động củangân hàng sẽ giúp cho cấp quản lý ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình hoạtđộng tín dụng để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế, nhằmthoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Ba, đối với công tác tổ chức của NH

Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tác

Trang 25

động đến mọi hoạt động của NH Nếu chỉ xét riêng ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng, thì việc tổ chức thiếu khoa học sẽ tạo sự chồng chéo trong việc phốihợp công việc giữa các bộ phận trong NH, ảnh hưởng đến thời gian quyếtđịnh đối với một món vay Do đó, tổ chức phải đảm bảo đúng người đúngviệc, phát huy được khả năng của cán bộ, tạo ra sự nhịp nhàng giữa các khâu.Nếu được tổ chức một các hợp lý, NH sẽ rút ngắn thời gian thẩm định nhưngvẫn hạn chế tối đa sự thiếu chính xác trong quá trình thẩm định, vừa đảm bảo

an toàn cho NH vừa phục vụ khách hàng tốt hơn Từ đó nâng cao chất lượngtín dụng

Bốn, đối với công tác thẩm định

Thẩm định dự án đầu tư là việc xem xét một cách toàn diện các nội dung

cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án trước khi ra quyết địnhđầu tư Mục đích củaviệc thẩm định dự án là giúp cho NH rút ra các kết luậnchính xác về tính khả thi của dự án, bao gồm hiệu quả kinh tế và khả năng trả

nợ của NH, từ đó NH có thể ra quyết định cho vay hoặc từ chối Cũng như từquá trình thẩm định, NH có thể tham gia tư vấn, góp ý cho DN, đồng thời căn

cứ vào đó để xác định số tiền vay, thời hạn cho vay cũng như phương thức trả

nợ, tạo điều kiện cho khách hành hoạt động có hiệu quả Tuy nhiên, nếu quátrình thẩm định không được thực hiện đúng trình tự, nội dung không đầy đủchính xác thì khả năng rủi ro đối với NH là quá lớn Nhưng nếu quá trìnhthẩm định quá thận trọng, tốn nhiều thời gian, thủ tục rườm rà thì NH sẻ bỏ lỡ

cơ hội đầu tư, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN và tất nhiênchất lượng tín dụng của NH sẽ giảm

Năm, đối với thông tin tín dụng

Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất nhiều cho NHtrong những công việc có liên quan đến hoạt động cho vay, theo dõi và quản

lý tiền vay Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ và toàn diện thì côngtác tín dụng của NH càng được thực hiện tốt và các rủi ro sẽ được hạn chế ở

Trang 26

mức thấp nhất có thể, chất lượng tín dụng được nâng cao hơn.

Sáu, đối với các yếu tố khác

Tình hình huy động vốn cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung dài hạn Vốn huy động càng lớn, Ngân hàng càng có khả năng cho những dự

-án có quy mô, mở rộng hoạt động thẩm định

Công tác phát triển tiền vay, kiểm soát sau khi cho vay, theo dõi nợ gópphần ngăn chặn, hạn chế khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích, đảm bảođồng vốn được sử dụng đúng kế hoạch đã định

+ Về phía khách hàng

Các DN khi đến vay đều phải tính đến chất lượng hiệu quả sử dụng vốnvay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì có thể làm tănghiệu quả của khoản vay Tuy nhiên, rất có thể trong quá trình quản lý, chủ đầu

tư mắc phải những sai sót nhất định, dẫn đến thiệt hại cho bản thân họ và thiệthại cho NH để kiếm lợi riêng NH chỉ có thể giảm thiểu những rủi ro nàybằng cách phân tích năng lực, sự trung thực của khách hàng, tiềm lực tàichính cũng như các rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng, thẩmđịnh chặt chẽ dự án, quản lý sát sao việc thực hiện, nắm bắt kịp thời các thôngtin để đưa ra những quyết định chính xác

Khi một khách hàng có đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, dự

án có hiệu quả tốt, có lợi nhuận sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ các khoản vayvốn của NH khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tíndụng cho NH

Tóm lại, thông qua việc nghiên cứu nội dung các nhân tố ảnh hưởng

đến chất lượng tín dụng trung-dài hạn, giúp các NHTM có thể nắm bắt đượccác nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và có thể vận dụng sáng tạo

sự ảnh hưởng của các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, tìm được nhữngbiện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng, hạnchế những rủi ro đến mức thấp nhất, tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt

Trang 27

động tín dụng nói riêng cũng như của toàn bộ hoạt động NHTM nói chung.

