ĐỀ THI VIOLYMPIC TOÁN 5 – VÒNG 17 BÀI SỐ 1: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:Với dạng bài toán trên đối với các em HS lớp 5 là không khó, điều cần lưu ý là các em phải tính toán cẩn thận, là
Trang 1ĐỀ THI VIOLYMPIC TOÁN 5 – VÒNG 17 BÀI SỐ 1: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
Với dạng bài toán trên đối với các em HS lớp 5 là không khó, điều cần lưu ý là các em phải tính toán cẩn thận, làm chậm mà chắc và chính xác Các em nên đổi giá trị của 20 ô thành
số thập phân rồi so sánh, sắp xếp từ bé đến lớn
Tìm được ô nào có giá trị bé hơn thì lập tức xóa ngay trên máy để giảm bớt số lượng ô trên máy, như thế các em đỡ bị “rối mắt” và dễ dàng quan sát, so sánh các ô còn lại
Trang 2BÀI THI SỐ 2: Giúp Thỏ tìm cà rốt:
Thời gian người đó đã đi từ A đến B là: 130 : 40 = 3,25 ( giờ); hoặc: 3 giờ 15 phút.
Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc xuôi dòng của thuyền máy là: 22,6 + 2,2 = 24,8
(km/giờ)
Độ dài quãng sông AB là: 24,8 x 1,25 = 31 (km)
Thời gian để người đó đi từ A đến B là: 120 : 40 = 3 ( giờ)
Người đó đến B lúc: 7 giờ 10 phút + 3 giờ = 10 giờ 10 phút
Thời gian để xe máy đi từ A đến B là: 100 : 40 = 2,5 (giờ) Đổi: 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút
Xe máy phải xuất phát từ A lúc: 10 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 7 giờ 45 phút.
Quãng đường AB dài là: 40 x 2 + 50 x 3 = 230 (km)
Vận tốc trung bình ô tô đã đi từ A đến B là: 230 : 5 = 46 (km/giờ)
* Hiểu: Ô tô cách A 75km tức là ô tô đã đi được quãng đường 75km ( hay hiểu cách khác là ô
tô cách điểm xuất phát 75km) Thời gian ô tô và xe máy đã đi là bằng nhau
* Cách 1: Thời gian ô tô đã đi là: 75 : 50 = 1,5 ( giờ)
Xe máy đã đi được quãng đường là: 40 x 1,5 = 60 (km); như vậy khi đó xe máy cách
4
5 Vậy quãng đường xe máy đã đi là: 75 : 45 = 60 (km)
Trang 3* Cách 3: Tính mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy ( 10km); tính thời gian đi của ô tô (1,5 giờ);
Ô tô đã đi nhiều hơn xe máy ( 10 x 1,5 = 15km)
Vậy khi đó xe máy cách A là: 75 – 15 = 60 (km).
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy quãng đường là: 55 – 40 = 15 (km)
Trong 2 giờ 30 phút ô tô đã đi nhiều hơn xe máy là: 15 x 2,5 = 37,5 ( km )
Hiểu: Ô tô đến B tức là ô tô đã về đến “đích” ( hay hiểu cách khác là ô tô đã đi hết quãng
đường 150 km) Thời gian ô tô và xe máy đã đi là bằng nhau
* Cách 1: Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: 150 : 50 = 3 (giờ)
Khi đó xe máy cách B là: 150 – 40 x 3 = 30 (km)
* Cách 2: Giải theo cách tính tỉ lệ vận tốc như bài trên.
* Cách 3: Giải theo cách tính hiệu vận tốc như bài trên.
Thời gian người đó đi từ A đến B là: 9 giờ 45 phút – 7 giờ 15 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5giờ
Quãng đường AB dài là: 35 x 2,5 = 87,5 (km)
Đổi: 15 phút = 0,25 giờ; 6 phút = 0,1 giờ
Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài là: 4 x 0,25 + 40 x 0,1 = 5 (km)
Đáp số: 7 giờ 50 phút
Trang 4* Cách 1 ( PP đại số): Hiểu: Gấp rưỡi là gấp
* Lưu ý: Với nhiều HSTH rất khó để tính nhanh a x a = 2025 và biết a = 45 ( vì các em
không được sử dụng máy tính bỏ túi); vậy nên các em nên tính theo cách sau:
+ Chọn các số tròn chục nhân với nhau, ví dụ: 10 x 10 = 100; 30 x 30 = 900; 40 x 40 =
1600; 50 x 50 = 2500 Ta thấy a x a = 2025, do đó; 40 < a < 50, vì 2025 có tận cùng bằng 5 nên a là 45.
