Trên thế giới, khóm được xếp vào một trong những loại cây ăn trái quan trọng đứng hàng thứ 3 sau chuối và cây có múi, với sản lượng hiện đạt trên 21 triệu tấn/năm.. Sản lượng tuy nhiều,
Trang 1DANH SÁCH NHÓM 9b
1
2
4
100%
5
100%
Trang 2MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU 4
1.1 Sự cần thiết của dự án 4
1.2 Mục tiêu của dự án 4
1.3 Phương pháp nghiên cứu 5
1.4 Tóm tắt nội dung dự án 5
2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 6
2.1 Môi trường vĩ mô của dự án 6
2.1.1 Kinh tế 6
2.1.2 Chính trị 6
2.1.3 Xã hội 6
2.1.4 Tự nhiên 6
2.1.5 Công nghệ 6
2.2 Môi trường vi mô của dự án 7
2.2.1 Khách hàng 7
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh và hàng hoá thay thế 7
2.3 Phân tích SWOT 8
2.2.1 Điểm mạnh 9
2.2.2 Điểm yếu 9
2.2.3 Cơ hội 9
2.2.4 Thách thức 9
Trang 33.1 Lựa chọn máy móc, thiết bị 9
3.2 Nguyên vật liệu 9
3.3.Thông số dinh dưỡng 9
3.3 Quy trình xây dựng cơ sở của dự án 10
3.4 Vấn đề bảo vệ môi trường 12
4 TỔ CHỨC QUẢN TRỊ VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN 13
4.1 Sơ đồ tổ chức 13
4.2 Bảng lương 13
5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 13
5.1 Bảng thông số 13
5.2 Bảng khấu trừ nợ 14
5.3 Bảng tính doanh thu 14
5.4 Bảng báo cáo thu nhập 15
5.5 Bảng báo cáo ngân lưu 15
6 Ý NGHĨA KINH TẾ – XÃ HỘI ĐỐI VỚI DỰ ÁN 15
6.1 Ý nghĩa kinh tế 15
6.2 Ý nghĩa xã hội 16
6.3 Ý nghĩa môi trường 16
7 KẾT LUẬN 16
8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 41 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của dự án
Khóm là một loại quả nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng, giá trị năng lượng cao và mùi
vị rất hấp dẫn Đặc biệt, khóm có thể chế biến thành nhiều loại thức ăn và bánh mứt thơm ngon Trên thế giới, khóm được xếp vào một trong những loại cây ăn trái quan trọng đứng hàng thứ 3 sau chuối và cây có múi, với sản lượng hiện đạt trên 21 triệu tấn/năm Ở nước ta khóm thuộc giống Queen (nữ hoàng), được trồng từ Bắc đến Nam, trong đó tập trung nhiều ở các địa phương vùng Đồng bằng Sông Cửu Long như: Tiền Giang, Long
An, Kiên Giang, Hậu Giang, Cà Mau… với sản lượng chiếm 90% cả nước
Tại tỉnh Tiền giang khóm chủ yếu trồng tập trung ở nông trường Tân Lập, huyện Tân Phước, đến 2005 diện tích là 9.500 ha, sản lượng đạt 137.600 tấn
Hiện nay, đầu ra trái khóm ở Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung cũng như tại tỉnh Tiền Giang nói riêng còn khá bấp bênh, sản phẩm chủ yếu mới tiêu thụ ở nội địa ở dạng trái cây bán ở các chợ truyền thống Sản lượng tuy nhiều, nhưng chưa khai thác hết tiềm năng của trái khóm ở khu vực này, điều đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh, chất lượng của trái khóm – loại trái cây gắn bó với người nông dân lam lũ bao đời
Để góp phần bổ sung, nâng cao chất lượng đồng thời tạo thêm hướng đi mới, nhằm mang lại hiệu quả kinh kế và hiệu quả xã hội, góp phần nâng cao giá trị cho trái khóm Tân Lập, nhóm chúng em đã quyết định nghiên cứu và đưa ra dự án:
“THÀNH LẬP CƠ SỞ CHẾ BIẾN VÀ CUNG ỨNG MỨT KHÓM TÂN LẬP” 1.2 Mục tiêu của dự án
Dự án nhằm mục đích:
Lợi nhuận mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và đóng góp cho việc tăng ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế kinh doanh Tận dụng tối nguồn nguyên liệu khóm để sản xuất Bên cạnh đó, việc đầu tư vào dự án còn thúc đẩy sự phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm làm từ khóm Kích thích sự phát triển các nghề kinh doanh thương mại, thu hút đầu tư vào địa bàn
Trang 5 Về phương diện xã hội:
Khi dự án được mở ra, sẽ tạo thêm việc làm có thu nhập ổn định cho một số lao
động ở địa phương Bước đầu đưa việc sản xuất trái khóm nguyên liệu thành sản phẩm mang dáng vóc tiểu thủ công nghiệp, làm nền tảng cho việc mở rộng quy mô sau này
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và thẩm định dự án, nhóm đã sử dụng các phương pháp thống kê, bình quân số học và những phép tính cần thiết để sử lý thông tin và số liệu thu thập được dựa trên các bước:
- Nghiên cứu, phân tích thị trường
- Nghiên cứu nội dung công nghệ kỹ thuật
- Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện dự án
- Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
1.4 Tóm tắt nội dung dự án
- Tên dự án: Thành lập cơ sở chế biến và cung ứng mứt khóm Tân Lập
- Chủ đầu tư: Nhóm 9b Lớp CĐ TCNH 12A
- Địa điểm xây dựng: xã Tân Lập, huyện Tân Phước, Tiền Giang
- Hình thức kinh doanh: doanh nghiệp tư nhân
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
- Sản phẩm của dự án: Mứt khóm
- Tổng vốn đầu tư ban đầu : 1.560.000.000 VNĐ, trong đó:
Vốn tự có : 560.000.000 VNĐ (chiếm 35,9%/ tổng số vốn; chi phí sử dụng vốn 8%)
Vốn vay : 1.000.000.000 VNĐ (chiếm 64,1%/tổng số vốn; lãi suất vay 12%/năm)
Vay tại ngân hàng Agribank, Phòng giao dịch Tân Phước Với số kì trả gốc năm đều
là 4 năm.
Trang 6- Quy mô: cơ sở được xây dựng với diện tích 4.000m2; đội ngũ lao động gồm: 1 quản lý sản xuất, 2 tài xế, 12 lao động phổ thông, 1 kế toán, 3 nhân viên tiếp thị và bán hàng, 1 bảo vệ
- Công suất tối đa ước tính : 149100 sản phẩm/năm
- Đơn Giá bán năm thứ nhất (sau đó tăng theo lạm phát bình quân): 20.000 đồng
- Diện tích: 4000 m2 (chi phí thuê 180 triệu đồng/năm, giá thuê không thay đổi trong
8 năm )
- Lạm phát bình quân: 9,85%/năm
- Suất chiết khấu có lạm phát: 21,45%
2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
2.1 Môi trường vĩ mô của dự án
2.1.1 Kinh tế
Mặc dù kinh tế ở Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn nhưng nhu cầu về mặt hàng bánh kẹo vẫn khá cao Bên cạnh đó, cơ sở sản xuất được đặt tại huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, một địa phương có mức thu nhập trung bình chưa cao Do đó, việc tuyển dụng lao động của cơ sở sẽ trở nên dễ dàng với mức lương phải trả tương đối phù hợp
2.1.2 Tự nhiên
Cơ sở được đặt tại vị trí đặc biệt, chỉ cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 90km; gần với khu công nghiệp Long Giang và nhiều tuyến giao thông huyết mạch như: đường cao tốc Tp Hồ Chí Minh - Trung Lương, tỉnh lộ (đi qua tỉnh Long An), tỉnh lộ (đi qua tỉnh Đồng Tháp), quốc lộ 1A Đặc biệt, với nguồn nguyên liệu khóm dồi dào trên địa bàn giúp cho cơ sở tiết kiệm được một lượng chi phí thu mua nguyên liệu và chi phí vận chuyển đáng kể, từ đó có thể hạ giá thành sản phẩm
2.1.3 Công nghệ
Cơ sở chế biến khóm sản xuất theo quy trình khép kín, đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Nguyên liệu chính là khóm được thu mua tại những hộ nông dân của hợp tác xã trồng khóm theo tiêu chuẩn VietGap Sau khi qua nhiều công đoạn xử lý như: tách vỏ,
Trang 7cùi, mắt, rửa sạch, tẩm hương liệu, khóm được chế biến thành mứt và được cho vào trong bao bì để dễ dàng vận chuyển và bảo quản
Toàn bộ quy trình sản xuất đều sử dụng nhiều loại máy móc hiện đại, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm, đảm bảo đáp ứng đủ cho thị trường và giữ được hương vị đặc trưng của khóm Tân Lập
2.2 Môi trường vi mô
2.2.1 Khách hàng
Sau khi khảo sát thị trường thông qua phiếu khảo sát, nhóm đã thống kê và phân tích được nhu cầu chủ yếu của khách hàng tập trung như sau: Khách hàng mục tiêu chủ yếu là giới trẻ và độ tuổi trung niên (tuổi trung bình là 34 tuổi), cụ thể họ có thể là khách du lịch trong từ nhiều vùng miền khác nhau muốn mua sản phẩm để ăn thử và làm quà; bộ phận sinh viên, học sinh, công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhân viên văn phòng,
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh và hàng hoá thay thế
Trong thời gian qua, thị trường bánh kẹo trở thành một thị trường đa dạng, phong phú, đã và đang có nhiều cơ sở cũng như công ty sản xuất bánh kẹo kinh doanh có hiệu quả Trong việc xác định đối thủ cạnh tranh, nhóm xin đề cập đến một số công ty có uy tín cao trên thị trường chẳng hạn như: Kinh Đô, Bibica, Cầu Tre Hay các cơ sở sản xuất bánh kẹo có quy mô tương đối như: kẹo dừa Bến Tre, Minh Tâm, bánh Pía Sóc Trăng Tuy nhiên, hầu hết các đơn vị này đều sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc tập trung ở một vài loại hương vị thế mạnh Điểm đáng chú ý nữa là việc đưa nguyên liệu khóm vào quy trình chế biến ở các đơn vị này vẫn còn hạn chế Nếu có, thì cũng chỉ dừng lại ở chỗ chiết xuất hương vị khóm vào để tạo thêm hương vị mới cho sản phẩm chính của mình
Mặt khác, do sự đa dạng các loại bánh kẹo trên thị trường về hương vị, màu sắc, mẫu mã, cũng như chủng loại, nên người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn khác nhau Trong thời buổi giá cả biến động như hiện nay, việc lựa chọn sản phẩm bánh kẹo vừa ngon, chất lượng, an toàn, lại vừa có giá cả phù hợp với túi tiền của mình là những phương châm được người tiêu dùng đưa lên hàng đầu
Trang 8Với tình hình trên, người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn các loại bánh kẹo có hương
vị tự nhiên và giá cả ở mức trung bình để thưởng thức Đây là một thuận lợi nữa đối với việc đưa ra phương án sản xuất cho cơ sở chế biến
2.3 Phân tích SWOT
Vị trí đặt cơ sở thuận lợi
Cơ sở đảm bảo quy trình sản xuất an
toàn, hợp vệ sinh
Giá cả bình dân, dễ thu hút khách
hàng
Mùi vị phù hợp với khẩu vị của người
Việt Nam
Sản phẩm mứt được đóng gói ở dạng
bao bì nên dễ dàng bảo quản
Cơ sở mới vừa thành lập
Sử dụng chiến lược giá để thu hút khách hàng, giá bình dân, lâu thu hồi lại vốn
Hạn chế về vốn
Sản phẩm mới đưa ra thị trường nên uy tín chưa cao
Chưa có nhiều kênh phân phối sản phẩm
Thiếu kinh nghiệm quản lý
Thu mua được nguyên liệu với giá rẻ,
từ đó giảm giá thành sản phẩm
Dự án mở ra nhiều việc làm và hướng
phát triển mới cho người dân ở địa
phương do đó được các cấp chính quyền
quan tâm ủng hộ
Chi phí thuê đất, mặt bằng sản xuất
rẻ
Thu hút được một số lượng khách
hàng thường xuyên và ổn định
Bước đầu khách hàng sẽ tin tưởng về
chất lượng của sản phẩm
Nhiều đối thủ cạnh tranh lớn và mạnh như Bibica, Minh Tâm, kẹo dừa Bến Tre, …
Dễ tiềm ẩn nhiều đối thủ cạnh tranh tương lai
Ban đầu doanh thu của cơ sở sẽ ít hoặc khó bán ra sản phẩm nên ảnh hưởng không nhỏ đến các kỳ sản xuất tiếp theo
3 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 9STT Tên Số lượng Đơn giá Thành tiền
700.000.000 Tổng
Chú thích: Doanh nghiệp áp dụng khấu hao đều theo phương pháp đường thẳng,
tiền khấu hao mỗi năm: 87,5 triệu đồng
3.2 Nguyên vật liệu
STT Nguyên vật liệu
1 Khóm trái
2 Vỏ trái hạnh
3 Dừa khô
4 Đậu phộng
5 Mè
6 Một số phụ gia và nguyên liệu phụ khác
3.3 Thông số dinh dưỡng
Trong sản phẩm cung cấp hàm lượng chất dinh dưỡng như sau:
Trang 10Photpho (mg) 6
3.4 Quy trình xây dựng cơ sở của dự án
- Làm thủ tục đăng ký kinh doanh trong chậm nhất vòng 7 ngày.
- Sử dụng vốn tự có và vốn vay để xây dựng cơ sở sản xuất bằng cách liên hệ với ngân hàng trong vòng 3 ngày
- Liên hệ và làm hợp đồng thuê và sử dụng đất và trong vòng 2 ngày
- Đồng thời thực hiện 2 công việc sau trong vòng 4 ngày:
+ Nghiên cứu mô hình, thiết kế của các các cơ sở bánh kẹo có quy mô tương tự để đưa
ra kế hoạch xây dựng
+Tìm các thiết bị, nguyên vật liệu và công cụ để xây dựng cơ sở như: cát, đá, xi măng, gạch xây, sắt, mái tôn, lưới chắn, bóng đèn, dây điện, ống nước
- Bắt đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật như hệ thống thoát nước, hệ thống điện trong 2 ngày, sau đó san lấp đất trong 2 ngày, tiếp tục xây dựng nhà xưởng chính của cơ sở trong vòng
12 ngày
- Cùng lúc xây dựng các công trình phụ như nhà vệ sinh, nhà để xe, hàng rào, trong 4 ngày
- Sau khi xây dựng và hoàn thiện xong hệ thống công trình phụ thì tiếp tục xây dựng hệ thống nhà kho ở phía sau nhà xưởng trong vòng 5 ngày
- Sau khi xây dựng xong các hệ thống nhà xưởng, nhà kho, hoàn chỉnh hệ thống nước, thì tiến hành xây dựng hàng rào, đồng thời tiến hành tráng xi măng sân bãi trong nhà xưởng trong vòng 4 ngày
- Xây dựng cổng và hoàn chỉnh cơ sở thực hiện trong 3 ngày
Trang 123.5 Vấn đề bảo vệ môi trường
Môi trường là vấn đề khá căn thẳng hiện nay, phần lớn các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có tác động tiêu cực đến môi trường Vì vậy, việc nhìn nhận xử lý các yếu tố gây ô nhiễm môi trường là khá cần thiết với một dự án kinh doanh Xử lý các chất thải
ra bên ngoài môi trường nhằm bảo vệ cảnh quan, bảo vệ , môi trường sống tại xung quanh cơ sở
Các nguồn gây ô nhiểm môi trường từ hoạt động sản xuất gồm:
- Khói, bụi, tiếng ồn của các máy móc trong quá trình san lấp mặt bằng và thi công
dự án Gây ô nhiểm môi trường không khí gần đó Việc này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới dân cư đang sinh sống và làm việc xung quanh
- Mặt khác, trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng có nhiều tác động không tốt tới môi trường như:
Các mẩu vụn của bao bì sản phẩm có thể bị vun vãi ra môi trường xung quanh Đây là những chất vô cơ rất khó bị phân hủy, khi thoát ra ngoài có thể làm tất nghẽn hệ thống thoát nước chung của cộng đồng, gây hại cho các sinh vật sống xung quanh đó
Các chất thải sinh hoạt, chất thải sản xuất hàng ngày (bao gồm cả những phần của trái khóm không sử dụng) cũng làm ô nhiễm môi trường Hay nước thải sinh hoạt cũng làm ô nhiễm môi trường nước và bốc mùi hôi thối
- Sử dụng các biện pháp che chắn không để rơi vãi, phát tán bụi khi thi công dự án
- Thiết kế thi công các hệ thông thoát chống gây ngập úng
- Lấp hệ thống lọc chất thải trong hệ thống thoát nước thải tránh làm phát tán các chất khó phân hủy ra môi trường
- Đối với rác thải sinh hoạt: cần phân loại rác hữu cơ và vô cơ ngay từ đầu Ký
Trang 13- Đối với chất thải từ nhà sản xuất: xây dựng hố đốt rác theo quy định Hệ thống thoát nước thải phải thoát theo đường ống vào hố ga hàm ếch, ở hố ga này có lưới chắn rác và hệ thống xi-nhông để ngăn mùi hôi, sau đó mới cho thoát ra cống thoát nước bẩn của khu vực
4 TỔ CHỨC QUẢN TRỊ VÀ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN
4.1 Sơ đồ tổ chức
4.2 Bảng tính lương: (tiền lương năm đầu và sau đó lương sẽ được tính tăng theo
lạm phát)
ĐV (người) (triệu đồng/người/ tháng) triệu đồng/ tháng (triệu đồng/năm)
TỔNG CỘNG
BỘ PHẬN
5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
5.1 Bảng thông số
Đvt: đồng
Trang 141 Vốn đầu tư
Đặt cọc thuê đất 50 Triệu/ năm
Máy móc thiết bị 700 Triệu
Tuổi thọ máy móc thiết bị 8 Năm
Xây dựng cơ sở 890 Triệu
2 Năng lực sản xuất 149.100 sản phẩm / năm
3 Giá bán/1 đơn vị sản phẩm 20 ngàn/ sản phẩm
4 Chi phí
Thuê đất 15 Triệu/ tháng
Nguyên vật liệu (tăng đều theo lạm phát bình quân) 828 Triệu/năm 828,0 909,6 999,1 1097,6 1205,7 1324,4 1454,9 1598,2 Chi phí hoạt động 20% Doanh thu
Chi phí lương (tăng đều theo lạm phát bình quân) 842,400 Triệu/ năm 842,4 925,4 1016,5 1116,7 1226,6 1347,5 1480,2 1626,0
5 Tài trợ
Vốn vay 41,67% Chí phí đầu tư
Lãi suất vay 12%
Áp dụng phương thức trả gốc đều
6 Thuế suất thuế thu nhập 23%
7 Suất chiết khấu (chưa tính lạm phát) 10,56%
8 Suất chiết khấu (có tính lạm phát) 21,45%
BẢNG THÔNG SỐ
5.2 Bảng khấu trừ nợ (vay trong 4 năm)
Đvt: triệu đồng
5.3 Bảng tính doanh thu
Đvt: triệu đồng
2 Giá bán/ sản phẩm 20 22 24 27 29,123 31,991 35,142 38,604
3 Sản lượng ước tính 119.280 126.735 134.190 149.100 141.645 134.190 126.735 119.280
3 Tổng doanh thu 2.385.600 2.784.368 3.238.547 3.952.827 4.125.072 4.292.897 4.453.761 4.604.665
5.4 Bảng báo cáo thu nhập
Đvt: triệu đồng
Trang 15STT KHOẢN MỤC TÍNH 0 1 2 3 4 5 6 7 8
1 Tổng doanh thu 2.385.600.000,0 2.784.367.950,0 3.238.547.498,6 3.952.827.141,3 4.125.071.584,0 4.292.896.864,7 4.453.761.250,0 4.604.665.160,6
2 (-) chi phí nguyên vật liệu 828.000.000,0 909.558.000,0 999.149.463,0 1.097.565.685,1 1.205.675.905,1 1.324.434.981,7 1.454.891.827,4 1.598.198.672,4
3 (-) chi phí hoạt động 357.840.000,0 417.655.192,5 485.782.124,8 592.924.071,2 618.760.737,6 643.934.529,7 668.064.187,5 690.699.774,1
4 (-) chi phí thuê mặt bằng 180.000.000,0 180.000.000,0 180.000.000,0 180.000.000,0 180.000.000,0 180.000.000,0 180.000.000,0 180.000.000,0
5 (-)khấu hao 87,5 87,5 87,5 87,5 87,5 87,5 87,5 87,5
6 (-) chi phí quản lí, lương 842.400.000,0 925.376.400,0 1.016.525.975,4 1.116.653.784,0 1.226.644.181,7 1.347.468.633,6 1.480.194.294,0 1.625.993.432,0
7 Thu nhập ròng trước lãi vay (EBIT) 177.359.912,5 351.778.270,0 557.089.847,9 965.683.513,5 893.990.672,1 797.058.632,2 670.610.853,6 509.773.194,6
8 (-) trả lãi vay 120.000.000,0 94.891.867,6 66.770.759,4 35.275.118,2 0,0 0,0 0,0 0,0
9 Thu nhập ròng trước thuế (EBT) 57.359.912,5 256.886.402,4 490.319.088,5 930.408.395,3 893.990.672,1 797.058.632,2 670.610.853,6 509.773.194,6
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (23%) 13.192.779,9 59.083.872,5 112.773.390,3 213.993.930,9 205.617.854,6 183.323.485,4 154.240.496,3 117.247.834,8
11 Thu nhập ròng sau thuế 44.167.132,6 197.802.529,8 377.545.698,1 716.414.464,4 688.372.817,5 613.735.146,8 516.370.357,2 392.525.359,8
BẢNG THU NHẬP DỰ TRÙ
5.5 Bảng báo cáo ngân lưu:
Đvt: triệu đồng
I Ngân lưu vào
1 Tổng doanh thu 2.385.600.000,00 2.784.367.950,00 3.238.547.498,55 3.952.827.141,29 4.125.071.583,97 4.292.896.864,73 4.453.761.250,02 4.604.665.160,61
3 Máy móc thiết bị
4 Tổng ngân lưu vào 2.385.600.000,00 2.784.367.950,00 3.238.547.498,55 3.952.827.141,29 4.125.071.583,97 4.292.896.864,73 4.453.761.250,02 4.654.665.160,61
II Ngân lưu ra
1 Đầu tư MMTB 620.000.000,00
2 Đặt cọc thuê đất 50.000.000,00
3 Chi phí mua nguyên vật liệu 828.000.000,00 909.558.000,00 999.149.463,00 1.097.565.685,11 1.205.675.905,09 1.324.434.981,74 1.454.891.827,44 1.598.198.672,44
4 Chi phí Lương 842.400.000,00 925.376.400,00 1.016.525.975,40 1.116.653.783,98 1.226.644.181,70 1.347.468.633,60 1.480.194.294,01 1.625.993.431,96
5 Chi phí xây cơ sở 890.000.000,00 0,00
6 Chi phí hoạt động 477.120.000,00 556.873.590,00 647.709.499,71 790.565.428,26 825.014.316,79 858.579.372,95 890.752.250,00 920.933.032,12
7 Tổng ngân lưu ra 1.560.000.000,00 2.147.520.000,00 2.391.807.990,00 2.663.384.938,11 3.004.784.897,34 3.257.334.403,58 3.530.482.988,28 3.825.838.371,45 4.145.125.136,53
III Ngân lưu ròng trước thuế -1.560.000.000,00 238.080.000,00 392.559.960,00 575.162.560,44 948.042.243,95 867.737.180,39 762.413.876,44 627.922.878,57 509.540.024,08
1 Thuế thu nhập doanh nghiệp 0,00 54.758.400,00 90.288.790,80 132.287.388,90 218.049.716,11 199.579.551,49 175.355.191,58 144.422.262,07 117.194.205,54
IV Ngân lưu ròng sau thuế (CF) -1.560.000.000,00 183.321.600,00 302.271.169,20 442.875.171,54 729.992.527,84 668.157.628,90 587.058.684,86 483.500.616,50 392.345.818,54
1 Ngân lưu ròng sau thuế tích luỹ (CF)-1.560.000.000,00 -1.376.678.400,00 -1.074.407.230,80 -631.532.059,26 98.460.468,58 766.618.097,48 1.353.676.782,34 1.837.177.398,84 2.229.523.217,37
V NPV sau thuế 21.115.553,38
VI IRR 21,85%
VII.Chỉ số sinh lời (PI) 1,26
VIII.Thời gian hoàn vốn 4 Năm 10,38 tháng
(4 năm, 10 tháng, 1 ngày) BÁO CÁO NGÂN LƯU THEO QUAN ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ
6 Ý NGHĨA KINH TẾ – XÃ HỘI ĐỐI VỚI DỰ ÁN
6.1 Ý nghĩa kinh tế
Dự án tạo ra lợi nhuận từ nguồn vốn nhàn rỗi của chủ đầu tư