Chương 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH TÂN

Trụ sở chính : 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tên giao dịch :VIETCOMBANK

Ngày 01 tháng 04 năm 1963,chính thức khai trương hoạt động NHNTnhư là một ngân hàng đối ngoại độc quyền

Trang 28

Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngânhàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt đông kinh tế đối ngoại sang mộtNHTM NN hoạt động đa năng theo quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Năm 1993, NHNT được nhà nước trao tặng huân trương lao động hạng

hai Ngày 21 tháng 9 năm 1996, Thống đốc NHNN ra quyết định số

68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNTđược hoạt động theo mô hình tổng công ty 90, 91 quy định số 90/QĐ-TTgngày 07 tháng 03 năm 1994 của thủ tứơng chính phủ với tên giao dịch quốctế: bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank

Năm 2004: NHNT được tạp chí The banker bình chọn là “Ngân hàngtốt nhất Việt Nam” năm thứ 5 liên tiếp

Năm 2006: Tổng giám đốc NHNT được bầu giữ chức phó chủ tịch hiệphội Ngân hàng châu Á

Ngày 21/9/2005, chính phủ chính thức ra quyết định số

203/2005/QĐ-Hg về việc thí điểm cổ phần hóa Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam thànhNgân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Đến thánh 11/2005 Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam chính thức công bố kế hoạch cổ phần hóavới tổng trị giá phát hành là 1.200 tỷ đồng Đây là bước khởi đầu quan trọngtrong tiến trình cổ phần hóa ngân hàng Trong hai ngày 14 và 15/11/2005,Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đã phát hành thành công 1365 tỉtrái phiếu, nâng tổng số vốn tự có đến cuối năm 2005 đạt mức 9.000 tỷ đồng

Năm 2008 đánh dấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển củangân hàng với việc chính thức trở thành ngân hàng thương mại cổ phần cóvốn điều lệ và tổng tài sản lớn nhất Việt Nam Trong bối cảnh nền kinh tế thếgiới gặp nhiều khó khăn, đướng trước thách thức quan trọng là phải chuyểnđổi cơ cấu hoạt động, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh, toàn hệ thốngVietcombank đã nỗ lực phấn đấu, hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra Với

Trang 29

thành tích nổi bật Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN đã được tạp chíAsiamoney bầu chọn là “ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam” Ngày31/8/2010 theo công văn của Văn phòng Chính phủ số 6164/VPCP-KTTHđồng ý cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN tăng vốn điều lệ lên hơn17.000 tỷ đồng.

2.1.2/ Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt động

Đính kèm PHỤ LỤC

2.2/ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH TÂN BÌNH

Địa chỉ : Phòng 1G,1F tòa nhà Tanni office, 108 Tây thạnh, Phường

Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp.HCM

Lãnh đạo :Trần Văn Minh – Giám đốc

Tháng 6/2008, chuyển đổi thành NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam –chi nhánh Tân Bình theo quyết định số 451/QĐ-NHNT Lúc đầu VCB TânBình chỉ có 27 nhân viên và cho đến nay số nhân viên đã tăng lên là 153người

Trách nhiệm của chi nhánh là thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng do

Trang 30

giám đốc Ngân Hàng Ngoại Thương giao: Nguồn vốn bao gồm: vốn tự có,

vốn vay TW, vốn lưu động, vốn huy động,… chi nhánh đã không ngừng mởrộng nghiệp vụ ngân hàng; Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế,mở L/

C…; Thực hiện mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn,nhận ủy thác,

phát hành trái phiếu; Thực hiện chuyển tiền, thanh toán mậu dịch; Mua bánngoại tệ; Phát hành thẻ các loại và thanh toán thẻ quốc tế; Tuyển dụng nhânviên làm việc; Tổ chức cho vay tín dụng

2.2.2/ Cơ cấu tổ chức

2.2.2.1/ Sơ đồ tổ chức (đính kèm PHỤ LỤC)

Trang 31

2.2.2.2/ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Giám Đốc

Nhân sự gồm có 1 Giám Đốc

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của NHTMCP Ngoại ThươngViệt Nam – Chi nhánh Tân Bình,chịu trách nhiêm về tình hình hoạt động kinhdoanh kết quả của chi nhánh và việc chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quyđịnh,của Hội Đồng quản Trị và Tổng Giám Đốc, chịu trách nhiệp về toàn bộ

tài sản của tổ chức, điều hành cán bộ trong chi nhánh: Quyết định cho vay,

lãnh đạo trong giới hạn ủy quyền của TGĐ; Kí kết các văn bản,thanh toántrong phạm vi hoạt động của chi nhánh; Tổ chức học tập, nghiên cứu, hướngdẫn thi hành các chế độ,thể lệ, nhiệm vụ của chi nhánh