+ Bài trên nếu các em gọi chiều rộng là “ẩn” thì kết quả b x b = 900; do đó; b = 30, từ
đó tính chiều dài cũng được
* Cách 2 ( PP diện tích): PP này hay dùng để giải các bài toán dạng “ Tìm hai số khi biết Tích
và Tỉ số của chúng” và PP này đòi hỏi các em phải vẽ hình ( thường là hình chữ nhật ).
Vì chiều dài gấp 23 chiều rộng, nên coi chiều dài là 3 phần thì chiều
rộng là 2 phần; chia hình chữ nhật thành 6 hình vuông nhỏ ( như hình vẽ) Diện tích mỗi hình vuông là: 1360 : 6 = 225 ( cm2)
Vì 15 x 15 = 225, nên cạnh hình vuông nhỏ là 15cm
Vậy chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 3 = 45 ( cm).
* Ở cách giải này các em cũng cần sử dụng PP thử chọn trên để biết 225 = 15 x 15 ( ta thấy: 10
x 10 = 100; 20 x 20 = 400; nên số đo cạnh hình vuông nhỏ phải lớn hơn 10 nhỏ hơn 20, vì 225
có chữ số tận cùng là 5 nên cạnh hình vuông nhỏ là 15)
* Vì ở cấp Tiểu học không cho sử dụng máy tính bỏ túi để tính 225 = 15, nên các bài toán
liên quan đến dạng này ( hay còn gọi là dạng toán biết diện tích hình vuông tìm cạnh hình
vuông; biết diện tích hình tròn tính bán kính hình tròn) đều rất dễ để tìm thông qua PP thử
chọn nêu trên; do đó các em chỉ cần bình tĩnh, tự tin là dễ dàng giải nhanh bài toán đã cho
* Cách 1 ( PP sơ đồ liệt kê):
+ Nếu chọn chữ số 4 ở hàng trăm, viết được 1 số: 4000
+ Nếu chọn chữ số 3 ở hàng trăm, viết được 3 số: 3010; 3001
+ Nếu chọn chữ số 2 ở hàng trăm, viết được 6 số: 2002;
+ Nếu chọn chữ số 1 ở hàng trăm, viết được 10 số: 1003;
Vậy có tất cả các số thỏa mãn đầu bài là: 1 + 3 + 6 + 10 = 20 ( số )
Trang 5Vậy có tất cả các số thỏa mãn đầu bài là: 1 + 3 + 6 + 10 = 20 ( số )
* Các em lưu ý: Nếu để ý các em sẽ thấy với dạng toán trên các bước “nhảy” khoảng cách số
lượng các số lập được như sau: 1 đến 3 đến 6 đến 10 ( bước “nhảy” là: 2 đến 3 đến 4 ); như
vậy nếu đã quen bài này rồi, nếu bài toán như sau: “ Hãy cho biết có bao nhiêu số có 4 chữ
số mà tổng các chữ số của mỗi số đó bằng 5”; Không cần tính toán nhiều quá, vẽ sơ đồ hay
liệt kê các số ra mà đau đầu, hoa mắt nhé, từ cách tìm ra quy luật nêu trên, biết ngay bước
“nhảy” tiếp theo là 5, nên có ngay kết quả là:
* Từ PP làm bài toán trên các em thử làm các bài toán dạng:
+ Có tất cả bao nhiêu số có 3; 5;…mà tổng các chữ số của mỗi số đó bằng 4; bằng 5; bằng 6…
Trang 6Với các bài toán hình học, việc vẽ được hình “đúng” coi như đã làm được50% bài toán, vì nếu không vẽ được hình coi như không giải được; còn nếu vẽ không đúnghình thì rất khó để nhận biết các mối “quan hệ” giữa những dữ
kiện bài toán đã cho với điều bài toán yêu cầu chúng ta phải tìm Với bài toán trên, năm trước nhiều anh chị đã vẽ “được” hình, nhưng vẽ chưa “đúng” nên kết quả là ra khỏi phòng thi mà mặt vẫn cứ ỉu xìu và kêu lên sao mà khó quá…Một bài toán có thể biến “khó” thành “dễ” nếu các em chịu khó…suy nghĩ một chút thôi
Đối với bài toán nêu trên các em thử suy nghĩ vì sao thầy lại “đánh dấu” các cạnh AB ( 3 phần bằng nhau), cạnh AC ( 4 phần bằng nhau) như thế?
