Hội nghị lần thứ 7 - Ban Chấp hành Trung ương khóa X tháng 8/2008, Đảng đã raNghị quyết chuyên về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó khẳng định: "Nôngnghiệp, nông dân, nông thôn
Trang 1I.MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Ở Việt Nam, nông nghiệp, nông thôn, nông dân luôn là vấn đề được quan tâm, điều
đó không chỉ bởi nông dân là một lực lượng quan trọng của cách mạng, là lực lượng sảnxuất chính và hiện còn đang chiếm tỷ lệ lớn trong dân số, mà chính nông nghiệp, nông dânViệt Nam luôn khẳng định vai trò đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tếđất nước Nông nghiệp đã mở đường trong quá trình đổi mới, tạo nền tảng, động lực chotăng trưởng kinh tế và là nhân tó quan trọng bảo đảm sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hộicủa đất nước
Đến nay sau nhiều năm đổi mới, kinh tế nước ta đã phát triển khá toàn diện Nhờ sựquan tâm của Nhà nước thể hiện qua các chủ trương, chính sách đúng đắn, trong những nămđổi mới, nông nghiệp nước ta đã có những phát triển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu
Tiêu biểu cho những chủ trương đúng đắn đó là Nghị quyết số 26-NQ/TW, hội nghịlần thứ 7 ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Vìvậy chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu tình hình thực hiện Chính sách Pháttriển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2006-2010, định hướngđến năm 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc” theo Nghị quyết số 03- NQ/TU ngày 27/12/2006 củaBan chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa XIV) dựa trên Nghị quyết số 26-NQ/TW
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu tình hình thực hiện Chính sách Phát triển nghiệp,nông
thôn, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020của tỉnh Vĩnh Phúc
+ Đưa ra đề xuất hoàn thiện chính sách
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nông nghiệp, nông thôn, nông dân và các cấp ban ngành của
Trang 2+Không gian: Tỉnh Vĩnh Phúc
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ những tài liệu có sẵn: sách
vở, báo chí, bài giảng, mạng internet…
- Phương pháp phân tích hệ thống
- Phương pháp xử lí thông tin
1 Một số lí luận về Chính sách
a Lí luận của Đảng về vấn đề “Tam nông”
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn hay còn gọi là "tam nông" (theo cách nói tắt, phổbiến hiện nay) là vấn đề được Đảng Cộng sản Việt Nam rất quan tâm và coi trọng trong suốtquá trình lãnh đạo đất nước Bởi lẽ, điểm xuất phát của Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa
xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, nông dân là lực lượng đông đảo, chiếm đa số trong
xã hội Bước vào thời kỳ đổi mới, sự đột phá về chính sách của Đảng cũng được khởi đầuthực hiện ở lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Hội nghị lần thứ 7 - Ban Chấp hành Trung ương khóa X (tháng 8/2008), Đảng đã raNghị quyết chuyên về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó khẳng định: "Nôngnghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xãhội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huybản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước"
Thực tiễn xây dựng, bảo vệ Tổ quốc cũng như quá trình đổi mới, đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong những năm qua đều khẳng định vị trí quan trọngcủa nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đồng thời khẳng định nhận thức đúng đắn của Đảng
ta về tầm chiến lược của vấn đề “tam nông”
b Một số quan điểm liên quan đến chính sách
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để pháttriển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng;giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước
Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn vớiquá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 3nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân vànông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn vớixây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản;phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nôngdân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điềukiện của từng vùng, từng lĩnh vực; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh
tế quốc tế; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thànhtựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực,nâng cao dân trí nông dân
Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thốngchính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cườngvươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đờisống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc
2 Hệ thống các văn bản, chính sách liên quan đến chính sách nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về việc ban hành chương trình hành động của chính phủthực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn
- Quyết định số 3979/QĐ-BNN-KH về việc ban hành chương trình hành động của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Quyết định 382/QĐ-UBDT về việc ban hành chương trình hành động của Ủy ban dân tộcthực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn
- Công văn số 6419-CV/VPTW thông báo ý kiến của Bộ Chính trị giao Đảng đoàn HộiNông dân Việt Nam xây dựng Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân ViệtNam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dânViệt Nam giai đoạn 2010-2020”
Trang 4- Quyết định số 673/QĐ-TTg, ngày 10/5/2011 về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếpthực hiện và phối hợp với các bộ, ngành thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020
- Nghị quyết 06-NQ/HNDTW ngày 19/7/2010 về tiếp tục xây dựng tổ chức Hội Nông dâncác cấp vững mạnh
- Nghị quyết số 07-NQ/HNDTW ngày 19/7/2010 về đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, hỗ trợnông dân giai đoạn 2010-2015
- Kết luận số 535-KL/TW ngày 19/7/2010 về tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và phát triểnQuỹ Hỗ trợ nông dân
- Kết luận số 566 -KL/HNDTW ngày 19/7/2010 về đẩy mạnh công tác khoa học và côngnghệ của Hội Nông dân Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
- Nghị quyết số 01-NQ/HNDTW ngày 25/01/2011 về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộHội giai đoạn 2011-2015
- Nghị quyết số 04-NQ/HNDTW, ngày 29/7/2011 về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vậnđộng và hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020
- Nghị quyết 05-NQ/HNDTW ngày 29/7/2011 về tham gia thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 Hội Nông dân Việt Nam làthành viên tích cực của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Đề ánđào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ
3 Tình hình thực hiện chính sách
a Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT xuất bảnhàng nghìn tài liệu tuyên truyền về NQ03/TU, thông tin cập nhật các chủ trương của tỉnh vàkết quả thực hiện Nghị quyết Báo Vĩnh phúc, Đài PTTH tỉnh, Bản tin sinh hoạt chi bộ,Cổng thông tin điện tử, Website NN&PTNT Vĩnh Phúc,… đều có các chuyên trang, chuyênmục thường xuyên cập nhật, đăng tải nội dung và tình hình thực hiện NQ26/TW, NQ03/TU,các nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định cụ thể hóa của UBND tỉnh và văn bản chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện của các cấp, ngành liên quan
Các cấp hội nông dân trong tỉnh đã đổi mới, nâng cao chất lượng các bản tin và phối hợpvới các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn, góp phần nâng cao hiệu quả công táctuyên truyền của Hội, trong đó có nội dung của Nghị quyết số 03-NQ/TW
Các cấp Hội đã tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức cho cán bộ, hội viên,nông dân thực hiện Cuộc vận động ”Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khudân cư gắn với xây dựng nông thôn mới”; tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ gìntrật tự, an ninh trên địa bàn nông thôn và thực hiện 3 chương trình vệ sinh tại hộ, chỉnhtrang đường làng, ngõ xóm, khơi thông cống thoát nước, trồng cây xanh tạo cảnh quan, thựchiện khẩu hiệu ”sạch từ nhà ra ngõ, đẹp từ ngõ ra đồng”
Trang 5b/ Công tác lập kế hoạch triển khai
Sau khi Nghị quyết được ban hành, Tỉnh ủy đã thành lập, bổ sung, kiện toàn Ban chỉ đạo( BCĐ) thực hiện NQ03/TU của tỉnh do đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnhlàm Trưởng ban; ban hành Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 12-7-2007 về nghiên cứu, quántriệt, tuyên truyền và tổ chức thực hiện NQ03/TU UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số2462/KH-UBND ngày 13-7-2007 về tổ chức thực hiện Nghị quyết; Quy chế hoạt động củaBCĐ, thành lập Tổ công tác, giúp việc BCĐ thực hiện NQ03/TU
Thực hiện NQ26/TW, Tỉnh ủy đã có chương trình hành động số 44-CCr/TU ngày
29-9-2008 và Quyết định số 1018-QĐ-TU ngày 18-12-29-9-2008 về kiện toàn BCĐ thực hiện Nghịquyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2131/QĐ-
CT ngày 08-7-2009 Về quy chế hoạt động của BCĐ và các Quyết định số 603/QĐ-CT; 604/QĐ-CT; 605/QĐ-CT; 606/QĐ-CT ngày 05-3-2009 thành lập các tiểu ban: Văn hóa, xã hội;Kinh tế; Thông tin tuyên truyền; Kiểm tra, giám sát
