1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu chính sách về nước sạch và vệ sinh môi trường khu vực nông thôn việt nam giai đoạn 2006 - 2010

38 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng đảm bảo hoạt độnglâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch vệ sinh nông thôn III.Tìm hiểu tình hình thực hiện c

Trang 1

MỤC LỤC:

A.MỞ ĐẦU 3

1.Tính cấp thiết 3

2.Mục tiêu 4

3 Phạm vi nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 4

B.NỘI DUNG 4

I.Một số lý luận về chính sách nước sạch vệ sinh môi trường 4

1.Khái niệm chính sách 4

2.Khái niệm chính sách Nước sạch và vệ sinh môi trường 4

3.Những nhân tố ảnh hưởng đến nước sạch và vệ sinh môi trường 5

II Hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến chính sách nước sạch, vệ sinh môi trường 5

1.Quyết định của thủ tướng chính phủ về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số 62/2004/QĐ-TTg 5

2.Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong giai đoạn 2006 – 2010 số 277/2006/QĐ-TTg 5

3 Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số 45/2008/QĐ-BNN 7

4 Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch số 05/2009/TT-BYT 7

5 quyết định của Thủ Tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đêm năm 2012 số 104/200/QĐ-TTg 7

III.Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách nước sạch vệ sinh môi trường 7

1 Công tác Thông tin – Giáo dục – Truyền thông phổ biến chính sách 7

2.Công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện 10

2.3 Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch 10

2.5 Quản lý đầu tư xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình 11

2.6 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 11

3.Phân cấp trong triển khai thực hiện chính sách 12

4 Huy động nguồn lực 14

5 Nội dung triển khai Công nghệ cấp nước sạch, chất lượng nước và vệ sinh nông thôn 16

IV Kết quả thực hiện chính sách 22

1 Về mục tiêu 22

2.Về huy động nguồn lực 24

Trang 2

3.Về quản lý điều hành chương trình 25

V Đánh giá tồn tại và bất cập của chính sách 31

VI Đề xuất hoàn thiện chính sách 36

C KẾT LUẬN 37

Trang 3

Tên đề tài: Tìm hiểu Chính sách về nước sạch và vệ sinh môi trường khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

A.MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết

Xã hội ngày càng phát triển, cùng với sự gia tăng nhanh về dân số, tốc độ đô thị hóa ngàycàng tăng đã làm tăng sự ô nhiễm nước và môi trường hiện nay loài người đag phải đối phó vớimột thách thức là trên thế giới hiện có khoảng 1,1 tỷ người không được tiếp cận với các nguồnnước sạch và khoảng 2,4 tỷ người không được tiếp cận với các điều kiện vệ sinh đảm bảo và cónhững thói quen không hợp vệ sinh Nguyên nhân là do sự xả rác thải, nước thải, chất thải từ cáchoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), công nghiệp, giao thông vận tải, các hoạtđộng sinh hoạt hàng ngày của con người ngàycàng tăng mà không được xử lý hoặc xử lý khôngđúng cách gây ô nhiễm đến nguồn nước và môi trường Do vậy vấn đề làm sao để đảm bảonước sạch và vệ sinh môi trường là vấn đề cấp thiết diễn ra trên toàn thế giới

Hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồnước sạch Theo số liệu thống kê năm 2008 của Tổ chức Y tế thế giới, có 80% bệnh tật ở các quốcgia đang phát triển có thể liên quan đến nước và môi trường bị hiễm bẩn

Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp với gần 90% dân số sống tại nông thôn,

vì vậy nhu cầu nước sạch ở nông thôn trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết Tuy nhiên, vẫncòn hơn 70% dân số nông thôn sử dụng nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và một nửa số

hộ ở nông thôn không có nhà tiêu Các bệnh có liên quan tới nước và vệ sinh như tiêu chảy, giun,đường ruột rất phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh thường gặp trong nhân dân Vấn

đề xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh trở thành một đòi hỏi rất cấp bách và có quy môrộng lớn Để dảm bảo quyền lợi và lợi ích của người dân trong vấn đề nước sạch và vệ sinh môitrường, Đảng và Chính phủ đưa ra chính sách với nhiều quyết định, nghị quyết, thông tư có liênquan đến việc cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn Vậy chính sách này đã và đang đượcthực hiện như thế nào? Kết quả đạt được của chính sách ra sao? Chính sách này còn có những

tồn tại và hạn chế gì? Để trả lời cho những câu hỏi này, nhóm chúng em tìm hiểu “Tìm hiểu Chính sách về nước sạch và vệ sinh môi trường khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010” Chính sách này được chúng em tìm hiểu thông qua “ Quyết định về phê duyệt chương trình quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trong giai đoạn 2006 – 20010 số 277/2006/QĐ- TTg”.

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng bài viết của chúng em không thể tránh khỏi thiếu sót.Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Cô giáo để bài làm được hoàn thiện hơn

Trang 4

2.Mục tiêu

- Mục tiêu chung: Tìm hiểu qua trình thực hiện chính sách về cấp nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 Qua đó đánh giá các tồn tại, bất cập của chính sách đểđưa ra đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách

- Mục tiêu cụ thể:

+ hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chính sách và tình hình thực hiện chínhsách

+ Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách nước sạch và môi trường nông thôn

+ Kết quả thực hiện của chính sách

- Phạm vi không gian: Tìm hiểu trên phạm vi cả nước trong đó tìm hiểu trên 7 vùng kinh tế(Miền núi phía bắc, đồng bằng Sông hồng, Bắc trung bộ, Duyên hải miền trung, Tây nguyên,Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông cửu Long)

- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2006 đến năm 2012

4.Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua đài, báo, tivi, và internet…có liên quan đến vấn đềnước sạch và vệ sinh môi trường

