1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển và hội nhập

27 878 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển và hội nhập
Tác giả Trần Duy Hải
Người hướng dẫn GS.TS Vũ Văn Hoá, TS Phan Văn Thường
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế tài chính - ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 328,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, doanh nghiệp viễn thông, Việt Nam, mô hình tập đoàn kinh tế, điều kiện phát triển, hội nhập

Trang 1

bộ giáo dục vμ đμo tạo bộ tμi chính

học viện tμi chính -]^ -

trần duy hải

hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với

doanh nghiệp viễn thông ở việt namtheo mô hình tập đoàn kinh tếtrong điều kiện phát triển và hội nhập

Chuyên ngành: kinh tế tμi chính - ngân hμng

Mã số : 62.31.12.01

tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế

hμ nội - 2009

Trang 2

Phản biện 1: GS, TS Nguyễn Văn Nam

Đại học Kinh tế Quốc dân

Phản biện 2: GS, TS Bùi Xuân Phong

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Phản biện 3: PGS, TSKH Đỗ Nguyên Khoát

Tổng công ty Hàng không Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại: Học viện Tài chính

Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2009

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Tài chính

Trang 3

các công trình của tác giả đ∙ công bố

có liên quan đến luận án

1 Trần Duy Hải (2007), "Một số vấn đề về cơ chế quản lý tài chính cho

nghiên cứu phát triển của các Tập đoàn viễn thông Việt Nam",

Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin, (1/7), Tr 40

2 Trần Duy Hải (2007), "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với

doanh nghiệp Viễn thông khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại

thế giới", Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin, (1/11), Tr 49

Trang 4

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trải qua qua 20 năm (1986 - 2006), sự nghiệp đổi mới của đất nước

ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, trong đó có sự đóng góp không

nhỏ của lĩnh vực bưu chính viễn thông (BCVT) và công nghệ thông tin

(CNTT) Hai mươi năm qua, BCVT đã không ngừng phát triển và thu được

những thành tựu hết sức quan trọng, được Đảng và Nhà nước đánh giá là một trong những ngành dũng cảm, sáng tạo đi đầu trong sự nghiệp đổi mới của đất nước Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế quốc tế, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO đang

đặt ra cho doanh nghiệp Viễn thông (DNVT) Việt Nam những vận hội cũng

như những thách thức mới, rất cần các doanh nghiệp phải tự nhìn nhận đánh giá lại những công việc đã làm được, cũng như những vấn đề cần phải tiếp tục giải quyết, để hội nhập và cạnh tranh thắng lợi trở thành những tập đoàn Viễn thông hàng đầu trong khu vực và vươn ra thế giới

Cơ chế quản lý tài chính với tư cách là một bộ phận cấu thành quan trọng của các cơ chế quản lý trong DNVT thời gian qua đã có những thành công nhất định trong công tác quản lý, giúp cho các DNVT phát triển tốt Bên cạnh đó, những cơ chế quản lý tài chính hiện nay cũng bộc lộ những

điểm còn hạn chế đòi hỏi có những nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp

Với những ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Viễn thông ở Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển và hội nhập" để nghiên

cứu và đưa ra các giải pháp với các nội dung chủ yếu là đổi mới về cơ chế chính sách về phía Nhà nước cũng như các cơ chế quản lý tài chính của các DNVT Với mong muốn tìm ra những động lực mới để thúc đẩy sự phát

triển của các doanh nghiệp cũng như ngành dịch vụ viễn thông ở Việt Nam

2 Mục đích của đề tài nghiên cứu

Trang 5

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với Tập

đoàn kinh tế

- Làm sáng tỏ thực tiễn trên cơ sở khảo sát thực trạng cơ chế quản lý tài chính của các DNVT ở Việt Nam hiện nay, những khó khăn bất cập trong cơ chê quản lý tài chính Đặc biệt là khảo sát thực tế từ mô hình quản

lý của tập đoàn BCVT Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) chủ lực

trong lĩnh vực này Từ đó, đối chiếu với kinh nghiệm của một số tập đoàn Viễn thông lớn ở nước ngoài nhằm đúc rút những bài học cần thiết

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện và đổi mới cơ chế chính sách quản lý tài chính đối với DNVT từ 2 góc độ: Từ phía cơ chế chính sách của Nhà nước và từ nội tại doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi của đề tài nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế quản lý tài chính của các DNVT

Phạm vi nghiên cứu: Để tập trung khái quát hoá, giải quyết vấn đề cần nghiên cứu Luận án chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi các

DNVT kinh doanh đa số các loại hình dịch vụ (bao gồm các doanh nghiệp

Viễn thông được phép thiết lập hạ tầng mạng, được phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông cơ bản và các dịch vụ gia tăng giá trị) Do các doanh

nghiệp trong phạm vi nghiên cứu được cung cấp hầu hết các loại hình dịch

vụ viễn thông, nên việc nghiên cứu ở phạm vi này sẽ bao hàm đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài Đề tài cũng đặc biệt quan tâm nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính của tập đoàn BCVT Quốc gia Việt Nam là doanh nghiệp chủ lực trong lĩnh vực viễn thông, được Nhà nước giao nắm giữ hầu hết các cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia với những lịch sử

và đặc thù riêng để có những giải pháp phù hợp

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về Tập đoàn kinh tế và cơ chế quản lý tài chính đối với Tập đoàn kinh tế Những cơ sở

đó giúp cho việc nghiên cứu thực trạng các cơ chế quản lý tài chính đối với các DNVT để rút ra những hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính hiện tại

Trang 6

Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính

đối với DNVT ở Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế

5 Kết cấu luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được chia thành 3 chương:

Chương 1 những luận cứ cơ bản về cơ chế quản lý

tμi chính của tập đoμn kinh tế

1.1 Tổng quan về tập đoμn kinh tế

1.1.1 Khái niệm về Tập đoàn kinh tế

Tập đoàn kinh tế là tổ chức kinh tế có qui mô lớn, có cơ cấu sở hữu, tổ chức và kinh doanh đa dạng, nó vừa có chức năng sản xuất kinh doanh (SXKD), vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung cao nhất các nguồn lực để tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận

1.1.2 Các hình thức, đặc điểm và mô hình cấu trúc của Tập đoàn kinh tế

Có nhiều cách thức khác nhau khi phân loại các Tập đoàn kinh tế:

* Căn cứ vào trình độ tổ chức và tên gọi thực tế: Các Tập đoàn kinh tế

có các hình thức chủ yếu như: Cartel; Syndicate; Trust; Consortium; Concern; Conglomerate

* Căn cứ vào phương thức hình thành: Căn cứ vào phương thức hình

thành và quá trình phát triển Tập đoàn kinh tế có 3 hình thức cơ bản: Liên kết ngang, liên kết dọc và liên kết hỗn hợp

* Căn cứ vào bản chất liên kết:

Hình thức thứ nhất, được hình thành theo nguyên tắc "liên kết kinh tế" hay một số tác giả gọi là "liên kết mềm" Theo đó, các doanh nghiệp

thành viên thực hiện liên kết với nhau trên nền tảng các hợp đồng thoả thuận với nhau về các nguyên tắc chung trong hoạt động sản xuất - kinh

Trang 7

doanh nhờ xác định qui mô sản xuất, số lượng và giá cả sản phẩm, phân chia thị trường, hợp tác nghiên cứu khoa học, công nghệ và trao đổi bằng phát minh sáng chế

Hình thức thứ hai, được hình thành khi các doanh nghiệp thành viên

trong Tập đoàn liên kết với nhau trên cơ sở "liên kết chặt chẽ về vốn", hay còn gọi là "liên kết cứng"

Tập đoàn kinh tế có một số đặc điểm nổi bật, đó là:

Một: Có qui mô rất lớn về vốn, lao động và thị trường Hầu hết các

Tập đoàn kinh tế đều có qui mô lớn và địa bàn kinh doanh rộng

Hai: Tập đoàn kinh tế là sự kết hợp của nhiều đơn vị thành viên, các

doanh nghiệp thành viên chịu sự chi phối của doanh nghiệp mẹ Thông qua việc doanh nghiệp mẹ nắm cổ phần chi phối của doanh nghiệp thành viên

Ba: Kinh doanh đơn ngành hoặc đa ngành

Bốn: Tính đa dạng về tư cách pháp nhân

Năm: Tập đoàn kinh tế thường đa dạng về sở hữu

1.2 Cơ chế quản lý tμi chính đối với tập đoμn kinh tế

1.2.1 Khái niệm

Cơ chế quản lý tài chính đối với Tập đoàn kinh tế có thể hiểu là một hệ

thống bao gồm các phương pháp, hình thức và công cụ quản lý tài chính,

được sử dụng Đồng thời, trong quá trình hoạt động tài chính của Tập đoàn kinh tế nhằm đạt được mục tiêu nhất định

1.2.2 Nội dung cơ chế quản lý tài chính đối với Tập đoàn kinh tế bao gồm

- Cơ chế huy động vốn

- Cơ chế quản lý sử dụng vốn và tài sản

- Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận

- Cơ chế hạch toán, kiểm toán và kiểm soát tài chính

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tμi chính của các tập đoμn viễn thông

1.3.1 Những nhân tố chung

Trang 8

Nhóm các nhân tố bên trong: Bao gồm qui mô và cơ cấu tổ chức của

Tập đoàn và đặc điểm kinh tế ngành và Tập đoàn kinh doanh;

Nhóm các nhân tố bên ngoài: Gồm cơ chế chính sách của Nhà nước

và quan hệ về sở hữu Tập đoàn

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng do đặc điểm kinh tế ngành Viễn thông

Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ viễn thông là một dây chuyền liên tục, khép kín và phải có sự tham gia từ ít nhất của hai đơn vị Viễn thông trở lên trong khi đó chỉ có một đơn vị đứng ra thu cước Cho nên, DNVT phải áp dụng chính sách hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp

1.4 Kinh nghiệm của một số tập đoμn viễn thông trong khu vực vμ trên thế giới

Qua khảo sát những tập đoàn Viễn thông tại Trung Quốc, Nhật Bản và Pháp, luận án đã tổng kết và rút ra một số kinh nghiệm như sau:

- Từng bước tỏch và phõn định rừ chức năng quản lý nhà nước về viễn thụng và CNTT với chức năng trực tiếp quản lý kinh doanh viễn thụng và CNTT

- Về quan hệ sở hữu: Do tớnh chất quan trọng của thụng tin, đa số cỏc tập đoàn Viễn thụng đều bắt đầu từ những doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước, kinh doanh độc quyền; cựng với sự phỏt triển của

kinh tế thị trường (KTTT), cỏc DNVT dần dần được chuyển đổi sang đa

sở hữu hoạt động dưới dạng thức của cỏc cụng ty cổ phần (CTCP),

trong đú Nhà nước vẫn giữ một tỷ lệ sở hữu đỏng kể theo từng thời kỳ, theo luật phỏp từng nước và yờu cầu quản lý điều hành của từng Chớnh phủ trong từng giai đoạn

- Hỡnh thành cụng ty mẹ, Nhà nước giữ cổ phần chi phối, giữ vai trũ nũng cốt trong Tập đoàn, đảm nhiệm cỏc chức năng chớnh là: quản lý và kinh doanh mạng trục quốc gia, kinh doanh cỏc dịch vụ viễn thụng cơ bản, chức năng nghiờn cứu phỏt triển sản phẩm dịch vụ mới, đầu tư vốn vào cỏc cụng ty con và hoạch định chớnh sỏch cho toàn tập đoàn Trong từng thời kỳ, tựy theo

Trang 9

đặc điểm của từng nước, Chính phủ quyết định ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu, chi phối của mình

- Các công ty con là các doanh nghiệp do công ty mẹ sở hữu một phần vốn, kinh doanh chuyên sâu một hoặc nhiều dịch vụ gia tăng trên mạng; phát triển thị trường tại các địa bàn khác nhau trong và ngoài nước, cung cấp các giải pháp về viễn thông và CNTT trực tiếp cho khách hàng, người sử dụng dịch vụ (chuyên biệt cho từng lĩnh vực như:

Cố định, di động, internet, thông tin vệ tinh )

Tổ hợp doanh nghiệp công ty mẹ - các công ty con hình thành các tập đoàn Viễn thông kinh doanh đa dịch vụ, với địa bàn hoạt động rộng xuyên quốc gia và quốc tế

- Hình thành thị trường cạnh tranh, song song với việc tái cơ cấu DNVT truyền thống, chuyển đổi thành các Tập đoàn kinh tế, Chính phủ các nước cũng đồng thời cấp phép một số doanh nghiệp mới để kinh doanh dịch vụ viễn thông, cạnh tranh với nhà khai thác truyền thống

Để quản lý thị trường cạnh tranh, Nhà nước ban hành các quy định rõ ràng về các vấn đề kết nối, quản lý cạnh tranh; Ban hành các quy định, quy chế về tài chính cho phép các DNVT và CNTT mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp theo yêu cầu của thị trường và sự điều hành quản

lý của Nhà nước

- Từng bước chuyển đổi sở hữu các DNVT, cho phép các nhà đầu tư

tư nhân trong nước và ngoài nước tham gia sở hữu và điều hành các DNVT

và CNTT Gắn với việc niêm yết trên TTCK để huy động vốn đầu tư

- Về nhân sự: Chính phủ quyết định bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

của Tập đoàn, các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) Thông qua bộ

máy nhân sự chủ chốt, và các quy định của luật pháp để chế tài các hoạt động của Tập đoàn Viễn thông, phê duyệt chiến lược, kế hoạch kinh doanh, quyết định cơ chế phân phối lợi nhuận, trích lập các Quỹ Các công ty mẹ trong tập đoàn Viễn thông bằng cơ chế đầu tư vốn sẽ tiếp

Trang 10

tục kiểm soát và định hướng phát triển các công ty con khai thác các dịch vụ viễn thông khác nhau

- Chuyển dần các cơ chế kinh tế từ mô trường quản lý độc quyền nhà nước sang quản lý doanh nghiệp bằng các cơ chế kinh tế trong thị trường cạnh tranh, đó là các cơ chế: Huy động vốn, cơ chế sử dụng vốn,

cơ chế đánh giá và trả công người lao động, cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài chính

- Bưu chính và viễn thông đã được tách riêng từ nhiều năm; Về cơ bản hiện nay, các tập đoàn Viễn thông hoạt động độc lập và tách rời, không có các mối liên hệ ràng buộc về cơ chế tài chính với bưu chính như

ở Việt Nam hiện nay

Tãm l¹i: qua xem xét những vấn đề cơ bản lên quan đến Tập đoàn

kinh tế, có thể thấy trong nền KTTT tồn tại các doanh nghiệp lớn là các Tập đoàn kinh tế Với các hình thức, đặc điểm và cấu trúc riêng của từng Tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong Tập đoàn có thể làm tăng khả năng kinh tế của cả Tập đoàn và từng doanh nghiệp thành viên, tham gia đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, hạn chế việc thiếu vốn, thừa vốn cục bộ trong các doanh nghiệp đơn lẻ, tạo điều kiện cho phép tổ chức nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học,

kỹ thuật và công nghệ vào SXKD với hiệu quả cao Đối với các nước

có nền công nghiệp đi sau, thì việc hình thành và phát triển các Tập đoàn kinh tế là điều kiện tiền đề để tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, góp phần quan trọng trong việc tiến kịp các

quốc gia phát triển về kinh tế Để đáp ứng các yêu cầu quản lý kinh tế,

các Tập đoàn sử dụng hệ thống cơ chế quản lý tài chính với các nội dung

cơ bản như: Cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý sử dụng vốn và tài sản, cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế hạch toán,

kế toán và kiểm soát phù hợp với từng loại hình Tập đoàn kinh tế và các ngành kinh tế khác nhau Phần cuối của chương 1 là những kinh nghiệm rút ra sau khi nghiên cứu quá trình chuyển đổi và những giải

Trang 11

phỏp cơ bản trong quản lý tài chớnh của một số tập đoàn Viễn thụng trong khu vực và trờn thế giới, đặc biệt là những vấn đề thay đổi trong

cơ chế sở hữu cỏc tập đoàn Viễn thông

Chương 2 thực trạng cơ chế quản lý tμi chính của các doanh nghiệp viễn thông việt nam

trong giai đoạn 1996 – 2006

2.1 khái quát về ngμnh viễn thông việt nam

2.1.1 Viễn thông là một ngành kinh tế kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân

Là một ngành kinh tế quan trọng, đến năm 2006, viễn thông Việt Nam

là một ngành kinh tế kỹ thuật có qui mô rất lớn Lĩnh vực dịch vụ đóng góp 40,52% trong tổng sản phẩm quốc dân Trong đó, lĩnh vực vận tải và viễn

thông chiếm 4,37% (số liệu ước tính sơ bộ của Tổng cục Thống kê) Riêng

lĩnh vực dịch vụ viễn thông ước tính đóng góp trên 3% giá trị tổng sản phẩm

trong nước (GDP) Số lao động trong lĩnh vực viễn thông khoảng 60.000

người, chiếm xấp xỉ 1,5/1000 tổng số lao động của cả nước Doanh thu dịch

vụ viễn thông hàng năm đạt trên 40.000 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư vào viễn thông hàng năm từ 6.000 đến 8.000 tỷ đồng Tổng giá trị tài sản lĩnh vực viễn

thông hiện nay ước tính khoáng 60.000 tỷ đồng (chưa tính giá trị tài sản do

thương hiệu, thương quyền và một số tài sản cố định vô hình khác)

2.1.2 Viễn thông là ngành phục vụ có ý nghĩa xã hội quan trọng

Viễn thông là ngành phục vụ quan trọng đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, giao lưu văn hoá, kinh tế xã hội của mọi người dân, mọi tổ chức trong xã hội, tạo ra sự liên kết giữa các cá nhân, các tổ chức, giữa các vùng miền, giữa các quốc gia, giảm khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, nâng cao đời sống, văn hoá, tinh thần của người dân

2.1.3 Tương quan giữa ngành Viễn thông với một số ngành dịch vụ

Trang 12

- Viễn thông là cơ sở hạ tầng quan trọng của đất nước

- Viễn thông là một ngành kinh tế dịch vụ quan trọng và có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của Việt Nam

- Phát triển viễn thông hiện đại góp phần mở rộng hợp tác quốc tế, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Viễn thông góp phần phát triển văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường

2.2 quá trình hình thμnh vμ phát triển của các doanh nghiệp viễn thông việt nam

kinh tế nhà nước được thành lập trên cơ sở cơ cấu lại Tổng công ty BCVT Việt Nam trước đây Là doanh nghiệp chủ lực của Nhà nước trong lĩnh vực

là các đơn vị thuộc Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh

* Công ty Viễn thông Điện lực (EVN Telecom): Là DNNN hạch toán

độc lập của tập đoàn Điện lực Việt Nam

tư tư nhân, được thành lập với 56,25% vốn của Hiệp hội viễn thông và công nghệ cao, 25% vốn của công ty Điện tử Hà Nội, 6,25% vốn của CTCP Phát triển công nghệ cao Hà Nội, và 12,5% vốn của CTCP Nhựa Hanel

ích thuộc Cục Hàng hải - Bộ Giao thông vận tải

51,5% vốn của Nhà nước, các cổ đông là CTCP Phát triển đầu tư công nghệ

và một số cá nhân khác

ty nhà nước, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trực thuộc

Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 13

2.3 thực trạng chuyển đổi cƠ chế quản lý tμi chính đối với các doanh nghiệp viễn thông trong giai đoạn 1996 - 2006

phủ cho phép vay vốn để đầu tư vượt 15% vốn tự có của các ngân hàng (năm

2000); CTCP Viễn thông FPT niêm yết tại sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ

Chí Minh (năm 2006) Từ năm 1998, sau khi mở thêm dịch vụ tiết kiệm

bưu điện thì VNPT cũn đảm nhận việc huy động vốn cho các dự án công ích của Nhà nước

2.3.2 Về sử dụng vốn đầu tư

Phương châm đầu tư là đi thẳng vào công nghệ hiện đại, tiên tiến trên thế giới Đầu tư từng bước, phù hợp với nhu cầu của thị trường và khả năng hạn hẹp về nguồn vốn và tạo lập cơ cấu hợp lý giữa đầu tư tập trung và phân cấp cho các đơn vị thành viên để vừa giữ được tính thống nhất trong quản lý mạng lưới viễn thông, vừa đảm bảo rút ngắn được thời gian đầu tư để phát triển các hệ thống mạng ngoại vi ở các đơn vị

để trang trải vốn vay, các DNVT đều qui định toàn bộ khấu hao tài sản cố

định phải được quản lý tập trung

2.3.4 Về quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận

Xuất phát từ đặc thù sản phẩm viễn thông, các doanh nghiệp đều sử dụng cơ chế hạch toán tập trung doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận

Ngày đăng: 30/03/2013, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w