Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài mới: Giới thiệu bài: Kiểm tra TĐ và HTL - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó về chỗ xem lại bài khoảng 2 p
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN : 28
Đạo đức 28 Tôn trọng luật giao thông ( tiết1)
Kĩ thuật 28 Lắp cái đu (tiết2)
Ba : 19/03/2013
Khoa học 55 Ôn tập vật chất và năng lượng (T1)
Làm văn 56 Kiểm tra viết
Sinh hoạt 28 Sinh hoạt tuần 28
Trang 2Ngày soạn: 13/03/2013
Ngày dạy: Thứ hai: 18/03/2013
Tập đọc Tiết 55 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85chữ/15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dungbài đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong vănbản tự sự
II Đồ dùng dạy học:
- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếu ghi tên cácbài tập đọc, 5 phiếu ghi tên các bài TĐ
- Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó về
chỗ xem lại bài khoảng 2 phút
-Gọi HS lên đọc trong SGK theo yc trong
phiếu
- Hỏi HS về đoạn vừa đọc
- Nhận xét, cho điểm
2) Hướng dẫn làm bài tập: Tóm tắt vào bảng
nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có
những bài tập đọc nào là truyện kể?
- Hướn dẫn HS chỉ tóm tắt các bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa
đất
- Gọi HS dán phiếu và trình bày
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
2/ Củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học
- Xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai
làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)
- Nhận xét tiết học
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị
- Lần lượt lên đọc bài to trước lớp
- Suy nghĩ trả lời
- HS đọc yc+ Bốn anh tài, Anh hùng lao độngTrần Đại Nghĩa
- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT
Trang 3Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hnh, hình thoi
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ cùng ôn lại một số đặc
điểm của các hình đã học, sau đó áp
dụng công thức tính chu vi, diện tích
hình vuông, hình chữ nhật, công thức
tính diện tích hình thoi để giải toán
B/ Hướng dẫu luyện tập
Bài 1,2 Gọi hs đọc yc
- YC hs đọc lại từng câu, nhìn vào hình
bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc sai vào ô
vuông
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết hình nào có diện tích lớn
nhất ta làm sao?
- YC hs làm bài vào SGK
- Gọi hs nêu kết quả
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs tự làm bài, gọi hs lên bảng giải
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải
- HS đọc y/c
- Ta tính diện tích của từng hình, sau đó
so sánh số đo diện tích của các hình (vớiđơn vị đo là xăng-ti-mét) và chọn số đolớn nhất
- Làm bài vào SGK
- Hình có diện tích lớn nhất là hìnhvuông 25cm2
- HS đọc đề bài
- Tự làm bài Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180m2
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 4Ngày soạn: 13/03/2013
Ngày dạy: Thứ hai: 18/03/2013
Đạo đức Tiết 28 TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Nêu được 1 số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tớiHS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.
- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông.
III Đồ dùng dạy học: Một số biển báo giao thông
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo (tiết 2)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/38
+ Nếu ở gần nơi em ở có cụ già sống
cô đơn, không nơi nương tựa, em sẽ
làm gì?
- Nhận xét
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: KNS:- Kĩ năng tham
gia giao thông đúng luật.
Trao đổi thông tin
- Gọi HS đọc thông tin SGK/40
- Gọi HS đọc 3 câu hỏi phía dưới
-Yc HS TLN các câu hỏi sau:
+ Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì?
+ Tại sao xảy ra tai nạn giao thông?
+ Em cần làm gì để tham gia giao
thông an toàn?
- Yc các nhóm trình bày
- Cùng HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc+ Em sẽ đến giúp đỡ cụ những việc em cóthể làm như quét nhà, giặt đồ và làmnhững việc lặt vặt khác để giúp cụ
- HS đọc to trước lớp
- HS đọc
- Chia nhóm 6 thảo luận:
+Để lại rất nhiều hậu quả: bị các chấnthương có thể bị tàn tật suốt đời, gây chogia đình và xã hội nhiều gánh nặng; thậmchí có những tai nạn gây chết người làmcho nhiều gia đình mất con, mất cha, mấtmẹ
+ Vì không chấp hành luật lệ giao thông,uống rượu khi lái xe, phóng nhanh vượt
ẩu, không đội mũ bảo hiểm
+ Trước hết là phải chấp hành nghiêmchỉnh mọi luật lệ về an toàn giao thông.sau đó vận động mọi người xung quanhcùng tham gia giao thông an toàn
- Trình bày
- Lắng nghe
Trang 5Luật Giao thông chưa? Nên làm thế
nào thì đúng Luật Giao thông?
+ Tranh 3: Có nhiều trâu bò, động vật
đi lại trên đường, việc làm này sai luật
giao thông Không nên để trâu bò,
động vật đi lại trên đường, ảnh hưởng
đến các phương tiện giao thông đi lại
+ Tranh 6: Thực hiện đúng luật GT Vì
mọi người đều đứng cách xa khi xe lửa
-Các em hãy thảo luận nhóm đôi dự
đoán xem điều gì có thể sẽ xảy ra trong
d)1 nhóm thiếu niên đang đứng xem cổ
vũ cho đám thanh niên đua xe trái phép
đ) Học sinh tan trường đang tụ tập
dưới lòng đường trước cổng trường
e) Để trâu bò đi lung tung trên đường
+ Tranh 2: Một chiếc xe chở rất nhiều,việc làm này sai luật giao thông, vì xechạy quá nhanh lại chở nhiều Nên chạychậm lại và chở người và đồ đúng quiđịnh
+ Tranh 4: Thực hiện sai Luật giao thông
Vì đây là đường ngược chiều, xe đạpkhông được đi vào, sẽ gây tai nạn
+ Tranh 5: Thực hiện đúng luật giaothông Vì mọi người đều nghiêm túc thựchiện theo tín hiệu của các biển báo giaothông và đội nón bảo hiểm
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung BT
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bàya) Có thể xảy ra tai nạn cho mình và chongười khác
b) Có thể xảy ra tai nạn nếu xe lửa chạyvới tốc độ nhanh 2 bạn không chạy khỏiđường tảu hỏa
c) Có thể xảy ra tai nạn cho người khác(vì rơm rạ rất trơn) cũng có thể xảy ra tainạn cho mình nếu xe chạy nhanh khôngvào lề kịp
d) Có thể xảy ra tai nạn cho mình nếu các
xe đâm vào nhau và văng ra lề
đ) Rất nguy hiểm, có thể xảy ra tai nạn vì
là nơi có nhiều xe qua lại
e)Có thể xảy ra tai nạn cho người đi xetrên đường
g) Có thể chìm đò và sẽ xảy ra tai nạn
- Lắng nghe
Trang 6I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC:
1) Hãy nêu qui trình lắp cái đu?