2.Khái niệm chính sách Nước sạch và vệ sinh môi trường

Nước sạch

Theo WHO và UNICEF: nước sạch là nước máy, giếng khoan, giếng khơi được bảo vệ,

nước mưa, nước suối được bảo vệ

Theo qui định của Bộ Y tế Việt Nam: nước máy, nước mưa, nước giếng khoan, nước

máng lần không có nguồn ô nhiễm trong vòng 7m từ nguồn nước được coi là nước sạch Theoqui định này thì hiện nay 80% dân số Việt Nam đang ăn, uống bằng nguồn nước sạch Tuy nhiên

Trang 5

ở Việt Nam, nước giếng khoan, nước máng lần, nước giếng khơi nếu sử dụng để ăn uống ngay

mà không qua xử lý sẽ không đảm bảo vệ sinh và không coi là nguồn nước sạch được

Vệ sinh môi trường

Chủ yếu là cung cấp đủ nước sạch và xử lý tốt các chất thải (phân, rác, nước thải, khíthải) nhằm giữ sạch nguồn nước, đất và không khí, cân bằng hệ sinh thái, phục vụ sức khỏe cho

cá nhân và cộng đồng

Như vậy: Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường là một khái niệm rất rộng lớn, nhưng trong chính

sách này chủ yếu tập trung giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và các nhu cầu vệsinh trong gia đình và được áp dụng cho tất cả các vùng nông thôn trong cả nước

Chính sách cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn không chỉ là một quy hoạch tổng thể, mà còn đặt

ra mục tiêu cần đạt được trong 20 năm (Từ năm 2000 – 2020), có hướng dẫn cụ thể làm thế nào

để đạt được các mục tiêu Chính sách sẽ góp phần thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp –nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đâị hóa đất nước

3.Những nhân tố ảnh hưởng đến nước sạch và vệ sinh môi trường

Do đời sống của người dân còn khó khăn, nhiều hộ gia đình ở khu vực nông thôn, miềnnúi chưa có điều kiện xây dựng các công trình vệ sinh; một số nơi nguồn nước ngầm từ các giếngkhoan bị nhiễm mặn, phèn, trữ lượng nước ngầm bị suy giảm do khai thác quá mức Các yếu tốnày đã tác động tiêu cực đến chất lượng nguồn nước và môi trường sống của chúng ta Ngoàinhững tác động của quy luật tự nhiên, quá trình sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của các tổchức, cá nhân cũng đã tác động tiêu cực đến vòng tuần hoàn của nước, làm ảnh hưởng đến chấtlượng và trữ lượng nguồn nước Bên cạnh đó, áp lực về gia tăng dân số cũng gây nên tình trạng ônhiễm môi trường, khô cạn nguồn nước

II Hệ thống các văn bản chính sách liên quan đến chính sách nước sạch, vệ sinh môi

Trang 6

Căn cứ quyết định số 104/2000/QĐ-TTg này 25 tháng 8 năm 2000 của thủ tướng chínhphủ về phê duyệt chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm2020.

Xét đề nghị của bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Mục tiêu của chương trình

Đảm bảo đến cuối năm 2010, Chương trình đạt được các mục tiêu chủ yếu sau:

+ Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó

có 50% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ

Y Tế với số lượng 60 lít nước/người/ngày

+Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 70% số

hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh

Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá,chợ trụ sở xã và các công trình công cộng khác ởnông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế biến lươngthực, thực phẩm

-Nội dung: đưa ra 9 giải pháp:

+ Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển nước sachj và vệ sinh môi trường nông thôn

+ Đẩy mạnh thông tin giáo dục tuyên truyền và huy động sự tham gia của cộng đồng dâncư

+ Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch

+ Giải pháp về khoa học cộng nghệ

+ Quản lý đàu tư xâu dựng, khai thác và bảo vệ công trình

+ Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

+ Mở rộng quan hệ hợ tác quốc tế

+ Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát

+ Giải pháp về cơ chế, quản lý và điều hành chương trình

Nhằm thực hiện các mục tiêu ở trên

-Huy động nguồn nhân lực đầu tư

+ Trong giai đoạn 2006 – 2010, dự toán tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 22.600

tỷ đồng, tron đó, ngân sách trung ương 3.200 tỷ đồng; ngân sách địa phương 2.300 tỷ đồng;Viện trợ quốc tế 3.400 tỷ đồng; vốn do dân đóng góp 8.100 tỷ đồng; vốn tín dụng ưu đãi 5.600

tỷ đồng

+ Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương vàngân sách địa phương, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốnhợp tác khác nhau

-Thời gian thực hiện chương trình

Chương trình được thực hiện từ năm 2006 đến hết năm 2010 Giữa thời gian thực hiên có

tổ chức được thực hiện có tổ chức sơ kết đánh giá và đề xuất giải pháp để hoàn thành mục tiêucủa chương trình

Trang 7

Năm 2010 tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thuwcjj hiện chương trình này, trên cơ sở đórút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết để triển khai thực hiện các mục tiêu về nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020

3 Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số 45/2008/QĐ-BNN

Kiểm nghiệm, kiển định chất lượng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch, xử lí nước, chất thải

và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của nhà nước đề xuất các chương trình, dự án vềcấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Thực hiện tư vấn và dịch vụ: Khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, thăm dò khai thácnước ngầm, nước mặn, cung ứng vật tư thiết bị, truyền thông, phân tích chất lượng nước, đánhgiá môi trường và các công việc khác có liên quan thuộc lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn

Thực hiện các nhiệm vụ khác do bộ giao

4 Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch số BYT

05/2009/TT Nội dung:

Đưa ra các quy định trách nhiệm của các bên có liên quan thi hành thông tư Kèm thao ban hành

về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT ngày13/03/2005 cuả Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch

5 quyết định của Thủ Tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đêm năm 2012 số 104/200/QĐ-TTg

-Nội dung:

Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu trên cơ sở đảy mạnh xã hội hóatrong đầu tư, xây dựng và quản lí, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lí nhà nước trong các dịch

vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn

Phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng đảm bảo hoạt độnglâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch vệ sinh nông thôn

III.Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách nước sạch vệ sinh môi trường

1.Công tác Thông tin – Giáo dục – Truyền thông phổ biến chính sách

Thông tin – Giáo dục – Truyền thông ( TT – GD – TT) có tầm quan trọng đặc biệt nhằmđảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu của chính sách Đối với chính sách nước sạch và vệ

Trang 8

sinh môi trường công tác này đã được quan tâm, và đặt ra mục tiêu, nội dung, nguyên tắc hoạtđộng của việc TT – GD – TT.

Mục tiêu của Thông tin – Giáo dục – Truyền thông phổ biến chính sách

Tăng nhu cầu nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh đối với người nông dân nông thôn, cungcấp những thông tin cần thiết để người dân có thể lựa chọn loại công nghệ cấp nước nhà tiêu vànhà tiêu phù hợp Nâng cao hiểu biết của người dân về vệ sinh và mối liên quan giữa nước sạch,

vệ sinh với súc khỏe khuyến khích người dân thực hành các hành vi tốt có liên quan đến vệ sinhcác nhân, vệ sinh công cộng và môi trường, khuyến khích người dân tự nguyện đóng góp tàichính để xây dựng công trình cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh

Như vậy chương trình đã vạch ra mục tiêu của việc thực hiện tuyên truyền phổ biến chínhsách, nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhất của chương trình Ngoài ra chính sách còn đưa ranội dung của việc tuyên truyền phổ biến chính sách như sau

Nội dung của Thông tin – Giáo dục –Tuyên truyền

- Các thông tin về sức khỏe và vệ sinh

- Thông tin về các loại công trình cấp nước sạch và vệ sinh khác nhau, cách giám sátxây dựng, vận hành và duy tu bảo dưỡng công trình

- Thông tin về các hệ thống hỗ trợ tài chính, hướng dẫn các thủ tục để xin trợ cấp, vayvốn

- Các tổ chức quản lý các hệ thống cấp nước tập trung

- Các chính sách có liênquan đến cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

- Các điều kiện và thủ tục làm đơn xin vay vốn và trợ cấp cho việc cải thiện các côngtrình cấp nước và vệ sinh

- Thành lập hội sử dụng nước trong công tác xây dựn và quản lý công trình cấp nướctập trung

- Phổ biến các mô hình tốt và điển hình tiên tiến về cấp nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn

Nội dung của công tác tuyên truyền bao gồm đầy đủ các thông tin từ việc đảm bảo nướcsạch vệ sinh môi trường, các công trình, cơ quan tổ chức quản lý và kế hoạch chương trình hỗtrợ, trợ cấp vay vốn để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Hoạt động chính của Thông tin – Giáo dục – Truyền thông

 Lồng ghép nhiều phương pháp

Chương trình xác định các hoạt động tuyên truyền cần phải tiến hành thường xuyên, liêntục và bằn nhiều hình thức, phương pháp khác nhau Bao gồm: Truyền thông trực tiếp thông quacác tuyên truyền viên cấp nước và vệ sinh thôn bản, cán bộ y tế thôn và các ban, ngành, đoàn thểchính trị xã hội; phân phát tài liệu, thường thì vào lúc truyền thông trực tiếp; Các sự kiện đặc biệtnhư các ngày phát động, biểu diễn ca nhạc, thi, đóng kịch; Sử dụng truyền thông đại chúng, baogồm các chương trình Ti Vi và Radio, loa phóng thanh thôn, các bài báo tạp chí

Truyền thông trực tiếp tại cấp thôn, bản: đóng vai trò quan trọng trong công tác tuyêntruyền, do vậy chương trình thiết lập đội ngũ tuyên truyền viên về nước sạch và vệ sinh tại các

Trang 9

thôn bản, đồng thời tập trung tập huấn cho họ các nội dung cũng như kỹ năng truyền thông nhằmgiúp họ thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động tại cộng đồng Bổ sung cho truyền thôngtrực tiếp thêm các phương tiện truyền thông khác, kể cả thông qua các sự kiện đặc biệt như cábuổi diễn ca nhạc, các cuộc thi đóng kịch Tập trung nâng cao dân trí/ý thức của người dân màcần chú trọng vào việc cải thiện hành vi.

Các ấn phẩm: Phát triển tài liệu truyền thông cho các đối tượng khác nhau phù hợp vớicác giá trị, thái độ, niềm tin, lối sống, trình độ học vấn, lứa tuổi…Ưu tiên cung cấp cho các tuyêntruyền viên tuyến cơ sở đầy đủ thông tin và các tài liệu thích hợp và chất lượng tốt, dung lâu dài

Có nhiều sản phẩm nghe nhìn cho trẻ em hay nhân dân các vùng có tình độ dân trí thấp

Truyền thông đại chúng: Các phương tiện thông tin đại chúng như Báo đài, Ti vi được sửdụng tại cấp quốc gia Đồng thời có kế hoạch hỗ trợ, đào tạo nâng cao nhận thức của đội ngũphóng viên viết về lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường

Tiếp thị xã hội: Để thúc đẩy nhu cầu xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hànhcác hành vi vệ sinh đặc biệt là hành vi rửa tay bằng xà phòng và nước sạch

 Lồng ghép các nội dung, tập trung vào truyền thông thay đổi hành vi

Nguyên tắc lồng ghép tạo điều kiện cho người dân cùng một lúc có thể tiếp cận được vớinhiều loại thông tin mà họ cần, trên cơ sở đó giúp họ đưa ra được quyết định hợp lý nhất Hoạtđộng tuyên truyền phải được lồng ghép chặt chẽ vào các hoạt động liên quan tới tài chính, kỹthuật và thể chế Bên cạch đó, tập trung tổ chức các hoạt động liên quan tới tài chính, kỹ thuật vàthể chế Tập trung tổ chức các hoạt động nhằm thay đổi hành vi của người dân đối với việc sửdụng nước sạch, bảo vệ môi trường, nguồn nước, giữ vệ sinh công conjogj và vệ sinh cá nhân

 Xem xét sự khác biệt và tập trung vào các khu vực khó khăn

Những đặc thù về tập quá, truyền thống văn hóa, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dântrí, tôn giáo, giới tính…Cần phải được xét đên khi lập kế hoạch và thực thi các hoạt động thôngtin – giáo dục – truyền thông Đặc biệt là lưu ý đến người nghèo, người dân tộc thiểu số, phụ nữ,trẻ em

 Sự tham gia của nhiều ngành vào công tác Thông tin – Giáo dục – Truyền thôngHoạt động tuyên truyền sẽ có sự tham gia của các Bộ và các ngành chủ chốt sau: NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Hội phụ nữ, Đoàn Thanh Niên,Hội Nông Dân, Ủy ban Dân Tộc và Miền núi, các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương vàđịa phương Các cơ quan thường trực chương trình ở các cấp sẽ đồng thời đóng vai trò là điềuphối nhóm Thông tin – Truyền thông ở cấp mình

Nhà nước khuyến khích các tổ chức quốc tế, các tổ chức Phi chính phủ và thành phầnkinh tế tham gia thực hiện các hoạt động Thông tin – Giáo dục – Truyền thông về nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn

 Công tác truyền thông được thực hiện ở tất cả các cấp

Nhằm huy động sự hưởng ứng và tham gia của các đối tượng khác nhau như: cán bộ quản

lý, cán bộ lập kế hoạch, kỹ thuật, người sử dụng…

Trang 10

2.Công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện

Tiếp tục tổ chức chỉ đạo thực hiện Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm

2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn đến năm 2020, trong đó giai đoạn 2006 - 2010 cần thực hiện các giảipháp chủ yếu sau:

2.1 Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Ban hành các cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích sự tham gia của mọithành phần kinh tế - xã hội đầu tư phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Huy động sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch trong quátrình triển khai thực hiện các công trình, dự án;

- Tăng cường tính pháp lý và chế tài xử phạt đối với các vi phạm trong hoạt động cấp nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn

2.2 Đẩy mạnh công tác thông tin - giáo dục - truyền thông và huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư.

Các cơ quan quản lý, các tổ chức kinh tế xã hội và cơ quan thông tin đại chúng có tráchnhiệm bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, thường xuyên cho cộng đồng về sức khoẻ

và vệ sinh môi trường, chính sách liên quan, các hệ thống hỗ trợ tài chính, các điển hình tiên tiến,khoa học công nghệ, phương thức quản lý và vận hành công trình cấp nước và vệ sinh môitrường nông thôn

Nhà nước khuyến khích các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ và các thành phần kinh

tế - xã hội tham gia hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông về nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn

2.3 Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch.

Thường xuyên rà soát, bổ sung, cập nhật kịp thời quy hoạch tổng thể và chi tiết về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, làm cơ sở lập kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm Kế hoạch của Chương trình phải căn cứ vào nhu cầu của người dân và được tổng hợp từ cơ

sở, xã, huyện, tỉnh, trung ương, đảm bảo tính khả thi cao

Tăng cường phân cấp, đồng thời có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Chương trình

2.4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Đa dạng hóa các loại hình công nghệ cấp nước phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế

-xã hội của từng địa bàn, đảm bảo phát triển bền vững; khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nướcbằng các công nghệ phù hợp; nâng cao chất lượng công trình và chất lượng nước

Trang 11

Lựa chọn và phát triển các loại hình nhà tiêu hộ gia đình, trường học, nơi công cộng bảođảm hợp vệ sinh, phù hợp với nhu cầu sử dụng, tập quán, văn hóa của nhân dân địa phương Đẩymạnh áp dụng công nghệ Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi

Nghiên cứu, xây dựng thí điểm các mô hình xử lý chất thải làng nghề, chú trọng các làngnghề chế biến lương thực, thực phẩm

2.5 Quản lý đầu tư xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình.

Đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phêduyệt, đảm bảo đúng mục đích; xây dựng các tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình phùhợp

Giá dịch vụ được tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, đảm bảo cho các tổ chức và cá nhânlàm dịch vụ tự chủ được tài chính

Người sử dụng dịch vụ có trách nhiệm trả tiền dịch vụ theo số lượng thực tế và giá quyđịnh

2.6 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

Tăng cường đào tạo để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viêntrong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường ở các cấp, trước mắt đào tạo cho nhân viên quản

lý và công nhân vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.Chú trọng nâng cao năng lực thực hành, đáp ứng yêu cầu vận hành công trình; ưu tiên đào tạocông nhân, cán bộ bảo trì, vận hành tại cơ sở

2.8 Tăng cường các hoạt động kiểm tra giám sát.

Thiết lập hệ thống và tăng cường công tác kiểm tra giám sát ở cả 4 cấp trung ương, tỉnh,huyện và xã

Giám sát và đánh giá tập trung vào kết quả thực hiện các mục tiêu Chương trình, số lượng,chất lượng công trình, chất lượng nước bao gồm cả giám sát quá trình thực hiện từ khảo sát lập

Trang 12

dự án, xây dựng, quản lý vận hành Tăng cường sự tham gia của cộng đồng đảm bảo minh bạch,công khai dân chủ trong quá trình thực hiện

2.9 Giải pháp về cơ chế quản lý và điều hành Chương trình.

- Kiện toàn, sắp xếp hợp lý các tổ chức cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ở các cấp, đặcbiệt là đơn vị ở cơ sở, thôn, bản;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương

tổ chức chỉ đạo việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó phân công tráchnhiệm rõ ràng và có cơ chế phối hợp tốt giữa các Bộ, ngành và tổ chức xã hội, đảm bảo Chươngtrình được tổ chức triển khai thực hiện một cách hiệu quả từ trung ương đến địa phương;

- Các Bộ, ngành tham gia Chương trình có trách nhiệm quản lý nhà nước về các lĩnh vựcđược phân công liên quan đến nhiệm vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tậptrung chỉ đạo thực hiện, xây dựng và ban hành các văn bản, tài liệu hướng dẫn thực hiện; kiểmtra giám sát; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; phát triển các tài liệu truyền thông và thực hiệncác chiến dịch tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến các bài học kinhnghiệm;…

- Ở địa phương : tập trung vào việc tổ chức thực hiện, đề xuất kế hoạch, quản lý và giámsát, đào tạo cho các cán bộ cơ sở, huy động cộng đồng, đánh giá thực hiện, báo cáo, khảo sátthực tế, xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp với địa bàn, tổ chức các hoạt động truyềnthông và hướng dẫn kỹ thuật ở các cấp địa phương đặc biệt là cấp cộng đồng

3.Phân cấp trong triển khai thực hiện chính sách

“ Quyết định về phê duyệt chương trình quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trong

giai đoạn 2006 – 20010 số 277/2006/QĐ- TTg” đã phân rõ công tác, nhiệm vụ của các cấp các

+ Hướng dẫn các ngành và địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạchhàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Chủ trì hoặc tham gia phối hợp với các Bộ ngành liên quan:

+ Tổ chức thực hiện công tác thông tin- giáo dục - truyền thông về nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn trên phạm vi toàn quốc;

Trang 13

+ Xây dựng Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể về cấp nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm;

+ Xây dựng mô hình thí điểm, ban hành thiết kế mẫu, tài liệu hướng dẫn chuyển giaocông nghệ về cấp nước sạch và vệ sinh chuồng trại nông thôn phù hợp với từng vùng;

+ Xây dựng để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quichuẩn kỹ thuật về cấp nước nông thôn và các văn bản khác liên quan đến việc quản lý và điềuhành Chương trình;

+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để thực hiện xã hội hóa, hình thành thị trường nướcsạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn;

+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở các cấp;

- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút thêm vốn đầu tư cho Chương trình nhất là các vùng

có nhiều khó khăn về cấp nước sạch;

- Chủ trì thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình;

- Định kỳ sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện Chương trình, tổng hợp báo cáo kết quả lênBan Chủ nhiệm và Thủ tướng Chính phủ; đồng thời đề xuất, kiến nghị giải quyết những vấn đềmới phát sinh vượt thẩm quyền

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lí của ngành y tế, cụ thể một sốnội dung sau:

+ Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch đến năm 2010 và chỉ đạo tổ chức thực hiệnmục tiêu về nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình khu vực nông thôn và trạm y tế xã;

+ Thực hiện công tác thông tin - giáo dục- truyền thông về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệsinh nông thôn;

+ Xây dựng mô hình thí điểm và ban hành hướng dẫn xây dựng, sử dụng, bảo quản cácloại nhà tiêu hợp vệ sinh, mô hình quản lí, giám sát chất lượng nước khu vực nông thôn;

+ Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho tuyến địa phương về công tác giám sát chấtlượng nước, truyền thông thay đổi hành vi về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nông thôn;

3.3 Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Xây dựng Quy hoạch hoặc Dự án tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trongcác cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục mầm non vùng nông thôn (sau đây gọi tắt làtrường học) phù hợp với các hoạt động của Bộ;

- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ ngành có liên quan chỉ đạo xây dựng

cơ chế chính sách về nước sạch, vệ sinh trong trường học;

Trang 14

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lí của ngành giáo dục vàđào tạo, cụ thể một số nội dung sau:

- Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch đến năm 2010 và tổ chức thực hiện việc cấpnước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học đảm bảo mục tiêu Chương trình;

- Tập huấn, truyền thông nâng cao kiến thức về nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trongtrường học;

- Xây dựng mô hình thí điểm và ban hành mẫu thiết kế về cấp nước sạch và vệ sinh trongtrường học;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình trong trường học

3.4 Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh):

Chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Chương trình theo lĩnh vực quản lý được

phân công như sau:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổng hợp chung mọi hoạtđộng của Chương trình; triển khai thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực về nước sạch cho dân

cư nông thôn và vệ sinh chuồng trại;

- Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện hợp phần vệ sinh nông thôn,vệ sinh cánhân; nhà tiêu hộ gia đình; đào tạo cộng tác viên và nâng cao năng lực cho tuyến huyện, xã; chỉđạo các đơn vị kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các côngtrình vệ sinh theo các tiêu chuẩn đã ban hành; bảo đảm nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh chocác trạm y tế vùng nông thôn;

- Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động về nướcsạch và vệ sinh trong trường học; có biện pháp để các trường có đủ nước uống và nước sinh hoạthợp vệ sinh; có đủ công trình vệ sinh và được đưa vào sử dụng đúng quy định; có nội dung vàhình thức giáo dục phù hợp để nâng cao nhận thức cho học sinh nhằm thay đổi hành vi về nướcsạch, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân;

-Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban của huyện và Uỷ bannhân dân các xã phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động củaChương trình trên địa bàn

Trang 15

+ Các chi phí chung bao gồm: khảo sát, quy hoạch, truyền thông, đào tạo phát triển nguồn nhânlực, chuyển giao công nghệ, quản lý và giám sát…2.000.000 triệu đồng, khoảng 8,9%

Do vậy Phương thức huy động vốn sẽ được xác định như sau:

- Đổi mới giải pháp huy động nguồn tài chính của cộng đồng, lấy xã hội hoá nguồn lựctài chính làm trọng tâm: vận động và tổchức, tạo cơsởpháp lý để khuyến khích sự tham gia củanhân dân, của các thành phần kinh tếvà toàn xã hội đầu tưvào sự phát triển cấp nước sạch vàvệsinh môi trường nông thôn; phát huy nội lực, người sử dụng đóng góp một phần chi phí xâydựng công trình và toàn bộchi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý công trình; vận độngcác nhà tài trợ đểthu hút thêm vốn cho chương trình

- Mở rộng thịtrường nước sạch và vệsinh thông qua vốn vay ưu đãi của nhà nước và quốc

tế để đầu tưcho các vùng kinh tếphát triển ở đồng bằng, giảm dần vốn ngân sách cho các vùngnày để tập trung ưu tiên cho các vùng miền núi, vùng khó khăn và các vùng thường xuyên bịthiên tai

Cơ cấu nguồn kinh phí đầu tư cho Chương trình như sau:

- Ngân sách TW: 4.500.000 triệu đồng, khoảng 20%

- Ngân sách địa phương: 2.300.000 triệu đồng, khoảng 10%

- Quốc tế: 3.400.000 triệu đồng, khoảng 15%

- Dân đóng góp: 6.800.000 triệu đồng, khoảng 30%

- Tín dụng ưu đãi: 5.600.000 triệu đồng, khoảng 25%

Vốn ngân sách nhà nước:

Mặc dù đã có sự tăng lên đáng kểnhưng vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho Chươngtrình NS&VSMTNT trong thời gian qua còn rất ít so với yêu cầu, do đónhà nước cần tiếp tụctăng thêm vốn cho cấp nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn một cách thoả đáng trong giaiđoạn 2006-2010 tương xứng với vịtrí của nông thôn trong chiến lược phát triển kinh tếxã hội củađất nước Vốn ngân sách nhà nước cần thiết có sự lồng ghép phối hợp với các dựán khác củachương trình MTQG ngay từkhi thẩm định và trình duyệt

Vốn của dân và vốn của các doanh nghịêp, các thành phần kinh tếkhác

Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đểhuy động các hộgia đình đóng gópmột phần thu nhập của mình đầu tư cho công trình cấp nước và vệsinh dưới các hình thức xâyriêng cho từng hộ, cho nhóm hộhay xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cho cảthôn, xã Người

sử dụng dùng khoản tiết kiệm từ thu nhập của mình để chi trả một phần chi phí xây dựng, ít nhất

là 25-30% và được vay từ 70-75% chi phí xây dựng các công trình trong thời hạn từ 3 đến 5năm

Vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác, của tư nhân sẽ được chútrọng huy động đểthực hiện Chương trình thông qua việc xây dựng và hoàn thiện các chính sáchđộng viên đóng góp từcác nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, khơi dậy nguồn vốntừnội lực của nền kinh tế; khuyến khích tham gia của khu vực tưnhân và các thành phần kinhtếkhác đầu tưxây dựng công trình cấp nước tập trung thông qua các chính sách ưu đãi nhưchínhsách về đất đai, giảm thuế, miễn thuế, vay tín dụng ưu đãi…

Trang 16

Việc phát huy nội lực, khơi dậy các tiềm năng, khuyến khích và thu hút sự tham gia củakhu vực tưnhân, các doanh nghịêp, tổchức xã hội và nhân dân phát triển cấp nước và vệsinh môitrường nông thôn đồng thời gắn liền với việc tăng cường quản lý nhà nước đối với cấp nước vàvệsinh môi trường nông thôn.

Vốn vay tín dụng ưu đãi

Dự kiến nguồn vốn tín dụng cho chương trình là 5649 tỷ đồng Để đạt được kế hoạchnày, cần tăng thêm nguồn vốn cho tín dụng, đồng thời mởrộng Quỹ tín dụng ưu đãi thực hiệnChương trình và Chiến lược cấp nước và vệsinh nông thôn của Chính phủ theo Quyết định số 62QĐ-TTg 2004 ra tất cả các tỉnh trong toàn quốc

Vốn viện trợ quốc tế

Nguồn vốn viện trợquốc tếcần huy động là 3400 tỷ đồng Nguồn vốn này được huy độngthông qua các hình thức hợp tác đa phương, song phương, vốn tài trợ không hoàn lại, vốn vay tíndụng, kểcảvốn đầu tưkinh doanh công trình cấp nước của các công ty tư nhân, công ty liêndoanh…

Hỗ trợ tài chính của quốc tế cho các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường theo cáchình thức: đóng góp chung cho quỹ trợ cấp và quỹ tín dụng, trợ cấp cho các dự án hoặc một khuvực

Vốn viện trợquốc tế cho chương trình phải được kế hoạch hoá ngay từ khâu thẩm định,phê duyệt và thể hiện trong kế hoạch hàng năm Nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ dự kiếngồm: Ngân hàng thế giới (WB): 730 tỷ đồng; Ngân hàng phát triển Châu á (ADB): 300 tỷ đồng;UNICEf: 491 tỷ đồng; DANIDA và AusAID 1500 tỷ đồng; JICA: 330 tỷ đồng…

Hợp tác quốc tế cần được thực hiện ở nhiều lĩnh vực như: hợp tác kỹ thuật, viện trợ xâydựng công trình bằng nguồn vốn vay và vốn không hoàn lại, nâng cao năng lực, thể chế, hỗ trợtheo dự án, hỗ trợ cho hộ nghèo, vùng nghèo…

5 Nội dung triển khai Công nghệ cấp nước sạch, chất lượng nước và vệ sinh nông thôn

Chính sách nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được triển khai theo 3 nôi dungnhư sau: Công nghệ cấp nước, quản lý các công trình cấp nước và chất lương nước, Công nghệnhà tiêu hộ gia đình, vệ sinh trường học và vệ sinh công cộng, Công nghệ xử lý chất thải làngnghề và chất thải chăn nuôi

5.1.Công nghệ cấp nước, quản lý các công trình cấp nước và chất lượng nước

Phương thức tiếp cận cho giải pháp công nghệ - kỹ thuật cấp nước sạch là: Đa dạng hóacác công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của mỗi vùng nông thôn; đảmbảo nguyên tắc bền vững Trong đó, ưu tiên cấp nước tập trung cho những vùng dân cư tậptrung, tận dụng các công trình cấp nước hiện có để nâng cấp, mở rộng, đồng thời tìm kiếm cácnguồn nước ổn định cho các vùng đặc biệt khó khăn như vùng thường xuyên hạn hán, lũ lụt,vùng núi cao, hải đảo; khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn nước bằng các loại hình công nghệ

Trang 17

phù hợp, nâng cao chất lượng nước bằng áp dụng và chuyển giao nhiều công nghệ mới Cụ thểnhư sau:

• Phục hồi, nâng cấp, cải tạo và mở rộng các công trình cấp nước hiện có:

- Trước mắt cần kiểm tra, đánh giá đầy đủ hiệu quả sử dụng các công trình cấp nước đãđược xây dựng, từ đó có kế hoạch cụ thể để phục hồi, cải tạo, duy trì hoạt động của các côngtrình Đồng thời, nâng cấp công nghệ (hoặc thay đổi công nghệ) ,mở rộng công trình, phát huytối đa công xuất thiết kế nhằm phục vụ cấp nước cho người dân được nhiều nhất

- Có kế hoạch kiểm kê, đánh giá, phân loại các giếng khoan đường kính nhỏ theo kiểuUNICEF ở 2 vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long để đềxuất biện pháp sửdụng thích hợp Trước mắt, sử dụng các giếng còn đảm bảo chất lượng (bao gồm chất lượnggiếng và chất lượng nguồn nước) nối mạng bơm dẫn đến trạm xử lý làm sạch nước và phân phốibằng đường ống phục vụ cho các cụm dân cư từ 10 – 50 hộ hoặc nhiều hơn phù hợp với khảnăng khai thác cho phép của loại giếng này

• Tiếp tục nghiên cứu và đầu tư vào các mô hình dự án cấp nước thí điểm để triển khai cho từng vùng và nhân rộng ở những vùng có điều kiện tương tự trên toàn quốc:

- Rà soát lại các mô hình, dự án đã được ứng dụng thí điểm trong giai đoạn 1999 – 2005;

có kế hoạch tổng kết, phổ biến nhân rộng

- Giai đoạn 2006 – 2010 cần tập trung nghiên cứu, thí điểm các mô hình công nghệ cấpnước sạch nông thôn phù hợp với các vùng đặc thù, như: Công nghệ, kỹthuật

cấp nước cho các vùng khó khăn: vùng núi cao, vùng đá CASTO bằng công nghệ xây hồ thunước, giữ nước, trữ nước quy mô vừa và nhỏ cấp nước cho cụm dân cư

- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ cấp nước cho vùng lũlụt, vùng bị ô nhiễmphèn tại các vùng đồng bằng, đặc biệt là ĐBSCL

- Nghiên cứu, ứng dụng thí điểm về công nghệ kỹ thuật cấp nước và xử lý nước cho cácvùng Duyên hải, vùng hải đảo, vùng nguồn nước bị nhiễm mặn

- Công nghệ xử lý nước mặt bằng trạm cấp nước nổi, tự hành cấp nước cho các vùng:Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng dân cư vạn đò, vùng nhiều kênh rạch

- Công nghệ xử lý nguồn nước nhiễm mặn sử dụng ánh nắng mặt trời bốc hơi bằng gươngkính để thu nước ngọt phục vụ cho ăn, uống ở các tỉnh Duyên hải Miền trung, vùng hải đảo

- Thí điểm sử dụng vật liệu vải Polime, contak… làm túi chứa nước cấp nước cho mùakhô hạn thay thế các bể, lu chứa nước cho vùng cao, vùng lũ lụt, vùng duyên

hải miền trung, hải đảo

- Nghiên cứu tiếp thu việc ứng dụng thí điểm công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại cho cáccông trình cấp nước tập trung ởcác vùng đông bằng

- Tiếp tục nghiên cứu và phát triển sản xuất nguyên vật liệu, thiết bị trong nước, giảm giáthành, tạo việc làm cho người dân

- Rà soát, hoàn chỉnh các tài liệu hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật tổchức phổ biến rộngrãi các tài liệu này đến tận cơ sở

• Sử dụng tổng hợp đa mục đích tài nguyên nước:

Trang 18

Triệt để tận dụng nguồn nước của các công trình phục vụ cấp nước cho các mục đíchkhác, tận dụng nguồn nước tại hơn 750 hồ chứa lớn và trung bình và hơn 10.000 hồ nhỏ cùng cáccông trình thủy nông, kênh mương dẫn hiện có để làm nguồn xử lý nước phục vụ cho ăn uống vàsinh hoạt.

• Áp dụng công nghệ thích hợp trên cơ sở ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ

thuật trong cấp nước, duy trì công nghệ truyền thống phù hợp:

- Phát triển công nghệ cấp nước tiên tiến với các quy mô khác nhau, mở rộng tối đa cấpnước đến hộ gia đình qua đồng hồ đo nước, đặc biệt là tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng vàĐồng bằng sông Cửu Long Hạn chế tối đa việc cấp nước phân tán nhỏ lẻ ở các vùng đồng bằng

- Xây dựng các bể chứa, lu chứa nước mưa ở vùng núi cao, núi đá khó khăn các nguồnnước ngầm, nước mặt

- Chú trọng các biện pháp xử lý nước với quy trình khác nhau đảm bảo nâng cao chấtlượng đặc biệt là các vùng khó khăn như núi cao, vùng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, nhiễm Asen,nhiễm kim loại, vùng nguồn nước bịô nhiễm nặng, vùng ngập lụt, hạn hán

Các loại công nghệ cấp nước:

• Công nghệ cấp nước nhỏ lẻ, bao gồm :

- Giếng đào: cấp nước cho từng hộ, cho từng cụm hộ gia đình hoặc cụm dân cư Trongtình hình hiện nay ở những vùng nguồn nước mặt hoặc nước ngầm tầng nông bị ô nhiễm nặngkhông áp dụng loại hình này để khai thác nước cho ăn uống

- Bể chứa, lu chứa nước: áp dụng cho những vùng dân cư thưa thớt không có điều kiệncấp nước tập trung, nguồn nước mặt và nước ngầm khan hiếm như vùng núi cao, vùng núi đáCastơ, hải đảo, vùng ven biển nguồn nước bị nhiễm mặn, vùng lũ lụt, những nơi không có đủđiều kiện cấp nước tập trung, những nơi dân cư thưa thớt…

- Giếng khoan: Hạn chế tối đa việc phát triển giếng khoan hộ gia đình, đặc biệt là ở vùngĐồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long Các giếng khoan không đảm bảo chấtlượng phải sớm được lấp để tránh làm ô nhiễm nguồn nước ngầm

• Cấp nước tập trung

Cấp nước tập trung là một giải pháp cấp nước hoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng và khốilượng nước, do đó ở những vùng có điều kiện nguồn nước dồi dào, địa hình bằng phẳng, dân cưtập trung, kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao thì ưu tiên phát triển loại hình này nhằm nâng tỷ

lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước từ các loại hình công nghệ cấp nước tập trung lênkhoảng 35% vào năm 2010

Các loại hình công nghệcấp nước tập trung gồm có:

- Cấp nước tựchảy: phù hợp với vùng cao, vùng núi Khai thác nguồn nước mạch lộ hoặcnước suối ở vị trí cao hơn khu vực sử dụng nước

- Hệ thống cấp nước sử dụng bơm động lực: nhằm khai thác nguồn nước ngầm hoặc nướcmặt và áp dụng đối với vùng đồng bằng đông dân cư

Trang 19

- Hệ cấp nước tập trung quy mô nhỏ: tận dụng giếng khoan đường kính nhỏ, giếng đào,thay bơm tay bằng lắp bơm điện đưa lên tháp nước có thể tích nhỏ, độ cao từ 5 – 7m, dùngđường ống dẫn nước đến hộ gia đình, có lắp đồng hồ đo nước phục vụ khoảng 50 – 100 hộ.Tiêu chuẩn chất lượng nước

Công tác quản lý, đánh giá giám sát chất lượng nước sạch nông thôn trong giai đoạn 2006– 2010 cần phải được quan tâm đặc biệt để đảm bảo kết quả đạt được mang tính bền vững Tronggiai đoạn trước mắt, áp dụng các tiêu chí và quy trình giám sát, đánh giá tiêu chuẩn vệsinh nướcsạch nông thôn theo Quyết định số09/ 2005/QĐ/BYT đối với các công trình cấp nước có côngsuất phục vụdưới 500 người Đối với các công trình có công suất lớn hơn 500 người tạm thời ápdụng tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo Quyết định số1329/2002/QĐBYT của BộY tếbanhành

Tuy nhiên, để phù hợp với thực tế phát triển kinh tế, xã hội và khả năng đáp ứng về kỹthuật và trình độ quản lý, trong năm 2006 – 2007, cần xây dựng và ban hành bộ Tiêu chuẩn Quốcgia chất lượng nước sạch thống nhất chung cho các loại hình cấp nước phục vụ cho ăn, uống vàsinh hoạt ở nông thôn

5.2 Công nghệ nhà tiêu hộ gia đình, vệ sinh trường học và vệ sinh công cộng

Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và VSMT giai đoạn 1998 – 2005 đã đạt đượcnhiều thành tựu trong lĩnh vực cấp nước nhưng lĩnh vực vệ sinh môi trường chỉ đạt được kết quảhạn chế Chất lượng xây dựng, tình trạng sử dụng nhà tiêu thực tế ở nhiều nơi còn kém, một sốtrường hợp chủng loại nhà tiêu được lựa chọn chưa phù hợp với quy mô sửdụng, do đó đòi hỏiphải có các biện pháp thích hợp và hiệu quả để đạt mục tiêu đã đề ra

Trong những năm tới, việc lựa chọn và phát triển các loại hình nhà tiêu phù hợp cho hộgia đình, trường học, nơi công cộng phải dựa vào nhu cầu của cộng đồng và địa phương trên cơ

sở có sự tư vấn về kỹ thuật của nhà nước Cộng đồng tham gia ngay từ giai đoạn lập kế hoạch vàquyết định loại hình nhà tiêu nào sẽ được lựa chọn, tham gia vào tất cả các khâu xây dựng, giámsát thi công và quản lý sau xây dựng Đồng thời chú trọng thực hiện các giải pháp sau:

• Thống nhất thiết kếvà sản xuất các cấu kiện vệsinh bằng các loại vật liệu, phụ kiện khác nhau

để đảm bảo kỹ thuật

- Để tránh những sai lệch về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình nhà vệ sinh, cầnthiết phải triển khai nghiên cứu và hỗ trợ sản xuất hàng loạt các cấu kiện vệ sinh bằng nhiều loạinguyên vật liệu khác nhau theo đúng quy chuẩn thiết kế kỹ thuật để cung cấp cho địa phương.Huy động các thành phần kinh tế tham gia sản xuất và cung ứng các cấu kiện vệ sinh, xây dựngcác công trình vệ sinh, hạn chế độc quyền, tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ, giá thànhcạnh tranh

- Thiết bị vệ sinh của loại nhà tiêu tự hoại: bệxí (bệbệt, bệxổm), cút L, ống PVC nhiềukích cỡ, các thiết bị phụ kiện kèm theo khác đã có nhiều công ty của Việt Nam và Công ty liêndoanh sảnh xuất và cung ứng theo nhu cầu thị trường, do vậy cần hỗ trợ quảng bá các sản phẩmnày và đẩy mạnh việc áp dụng

Ngày đăng: 24/01/2015, 01:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(8) Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 do Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan đã được soạn thảo trong 2 năm, 1997 - 1998 với sự trợ giúp của cơ quan Hỗ trợ phát triển Quốc tế Đan Mạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Cơ quan Hỗ trợ phát triển Quốc tế Đan Mạch
Năm: 1998
(1) Giáo trình Chính sách nông nghiệp-GS.TS.Phạm Vân Đình (2) Bài giảng Chính sách nông nghiệp – Lê Thị Thanh Loan Khác
(3) Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2010 và giai đoạn 2006 – 2010, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 1097/BC-BNN- TCTL Khác
(4) Dự thảo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 Khác
(5) Quyết định của Thủ Tướng chính phủ số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2006 về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 Khác
(6) Báo cáo Kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường năm 2008 Khác
(7) Giám sát kỹ thuật thường niên 2008 với sự hỗ trợ của các nhà tài trợ Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn giai đoạn II ở Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w