Phó giám đốc

Nhân sự gồm có 2 Phó Giám Đốc, cùng GĐ điều hành một số lĩnh vực

trong công tác; Tham gia với BGĐ trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyếtđịnh về công tác, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động, thay mặt

GĐ giải quyết kí kết văn bản thuộc lĩnh vực cho phép; Điều hành mọi côngtác được sự ủy thác của GĐ

Lập dự toán kinh phí, chi tiêu hành năm để thực hiện việc mua sắm tàisản, công cụ lao động, thực hiện triển khai kế hoạch xây dựng sửa chữa nângcấp, bảo trì máy móc, thiết bị phục vụ cho cơ quan Phục vụ các cuộc họp choban giám đốc, hội nghị, hội thảo, tiếp khách cơ quan…

Trang 32

Đăng ký bảo hiểm xã hội cho nhân viên và bảo hiểm tài sản cơ quan,tham mưu cho BGĐ, đề xuất các chương trình bảo vệ an ninh, phòng cháychữa cháy.

+ Công tác nhân sự

Tham mưu cho BGĐ về công tác tuyển cán bộ, công tác tổ chức, quản

lý nhân sự, tuyển dụng, đề bạt, tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật vàthực hiện các chính sách đối với cán bộ theo quy định của nhà nước vàNHTMCP Ngoại Thương VN

Thực hiện và giải quyết quyền lợi của nhân viên về hợp đồng lao động,

sổ bảo hiểm, đóng bảo hiểm xã hội, chế độ hưu trí, nghỉ mất sức lao động,thôi việc,…và các chế độ đãi ngộ khác với người lao động

Quản lý hồ sơ, lý lịch của CBNV thật khoa học, an toàn, bí mật, cậpnhật kịp thồi những thông tin thay đổi liên quan đến CBNV

Lập báo cáo thống kê lao động, hệ số lương và công tác quản lý nhân

sự theo đúng quy định của NHTMCP Ngoại Thương VN

Thành lập các hội đồng chuyên môn theo chỉ đạo của ban giám đốc

+ Công tác vi tính

Nghiên cứu đề xuất xây dựng mạng lưới vi tính toàn chi nhánh để tổnghợp, cung cấp thông tin chính xác, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điềuhành của BGĐ Nâng cấp công nghệ thông tin vào nghiệp vụ ngân hàng, đảmbảo công tác thanh toán nhanh, an toàn chính xác

Quản lý bảo mật chương trình, nghiên cứu, sửa đổi cải tiến chươngtrình phù hợp từng bộ phận của ngân hàng Đảm bảo tuyệt đối an toàn số liệu,

Trang 33

Quản lý nhập kho an toàn tuyệt đối, thu chi ngoại tệ và các giấy tờ cógiá khác, đảm bảo chính xác tuyệt đối.

Phát hiện, xử lý các loại tiền gỉa, séc giả hay mất cắp theo quy định củapháp luật

Niêm phong an toàn kho tiền, két sắt…

Cung cấp chứng từ mọi ngày và kế hoạch nộp tiền, rút tiền mặt của chinhánh cho phòng kế toán tài chính và bộ phận quản lý để xây dựng kế hoạchtiền mặt

Xuất nhập tiền của khách hàng đến giao dịch

+ Phòng kế toán tài chính –Phòng kinh doanh dịch vụ

Nhân sự gồm có 27 nhân viên

Theo dõi chi tiêu tài chính, mua sắm các tài sản của chi nhánh Hoạchtoán và quản lý quỹ lương, thưởng, theo dõi tình hình dự trự bắt buộc, phí bảo

hiểm tiền gửi,…; Mở quản lý tài khoản khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng Quản lý các hồ sơ ký quỹ, thế chấp, cầm cố,…;

Thực hiện thanh toán chuyển tiền điên tử, kiều hối chi trả tai quầy chuyển tiềnnhanh, thanh toán thẻ Visa, Master card,… Theo dõi và thực hiện kinh doanh

mua bán ngoại tệ, …; Quản lí trực tiếp các tín dụng có liên quan đến giải

ngân thu hồi, đảm bảo khớp dữ liệu trên hệ thống và hồ sơ; Lưu giữ hồ sơ chovay tuyệt đối an toàn Lập báo cáo dữ liệu của các khoản vay; Thực hiện chế

độ kiểm toán, chế độ báo cáo hoạch toán theo đúng pháp luật kế toán, thống

kê của nhà nước; Tham gia quá trình thu nợ, thu lãi; Nhận và lưu giữ hồ sơ tíndụng; Thực hiện tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn

+ Phòng quản lý nợ

Nhân sự gồm có 10 nhân viên

Xây dựng chính sách quản lí rủi ro tín dụng, quản lí danh mục đầu tư,trực tiếp thẩm định rủi ro với từng khoản cấp tín dụng của khách hàng; Phêduyệt tín dụng, tham gia và giám sát quá trình thực hiện các quyết định đã

Trang 34

được phê duyệt, tham gia xử lý các khoản vay quá lớn.

+ Phòng quan hệ khách hàng

Nhân viên gồm có 20 người

Tìm kiếm liên hệ với các khách hàng tiềm năng và giao tiếp với cáckhách hàng sẵn có; Đánh giá thị trường kinh doanh mục tiêu có khả năngmang lai lợi nhuận; Đề xuất khách hàng mục tiêu

+ Phòng kiểm tra nội bộ

Nhân sự gồm có 3 nhân viên

Giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh của chi nhánh về các nghiệpvụ; Kiểm xoát cân đối kế toán, thu nhập, chi phí theo định kỳ; Kiểm tra mọihoạt động của chi nhánh

Trang 35

Mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ cho tổ chức cá nhân.

Thực hiện giao dịch chuyển tiền trong nước bằng VNĐ và ngoại tệ theoquy định hiện hành

Cho vay trong hạng mức quy định của Vietcombank và giám đốc chinhánh giao

2.2.3/ Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

2.2.3.1/ Các hoạt động truyền thống

Dịch vụ chuyển tiền:VCB với mạnh lưới quan hệ đại lý rộng khắp trên

toàn thế giới và mạng lưới sở giao dịch và các chi nhánh, phòng giao dịch taihầu hết các tỉnh, thành phố lớn cũng như có chất lượng thanh toán Swift tốtnhất tại Việt Nam, VCB – chi nhánh Tân Bình thực hiện mọi yêu cầu chuyểntiền đi hoặc đến của khách hàng trong và ngoài nước một cách chính xác và

an toàn, nhanh nhất

Huy động vốn từ tổ chức và cá nhân:Là hình thức huy động từ nguồn

tiền nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và cá nhân với nhiều kỳ hạn và phươngthức trả lãi phong phú khác nhau

Phát hành giấy tờ có giá: Đây là hình thức huy động vốn của ngân

hàng: kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi là những công cụ nợ, ghinhận nợ của ngân hàng đối với khách hàng sở hữu công cụ đó Tùy theo nhucầu ngắn hạn hay dài hạn trong từng kỳ hạn mà Vietcombank sẽ phát hành kỳphiếu, chứng chỉ tiền gửi hoặc trái phiếu Đây là hình thức đầu tư an toàn vớilãi suất cao

Mở tài khoản: Thông qua việc mở tài khoản tại VCB – Chi nhánh Tân

Bình, khách hàng có thể sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt như: Séc, ủy nhiêm thu, thẻ,… để thực hiện giao dịch mua bán, chuyểntiền, thanh toán các dịch vụ sinh hoạt (như: tiền điện, nước, tiền điện thoại,…)một cách thuận lợi an toàn nhất, không tốn thời gian

2.2.3.2/ Các hoạt động NH hiện đại

Trang 36

Dịch vụ bảo lãnh: Hiện tại VCB – Tân Bình đang cung cấp các loại

bảo lãnh sau: Bảo lãnh vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, bảo lãnh thanhtoán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu,…bằng các hình thứcnhư: Phát hành bảo lãnh bằng thư/điện, thông báo bảo lãnh, ký xác nhận bảolãnh trên các hối phiếu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Dịch vụ thanh toán quốc tế: VCB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam

tham gia hệ thống thanh toán Swift ( là hệ thống viễn thông tài chính lienngân hàng toàn cầu ) nhằm tăng cường khả năng hỗ trợ và nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng trong việc thanh toán Thông qua VCB, kháchhàng có thể thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu một cách nhanh chóng,thuận tiện, an toàn và tiện kiệm thời gian, tính bảo mật cao