Từ các dữ kiện bài toán đã cho: AB = 15cm; AC = 20cm; AD = 10cm; AE = 15cm; nhưvậy AB = 1015 23 AB; AC = 1520 34 AE ( hay nói cách dễ hiểu hơn là: cạnh AB chia làm 3 phần thì AD là 2 phần; cạnh AC chia làm 4 phần thì AE là 3 phần ) Với các bài toán hình khó,thông thường đòi hỏi các em phải chú ý đến tỉ lệ cạnh, chiều cao; tỉ lệ diện tích và có thể phải nối thêm các đường kẻ phụ để giải bài toán Vì thời gian có hạn nên thầy giải luôn bài toán nhé
Theo bài ra : AB = 23 AD; AC = 34 AE Nối B với E, ta có:
hạ từ B xuống AC; đáy AC =
3
4 AE) Vậy S(ABC) = 67,5 x
3
4 = 90 (cm2) Đáp số: 90cm 2
4 x 3
1 12
1
; 3 x 2
1 6
1
; 2 x
1 2
1
bằng 1 và mẫu số là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp “quen thuộc” mà khi giải thường hay sử dụng PP “khử” liên tiếp Vì mẫu số là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp, nên: Đặt n = a x (a + 1)
Ta có:
6 x 5
1 5 x 4
1 4 x
1 3 x 2
1 2 x
1 a
1 ) 1 a ( ax
1
;
4
1 3
1 4 x
1
; 3
1 2
1 3 x 2
1
; 2
1 1
1 2
1 a
1
5
1 4
1 4
1 3
1 3
1 2
1 2
1 1
Trang 7A = 1 -
1 a
1 50
49
; do đó
1 a
1 50
1
Như thế: a + 1 = 50 và a = 50 – 1 = 49 Vậy n = a x ( a +1) = 49 x 50 = 2450.
* Các em lưu ý: Khi tìm ra kết quả bài toán, nhiều anh chị khóa trước cứ bảo: tại sao thầy
không nói ngay cách làm bài toán trên là nếu biết A = 5049 thì n = 49 x 50 = 2450, mà phải phân tích, rồi dùng PP “khử” liên tiếp làm chúng em toát cả mồ hôi mới cho biết kết quả là quá dễ tìm như thế?
Các em thân mến! Nếu để tìm ra kết quả một bài toán đôi khi thật quá dễ dàng thông qua “dự đoán” mà nhiều bạn coi là “giác quan” toán học Nhưng học toán không thể dựa vào “dự đoán” được, vì học không phải chỉ để bằng mọi giá đạt “điểm” cao; mà học toán, giải toán để hiểu “bản chất” của toán và giúp ích cho các em ở các cấp học tiếp theo Vì vậy, mong sao các
em phải cố gắng ,dù biết là khó; nhưng khó bao nhiêu, nếu các em cố gắng thì sẽ thành công
Vì 1 lít = 1dm3, nên đổi: 4m = 40dm; 3m = 30dm; 2,5m = 25dm
Thể tích của bế nước dạng hình hộp chữ nhật là: 40 x 30 x 25 = 30 000 ( dm3)
Lượng nước chứa trong bể là: 30 000 x 80% = 24 000 (dm3) = 24 000 ( lít).