2) Lắp cái đu có mấy bước
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các
- Trước khi thực hành, các em nhớ quan
sát kĩ các hình trong SGK cũng như nội
dung của từng bước lắp để lắp đúng kĩ
thuật
a) HS chọn các chi tiết để lắp cái đu
- YC hs lấy bộ lắp ghép chọn đúng và đủ
các chi tiết theo SGK để lắp cái đu
- Theo dõi, giúp đỡ hs chọn đúng, đủ
b) Lắp từng bộ phận
- Trong khi lắp các em cần chú ý điều
gì?
- Và các em cũng cần chú ý thứ tự bước
lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm
nhỏ khi lắp ghế đu và vị trí của các vòng
- Lấy các chi tiết trong bộ lắp ghép
- Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát, thực hành
Trang 7- Khi lắp xong, các em kiểm tra sự
chuyển động của ghế đu
- Theo dõi, quan sát giúp đỡ, uốn nắn
- Bài sau: Lắp xe nôi
- Kiểm tra sự dao động của ghế đu
- Trưng bày sản phẩm
- HS đọc tiêu chuẩn đánh giá+ Lắp đu đúng mẫu và theo đúng qui trình
+ Đu lắp chắc chắn, không bị xộc xệch+ Ghế đu dao động nhẹ nhàng
- HS đánh giá sản phẩm của mình và củabạn
I Mục đích yêu cầu: Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài cũ: “Nhiệt cần cho sự sống”
+Nêu vai trò của nhiệt đối với động vật,
thực vật?
+Nếu trái đất không có ánh sáng mặt trời thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
- HS trả lời
Trang 8Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập
- Treo bảng phụ viết nội dung câu hỏi 1,2
- Yc HS tự làm bài vào SGK
- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện trả lời
và điền vào ô trống
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
- GV gọi 2 HS lên bảng thi điền từ đúng
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Tại sao khi gõ tay
xuống bàn, ta nghe thấy tiếng gõ
thời là nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại có
- Cách tiến hành: Chuẩn bị sẵn các phiếu
ghi yêu cầu đủ với 6 nhóm
- Trên phiếu cô có ghi câu hỏi, đại diện
nhóm lên bốc thăm sau đó về thảo luận,
thực hiện thí nghiệm trong nhóm 6, sau 3
phút sẽ lên trình bày trước lớp cô cùng cả
tụ lại thành thể lỏng
- Đọc câu hỏi 3
+Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấytiếng gõ là do có sự lan truyền âmthanh qua mặt bàn Khi gõ, mât bànrung động Rung động này truyềnqua mặt bàn, truyền tới tai ta làmmàng nhĩ rung động nên ta ngheđược âm thanh
- HS đọc to trước lớp 4) Vật tự phát sáng đồng thời lànguồn nhiệt: mặt trời, lò lửa, bếpđiện, ngọn đèn điện khi có nguồnđiện chạy qua
5) Ánh sáng từ đèn đã chiếu sángquyển sách Ánh sáng phản chiếu từquyển sách đi tới mắt và mắt nhìnthấy được quyển sách
6) Không khí nóng hơn ở xungquanh sẽ truyền nhiệt cho các cốcnước lạnh làm chúng ấm lên Vìkhăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ chocốc được khăn bọc còn lạnh hơn sovới cốc kia
- Đại diện nhóm lên bốc thăm, chianhóm thực hành thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
* Nội dung các phiếu:
Hãy nêu TN để chứng tỏ: 1) Nước ở thể lỏng, khí không cóhình dạng nhất định
2) Nước ở thể rắn có hình dạng xác
Trang 95) Sự lan truyền âm thanh 6) Nước và các chất lỏng khác nở rakhi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: 14/03/2013
Ngày dạy: Thứ ba: 19/03/2013
Môn: TOÁN Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Dạy bài mới:
-YC HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe
khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này
+ Tỉ số của xe khách và số xe tải là 7:5 hay
- Đọc nội dung ví dụ
- Theo dõi
- HS lặp lại
Trang 10xe tải
- YC HS đọc lại tỉ số của số xe khách và số
xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này
b) Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0)
-Yc HS lập tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6
-Yc hãy lập tỉ số của a và b
-Ta nói rằng: TS của a và b là a: b hay
- Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không
viết kèm theo tên đơn vị
- Yc HS tự làm bài vào vở, gọi HS lên
bảng viết câu trả lời
5(HS lên điền vào bảng)
- HS nêu: a : b hay
b a
- HS lặp lại
- 3 : 6 hay
6 3
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc yc BT
- Thực hiện bảng con a)
10
4 )
; 2
6 )
; 4
7 )
; 3
=
b
a d b
a c b
a b b a
Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả
tổ là:
11 6
- Trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: 14/03/2013
Ngày dạy: Thứ ba: 19/03/2013
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 55 : ƠN TẬP V KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 3)
I/ Mục tiêu:
Trang 11- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết 85 chữ/15 phút), không mắc 5 lỗichính tả trong bài; trình bài đúng bài thơ lục bát.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, YC của tiết
2) Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu, nội dung chính
- Gọi hs đọc BT2
- Trong tuần 22,23,24 có những bài tập
đọc nào thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn
màu?
- Các em hãy lần lượt xem lại từng bài
và nhớ nội dung chính ở mỗi bài
- Gọi hs phát biểu về nội dung chính của
- Bức tranh chợ Tết miền Trung dugiàu màu sắc và vô cùng sinh động, nóilên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vàodịp Tết
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoaphượng vĩ-một loại hoa gắn với học trò
- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâusắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần
cù lao động, góp sức mình vào côngcuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếunhi với chủ đề Em muốn sống an toàncho thấy: TNVN có nhận thức đúng về
an toàn, biết thể hiện nhận thức củamình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo
Trang 12Đoàn thuyền đánh cá
3) Nghe-viết (Cô Tấm của mẹ)
- Gv đọc bài Cô Tấm của mẹ
- Các em hãy đọc thầm bài thơ chú ý
cách trình bày bài thơ lục bát; cách dẫn
lời nói trực tiếp; tên riêng cần viết hoa;
những từ ngữ mình dễ viết sai
- Bài thơ nói điều gì?
- YC hs gấp SGK, đọc cho hs viết theo
yc
- Đọc lại cho hs soát lại bài
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
cả, vẻ đẹp trong lao động của người dânbiển
- HS theo dõi trong SGK
- Đọc thầm, ghi nhớ những điều hs nhắcnhở
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như côTấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- Viết chính tả vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn: 15/03/2013
Ngày dạy: Thứ tư: 20/03/2013
Tập đọc Tiết 56: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5)
I Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Những người quả cảm.
II Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Ôn tập
a) Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi những HS chưa có điểm kiểm tra lên bốc
thăm và đọc to trước lớp, sau đó trả lời 1 câu
hỏi do giáo viên nêu ra
- Nhận xét, cho điểm
b) Tóm tắt vào bảng nd các bài TĐ là truyện kể
trong chủ điểm Những người quả cảm
+ Những bài tập đọc nào trong chủ điểm Những
người quả cảm là truyện kể?
- Lên bốc thăm, đọc to trước lớp
và trả lời câu hỏi
+Khuất phục tên cướp biển, vrốt ngoài chiến lũy, Dù sao trái
Trang 13Ga Các em làm việc nhóm 6, ghi nội dung chính
của từng bài và nhân vật trong các truyện kể ấy
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi HS dán phiếu và trình bày
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Bác sĩ Ly – Tên cướpbiển
Ga-vrốt Aêng –giôn –ra Cuốc –phây –rắc
Dù sao trái
dất vẫn quay
Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc –ních vàGa-li- lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân líkhoa học
Cô-péc –ních và li- lê
Ga-Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả than cứu
con của sẻ mẹ
Con sẻ mẹ, sẻ con vàcon chó săn, nhân vậttôi
2/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập
- Xem lại các tiết học về 3 kiểu câu kể: Câu kể
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Bài tập cần làm bài 1 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài:
- Các em đã học những dạng có toán có
lời văn nào?
- Tiết toán hôm nay, các em biết cách
giải một dạng toán có lời văn mới, bài
toán có nội dung như sau: (đính bài toán
Trang 14- Thầy sẽ hd các em biết cách giải bài
toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó
B/ Bài mới:
1) HD hs chiếm lĩnh kiến thức mới:
Bài toán 1: Đây là dạng toán tổng quát
- Bài toán 1 tìm hai số ở dạng tổng quát,
ta áp dụng các bước giải này qua bài
toán 2
- Gọi hs đọc bài toán 2
+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Số vở của Minh và Khôi được biểu thị
- SB được biểu diễn 3 phần
- Lấy giá trị 1phần nhân với 3
- Lấy tổng của hai số chia cho tổng sốphần
+ Tìm số bé + Tìm số lớn
- HS đọc bài toán
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số
đó
- Là 3 2
- Vở của Minh được biểu thị 2 phần,Khôi được biểu thị 3 phần
9
6
Trang 15+ Hãy tìm số vở của Khôi?
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của
hai số đó ta làm sao?
- Gọi hs nhắc lại các bước giải
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc bài toán
- Gọi hs nêu các bước giải
- Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (phần)
- Lấy 5 x 2 = 10 (quyển)
- HS lên bảng viết: Số vở của Khôi:
25 - 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển ; Khôi: 15quyển
+ Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số
- Vài hs nhắc lại
- HS đọc to trước lớp + Vẽ sơ đồ minh họa+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số
- Trình bày Tổng số phần bằng nhau:
2 + 7 = 9 (phần)
Số lớn: 333 : 9 x 7 = 259
Số bé: 333 - 259 = 74 Đáp số: Số lớn: 259; số bé: 74
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm giá trị 1 phần
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt được 3 kiểu câu kể đã học:
Ai làm gì? Ai thế nào ? Ai là gi? (BT1)
Trang 16- Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học (BT3).
II Đồ dùng dạy học:
- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1); 1 tờ giấy viếtsẵn lời giải BT1 Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn ôn tập
*Bài 1(SGK/98): Gọi HS đọc yc
+Các em đã học những kiểu câu kể nào?
- Các em xem lại các tiết LTVC về 3 câu kể đã
học, trao đổi nhóm 6 tìm định nghĩa, đặt câu để
hoàn thành bảng nhóm (phát bảng nhóm cho 2
nhóm)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng (sử
dụng kết quả làm bài tốt của HS)
- HS đọc yêu cầu
- Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?
-CN trả lời câu hỏi: Ai(con gì, cái gì )?
-VN trả lời câu hỏi: Làgì?
-VN thường là: DT,cụm DT
*Bài 2(SGK/98):
- Gợi ý: Các em lần lượt đọc từng câu trong
đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì,
xem tác dụng của từng câu (dùng để làm gì)
- Dàn tờ giấy đã viết đoạn văn lên bảng; gọi HS
có câu trả lời đúng lên điền kết quả:
Câu
+Bấy giờ tôi còn là một chú bá lên mười
+Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt
một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm
Tác dụng
Ai là gì?
Giới thiệu nhân vật
“tôi”
Ai làm gì?
Kể các hoạt động của nhân vật “tôi”
Ai thế nào?
Kể về đặc điểm, trạngthái của buổi chiều ở làng ven sông
Trang 17*Bài 3(SGK/98):
+Em có thể dùng câu kể Ai là gì? để làm gì?
+Em dùng câu kể Ai làm gì? để làm gì?
+Em có thể dùng câu kể Ai thế nào?để làm gì?
- Yc HS tự làm bài (phát phiếu cho 2 HS)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình
trước lớp
- Cùng HS nhận xét (nội dung đoạn văn, các
kiểu câu kể; liên kết của các câu trong đoạn)
+ Để kể về hành động của bác sĩ Ly
+ Để nói về đặc điểm t.cách của
bs Ly
- Tự làm bài
- Nối tiếp đọc đoạn văn của mình
*Bác sĩ Ly là người nổi tiếngnhân từ và hiền hậu Nhưng ôngcũng rất dũng cảm Trước thái độcôn đồ của tên cướp biển, ông rấtđiềm tĩnh và cương quyết Vì vậyông đã khuất phục được tên cướpbiển
- HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: 15/03/2013
Ngày dạy: Thứ tư: 20/03/2013
Kể chuyện Tiết 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3
chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1,
BT2); Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
II Đồ dùng dạy-học:
- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1,2
- Bảng lớp viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Ôn tập
*Bài 1,2(SGK/97): Gọi HS đọc yc BT1,2
- Mỗi tổ lập bảng tổng kết thuộc 1 chủ điểm (phát bảng
nhóm cho các nhóm-trên phiếu có ghi yc)
- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm hệ thống hóa
- Lắng nghe
Thành ngữ, tục ngữ
Trang 18là hoa đất
-Những đặc điểm của một cơ thể khỏemạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, chắcnịch, cường tráng, dẻo dai,
-Những hđộng có lợi cho sức khỏe: tậpluyện, tập thể dục, đi bộ, an dưỡng, nghỉmát, du lịch, giải trí,
- tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ,diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng,
- xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ,lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng,
-tinh thần dũng cảm, hành động dũngcảm, dũng cảm xông lên, dũng cảmnhận khuyết điểm,
*Bài 3(SGK/97):
- Hdẫn: Ở từng chỗ trống, các em thử lần lượt điền các
từ cho sẵn để tạo ra cụm từ có nghĩa
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, gọi HS lên
bảng làm bài
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
a) Một người tài đức vẹn toàn
-Chuông mới kêu Đèn
có khêu mới tỏ-Khỏe như voi(như trâu,như beo)
-Nhanh như cắt(như gió,chớp, điện)
-Ăn được ngủ được làtiên, không ăn không ngủmất tiền thêm lo
+ Mặt tươi như hoa+ Đẹp người đẹp nết+ Chữ như gà bới
- Tốt gỗ hơn tốt nướcsơn
- Người thanh bênthành cũng kêu
- Cái nết đánh chết cáiđẹp
- Trông mặt mà bắt cỗlòng mới ngon
- Vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt
- HS đọc yc
- Lắng nghe, tự làm bàivào VBT
- HS lên bảng thực hiện(mỗi HS 1 ý)
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 19Ngày soạn: 16/03/2013
Ngày dạy: Thứ năm: 21/03/2013
Khoa học Tiết 56: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu: Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Triển lãm
- YC các nhóm trưng bày tranh, ảnh về việc sử dụng
nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh
hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
sao cho đẹp, khoa học
- YC các nhóm thảo luận tập thuyết trình
- Gv cùng HS làm giám khảo thống nhất tiêu chí
đánh giá: Trình bày đẹp, khoa học: 3đ; thuyết minh
rõ, đủ ý, gọn: 3đ; trả lời được các câu hỏi: 2đ; Có
tinh thần đồng đội khi triễn lãm: 2đ
- YC cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm,
nghe các thành viên trình bày, BGK đưa ra câu hỏi
- BGK đánh giá GV nhận xét, đánh giá
- Thực hành câu hỏi 2SGK
- Vẽ các hình lên bảng, yc HS quan sát
- Các em hãy nêu từng thời gian trong ngày tương
ứng với sự xuất hiện bóng của cọc
- Tham quan khu triển lãm
- Nhận xét
- Quan sát + Buổi sáng, bóng cọc ngảdài về phía Tây
+ Buổi trưa, bóng cọc ngắnlại, ở ngay dưới chân cọcđó
+ Buổi chiều, bóng cọc dài
ra ngả về phía Đông
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 20- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng v tỉ số của hai số đó.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Tìm hai số khi biết tổng và
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ giải các bài toán về tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số đó
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs tự làm bài
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Tổ chức cho hs giải bài toán theo nhóm
+ Tìm số lớn
Số lớn nhất có hai chữ số là 99 Do
đó tổng hai số là 99 Tổng số phần bằng nhau là:
- Lắng nghe
- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số
- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vởnháp
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 8 = 11 (phần)
Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54
Số lớn là: 198 - 54 = 144 Đáp số: SB: 54; SL: 144
2 + 5 = 7
Số cam là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả)
Số quýt là: 280 - 80 = 200 (quả)
Trang 21*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi lớp trồng được bao
nhiêu cây chúng ta cần biết gì?
- Muốn tìm số cây 1 bạn trồng ta làm
sao?
- Tổng số hs của hai lớp biết chưa?
muốn biết ta làm sao?
- Yc hs tự làm bài trong nhóm đôi (phát
phiếu cho 2 nhóm)
- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải
đúng
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của chiều dài và chiều rộng biết
chưa? Muốn biết ta làm sao?
- Yc hs làm vào vở , gọi hs lên bảng giải
- Bài sau: Luyện tập
Đáp số: Cam: 80 quả; quýt: 200 quả
- HS đọc đề bài + Hai lớp trồng 330 cây+ 4A có 34 hs; 4B có 32 hs+ Mỗi hs trồng số cây như nhau
- Tìm số cây mỗi lớp trồng được
- Cần biết được số cây 1 bạn trồng
- Ta lấy tổng số cây chia cho tổng số hscủa hai lớp
- Chưa, ta thực hiện phép tính cộng đểtính số hs của 2 lớp
3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
175 : 7 x 3 = 75 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:
175 - 75 = 100 (m) Đáp số: Chiều rộng: 75m ; Chiều dài:100m
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 22Ngày soạn: 16/03/2013
Ngày dạy: Thứ năm: 21/03/2013
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 56: ÔN TẬP V KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 7)
( Kiểm tra đọc)
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII ( nêu ở tiết 1, Ôn tập)
II/ Các hoạt động dạy-học:
Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi Ngày soạn: 16/03/2013
Ngày dạy: Thứ năm: 21/03/2013
Môn: CHÍNH TẢ Tiết 28 : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2)
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, yc của tiết
học
B/ Ôn tập
1)
Nghe-viết chính tả (Hoa giấy)
- Gv đọc đoạn văn Hoa giấy
- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, chú ý
cách trình bày đoạn văn, những từ ngữ
mình dễ viết sai
- Bài Hoa giấy nói lên điều gì?
- YC hs gấp SGK, GV đọc chính tả theo
qui định
- Đọc cho hs soát lại bài
- Chấm bài, yc đổi vở kiểm tra
- Nhận xét - ghi điểm
2) Đặt câu
- YC hs đọc yc bài tập
- BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương
ứng với kiểu câu kể nào?
- BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương
ứng với kiểu câu kể nào?
- BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương
ứng với kiểu câu kể nào?
- YC hs tự làm bài (phát phiếu cho 3 em,
- Lắng nghe
- Lắng nghe, theo dõi trong SGK
- Đọc thầm, ghi nhớ những từ khó
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- HS nối tiếp nhau đọc yc
- Ai làm gì?
- Ai thế nào?
- Ai là gì?
- Tự làm bài
Trang 23mỗi em thực hiện 1 câu)
- Gọi hs nêu kết quả, sau đó gọi hs làm
bài trên phiếu lên dán kết quả làm bài
- Về nhà xem lại các kiểu câu đã học
- Những em chưa có điểm kiểm tra về
nhà tiếp tục luyện đọc
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt nêu kết quả
Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sânnhư một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam đácầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấyđứa bọn em chỉ thích đọc truyện dướigốc bàng
Lớp em mỗi bạn một vẻ: THuHương thì luôn dịu dàng, vui vẻ Thànhthì bộc trực, thẳng ruột ngựa Trí thìnóng nảy Ngàn thì rất hiền lành Thuýthì rất điệu đà, làm đỏm
Em xin giới thiệu với thầy các thànhviên của tổ em: Em tên là Thanh Trúc
Em là tổ trưởng tổ 6 Bạn Ngân là họcsinh giỏi toán cấp trường Bạn Tuyền làngười viết chữ đẹp nhất lớp Bạn Dung
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
* Tích hợp SDNLTK&HQ: GD HS có thể dùng phân gia súc để lám bếp bioga.
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Bài cũ: Dải đồng bằng DHMT
- Treo lược đồ dải đồng bằng duyên
hải miền Trung, gọi HS lên chỉ và đọc
Trang 24tên các đồng bằng duyên hải miền
Trung
+ Dải đồng bằng duyên hải miền
trung có đặc điểm gì? Nêu đặc điểm
khí hậu vùng đồng bằng duyên hải
miền Trung?
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Dân cư tập trung khá
đông đúc
- Yc Hs quan sát lược đồ và so sánh:
+ Lượng người sinh sống ở vùng ven
biển miền Trung so với ở vùng núi
Trường Sơn
+ Lượng người sinh sống ở vùng ven
biển miền Trung so với ở vùng ĐBBB
thảo luận nhóm đôi nhận xét trang
phục của phụ nữ Chăm, phụ nữ Kinh
- Kết luận: Đây là trang phục truyền
thống của các dân tộc Tuy nhiên,
hàng ngày để tiện cho sinh hoạt và
sản xuất, người dân thường mặc áo sơ
mi và quần dài
Hoạt động 2: Hoạt động sx của
người dân
-Các em hãy quan sát các hình trong
SGK/139 và đọc ghi chú dưới mỗi
hình
- Dựa vào các hình ảnh nói về hoạt
động sản xuất của người dân ĐB DH
miền Trung, các em hãy cho biết,
người dân ở đây sinh sống bằng
những ngành nghề gì?
- GV ghi lên bảng vào 4 cột
- Cũng dựa vào các hoạt động sản
xuất trong hình, các em hãy lên bảng
điền vào cột thích hợp
- Gọi HS đọc lại kết quả trên bảng
- HS lên bảng thực hiện theo y/c
+ Người Chăm: mặc váy dài, có đai thắtngang và khăn choàng đầu
+ Người Kinh: mặc áo dài cổ cao
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp + Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng đánhbắt thuỷ sản, làm muối
+ Ngành khác: làm muối
Trang 25- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
* GDBVMT: Gd HS chăn nuôi gia
súc phải có chuồng trại, VS chuồng
trại sạch sẽ.
- GV giới thiệu nghề nuôi tôm và làm
muối
- Gọi HS đọc bảng SGK/140
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và
cho biết vì sao dân cư tập trung khá
đông đúc tại ĐBDH miền Trung?
- Gọi HS lên ghi tên 4 hoạt động sản
xuất phổ biến của người dân
- Kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường
gây bão lụt và khô hạn, người dân
miền Trung vẫn luôn khai thác các
điều kiện để sản xuất ra nhiều sản
phẩm phục vụ nhân dân trong vùng và
- Trồng lúa; trồng mía, lạc; làm muối; nuôi,đánh bắt thuỷ sản
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt ChúaTrịnh ( 1786):
+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng long, lật
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
- Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Thành thị ở TK XVI-XVII
- Em hãy mô tả lại một số thành thị của
nước ta ở TK XVI-XVII
- Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở
các thành thị nói lên tình hình kinh tế
nước ta thời đó như thế nào?
- Nhận xét - ghi điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Treo lược đồ chỉ vùng đất Tây Sơn,
Đàng Trong, Đàng Ngoài và giới thiệu
sơ lược về khởi nghĩa Tây Sơn Các em
đã biết sau cuộc chiến tranh
Trịnh-Nguyễn đất nước ta bị chia cắt hơn 200
năm Trải qua hơn 2 TK, chính quyền họ
Trịnh ở Đàng Ngoài và họ Nguyễn ở
Đàng Trong luôn tìm cách vơ vét của cải
nhân dân khiến cho đời sống nhân dân ta
vô cùng cực khổ Căm phẫn với ách
thống trị bạo ngược của các tập đoàn
PK, năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ đã phất cờ
khởi nghĩa Đến năm 1786, nghĩa quân
Tây Sơn đã làm chủ toàn bộ vùng đất
Đàng Trong Thừa thắng, nghĩa quân
tiếp tục vượt sông Gianh tiến ra Bắc, lật
đổ họ Trịnh Bài học hôm nay chúng ta
tìm hiểu về cuộc tiến quân này
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Nguyễn Huệ tiến quân
ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh.
- Gọi hs đọc SGK/59
- Các em dựa vào các thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm 4 để trả lời các
câu hỏi sau:
1) Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc vào
năm nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích
của cuộc tiến quân là gì?
2) Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin
nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc đã có
- HS lên bảng trả lời
- Thăng Long, Phố Hiến, Hội An lànhững thành thị nổi tiếng TK XVI-XVII.Cuộc sống ở các thành thị trên rất sôiđộng, Thăng Long lớn bằng thị trấn ởmột số nước Châu Á, Phố Hiến thì lại cótrên 2000 nóc nhà, còn Hội An là phốcảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong
- Hoạt động buôn bán ở các thành thị nóilên ngành công nghiệp phát triển mạnh,tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buônbán
- Lắng nghe
- HS đọc to trước lớp
- Chia nhóm 4 thảo luận
1) Năm 1786, do Nguyễn Huệ chỉ huynhằm mục đích là tiêu diệt chính quyền
họ Trịnh
2) Chúa Trịnh Khải đứng ngồi khôngyên Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân
Trang 27thái độ như thế nào?
3) Những sự việc nào cho thấy chúa
Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi
thường lực lượng của nghĩa quân?
4) Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào
Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ như
thế nào?
5) Nêu kết quả của cuộc tiến quân ra
Thăng Long của Nguyễn Huệ?
- Dựa vào kết quả trên hãy kể lại chiến
thắng của Nghĩa quân Tây Sơn tiêu diệt
chính quyền họ Trịnh?
- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1
câu)
- Bây giờ các em hãy làm việc nhóm 6,
phân công đóng vai theo nội dung SGK
từ đầu quân Tây Sơn để hoàn thành
tiểu phẩm Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
- Cùng hs nhận xét, khen ngợi nhóm
diễn hay nhất
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự kiện
nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long
- Em hãy trình bày ý nghĩa của việc
nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long?
Kết luận: Bài học SGK/60
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc năm
nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích của
cuộc tiến quân là gì?
và mưau kế giữ kinh thành
3) Một viên tướng quả quyết rằng nghĩaquân đi đường xa, lại tiến vào xứ lạkhông quen khí hậu, địa hình nên chỉcần đánh một trận là nhà Chúa sẽ thắng,một viên tướng khác thề đem cái chết đểtrả ơn chúa Vì thế Trịnh Khải yên lòng
ra lệnh dàn binh đợi nghĩa quân đến 4) Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến màquay đầu bỏ chạy
5) Nguyễn Huệ làm chủ được ThăngLong, lật đổ được họ Trịnh
- Một vài nhóm trình bày diễn biến cuộcchiến thắng
mở đầu việc thống nhất lại đất nước sauhơn 200 năm chia cắt
- Vài hs đọc to trước lớp
- Năm 1786 do Nguyễn Huệ chỉ huy,mục đích là tiêu diệt họ Trịnh
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 28Ngày soạn: 17/03/2013
Ngày dạy: Thứ sáu: 22/03/2013
Môn: TOÁN Tiết 140: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng v tỉ số của hai số đó.
Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2* và bài 4 * dành cho HS khá giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ tiếp tục làm các bài toán về
tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số
đó
B/ HD luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs tự làm bài, gọi hs lên bảng
giải
*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Yc hs làm bài trong nhóm đôi, sau đó
nêu cách giải và trình bày bài giải
- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải
đúng
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ của hai số là bao nhiêu?
- Yc hs tự giải vào vở
- Lắng nghe
- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm độ dài mỗi đoạn
- HS lên bảng giải, cả lớp tự làm bài Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần) Đoạn thứ nhất dài là:
28 : 4 x 3 = 21 (m) Đoạn thứ hai dài là:
28 - 21 = 7 (m) Đáp số: Đoạn 1: 21m; đoạn 2: 7m
- HS đọc đề bài
- Làm bài trong nhóm đôi
- Nêu các giải: Vẽ sơ đồ; tìm tổng số phầnbằng nhau; tìm số bạn trai, số bạn gái Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bạn trai là: 12 : 3 = 4 (bạn)
Số bạn gái là: 12 - 4 = 8 (bạn) Đáp số: 4 bạn trai; 8 bạn gái
- HS đọc đề toán
- Là 72
- Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏnên số lớn gấp 5 lần số nhỏ (số nhỏ bằng1/5 số lớn)
- Tự làm bài, hs lên bảng giải
Vì số lớn giảm 5 lần thì được số bé nên
số lớn gấp 5 lần số bé
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần)
SB là: 72 : 6 = 12
Trang 29- Chấm một số bài, YC hs đổi vở nhau
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó ta làm sao?
- GD và liên hệ thực tế
- Bài sau: Luyện tập chung
SL là: 72 - 12 = 60 Đáp số: SL: 60; SB: 12
- Đổi vở nhau kiểm tra
Tiết 56: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 8)
(Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII :
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài; trình bi đúng hình thức bi thơ ( văn xuôi)
- Viết được bài văn tả đồ vật ( hoặc tả cây cối) đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kếtbài), nội dung miêu tả; diễn đạt thành câu, viết đúng chính tả
II/ Các hoạt động dạy-học:
Kiểm tra viết
LÂM KIẾT, NGÀY 15/03/2013 BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ KHỐI DUYỆT
LÂM TIÊN LÂM THỊ THANH XUÂN
Trang 30KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN : 29
Đạo đức 29 Tôn trọng luật giao thông (T2)
Kĩ thuật 29 Lắp cái nôi ( Tiết I)
29 Đôi chân của Ngựa Trắng
Làm văn 58 Cấu tạo của bài văn miêu tả con
tả
Sinh hoạt 29 Sinh hoạt tuần 29
Trang 31Ngày soạn: 20/03/2013
Ngày dạy: Thứ hai: 25/03/2013
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài:
đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô
tô / tạo nên một cảm giác bồng bềnh,
huyền ảo
+ Lượt 1: Luyện phát âm: sà xuống,
trắng xóa, trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá,
Hmông, Khoảnh khắc
+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong bài:
rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù
Lá, hoàng hôn, áp phiên
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Gọi hs đọc câu hỏi 1
- - HS ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau
nghe những điều em hình dung được khi
đọc đoạn 1
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu lướt thướt liễu rủ+ Đoạn 2: Tiếp theo sương núi tím nhạt+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ,niềm vui, sự háo hức của du khách trước
vẻ đẹp của đường lên Sa Pa
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc to trước lớp
- Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như
đi trong những đám mây trắng bồngbềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắngxóa tựa mây trời, đi giữa những rừngcây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡsắc màu: những bông hoa chuối rực lênnhư ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ
Trang 32- Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều
các em hình dung được khi đọc đoạn
văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường
đi Sa Pa?
- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, miêu tả
điều em hình dung được về cảnh đẹp của
Sa Pa?
- Những bức tranh bằng lời trong bài thể
hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy
nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế ấy
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà kì
diệu của thiên nhiên"?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
c) HD đọc diễn cảm và HTL
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, theo dõi tìm những
từ cần nhấn giọng trong bài
trong vườn đào: con đen, con trắng, con
đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu
rủ
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắcmàu: nắng vàng hoe; những em béHmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ,quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; ngườingựa dập dìu đi chợ trong sương núi tímnhạt
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bứctranh phong cảnh rất lạ: thoắt cái, lávàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận.Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nànvới những bông hoa lay ơn màu đennhung quý hiếm
+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa kình ô tô tạo nên cảm giác bồngbềnh huyền ảo khiến du khách tưởngnhư đang đi bên những thác trắng xóatựa mây trời
+ Những bông hoa chuối rực lên nhưngọn lửa
+ Những con ngựa nhiều màu sắc màukhác nhau, với đôi chân dịu dàng, chùmđuôi cong lướt thướt liễu rủ
+ Nắng phố huyện vàng hoe+ Sương núi tím nhạt
+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: THoắt cái, lávàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận.THoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,hiếm có
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả làmón quà diệu kì của thiên nhiên dànhcho đất nước ta
- HS đọc 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên
Trang 33- Bài văn nói lên điều gì?
- Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước
- Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài
- Vài em thi đọc thuộc lòng
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 20/03/2013
Ngày dạy: Thứ hai: 25/03/2013
Môn: TOÁN Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, Bài 4 và bái 2* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ ôn tập về tỉ số và giải các bài
toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs nêu các bước giải
- Lắng nghe
- HS thực hiện B a)3; )5
4 b 7
- HS đọc đề bài
- Nêu các bước giải + Xác định tỉ số + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau
Trang 34- YC hs thực hiện giải bài toán trong
nhóm đôi
(phát phiếu cho nhóm)
- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải
đúng
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs nêu các bước giải
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số: số thứ nhất: 135; số thứ hai: 945
- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm chiều rộng, chiều dài
- Tự làm bài, hs lên bảng giải Chiều rộng
Chiều dài:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)Đáp số: chiều rộng 50 m; chiều dài:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liênquan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
Trang 35KNS*: - Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.
- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ KTBC: Tôn trọng Luật Giao thông
- Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì?
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/40
- Nhận xét
B/Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các
em sẽ chơi trò chơi tìm hiểu về một số
biển báo giao thông và làm BT3 SGK
2) Vào bài:
* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông
KNS*: - Kĩ năng tham gia giao
thông đúng luật.
- GV chuẩn bị một số biển báo: Biển báo
đường một chiều; biển báo cho hs đi qua;
biển báo có đường sắt; biển bo cấm đỗ
xe; biển báo cấm dùng còi trong thành
phố
- Cơ sẽ lần lượt giơ biển, các nhóm sẽ
giơ tay và nói ý nghĩa của biển bo, mỗi
nhận xét đúng là 1 điểm, nhóm nào ghi
được nhiều điểm là nhóm đó thắng
- Lần lượt giơ biển
+ Biển báo đường một chiều
+ Biển báo có hs đi qua
+ Biển báo có đường sắt
HS trả lời
- Để lại rất nhiều hậu quả: bị các chấnthương có thể bị tàn tật suốt đời, gâycho gia đình và xã hội nhiều gánh nặng;thậm chí có những tai nạn gây chếtngười
- Vì không chấp hành Luật Giao thông,uống rượu khi lái xe, phóng nhanh vượt
ẩu, không đội nón bảo hiểm
- Thực hiện Luật Giao thông là tráchnhiệm của mỗi người dân tự bảo vệmình, bảo vệ mọi người và đảm bảo antoàn giao thông
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi
- Quan sát và giơ tay trả lời + Cc loại xe chỉ được đi đường đó theomôt chiều
+ Báo hiệu gần đó có trường học, đông
hs, do đó các phương tiện đi lại cần chu
ý + Báo hiệu có đường sắt, tàu hỏa Do đócác phương tiện đi lại cần chú ý để
Trang 36Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn
giao thông là phải tuân theo và lm đúng
mọi biển báo giao thông
- Gọi lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả
Kết luận : Khi tham gia giao thông, các
em cần thực hiện đúng các qui định giao
thông để tránh xảy ra tai nạn cho mình
và cho người khac
* Hoạt động 3: BT4 SGK/42
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
tránh tàu hỏa + Báo hiệu không đỗ xe ở vị trí này + Báo hiệu không được dùng còi ảnhhưởng đến cuộc sống của những ngươidân sống ở phố đó
- Lắng nghe
- Chia nhóm 6 làm việc
- Lần lượt báo cáo:
a) Không tán thành ý kiến của bạn vàgiải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thôngcần được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi b) Khuyên can bạn không nên thò đầu
ra ngoài, nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu,gây nguy hiểm cho hành khách và làm
hư hỏng ti sản công cộng
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi vàgiúp người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nênlàm cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dươilòng đường vì rất nguy hiểm
- Lắng nghe
- Chia nhóm 4 làm việc
- Lần lượt báo cáo kết quả
+ Khi đi học về, các bạn hs còn chạy xehàng ba, em khuyên các bạn không nênchạy xe hàng ba vì dễ gây ra tai nạn + Người dân xóm em còn thả súc vậttrên đường, em khuyên mọi ngươikhông nên để súc vật đi lung tung vì sẽ
dễ gây ra tai nạn
+ Các bạn xóm em buổi chiều thườnghay tụ tập đá bóng dưới lòng đường, em
Trang 37Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản
thân mình và mọi ngươi cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật Giao thông
C/ Củng cố, dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện
- Bài sau: Bảo vệ môi trường
khuyên các bạn tìm chỗ khác đá, nếu đádưới lòng đường rất dễ xảy ra tai nạn
I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, YC của bài
- Hãy nêu tác dụng của xe nôi?
* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
a) HD hs chọn các chi tiết theo SGK
- GV cùng hs chọn các chi tiết theo
xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe
- Để cho các em bé nằm hoặc ngồi trog
xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em đidạo chơi
- Cùng GV chọn các chi tiết
+ Lắp từng bộ phận:
Lắp tay kéo Lắp giá đỡ trục bánh xe Lắp thenh đỡ giá đỡ trục bánh xe Lắp thành xe và mui xe
Lắp trục bánh xe+ Lắp ráp xe nôi
Trang 38b) Lắp từng bộ phận:
* Lắp tay kéo (hình 2)
- Các em quan sát hình 2 SGK/86 và trả
lời: Để lắp được tay kéo, em cần chọn
chi tiết nào và số lượng bao nhiêu?
- Tiến hành lắp tay kéo như SGK: các
em chú ý lắp các thanh thẳng của tay
kéo phải đúng vị trí trong ngoài của các
- YC hs quan sát hình 4, gọi tên và số
lượng các chi tiết để lắp thanh giá đỡ
trục bánh xe
- Gọi hs lên lắp
- Hỏi hs lắp: 2 thanh chữ U dài được
lắp vào hàng lỗ thứ mấy của tấm lớn
tính từ phải sang trái?
- GV thực hiện lắp theo qui trình trên
(trong khi lắp gọi hs nêu bước tiếp theo
và gọi hs lên lắp)
- Kiểm tra sự chuyển động của xe
- Cần 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1 thanh chữ Udài
- Theo dõi, quan sát, lắng nghe
- HS lên lắp, cả lớp theo dõi
+ Lắp thành xe và mui xe vào sàn xe.+ Lắp tay kéo vào sàn xe
+ Lắp 2 trục bánh xe vào giá đỡ trục bánh
xe, sau đó lắp 2 bánh xe và các vòng hãmcòn lại vào trục xe
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe vào thanh đỡgiá đỡ trục bánh xe
+ Kiểm tra sự dao động của xe
- Quan sát, theo dõi
Trang 39-HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.
-GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a)Giới thiệu bài:
Trên Trái Đất bao la của chúng ta có rất
nhiều sinh vật sinh sống Mỗi loài sinh vật
đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự
cân bằng sinh thái Thực vật không những
góp phần tạo ra một môi trường xanh, không
khí trong lành mà nó còn là nguồn thực phẩm
vô cùng quý giá của con người Trong quá
trình sống, sinh sản và phát triển, thực vật
cần có những điều kiện gì ? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học Thực vật cần gì để sống ?
Hoạt động 1: KNS : Mô tả thí nghiệm
-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí
nghiệm trong nhóm
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến
Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng,
chăm sóc cây của mình Thư ký thứ nhất ghi
tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào một
Hát -Hs trả lời
-Lắng nghe
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcây trồng trong lon sữa bò của cácthành viên
-Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm
4 HS theo sự hướng dẫn của GV.+Đặt các lon sữa bò có trồng câylên bàn
Trang 40miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò.
Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để báo
cáo
-GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm
GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của
từng cây theo kết quả báo cáo của HS
-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự
chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm
+Các cây đậu trên có những điều kiện sống
nào giống nhau ?
+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?
+Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?
+Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cần
phải có những điều kiện nào để sống ?
+Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ
các điều kiện đó ?
-KLKNS : Thí nghiệm chúng ta đang phân
tích nhằm tìm ra những điều kiện cần cho
sự sống của cây Các cây 1, 2, 3, 5 gọi là
các cây thực nghiệm, mỗi cây trồng đều bị
cung cấp thiếu một yếu tố Riêng cây số 4
gọi là cây đối chứng, cây này phải đảm bảo
được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho
cây sống thì thí nghiệm mới cho kết quả
đúng Vậy với những điều kiện sống nào thì
cây phát triển bình thường ? Chúng ta
-Trao đổi theo cặp và trả lời:
+Các cây đậu trên cùng gieo mộtngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng mộtlớp đất giống nhau
+Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặtnơi tối, ánh sáng không thể chiếuvào được
+Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây
đã được bôi một lớp keo lên làmcho lá không thể thực hiện quá trìnhtrao đổi khí với môi trường
+Cây số 3 thiếu nước vì cây khôngđược tưới nước thường xuyên Khihút hết nước trong lớp đất trồng,cây không được cung cấp nước.+Cây số 5 thiếu chất khoáng cótrong đất vì cây được trồng bằng sỏi
đã rữa sạch
+Thí nghiệm về trồng cây đậu đểbiết xem thực vật cần gì để sống.+Để sống, thực vật cần phải đượccung cấp nước, ánh sáng, khôngkhí, khoáng chất
+Trong các cây trồng trên chỉ cócây số 4 là đã có đủ các điều kiệnsống
-Lắng nghe