Dịch vụ tín dụng: VCB sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động một

cách kịp thời, phù hợp với dòng tiền trong kinh doanh của khách hàng, kháchhàng dễ dàng tiếp cận các phương thức vay vốn lưu động truyền thống cũngnhư sản phẩm phù hợp với từng loại hình kinh doanh của khách hàng như:Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức thấuchi, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay mua căn hộ,… và cácsản phẩm đặc thù theo hoạt động kinh doanh với hình thức trả lãi, trả gốcphong phú, lãi suất hấp dẫn cạnh tranh

Dịch vụ thẻ: VCB là Ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt Nam

triển khai dịch vụ thẻ, hiện tại VCB là đơn vị duy nhất cập nhật thanh toán 5loại thẻ thông dụng trên thế giới: Visa, Master Card, JCB, American Express,Diner Clup Bên cạnh đó VCB còn trực tiếp phát hành thẻ tín dụng quốc tế:Vietcombank Master Card, Vietcombank Visa, Vietcombank AmericanExpress Trong đó VCB là ngân hàng độc quyền phát hành thẻ AmericanExpress Ngoài thẻ tín dụng quốc tế VCB còn phát hành thẻ ghi nợ nội địaConnect 24 cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tự động tại các máyATM của VCB trên toàn quốc đồng thời có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa,

Trang 37

dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ của VCB.

Dịch vụ mua bán ngoại tệ: VCB mua bán ngoại tệ của các doanh

nghiệp cá nhân, cung cấp dịch vụ ngoại hối phục vụ cho nhu cầu thanh toánquốc tế và phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho khách hàng bao gồm: Hợp đông giaongay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đông mua bán và hoán đổi

2.2.4/ Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Tân Bình

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011- 2013

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm

2011

Năm 2012

Năm 2013

2011/2012 2012/2013 (+)/(-) (%) (+)/(-) (%)

Trang 38

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Tân Bình

2011-2013

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Tân Bình)

Ta thấy kết quả kinh doanh của NH rất tốt, không ngừng tăng trưởngcao qua các năm từ năm 2011 đến năm 2013

Về thu nhập: năm 2012 tăng 16 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng8,65% Năm 2013 tăng 51 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng 25,37%

Về chi phí: năm 2012 tăng 5 tỷ đồng so với năm 2011,tương ứng13,51% Năm 2013 tăng 26 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng 61,90%

Kết quả kinh doanh của NH đạt khá cao so với các năm trước, cụthể:Lợi nhuận trướcthuế năm 2012 tăng 11 tỷ đồng so với năm 2011, tươngứng 7,43% Năm 2013 tăng 25 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng 15,72%

Tuy nhiên, chi phí của NH cũng tăng mạnh qua các năm từ 2011 đến

2013, từ 5 tỷ đồng lên 26 tỷ đồng, tương ứng 13,515 lên 61,90%

Nhận xét:

Nguồn thu nhập chính của NH từ lãi tiền vay, lãi lưu chuyển vốn nội

Trang 39

địa và các loại chi phí, nhu cầu đòi hỏi mở rộng và phát triển, VietcombankTân Bình đã cố gắng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng và đổi mớichính sách tín dụng như giải ngân nhanh và lãi suất cho vay ưu đãi nênlượng khách hàng tìm đến Vietcombank Tân Bình thực hiện các giao dịchngày càng nhiều và mang lại cho NH lợi nhuận cao.

Bên cạnh đó, chi phí của NH cũng tương đối lớn Nguyên nhân là dochi phí huy động vốn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí hoạt độngcủa NH Khi huy động vốn tăng thì kéo theo chi phí huy động vốn cũng tăngtheo, chủ yếu là trả tiền gửi cho khách hàng Mặc dù tuổi đời còn trẻ,Vietcombank Tân Bình có lợi thế lớn mạnh đó đã không ngừng phát triển vàtạo một thương hiệu vững chắc trên thị trường

Trên đây đã được đề tài nêu rất rõ về hình ảnh, thương hiệu, mạng lưới

và quá trình hoạt động kinh doanh của VCB-chi nhánh Tân Bình làm tiền đề

để đánh giá thực trạng và bàn cách tìm biện pháp thực hiện thời gian tới đượcchỉ ra ở những chương tiếp theo

Trang 40

Chương 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI

CHI NHÁNH TÂN BÌNH

3.1/ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG–DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH TÂN BÌNH

3.1.1/ Tình hình huy động vốn

Trong những năm gần đây, NHTM đã luôn chủ động tích cực quan tâmtới việc phát triển công tác huy động vốn Các hình thức huy động vốn cũngphong phú hơn, thích hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của người dân.Quan hệ rộng với các TCTD, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, pháthuy được nội lực và cạnh tranh ngoại lực đã góp phần tăng trưởng nguồn vốn

cho NH, tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý Huy động vốn tại chỗ là khâu quan

trọng trong việc mở rộng đầu tư tín dụng, việc huy động vốn có ý nghĩa rấtlớn trong việc cân đối tiền tệ trên địa bàn bởi vì nó thu hút một khối lượngtiền rất lớn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh tế khác đểđầu tư vào các ngành, các lĩnh vực …có nhu cầu về vốn, tạo ra vòng quay liêntục của đồng vốn trong lưu thông

Bảng 3.1: Cơ cấu huy động vốn tại Vietcombank Tân Bình 2011 - 2013

Đơn vị: tỷ đồng

Ngày đăng: 24/01/2015, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Robert Raymond. Tiền tệ ngân hàng và tín dụng 2. Luật NHNN và Luật các Tổ chức tín dụng Khác
3. PGS.TS Trương Đình Chiến, Quản trị Marketing (2012), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. Chủ biên TS. Hồ Diệu, Tín dụng ngân hàng (2003), NXB Thống Kê 5. Các tác giả ThS. Bùi Diệu Anh, TS. Hồ Diệu, TS. Lê Thị Hiệp Thương,Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, NXB Phương Đông Khác
6. TS. Nguyễn Minh Kiều, Tiền tệ ngân hàng (2006), NXB Thống Kê,TP. HCM Khác
7. TS. Nguyễn Minh Kiều, Tín dụng và Thẩm định ngân hàng (2007); NXB Tài Chính TP.HCM Khác
8. Quy định về nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Khác
9. Quy định về tín dụng trung - dài hạn của Thống đốc NHNN Việt Nam 10.Các báo thường niên, báo cáo kết quả kinh doanh của NH NgoạiThương Việt Nam-chi nhánh Tân Bình 2011-2013 Khác
11. Kế hoạch kinh doanh của VCB Tân Bình giai đoạn 2014-2017.-------------- Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011- 2013 - Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung   dài hạn của doanh nghiệp tại VCB   chi nhánh tân bình đến năm 2017
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011- 2013 (Trang 37)
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2013 - Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung   dài hạn của doanh nghiệp tại VCB   chi nhánh tân bình đến năm 2017
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011-2013 (Trang 41)
Bảng 3.3: Tình hình doanh số cho vay của VCB Tân Bình giai đoạn 2011- - Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung   dài hạn của doanh nghiệp tại VCB   chi nhánh tân bình đến năm 2017
Bảng 3.3 Tình hình doanh số cho vay của VCB Tân Bình giai đoạn 2011- (Trang 45)
Bảng 3.6: Tình hình tín dụng trung - dài hạn đối với DN theo hình thức - Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung   dài hạn của doanh nghiệp tại VCB   chi nhánh tân bình đến năm 2017
Bảng 3.6 Tình hình tín dụng trung - dài hạn đối với DN theo hình thức (Trang 60)
Bảng 3.7: Dư nợ trung - dài hạn theo ngành nghề kinh tế của VCB Tân - Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung   dài hạn của doanh nghiệp tại VCB   chi nhánh tân bình đến năm 2017
Bảng 3.7 Dư nợ trung - dài hạn theo ngành nghề kinh tế của VCB Tân (Trang 62)
Bảng 3.8: Lãi từ hoạt động tín dụng đối với DN của VCB Tân Bình - Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung   dài hạn của doanh nghiệp tại VCB   chi nhánh tân bình đến năm 2017
Bảng 3.8 Lãi từ hoạt động tín dụng đối với DN của VCB Tân Bình (Trang 64)
Bảng 3.9: Tình hình nợ trung - dài hạn đối với doanh nghiệp của VCB - Giải pháp quản trị và chất lượng cho vay trung   dài hạn của doanh nghiệp tại VCB   chi nhánh tân bình đến năm 2017
Bảng 3.9 Tình hình nợ trung - dài hạn đối với doanh nghiệp của VCB (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w