Các số tự nhiên nhỏ hơn 2012 chia hết cho 2 là các số chẵn từ 0 đến 2010
Có tất cả các số tự nhiên chia hết cho 2 nhỏ hơn 2012 là: (2010 – 0) : 2 + 1 = 1006 (số )
Có 2012 cách chọn tử số từ 0 đến 2011 ( mẫu số chọn từ 2012 xuống 1 vì mẫu số không thể bằng 0)
Vậy có tất cả 2012 phân số mà tổng của tử số và mẫu số của mỗi phân số bằng 2012.
Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Trong 1 giờ vòi 1 chảy được: 1 : 5 =
5
1 ( bể)Trong 1 giờ vòi 2 chảy được: 1 : 4,5 = 92 ( bể)
Trong 1 giờ cả 2 vòi chảy được: 51 + 92 = 1945 ( bể)
Trang 8* Cách 1: Vì số 19 ab chia cho 2 và 5 đều dư 1 nên b = 1; thay vào ta có 19 a 1 Vì 19 a 1
chia cho 9 dư 1 nên a = 8 Số đó là: 1981.
* Cách 2: Nếu số 19 ab chia hết cho 2; 5 và 9 thì b = 0 và a = 8 và số đó là 1980 Vậy số
ab
19 chia cho 2; 5 và 9 đều dư 1 nên số cần tìm là: 1980 + 1= 1981.
Khi chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải một hàng thì số đó tăng lên 10 lần
Trong 1 giờ vòi I; IV chảy được là: 1 : 20 =
20
1 ( bể)Trong 1 giờ vòi I; II; III ; IV chảy được là: (121 +151 +201 ) : 2 = 101 ( bể)
Thời gian để 4 vòi chảy đầy bể là: 1 : 101 = 10 ( giờ) Đáp số: 10 giờ.
* Cách 2:
Coi bể nước chứa được 60 lít nước; như vậy:
Trong 1 giờ vòi II; III; IV chảy được là: 60 : 12 = 5 ( lít)
Trong 1 giờ vòi II; III; IV chảy được là: 60 : 15 = 4 ( lít)
Trong 1 giờ vòi I; II; III ; IV chảy được là: 60 : 20 = 3 ( lít)
Trong 1 giờ vòi I; II; III ; IV chảy được là: ( 5 + 4 + 3 ) : 2 = 6 ( lít)
Thời gian để 4 vòi chảy đầy bể là: 60 : 6 = 10 ( giờ)
* Lưu ý: Vì sao khi tính trong 1 giờ cả 4 vòi chảy được bao nhiêu phần bể phải tính như sau:
+ Cách 1: (
12
1
+15
1+20
1) : 2 =
10
1 ( bể) + Cách 2: ( 5 + 4 + 3 ) : 2 = 6 ( lít) Tức là tính tổng rồi chia cho 2 Vì khi cộng các kết quả khối lượng “công việc” trên, chính bằng 2 lần khối lượng “công việc” mỗi vòi đã chảy
BÀI THI SỐ 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Câu 1:
HS tự làm.
Câu 2:
Trang 9Coi một người ăn 1 ngày là 1 suất ăn, thì số suất ăn còn lại là:
120 x ( 40 – 20) = 2400 ( suất )
Số người ăn hết 2400 suất trong 12 ngày là: 2400 : 12 = 200 ( người )
Số người đến thêm là: 200 – 120 = 80 ( người ).
Câu 3: Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con Nam là 48 tuổi, biết tuổi bố gấp 5 lần tuổi Nam
Hỏi sau mấy năm nữa tuổi bố gấp 3 lần tuổi Nam ?
* Cách 1: Theo bài ra ta có sơ đồ:
Tuổi Nam hiện nay: ! -!
Tuổi bố hiện nay: ! -! -! -! -! -!
Tuổi Nam hiện nay là: 48 : ( 1 + 5 ) = 8 ( tuổi )
Bố hơn Nam số tuổi là: ( 48 – 8 ) – 8 = 32 ( tuổi)
Vì hiệu số tuổi của bố và Nam không thay đổi theo thời gian, nên khi bố gấp 3 lần tuổi Nam ta
có sơ đồ:
Tuổi Nam sau này: ! -!
Tuổi bố sau này: ! -! -! -!
Bố hơn Nam số tuổi là: 48 : ( 5 – 1 ) x 4 = 32 ( tuổi)
Tuổi Nam khi đó là: 32 : ( 3- 1) = 16 ( tuổi )
Số năm sau là: 16 – 8 = 8 ( năm ) Đáp số: 8 năm sau
* Cách 2: ( PP đại số ): Coi số năm sau là a Theo bài ra ta có: HS tự giải
Câu 4: Anh Việt đi từ A đến B với vận tốc 44km/giờ mất 2 giờ 30 phút Anh Nam đi từ A đến
B mất 2 giờ 45 phút Tính vận tốc anh Nam đã đi từ A đến B.
* Cách 1: Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ; 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ.
Quãng đường AB dài là: 44 x 2,5 = 110 (km)
Vận tốc anh Nam đi từ A đến B là: 110 : 2,75 = 40 (km/giờ)
* Cách 2: Trên cùng một quãng đường vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian; tỉ lệ thời gian của anh
Việt so với anh Nam là: 2,75 : 2,5 = 1011 Như vậy vận tốc anh Việt so với anh Nam là: 1011Vận tốc anh Việt đi từ A đến B là: 44 x
* Cách 1 ( gán giá trị thực ): Giả sử quãng đường AB dài 240km ( vì sao lại chọn 240km, vì
240 chia hết cho 4 và 6 là số giờ mà Hồng và Hà đã đi hết quãng đuờng AB)
48 tuổi
32 tuổi
Trang 10Vận tốc của Hồng đã đi là: 240 : 4 = 60 (km/giờ)
Vận tốc của Hà đã đi là: 240 : 6 = 40 (km/giờ)
Hà xuất phát trước Hà thời gian là: 7 giờ - 6 giờ 30 phút = 30 phút = 0,5 giờ
Khi Hồng xuất phát thì Hà đã đi được quãng đường là: 40 x 0,5 = 20 ( km )
Hồng đuổi kịp Hà lúc: 20 : ( 60 – 40 ) + 7 = 8 ( giờ)
* Cách 2: Mỗi giờ Hồng đi được số phần quãng đường là: 1 : 4 = 14 ( quãng đường)
Mỗi giờ Hà đi được số phần quãng đường là: 1 : 6 = 61 ( quãng đường)
Mỗi giờ Hồng đi hơn Hà quãng đường là: 41 - 61 = 121 ( quãng đường)
Khoảng cách giữa Hồng và Hà khi Hồng xuất phát là: 61 x 0,5 = 121 ( quãng đường)
Thời gian để Hồng đuổi kịp Hà là: 121 : 121 = 1 ( giờ)
Hồng đuổi kịp Hà lúc: 7 giờ + 1 giờ = 8 ( giờ)
Câu 7: Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau mà chia hết cho 5 ?
Các số chia hết cho 5 có chữ số hàng đơn vị là 0 hoặc 5
Với bài này nên sử dụng PP sơ đồ hình cây để tính
+ Nếu chọn 0 ở hàng đơn vị: Có 9 cách chọn chữ số hàng trăm ( từ 1 đến 9) và có 8 cách chọn chữ số hàng chục ( trừ 0 và chữ số đã chọn ở hàng trăm) Lập được: 9 x 8 = 72 ( số )
r x r x 3,14 = 113,04 : 36% = 314 Vậy diện tích hình tròn là 314 cm 2 Câu 9 : Tính tổng tất cả các số có 4 chữ số khác nhau viết được từ các chữ số 0; 1; 6 và 8.
Giải + Bước 1: Lập số:
+ Bước 2: Tính tổng: Ta thấy mỗi chữ số 1; 6 và 8 đứng ở hàng nghìn 6 lần; đứng ở hàng
trăm 4 lần; hàng chục 4 lần; hàng đơn vị 4 lần Như vậy tổng cần tìm là:
( 1 + 6 + 8 ) x 6000 + ( 1 + 6 + 8 ) x 400 + ( 1 + 6 + 8 ) x 40 + ( 1 + 6 + 8 ) x 4
= ( 1 + 6 + 8 ) x ( 6000 + 400 + 40 + 4 ) = 15 x 6444 = 96 660.