Hầu hết các sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã đã thành lập, kiện toàn BCĐ hoạt động
đi vào nề nếp, bước đầu có hiệu quả
Căn cứ Kế hoạch số 22-KH/TU và Chương trình hành động số 44-CTr/TU của Tỉnh ủy,tất cả các sở, ban, ngành của tỉnh, các huyện, thành, thị ủy trực thuộc Ủy ban Mặt trận tổquốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở đã xây dựng kế hoạch, chương trình hành động, tổchức các lớp nghiên cứu, quán triệt đến toàn thể cán bộ đảng viên, hội viên do cấp, ngànhmình quản lý Toàn tỉnh đã tổ chức được hơn 200 lớp học tập, nghiên cứu các Nghị quyếtTrung ương 7 ( khóa X) Tỷ lệ cán bộ, đảng viên tham gia học tập đạt trên 95%
Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết luôn được Tỉnh ủy HĐND, UBNDtỉnh đặc biệt quan tâm chỉ đạo, đôn đốc, nắm bắt tiến độ, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, bổsung và có giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, thực hiện có hiệu quả theo mụctiêu Nghị quyết Năm 2008, Tỉnh ủy đã thành lập Đoàn kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổchức thực hiện Nghị quyết theo Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 12-8-2008 tại Sở Nôngnghiệp & PTNT, Sở Tài chính, huyện Vĩnh Tường, năm 2009 kiểm tra theo Kế hoạch số61-KH/TU ngày 22-6-2009 tại một số đơn vị Sở Nông nghiệp & PTNT; Sở Lao động –TB&XH, huyện Tam Đảo, huyện Lập,… Các đồng chí lãnh đạo TU, HĐND, UBND tỉnh,Thường trực và các Ban của HĐND, Tiểu ban kiểm tra, giám sát của BCĐ đã tiến hànhnhiều đợt kiểm tra về tình hình thực hiện ở các cấp, các ngành
Công tác sơ kết tình hình thực hiện Nghị quyết được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh tổchức thực hiện nhằm đánh giá kết quả, tháo gỡ những tồn tại, khó khăn vướng mắc trongquá trình triển khai NQ26/TW của Trung ương và NQ03/TU của Tỉnh ủy
c/Phân cấp trong triển khai thực hiện
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của tỉnh do đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh
làm Trưởng ban; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực
- Hầu hết các sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã đã thành lập, kiện toàn BCĐ hoạt động đivào nề nếp, bước đầu có hiệu quả
Trang 6- Thành lập các sở, ban, ngành của tỉnh, các huyện, thành, thị ủy trực thuộc Ủy ban Mặttrận tổ quốc và các đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở
Cấp tỉnh
Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình MTQG do đồng chí chủ tịch UBND tỉnh làmTrưởng ban Phó trưởng ban: phó chủ tịch UBMTTQ tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp &PTNT (Phó trưởng ban thường trực); thành viên là lãnh đạo các sở, ngành, tổ chức đoàn thểliên quan; sở Nông nghiệp & PTNT là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Chươngtrình (Viết tắt là BCĐ Chương trình)
Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện các nội dung về: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế
-xã hội - môi trường; quy hoạch phát triển các khu dân cư trên địa bàn -xã; hướng dẫn chỉnhtrang nhà cửa và công trình sinh hoạt của các hộ gia đình
- Sở Nông nghiệp & PTNT:
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương hướng dẫn thực hiệnnội dung: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn;
+ Chủ trì hướng dẫn thực hiện nội dung: Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các côngtrình thủy lợi và kiên cố hoá hệ thống kênh mương;
+ Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung: Tăng mức thunhập bình quân đầu người trong nông thôn;
+ Chủ trì, phối hợp với Liên minh HTX và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thựchiện nội dung: Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn;
- Sở Lao động, thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở Công thương, Giáo dục
& Đào tạo, các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các nội dung: Nâng cao tỷ lệ lao độngnông thôn qua đào tạo, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ hộ nghèo trong nông thôn
- Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung: Xây dựng, hoàn thiện hệ thốngđường giao thông nông thôn và đường giao thông nội đồng;
- Sở Công thương:Chủ trì, phối hợp với Điện lực Vĩnh Phúc hướng dẫn và tổ chức thực hiệnxây dựng, cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống công trình điện, đảm bảo cung cấp điệnphục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã;
Chủ trì hướng dẫn thực hiện nội dung: Cải tạo nâng cấp và xây mới chợ ở các xã theo quyhoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh;
- Sở Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung: Chuẩn hóa cơ sở y tế và vận động người dân thamgia các hình thức bảo hiểm y tế;
- Sở Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung: Chuẩn hóa về giáo dục các cấp họctrên địa bàn xã;
Trang 7- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung: Xây dựng, hoàn thiện hệthống thiết chế văn hoá và phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã;
- Sở Thông tin & Truyền thông hướng dẫn, tổ chức thực hiện: Chuẩn hóa về Thông tin &Truyền thông trên địa bàn xã;
- Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Xâydựng hướng dẫn thực hiện: Quy hoạch sử dụng đất; Dồn điền đổi thửa; Tiêu chí về môitrường ở nông thôn;
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện nội dung:Chuẩn hoá trụ sở và đội ngũ cán bộ xã; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch,vững mạnh;
- Công an tỉnh chủ trì, hối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện tiêu chí về anninh, trật tự xã hội ở nông thôn;
- UBMTTQ tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện:
Phối hợp với các sở: Lao động, Thương binh và Xã hội; Xây dựng; Y tế; Ban Dân tộc tỉnhhướng dẫn thực hiện nội dung: vận động các hộ gia đình chỉnh trang nhà cửa và các côngtrình sinh hoạt để đạt chuẩn;
Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Vĩnh Phúc, CổngThông tin điện tử tỉnh và huy động các đơn vị thành viên, UB MTTQ cấp huyện phối hợpvới Ban tuyên giáo, Đài phát thanh cùng cấp tích cực thực hiện:
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên cập nhật, đưatin về các mô hình, điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm về xây dựng nông thôn,phát triển nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng;+ Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khudân cư; bổ sung các nội dung mới phù hợp với nghị quyết
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan tổnghợp, cân đối, lồng ghép và phân bổ vốn cho thực hiện Chương trình theo qui định, xây dựng
cơ chế, chính sách quản lý vốn thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh;
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT xácđịnh vốn ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương triển khaithực hiện Chương trình theo quy định, chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợpvới các đề án, dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp, quyết toán kinh phí thựchiện Chương trình;
- Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của hệ thốngngân hàng phục vụ các doanh nghiệp, chủ trang trại, hộ nông dân vay vốn để thực hiện cácnội dung của nghi quyết
- Cục Thống kê tỉnh cập nhật, tổng hợp, phân tích, cung cấp số liệu về khu vực nông thôncho BCĐ tỉnh kịp thời chỉ đạo thực hiện Chương trình
Cấp huyện
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình MTQG (gọi tắt là BCĐ huyện) do Chủ tịchUBND huyện làm trưởng ban Phó trưởng ban: Chủ tịch UB MTTQ huyện và 01 phó chủ
Trang 8tịch UBND huyện (Thường trực) Thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban và đoàn thể liênquan Phòng Nông nghiệp & PTNT (hoặc P Kinh tế) là cơ quan thường trực giúp BCĐhuyện điều phối thực hiện Chương trình.
BCĐ huyện có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện:
- Hướng dẫn, chỉ đạo các xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn; tổng hợp báo cáo BCĐtỉnh;
- Hướng dẫn, chỉ đạo các xã lập quy hoạch và đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn; giúpUBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch, đề án của UBND xã;
- Xây dựng kế hoạch, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp, nôngthôn trên địa bàn báo cáo BCĐ tỉnh;
- Tổ chức lồng ghép, thực hiện có hiệu quả các Chương trình, đề án, dự án phù hợp với quyhoạch, kế hoạch chung của huyện và tỉnh
Cấp xã
Thành lập Ban quản lý xây dựng chương trình (gọi tắt là BQL xã) do Chủ tịch UBND xãlàm trưởng ban Phó trưởng ban: Chủ tịch UB MTTQ xã và một phó chủ tịch UBND xã(Thường trực) Thành viên gồm lãnh đạo một số ban, ngành, đoàn thể chính trị, một số côngchức xã và trưởng các thôn Thành viên BQL xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm BQL
xã trực thuộc UBND xã có nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch về phát triển nông nghiệp, nông thôn của
xã, lấy ý kiến nhân dân toàn xã, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và tạo điều kiện cho nhân dân tham gia thực hiện, giám sát hoạt động thực thi các
dự án đầu tư trên địa bàn xã;
- Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, từ việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện thi công,nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
Cấp thôn
Thành lập Ban Phát triển nông thôn (gọi tắt là BPT thôn) do Trưởng thôn làm trưởng ban.Thành viên là những người có uy tín, trách nhiệm và năng lực tổ chức thực hiện Chươngtrình (gồm đại diện các đoàn thể chính trị xã hội, tổ chức tôn giáo ở thôn và một số người cónăng lực chuyên môn liên quan ) do Chi ủy, lãnh đạo thôn giới thiệu, Chủ tịch UBND xãquyết định công nhận BPT thôn có các nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tổ chức họp dân để tuyên truyền, phổ biến cho toàn dân hiểu rõ chủ trương, cơ chế, chínhsách; quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, cộng đồng thôn, bản trong quá trình thực hiệnnghị quyết Tổ chức họp, tập huấn cho nhân dân theo đề nghị của các cơ quan quản lý, tưvấn để nâng cao năng lực của cộng đồng về phát triển nông thôn;
- Lấy ý kiến của nhân dân trong thôn vào bản quy hoạch, đề án phát triển nông thôn theoyêu cầu của BQL xã;
- Tham gia xây dựng các công trình hạ tầng nằm trên địa bàn do BQL xã giao;
- Vận động nhân dân tham gia phong trào thi đua giữa các xóm, các hội để cải tạo nhà cửa,công trình vệ sinh, sân, vườn, Tổ chức hướng dẫn, quản lý vệ sinh môi trường trong thôn;
Trang 9cải tạo hệ thống tiêu, thoát nước; cải tạo, khôi phục các ao hồ sinh thái; trồng cây xanh nơicông cộng, xử lý rác thải;
- Tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, chống hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn hoátrong thôn và tham gia phong trào thi đua do xã phát động;
- Tham gia các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, tăng thu nhập,giảm nghèo;
- Tổ chức giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn Thành lậpcác nhóm tự quản, khai thác, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình sau khi nghiệmthu bàn giao;
- Đảm bảo an ninh, trật tự thôn xóm, xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước, nội quyphát triển thôn, bản
BCĐ các cấp xây dựng quy chế hoạt động, do UBND cùng cấp ra quyết định ban hành để tổchức thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao
d/ Huy động nguồn lực
- Lồng ghép nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗtrợ có mục tiêu trên địa bàn;
- Huy động nguồn lực của địa phương (huyện, xã) theo phân cấp Ngân sách
- Vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất trênđịa bàn xã (sau khi đã trừ chi phí) để lại cho ngân sách xã theo quy định của tỉnh để thựchiện các nội dung xây dựng NTM;
- Thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trựctiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc của tỉnhđược ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định củapháp luật;
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân: Tuyên truyền vận động đểmọi người đều biết, thống nhất đóng góp cho thực hiện Chương trình theo từng dự án cụthể, tạo ra phong trào xã hội hoá mạnh mẽ trong quá trình xây dựng nông thôn mới;
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước cho các dự án đầu tư;
- Khuyến khích nhân dân vay và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng để đầu tư chophát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; cải tạo, chỉnh trang nhà ở và 3 công trình sinh hoạt(Nhà tắm, hố xí, bể nước);
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác và vận động con em quê hương đang làmviệc, sinh sống xa quê góp vốn xây dựng quê hương
- Tổng kinh phí đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn là 4.862 tỷ đồng.Trong đó:
+ Kinh phí trực tiếp thực hiện Nghị quyết là 3.306 tỷ đồng;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án khác là 1.556 tỷ đồng
4 Nội dung triển khai
Trang 10 Về quy hoạch:
Tập trung xây dựng các quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, vùng, quy hoạch nôngthôn, từ đó xây dựng quy hoạch sử dụng đất có tầm nhìn đến năm 2020 và kế hoạch thựchiện quy hoạch Chú ý lập các quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàngành nghề, thương mại-dịch vụ-du lịch, giao thông nông thôn Nâng cao chất lượng quyhoạch; tăng cường công tác quản lý quy hoạch
Hoàn thiện, bổ sung quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản và quy hoạch pháttriển nông thôn gắn với quy hoạch chung theo hướng sinh thái, bền vững Vùng nôngnghiệp trung du, miền núi (Lập Thạch, Tam Đảo, Bắc Tam Dương) phát triển chăn nuôihàng hoá, nông lâm kết hợp; Vùng nông nghiệp đô thị (Mê Linh, Phúc Yên, Vĩnh Yên,vùng Quốc lộ 2 của Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc) sản xuất theo hướng
đa canh, giá trị, chất lượng cao; Vùng nông nghiệp đồng bằng (Vĩnh Tường, Yên Lạc) đẩymạnh thâm canh cây trồng, phát triển chăn nuôi, thuỷ sản hàng hoá Tập trung xây dựng
mô hình vùng sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực trồng trọt và hỗ trợ theo cơ chế khuyếnnông Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án cụ thể để phát triển sản xuấtnông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân
Về sử dụng đất đai:
Giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản cho hộ nông dân có nhu cầu sử dụng
ổn định, về cơ bản giữ nguyên như hiện nay như Luật Đất đai năm 2003 đã quy định Hìnhthành thị trường đất nông nghiệp; khuyến khích tích tụ, chuyển nhượng, chuyển đổi, chothuê, chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác để nôngdân yên tâm đầu tư phát triển sản xuất hàng hoá, phát huy tính tự chủ, năng động, sáng tạotrong sản xuất, kinh doanh, xây dựng các khu sản xuất hàng hoá tập trung, khu nông nghiệpcông nghệ cao Tạo điều kiện cho nông dân có nhu cầu phát triển sản xuất được thuê đất Thực hiện tốt chủ trương cấp đất dịch vụ cho hộ gia đình dành đất để phát triển côngnghiệp, du lịch và đô thị và chính sách đền bù đất cho nông dân Khuyến khích nông dângóp cổ phần vào các doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất; tăng cường mối quan hệgiữa doanh nghiệp và người lao động
Về khoa học-công nghệ và khuyến nông:
Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học-công nghệ tiên tiến vào sản xuất, trọng tâm làcông nghệ sinh học, công nghệ thông tin Có chính sách thu hút các nhà khoa học trong hợptác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Tăng dần hàm lượng khoa học-công nghệtrong giá trị nông sản Từng bước thực hiện cơ khí hoá và ứng dụng công nghệ cao trongsản xuất nông nghiệp
Tăng mức đầu tư cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, nhất là vùng núi,khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số
Về đào tạo ngành nghề:
Trang 11Khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh nông thôn vào học tại các trường đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn Trong đào tạo,chú ý các ngành, nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạođáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp, phục vụ cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, làngnghề và cho xuất khẩu lao động
Mở các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tại chỗ cho nông dân về luật pháp, chủ trương,
cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về nông nghiệp, nông thôn, nông dân;
kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi; ngành nghề ở nông thôn; thương mại, dịch vụ cho sảnxuất, đời sống; bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; lao động, việc làm; kỹnăng quản lý kinh tế hộ, trang trại
Xây dựng điểm tư vấn cho nông dân ở cấp xã
Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý nông nghiệp, nông thôn, nhất là cán bộ quản lýchính quyền cơ sở, các doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã
Về giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động:
Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn,đặc biệt là các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp Đẩy mạnh pháttriển công nghiệp, dịch vụ
Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá
Nghiên cứu thành lập cơ quan quản lý lao động ở nông thôn, giới thiệu lao động xuấtkhẩu
Về các chính sách hỗ trợ:
Đề nghị Chính phủ cho tỉnh thí điểm miễn thuỷ lợi phí phục vụ sản xuất trồng trọt Hỗtrợ vác xin và kinh phí cho phòng, chống một số bệnh dịch gia súc, gia cầm nguy hiểm, nhất
là cúm gia cầm, lở mồm long móng gia súc
Nghiên cứu và xây dựng cơ chế chính sách từng bước giảm đóng góp cho nông dân
Mở rộng các hình thức tín dụng ở nông thôn, tạo vốn sản xuất cho nông dân
Đẩy mạnh công tác giảm nghèo
Đầu tư xây dựng một số chợ đầu mối giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Về phát triển kinh tế hộ, kinh tế tập thể và doanh nghiệp trong nông thôn:
Đổi mới hoạt động của các hợp tác xã, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tập thể vàdoanh nghiệp ở nông thôn phát triển
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, các ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn, phát huy vaitrò tự chủ của nông dân trong sản xuất, kinh doanh
Về tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: