Thực trạng và nguyên nhân quản lý giáo dục đại họcđề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học ở N ớc ta hiện nay Mở đầu Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
Trang 1Thực trạng và nguyên nhân quản lý giáo dục đại học
đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục
đại học ở N ớc ta hiện nay
Mở đầu
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
n-ớc, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam
về nguồn lực con ngời trong quá trình toàn cầu hóa Đảng và Nhà nước taluụn luụn quan tõm lónh đạo, chỉ đạo, cú những chủ trương, chớnh sỏch tronggiỏo dục - đào tạo trong hệ thống giỏo dục quốc dõn, trong đó giỏo dục đạihọc - hệ thống giỏo dục cơ bản của đất nước đóng vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng sự vận động phát triển của đờisống kinh tế xã hội hiện nay Thực tế cho thấy, bên cạnh những thành tựu vàkết quả đã đạt đợc, giỏo dục đại học của nước ta vẫn cũn bộc lộ nhiều hạnchế, nhất là chất lợng đào tạo mà nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ sự yếukém về công tác quản lý giáo dục
Nhằm không ngừng nõng cao chất lượng giỏo dục- đào tạo của nớc ta, Đạihội X của Đảng đã chỉ ra : “Đổi mới cơ chế quản lý giỏo dục; thực hiện phõncấp, tạo động lực và sự chủ động của cỏc cơ sở, cỏc chủ thể tiến hành giỏodục”, “Đổi mới và nõng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giỏo dục và đàotạo"1 Đảng ta xỏc định phương hướng phỏt triển giỏo dục và đào tạo đến năm
2020, đú là: “Nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện, coi trọng giỏo dục nhõncỏch, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viờn, mở rộng quy mụ giỏo dục hợplý; đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giỏo dục và đào tạo; xõy dựngđội ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục đủ về số lượng, đỏp ứng yờu cầu
về chất lượng; tiếp tục đổi mới chương trỡnh, tạo chuyển biến mạnh mẽ về
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X , Nxb CTQG,
H 2006, tr 35.
Trang 2phương phỏp giỏo dục; tăng cường nguồn lực cho giỏo dục; bảo đảm cụng bằng
xó hội trong giỏo dục; tăng cường hợp tỏc quốc tế về giỏo dục và đào tạo”2 Hiện nay, cụng tỏc giỏo dục - đào tạo của chúng ta đang ta đang tích cựctriển khai thực hiện Thông báo kết luận số 242-TB/TW ) ngày 15 thỏng 4 năm
2009 của Bộ Chớnh trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoỏVIII), phơng hớng phát triển giỏo dục và đào tạo đến năm 2020, Nghị quyết
số 35/2009/QH12 ) ngày 19 thỏng 6 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về chủtrơng, định hớng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giỏo dục và đào tạo từnăm học 2010- 2011 đến năm học 2014-2015, Luật sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật giáo dục 2005 và tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giỏo dục đạihọc Việt Nam giai đoạn 2006-2020 Qua đú cho thấy, cụng tỏc giỏo dục - đàotạo núi chung, quản lý giỏo dục - đào tạo đại học nói riờng đang đặt ra nhữngvấn đề hết sức quan trọng Vì vậy đòi hỏi cấp thiết hiện nay là phải đổi mớiquản lý giáo dục, coi đây là khâu đột phá quan trọng để nâng cao chất lợng giáodục đại học, nhằm bắt kịp với xu thế phát triển giáo dục của thế giới trong bốicảnh toàn cầu hoá kinh tế đang tác động sâu sắc đến giáo dục Việt Nam
Từ yêu cầu về nội dung, chủ đề của tiểu luận, qua nghiên cứu những vấn
đề cơ bản về cụng tỏc giỏo dục - đào tạo, xin đợc tập trung khái quát một số vấn
đề cơ bản về lý luận khoa học QLGD, nêu lên thực trạng và nguyên nhân côngtác QLGD đại học, đồng thời đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm nâng caohiệu quả công tác QLGD đại học ở nớc ta hiện nay
Nội dung
1 Khái lợc về Khoa học quản lý giáo dục và quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học, đòi hỏi tính chuyên môn cao, làcông cụ giữ vai trò quan trọng để giữ gìn kỷ cơng trong việc tổ chức, triển khaicác hoạt động giáo dục, nhất là trong dạy và học, bảo đảm điều kiện cần thiết cho
2 Bộ Chớnh trị Ban Chấp hành Trung ương (khúa X), Kết luận Số 242/TB-TƯ Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khúa VIII), phương hướng phỏt triển giỏo dục và đào tạo đến năm 2020, ngày 15 thỏng
4 năm 2009
Trang 3việc nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục Vấn đề đổi mới QLGD là vấn đềcấp thiết và thờng xuyên, trở thành thách thức đối với hệ thống quản lý và nhàQLGD các cấp Quản lý giáo dục thiếu chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho những tiêucực phát triển Vì vậy muốn nâng cao chất lợng đào tạo thì khâu trớc tiên cầnphải quan tâm đổi mới đó là quản lý giáo dục
Có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD, song thờng ngời ta đa ra quan niệmQLGD theo hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và vi mô Quản lý vĩ mô sẽ tơng ứngvới khái niệm về quản lý một nền giáo dục (hệ thống giáo dục) và quản lý vi mô sẽtơng ứng với khái niệm về quản lý một nhà trờng
ở cấp vĩ mô: QLGD đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tấtcả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà tr-ờng) nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục,
đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
ở cấp vi mô: QLGD đợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng vàhiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trờng
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, chúng ta có thể
thấy QLGD gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý, đối tợng quản lý, khách thể
quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu tố này có mối quan hệ tơng tác gắn bó
chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhântác động lên đối tợng quản lý, nơi tiếp nhận tác động lên đối tợng quản lý, nơitiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt độngtheo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lýnằm ngoài hệ thống hệ QLGD Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc củamôi trờng Nó có thể chịu sự tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáodục và hệ QLGD Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm thế nào để chonhững tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằmthực hiện mục tiêu chung
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp độ vĩ mô hay vi mô, ta có thể nhậnthấy một số đặc điểm chung của QLGD:
Trang 4Một là, quản lý giáo dục bao giờ cũng có chủ thể và đối tợng bị quản
lý Chủ thể ở đây có thể là một cá nhân ( hiệu trởng, giám đốc nhà trờng, học
viện ) cũng có thể là một tổ chức hay tập thể ( Bộ, Sở, Phòng giáo dục - đàotạo ) Còn đối tợng quản lý ở đây những nhân tố mà chủ thể quản lý tác
động đến - đó là những nhân tố trong quá trình giáo dục - đào tạo(GD - ĐT),
là những ai thực hiện hoặc nhận sự GD - ĐT
Hai là, quản lý giáo dục là một quá trình truyền đạt thu nhận và xử lýthông tin một cách tích cực Chủ thể quản lý muốn tác động lên đối tợng phải
đa ra các thông tin (nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch, chơng trình )
đó chính là các thông tin điều khiển Sau đó chủ thể quản lý phải thờng xuyêntheo dõi, thu nhận các thông tin phản hồi về kết quả thực hiện các nhiệm vụ
GD - ĐT của đối tợng quản lý Còn đối tợng quản lý tiếp nhận các thông tin
điều khiển của chủ thể để định hớng hoạt động, xác định kế hoạch hoạt động
và tự điều khiển mình nhằm thực thi các chỉ thị, mệnh lệnh yêu cầu chủ thểquản lý
Ba là , quản lý giáo dục vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Để có những
tác động quản lý hợp quy luật, phát huy đợc hiệu quả và chất lợng của các nguồnlực giáo dục, đòi hỏi nhà quản lý phải có tri thức quản lý, có những quan điểmtiếp cận thực tiễn quản lý đúng đắn, có những phơng pháp quản lý cụ thể phùhợp với thực tiễn Nói cách khác, hoạt động quản lý là một khoa học, cần đợc đối
xử một cách khoa học, nhà quản lý không thể mang tác phong tuỳ tiện, đơngiản, chủ quan QLGD đồng thời còn là một nghệ thuật, vì QLGD là quản lý quátrình đào tạo, hình thành và hoàn thiện nhân cách, nó đòi hỏi nhà quản lý muốn
đạt đợc chất lợng và hiệu quả quản lý cao luôn luôn phải trau dồi tài nghệ, bảnlĩnh, nhân cách, trí tuệ và phong cách công tác chuẩn mực cùng với phong cáchứng xử linh hoạt, mềm dẻo với con ngời
Qua nghiên cứu cho thấy : Cần phân biệt sự khác nhau giữa đối tợng củaKhoa học quản lý giáo dục (KHQLGD) và đối tợng của QLGD với t cách là mộthoạt động của chủ thể quản lý (mặc dù có điểm trùng khớp nhau) Trong giáodục, đối tợng quản lý bao gồm: Hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống QLGD,các quan hệ quản lý, các chủ thể quản lý cấp dới, tập thể và cá nhân giáo viên vàhọc sinh, Nhng đối tợng của KHQLGD thì lại khác Đó là các quan hệ quản lýgiáo dục Vì: giáo dục là một hệ thống hoạt động phức tạp với những hành vi cómục đích Sự phát triển của hệ thống giáo dục là kết quả của sự tác động qua lại
Trang 5giữa những con ngời (ngời giáo dục và ngời đợc giáo dục, ngời quản lý và ngời
bị quản lý) đợc kết hợp thành những nhóm, những tổ chức riêng biệt Song nhữngcá nhân và những nhóm xã hội riêng lẻ không có vai trò nh nhau và đồng đềutrong hệ thống giáo dục Đó là lý do xuất hiện cơ chế điều khiển và các cơ quan
đặc thù để tổ chức, hớng dẫn, giám sát, kiểm tra các hoạt động giáo dục Nhữngmối quan hệ giữa các cơ quan đó là tất yếu khách quan và thuộc phạm vi nhữngquan hệ quản lý
Với t cách là một ngành khoa học, KHQLGD có phơng pháp luận nghiên cứucủa nó đó là Chủ nghĩa Mác - Lênin, đóng vai trò phơng pháp luận quan trọng đốivới khoa học nói chung và KHQLGD nói riêng KHQLGD nghiên cứu những quyluật riêng, có tính đặc thù của nó và những quy luật này cũng thuộc phạm trù củanhững quy luật của khoa học xã hội, thì chức năng phơng pháp luận của Chủ nghĩaMác - Lênin đối với KHQLGD là điều tất yếu khách quan
Tinh thần của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa những quy luậtxã hội khách quan và hoạt động tự giác của con ngời có ý nghĩa lớn lao đối với lýluận và thực tiễn quản lý trong đó có QLGD; Phép biện chứng mác xít của cáikhách quan và cái chủ quan, các quy luật triết học duy vật biện chứng là cơ sởphơng pháp luận quan trọng của lý luận về quản lý; KHQLGD còn có cơ sở ph-
ơng pháp luận quan trọng là đờng lối phát triển kinh tế - xã hội, đờng lối quản lýxã hội nói chung, nhất là đờng lối quan điểm về giáo dục của Đảng, Nhà nớc vàChủ tịch Hồ Chí Minh và các tính quy luật của giáo dục, phản ánh lĩnh vực hiệnthực, cần cho hoạt động quản lý và lý luận quản lý
Cũng nh các ngành khoa học khác KHQLGD cũng có phơng phápnghiên cứu đặc trng riêng Phơng pháp nghiên cứu KHQLGD có thể nêu bốnnhóm phơng pháp sau: phơng pháp logic, phơng pháp hệ thống, phơng phápmô hình hoá và phơng pháp thực nghiệm Mỗi phơng pháp có ví trí vai tròriêng nhng là một thể thống nhất có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lạivới nhau, khi nghiên cứu KHQLGD cần phối hợp, vận dụng các phơng phápmột cách linh hoạt, sáng tạo tuỳ theo từng điều kiện cụ thể để phát hiện ranhững quy luật hoặc tính quy luật của sự hình thành và phát triển của các tổchức giáo dục trong những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể cùng những phơngpháp, kể cả nghệ thuật của những ngời tham gia QLGD phù hợp với các quyluật đó, nhằm đạt đợc những mục tiêu quản lý một cách có hiệu quả
Trang 6Quản lý giáo dục là một quá trình vì quản lý là một hoạt động mang tính ớng đích, là sự vận động, sự nối tiếp các trạng thái, có độ dài về thời gian, chịu tác
h-động của nhân tố bên trong và bên ngoài, tuân theo những quy luật khách quan,biểu hiện thông qua hoạt động của con ngời Quá trình QLGD là hoạt động củacác chủ thể và đối tợng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất địnhnhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định
và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp
Quá trình quản lý đợc bắt đầu từ việc phân tích thông tin về trạng thái của
hệ thống bị quản lý Thông tin này có thể biểu hiện dới hình thức là những chỉtiêu chất lợng và số lợng đặc trng cho trạng thái của hệ thống bị quản lý tại thời
điểm trớc khi ra quyết định Thông tin phải đợc nêu lên dự trên cơ sở nhữngmục tiêu cụ thể đặt ra cho hệ thống bị quản lý Giai đoạn tiếp theo là chủ thểquản lý xây dựng quyết định quản lý dựa trên những thông tin thu nhận đợc.Quyết định quản lý là phơng tiện chủ yếu để chủ thể quản lý tác động vào hệthống bị quản lý, hớng các tổ chức vào việc phấn đấu đạt mục tiêu giáo dục,
đáp ứng yêu cầu của xã hội Quyết định quản lý phải bảo đảm tính tối u; nhữngyếu tố cấu thành quyết định quản lý là: Vạch ra kế hoạch chiến lợc; xác địnhmục tiêu, chỉ tiêu và kết quả của quyết định; giải pháp và biện pháp cụ thể; thuthập thông tin cần thiết về diễn tiến của đội tợng quản lý;
Giai đoạn thứ ba là dựa trên cơ sở quyết định đã chọn, chủ thể quản lýdùng những biện pháp tác động đến đối tợng bị quản lý, làm cho nó chuyển từtrạng thái này sang trạng thái khác bảo đảm việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.Giai đoạn cuối cùng, Chủ thể quản lý thu thập thông tin về trạng thái của
đối tợng bị quản lý sau tác động Từ đó có quyết định điều chỉnh hoặc chuyểnsang quá trình kế tiếp Các giai đoạn của quá trình QLGD là một chu trìnhtừng mắt, khâu trong từng giai đoạn, giữa các giai đoạn với nhau có quan hệchặt chẽ tác động biện chứng với nhau thành một quá trình vận động và pháttriển theo quy luật, theo định hớng nhất định của nhà quản lý nhằm đạt mụctiêu đề ra
2 Thực trạng và nguyên nhân công tác quản lý giáo dục đại học ở
Trang 7đại học đã có sự phát triển về qui mô, đa dạng về loại hình trờng và hình thức
đào tạo; bớc đầu có sự điều chỉnh cơ cấu hệ thống, cải tiến chơng trình, quy trình
đào tạo Hệ thống các văn bản quản lý nhà nớc về giáo dục đã đợc hoàn thiện
đáng kể, đã có nhiều mô hình các trờng đại học, cao đẳng quản lý tốt, đào tạochất lợng ngày càng cao, trình độ quản lý của các cơ sở giáo dục và đào tạo cũng
đợc nâng lên một bớc Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam trong những nămqua đã cung cấp hàng triệu nhân lực có trình độ cao đẳng đại học, hàng vạnlao động có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cho đất nớc Năng lực đào tạo tăng hơn 3lần; hệ thống cơ sở đào tạo đại học đã phủ gần kín cả nớc (62/63 tỉnh thànhphố); đầu t của nhà nớc cho giáo dục đại học tăng nhanh, cơ chế tài chínhcho giáo dục đại học đã bắt đầu đợc đổi mới; nguồn lực của xã hội đầu t chogiáo dục đại học cũng tăng nhanh; đã bắt đầu hình thành hệ thống quản lýchất lợng giáo dục đại học trong cả nớc và cơ chế nhà nớc, nhà trờng và ngờidân giám sát chất lợng giáo dục và đầu t cho giao dục; quan hệ quốc tế pháttriển tơng đối nhanh cả cấp quốc gia và cấp trờng Theo tổng kết của Bộ GD-
ĐT, hệ thống giáo dục đại học có những thay đổi lớn về quy mô, năm 1987cả nớc có 101 trờng đại học, cao đẳng (63 trờng ĐH, 38 trờng CĐ) đến năm
2009 có tới 376 trờng (ĐH 150 trờng, CĐ 226 trờng) Tổng số sinh viên tăng
từ hơn 133 nghìn lên đến trên 1,7 triệu; số giảng viên tăng từ hơn 20.000 lên
đến hơn 61.000 Đó là những kết quả đáng khích lệ để giáo dục và đào tạocủa nớc ta tiếp tục đổi mới, không ngừng phát triển với chất lợng ngày càngcao Đặc biệt, từ năm 2010 hệ thống giáo dục nớc ta bắt đầu thực hiện đổimới về chất quản lý giáo dục đại học trong 3 năm 2010-2012, làm tiền đềcho đổi mới toàn diện giáo dục đại học Việt Nam những năm tiếp theo Đạt đợc những thành tựu trên, trớc hết là sự lãnh sáng suốt của Đảng, thôngqua đờng lối, chỉ thị, nghị quyết đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳlịch sử của đất nớc Chính phủ luôn có sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệt cùng với sựquan tâm hợp tác tích cực của các Bộ, Ngành từ Trung ơng đến chính quyền các cấp
và quyết tâm của ngành giáo dục trong đổi mới nâng cao chất lợng, hiệu quả GD
-ĐT:
- Chính phủ đã ra quyết định phê duyệt chơng trình tổng thể cải cách hànhchính giai đoạn 2001 – 2010 với mục tiêu chung : “Xây dựng một nền hànhchính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động
Trang 8có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nớc pháp quyền XHCN dới sựlãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và nănglực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nớc” Đồng thời
đề ra các mục tiêu cụ thể nh: hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế,chính sách, phù hợp với thời kỳ CNH,HĐH đất nớc, cơ cấu gọn nhẹ, thủ tụchành chính công khai, đơn giản, nền hành chính hiện đại hoá từng bớc rõrệt Chính phủ cũng đề ra 5 giải pháp; chơng trình hành động gồm 7 nộidung, nhấn mạnh trong lĩnh vực giáo dục, các mục tiêu, yêu cầu, nội dung cảicách hành chính có mối quan hệ gắn bó với nhiệm vụ, nội dung đổi mới quản
lý nhà nớc về giáo dục, đặc biệt là trong các lĩnh vực hoàn thiện thể chế, chínhsách, tổ chức bộ máy giáo dục các cấp, các quy trình, thủ tục hành chính tronggiáo dục, kết quả của cải cách hành chính là một trong những yếu tố quantrọng ảnh hởng trực tiếp đến kết quả đổi mới quản lý giáo dục từ QLGD ở tầm
vĩ mô đến QLGD ở cấp vi mô
- Bổ sung, hoàn thiện Luật giáo dục; khẩn trơng triển khai thực hiện nghị
định 166/2004/NĐ - CP ngày 16/9/2004 về quy định trách nhiệm QLNN vềgiáo dục, từ trung ơng đến địa phơng và cơ sở, nâng cao chất lợng công tácpháp chế và thanh tra trong ngành giáo dục và đào tạo, tập trung chỉ đạo xâydựng chiến lợc, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục Đặcbiệt là triển khai đề án đào tạo, bồi dỡng có hệ thống đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục các cấp nhằm nâng cao chất lợng QLGD - Thành lập Học việnQLGD Quốc gia
- Đã khẳng định đợc vị trí, vai trò giáo dục, hoạch định đợc các chínhsách hữu hiệu trong thời kỳ đổi mới đất nớc, tiếp tục đổi mới chính sách giáodục trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
- Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đổi mới hệ thống giáo dục
- Đổi mới công tác kế hoạch hoá giáo dục; lập kế hoạch chiến lợc củagiáo dục và QLGD Đổi mới công tác quản lý cán bộ quản lý và giáo viêntrong giáo dục; tiếp tục tăng cờng đầu t cho giáo dục
- Tăng cờng kiểm định, kiểm tra và thanh tra chất lợng, bớc đầu đã thôngqua và xây dựng đợc các bộ tiêu chí đánh giá chất lợng giáo dục cho từng cấphọc, bậc học, từng ngành nghề (tuy cha hoàn chỉnh) nhng bớc đầu ở nhiềucơ sở GD - ĐT đã khẳng định chất lợng giáo dục với xã hội, đợc xã hội và thịtrờng chấp nhận
Trang 9- Với chính sách đổi mới và mở cửa của Đảng và Chính phủ đã tạo điềukiện cho việc tăng cờng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về giáo dục đào.Tăng cờng tính tự chủ và tính trách nhiệm xã hội cho nhà trờng trong hợp tácgiáo dục đào tạo (GD - ĐT) Mở dịch vụ đào tạo thu hút học sinh, sinh viên
đến Việt Nam học tập Hiện đại hoá GD - ĐT tiếp cận với các nền GD - ĐTtiên tiến trên thế giới Đảm bảo chủ quyền và bản sắc văn hoá dân tộc tronghợp tác đối ngoại và thu nạp những kinh nghiệm giáo dục quốc tế
- Ngành GD - ĐT đã thực hiện tơng đối có hiệu quả cuộc vận động “haikhông” trong giáo dục Đẩy mạnh công tác đổi mới quản lý, tăng cờng trật tự,
kỷ cơng, xây dựng, củng cố nền nếp dạy và học trong các cơ sở giáo dục tậptrung vào công tác kiểm tra, thanh tra giải quyết các vấn đề nổi cộm, lập lại trật
tự kỷ cơng, đẩy lùi tiêu cực, chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan;Các cơ quan thanh tra giáo dục đã có một số biện pháp tích cực trong việc đấutranh nhằm chấn chỉnh tệ nạn sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp vàcấp phát văn bằng, chứng chỉ sai quy định (9/1999 đã phát hiện 5.742 trờng hợp
sử dụng văn bằng không hợp pháp; xử lý buộc thôi việc 275 cán bộ, công chức)
Tuy nhiên, theo đánh giá từ các văn bản nghị quyết của Đảng, Nhà nớc về
những yếu kém của giáo dục nói chung, nhất là QLGD Có thể tóm tắt trênmột số điểm sau:
- Công tác quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các trờng cha đổi mới
đáng kể để phù hợp với các quy luật chi phối hoạt động của hệ thống giáo dục
đại học và đòi hỏi của phát triển xã hội Phơng pháp quản lý nhà nớc đối với cáctrờng đại học, cao đẳng một mặt còn tập trung, cha phân cấp đáng kể cho chínhquyền các tỉnh, cha có quy chế phối hợp với các bộ, ngành Cha giao đợcquyền và trách nhiệm tự chủ cho cơ sở đào tạo Công tác quản lý của các trờngcha phát huy đợc trách nhiệm và sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý
và học sinh, sinh viên
- QLGD kém hiệu quả, một số hiện tợng tiêu cực cha đợc ngăn chặn kịpthời, chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan quản lý cha rõ, còn hiện tợngchồng chéo, trình độ quản lý cha theo kịp với thực tiễn với sự nghiệp đổi mới
đất nớc theo định hớng XHCN, chậm đổi mới cả t duy và phơng thức quản lý,chậm đề ra các định hớng chiến lợc và các chính sách vĩ mô đúng đắn để xử lýquan hệ giữa quy mô, chất lợng và hiệu quả giáo dục, tổ chức giáo dục còn
“khép kín” không tạo sự liên thông giữa các cấp, các ngành học, cha quan tâm
Trang 10đến những vấn đề lý luận phát triển giáo dục trong giai đoạn mới, năng lựccán bộ quản lý còn thấp Những yếu kém bất cập này biểu hiện cụ thể trêncác mặt nh:
- Về quản lý vĩ mô, tính kế hoạch chiến lợc còn mang tính chất “ăn đong”,
“thời vụ”, dẫn đến mỗi nơi làm một kiểu, cha đề ra qui chế về quản lý phù hợpvới điều kiện nớc ta, mà tiếp thu các kinh nghiệm, mô hình quản lý khi thì củaphơng Đông, lúc lại của phơng Tây một cách máy móc; có những chính sách
về giáo dục cha đợc xã hội đồng tình
- Cơ chế tổ chức quản lý còn bất cập cha đồng bộ và thống nhất, sự liên kếtcòn lỏng lẻo theo ngành dọc từ bộ GD - ĐT đến các cơ sở đào tạo, mối kết hợpngang giữa các Sở, Ban; giữa các cơ sở đào tạo với nhau gây ra tình trạngchồng chéo, “dẫm chân” nhau chức năng, nhiệm vụ, về cách thức quản lý trongkhi cơ sở pháp lý không rõ, không đầy đủ nên hiệu quả quản lý cha cao
- Phân cấp quản lý và công tác bảo đảm cho các trờng còn chồng chéo,phân tán Quy hoạch tổ chức hệ thống nhà trờng cha ổn định Tổ chức biênchế nhiều trờng chậm đợc kiện toàn, thiếu tính thống nhất ảnh hởng rất lớn
đến công tác QLGD Vai trò tự chủ của các nhà trờng còn hạn chế cha sát với
điều kiện của các nhà trờng ở các vùng, miền, địa phơng khác nhau nên côngtác quản lý gặp rất nhiều khó khăn
- Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền đã đợc khắcphục một bớc song vẫn còn mất cân đối Các cơ sở giáo dục, nhất là giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp tập trung quá nhiều vào các thành phố lớn,khu công nghiệp lớn Giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào cấc dântộc thiểu số còn khó khăn;
- Việc tăng quy mô đào tạo trong những năm gần đây chủ yếu là diễn ra
ở bậc đại học; tỷ lệ học sinh, sinh viên cao đẳng kỹ thuật,công nghệ, trung học
chuyên nghiệp và học nghề còn thấp và tăng chậm GDĐH mới chỉ tập trung
lo thi tuyển đầu vào từng năm cha chú trọng đầu ra trong việcđào tạo nguồnnhân lực Công tác dự báo, quy hoạch định hớng ngành nghề đào tạo còn hạnchế Học sinh, sinh viên cha đợc nhà trờng hớng dẫn đầy đủ về nghề nghiệp vàtạo khả năng tự lập nghiệp
- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD (CBQLGD) thiếu về số lợng và nhìnchung thấp về chất lợng Đặc biệt đội ngũ CBQLGD còn nhiều ngời cha đợc đàotạo bài bản về chuyên ngành Đội ngũ CBQLGD và giảng viên các trờng đại học