Trang 11* Các em lưu ý: Với dạng toán này nếu bài toán cho 4 chữ số đều khác 0 ( ví dụ: Tính tổng
tất cả các số có 4 chữ số khác nhau viết được từ các chữ số 2; 4; 6 và 8.)
Lập được 24 số; khi đó mỗi chữ số đứng ở mỗi hàng đều là 6 lần, nên tính nhanh tổng là:
+ Giải bài toán dạng “Tìm các số khi biết Tổng và tỉ số của chúng”
* Nhiều em sẽ thắc mắc: Vì sao lại tìm số nhỏ nhất chia hết cho 3; 4 và 5 và vì sao thương tìmđược lần lượt sẽ là số phần của các số cần tìm phải không nào?
Vì theo bài ra: Nếu số thứ nhất nhân với 3; số thứ hai nhân với 4; số thứ ba nhân với 5 thì được
3 kết quả bằng nhau ( hiểu cách khác là 3 tích bằng nhau) Như vậy rõ ràng là “tích” phải làmột số chia hết cho 3; cho 4 và cho 5 Vì chia biết tích là bao nhiêu nên việc tìm số nhỏ nhất( số 60 ) chia hết cho 3 số nêu trên được hiểu là 60 phần Thương tìm được sẽ là số phần tươngứng của mỗi số
Trang 12Câu 2: Hiệu của hai số bằng 43 số lớn Tìm thương của số bé chia cho số lớn.
* Cách 1: Coi số lớn là A, số bé là B Theo bài ra ta có:
A – B = 43 A; A - 43 A = B; 41 A = B Vậy B : A = 1 : 4 = 0,25.
* Cách 2 ( gán giá trị thực): Giả sử số lớn là 12, thì hiệu của hai số là: 12 x 43 = 9; như vậy
số bé là: 12 – 9 = 3 Thương của phép chia số bé cho số lớn là: 3 : 12 = 0,25.
* Lưu ý: Sẽ có em hỏi: Vì sao thầy lại chọn số lớn là 12 mà không phải số nào khác? Thực ra
có thể chọn nhiều số khác, miễn sao số đó chia hết cho 3 và 4 ( ví dụ 12; 24; 36; 48 ) vì trongbài toán có liên quan đến hiệu 2 số bằng 43 số lớn; như vậy số lớn phải nhân 3 rồi chia cho 4 thì được hiệu của 2 số
Trang 13Câu 3: Tìm chữ số tận cùng của tích sau: 1 x 3 x 5 x 7 x 9 x x 2009 x 2011.
Với dạng bài này thật quá dễ dàng với HSG lớp 5 dự thi cấp tỉnh, chắc là BTC cuộc thi muốn “khuyến mại” điểm để tạo động lực cho các em sau những bài toán khó mà thôi nhỉ?
Ta thấy tích trên gồm các thừa số đều lẻ và có thừa số 5, mà bất kì số lẽ nào khi nhân
với 5 đều có chữ số hàng đơn vị là 5 Vậy chữ số tận cùng của tích là chữ số 5.
5 1
tổng độ dài cả sợi dây Như vậy bài toán từ “khó” đã trở thành dễ dàng hơn rất nhiều rồi phảikhông? Bắt đầu giải bài toán
Giải
* Cách 1: Chia đoạn dây thành 60 phần bằng nhau thì đoạn thứ nhất dài : 60 : 3 = 20 ( phần )
Đoạn thứ hai dài: 60 : 4 = 15 ( phần ); đoạn thứ ba dài: 60 : 5 = 12 phần Như vậy đoạn thứ tưdài số phần là: 60 – 20 – 15 – 12 = 13 ( phần )
Độ dài cuộn dây trước khi chia là: 19,5 : 13 x 60 = 90 ( m )
* Cách 2: Coi độ dài cuộn dây trước khi chia là A Theo bài ra ta có tổng độ dài đoạn 1, đoạn
2 và đoạn 3 là:
3
1
A + 4
1
A + 5
1
A = 60
47A
Phân số chỉ độ dài 19,5 mét của đoạn thứ tư là: A - 6047 A = 1360 A = 19,5
Vậy độ dài cuộn dây trước khi chia là: 19,5 :
60
13
= 90 ( m ).
Câu 6: