1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bước đầu nghiên cứu đánh giá khả năng phát triển sản phẩm chè tươi túi lọc

35 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các sản phẩm trên thị trường chủ yếu là cácsản phẩm chè thảo dược túi lọc, tuy nhiên với người dân Việt mùi vị của chètươi đã rất quen thuộc, chè tươi vẫn là một thức uống quen

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

TIỂU LUẬN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: “Bước đầu nghiên cứu đánh giá khả năng phát

triển sản phẩm chè tươi túi lọc”.

GVHD: ThS GIANG TRUNG KHOA

SVTH: Nhóm 1

Trang 2

HÀ NỘI - 2012DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 1

Trang 3

25 Nguyễn Thị Tỉnh 540461 K54CNTP

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè túi lọc trên thế giới và ở Việt Nam.5 1.2 Quy trình sản xuất chè túi lọc 5

1.2.1 Quy trình sản xuất chè đen túi lọc 5

1.2.2 Quy trình sản xuất chè xanh túi lọc 8

II NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Nội dung nghiên cứu 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12

3.1 Tình hình thị trường chè và chè thảo dược dạng túi lọc 12

3.1.1 Các nhà sản xuất chính và các sản phẩm chè túi lọc trên thị trường .12 3.1.2 Bao bì và các thông tin trên bao bì 14

3.1.3 Kênh và hình thức phân phối của sản phẩm 17

3.1.4 Hình thức quảng cáo khuyến mãi của sản phẩm 19

3.2 Đánh giá nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm chè tươi túi lọc 19

3.2.1 Sự hiểu biết của người tiêu dùng về lợi ích của chè xanh 20

3.2.2 Tình hình sử dụng nước chè tươi hiện nay 20

3.2.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm chè túi lọc trên thị trường 21

3.2.4 Đánh giá của người tiêu dùng về các sản phẩm chè túi lọc trên thị trường 22

3.2.5 Khả năng chấp nhận sản phẩm chè tươi túi lọc 23

3.3 Thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm chè tươi túi lọc 23

3.3.1 Mong muốn của người tiêu dùng về màu của sản phẩm 24

3.3.2 Mong muốn của người tiêu dùng về mùi của sản phẩm 24

3.3.3 Mong muốn của người tiêu dùng về vị của sản phẩm 25

3.3.4 Mong muốn của người tiêu dùng về lượng của sản phẩm 25

3.3.5 Ý kiến của người tiêu dùng về việc phối chế chè tươi với một số thảo dược khác 26

3.3.6 Mong muốn của người tiêu dùng về bao bì của sản phẩm 27

3.4 Kết luận về sản phẩm mới 27

3.4.1 Xây dựng quan niệm về sản phẩm chè tươi túi lọc 27

3.4.2 Xây dựng kênh phân phối và chiến lược marketing cho sản phẩm 28

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

PHỤ LỤC 32

MỞ ĐẦU

Từ xưa tới nay chè là một loại thức uống quen thuộc đối với mọingười, đặc biệt là người Á Đông Chè không chỉ được thưởng thức như mộtthú vui tao nhã mà còn mang nhiều công dụng cho sức khỏe Ở Việt Namchè được xem là thức uống không thể thiếu khi tiếp khách hoặc dùng saumỗi bữa ăn

Các nghiên cứu cho thấy thường xuyên uống chè rất có lợi cho cácbệnh tim mạch, bệnh ung thư, giúp lợi tiểu, tiêu hóa tốt Các hợp chất chốngoxy hóa trong chè ngăn ngừa cholesteron xấu (LDL) chống lão hóa, nângcao sức đề kháng của cơ thể phòng và chống bệnh tật Với nhiều công dụngnhư vậy, hiện nay ngày càng nhiều nhà sản xuất nước giải khát cho ra đờisản phẩm mới có chiết xuất từ là chè tươi

Khi cuộc sống công nghiệp tất bật khiến chúng ta không thể chuẩn bịcho mình một tách trà theo cách truyền thống thì sản phẩm chè túi lọc đangrất được quan tâm Hầu hết người tiêu dùng đều cho rằng chè túi lọc là rấttiện dụng, không mất thời gian Các sản phẩm trên thị trường chủ yếu là cácsản phẩm chè thảo dược túi lọc, tuy nhiên với người dân Việt mùi vị của chètươi đã rất quen thuộc, chè tươi vẫn là một thức uống quen thuộc và truyềnthống

Vì vậy chúng tôi tiến hành phát triển sản phẩm chè tươi túi lọc và thực

hiện đề tài “Bước đầu nghiên cứu đánh giá khả năng phát triển sản phẩm

chè tươi túi lọc”.

Trang 5

NỘI DUNG

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè túi lọc trên thế giới và ở Việt Nam

Thị trường trà túi lọc với hàng trăm loại sản phẩm giờ đây đã trở thành

“một phần tất yếu của cuộc sống” Tuy trà túi lọc không có được hương vịđậm đà như trà pha truyền thống nhưng nó có những ưu điểm mà cuộc sốnghiện đại cần có Khi mà con người phải tranh thủ từng phút giây thì tất nhiênkhó có thể dở ra bộ ấm trà lỉnh kỉnh, và khi đó người ta dùng đến trà túi lọcbởi vì tính tiện lợi của nó

Trong các doanh nghiệp sản xuất trà tùi lọc ở Việt nam nổi tiếng nhấtlà Lipton Lipton có nhiều mặt hàng trên thị trường nhưng nhãn hàng đượcmọi người biết đến nhiều nhất là trà xanh và trà vàng ngoài ra còn có chèthảo mộc như trà hương hoa cúc hay trà tâm sen Nhãn hàng trà Dilmah cũngrất nổi tiếng với nhiều loại như trà bữa sáng, trà buổi chiều hay trà bá tước

Một nhãn hàng được biết đến tại nước ta đó chính là công ty cổ phầnchè Kim Anh một trong những sản phẩm mang phong cách của người Việt.Công ty chè Kim Anh cho ra 4 loại sản phẩm mới chất lượng cao là chèAtiso, chè Mimosa, chè Linh chi và chè thảo mộc không chỉ phục vụ kháchhàng trong nước mà còn xuất sang các thị trường Pháp, đức, Italia Đượcbiết hiện nay Cty đã sản xuất được 26 loại sản phẩm Quý 3, Cty đã xuấtkhẩu được 234 tấn chè các loại Quý 4, Cty phấn đấu sẽ xuất khẩu tiếp 200tấn

Ngoài ra còn rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh mặt hàng nàynhư trà Cozzy trà Phúc Long, trà Tâm Lan, trà Thái Bảo…

1.2 Quy trình sản xuất chè túi lọc.

1.2.1 Quy trình sản xuất chè đen túi lọc

1.2.1.1 Quy trình chung

Trang 6

1.2.1.2 Thuyết minh quy trình

 Nguyên liệu: thu hái non hơn để đảm bảo quá trình cắt – vò – nghiền

không bị xơ và tạo cục vón trong khối chè Chọn chè búp non một tôm hai,

Nguyên liệuLàm héoCắtVò

Ướp hương

Thành phẩm

Trang 7

giữa vụ  thì quá trình làm héo, cắt vò nghiền sẽ kỹ hơn để giảm hàm lượngtanin làm vị chè dịu hơn

 Làm héo: Mục đích quan trọng của làm héo là chuẩn bị các điều kiện

sinh hóa thuận lợi cho quá trình lên men sau này, như làm héo để tăng cườnghoạt tính của enzym trong lá chè, xúc tiến quá trình tăng hàm lượng chất hòatan và tạo ra những biến đổi hóa học ban đầu có lợi cho chất lượng chè saunày Hai mục dích trên luôn luôn phụ  thuộc vào mức độ  làm bay hơi đi mộtlượng nước nhất định trong lá chè tiến hành ở mức độ nhẹ hơn so với chèđen, sau khi làm héo thủy phần của chè còn lại 67 – 69%, cao hơn héo bìnhthường để  tạo thuận lợi cho quá trình cắt – vò – nghiền

 Cắt – vò – nghiền: quá trình này là để tăng độ dập tế bào của lá chè

làm cho toàn bộ khối chè được lên men đồng điều cùng một lúc ở cùng cácđiều kiện, thời gian như nhau, nhờ đó chè có tính đặc trưng nổi bật về hươngvị và màu sắc của nước pha   

Sau khi cắt  vò – nghiền thu được khối chè keo dính lẫn xơ nên phảisàng trong máy sàng trong những thiết bị thùng quay, phần chè không lọtsàng đưa trở lại máy vò – nghiền Nghiền trà sao cho tới vụn là được, vụnnghĩa là kích thước khoảng 1,4mm hoặc bụi nghĩa là kích thước khoảng0,35mm nhưng tốt nhất là trà vụn hạn chế chè bụi

 Lên men: Đây cũng là giai đoạn hoàn thành các quá trình oxy hóa và

chuyển hóa các chất đã được bắt đầu ở các giai đoạn trước đó để  toàn bộkhối chè được lên men đồng đều Các quá trình trước đó mục đích là tăngcường hoạt tính của enzym tăng nồng độ các chất chuẩn bị cho các phản ứngoxy hóa lên men sau này Vò chè thực chất là giai đoạn một của quá trình lênmen, vì ngay từ lúc tế bào của lá bị vò dập men tiếp xúc với đối chất, oxi củakhông khí thâm nhập vào dịch ép, tất cả quá trình đó thúc đẩy quá trình oxi –ngưng tụ  các hợp  chất phenol Còn giai đoạn lên men là sự  tiếp tục hoànthành các quá trình phản ứng để  toàn bộ khối chè được lên men đồng đều

Trang 8

 Làm khô: được thực hiện qua 2 lần Sấy lần một sấy sơ bộ ở máy sấy

băng tải đến độ ẩm 25 -30% sau đó sấy khô trong máy sấy tầng sôi Biệnpháp này tránh được hiện tượng chè khô bị vón cục, tạo thuận lợi cho quátrình phân loại Giai đoạn này tăng cường quá trình chế biến nhiệt để tiếp tụctạo ra sự chuyển hóa các chất có trong lá chè sau khi đã qua quá trình lênmen Tùy vào mức độ mà sản phẩm có màu đỏ nâu hay đỏ  sáng, vị chát đậmhay dịu, hương thơm mạnh hay dịu

 Ướp hương: đây là quá trình góp phần quan trọng làm hương thơm

của chè tăng lên mà còn do những chất thơm của nó cón có tác dụng kíchthích tinh thần, bổ trợ cho tiêu hóa Hương liệu ở đây là các loại hoa tươinhư hoa nhài, hoa sen, cây cỏ ngọt … các nguyên liệu này trộn lẫn với nhautheo những tỷ lệ thích hợp rồi ướp lên chè

 Đóng gói: chè sau khi đã được ướp hương được chuyển qua thiết bị

đóng gói Trà được đóng gói trong túi theo công nghệ gấp  hiện đại, hai ngănlàm tăng gấp đôi diện tích tiếp xúc với nước giúp quá trình trích ly khi phachế  tốt hơn Túi lọc được làm bằng loại giấy lọc đặc biệt chuyên dùng đểbao gói thực phẩm, không hàn nhiệt, có độ thẩm thấu nhanh, không ảnhhưởng tới hương vị của trà, không gây hại cho người tiên dùng

Chất liệu túi bao ngoài là giấy polyerhylene cuộn, giữ sạch và chốngthấm Nguyên liệu giấy đóng gói, giấy bao ngoài khác nhau như: giấy/PE,Plastic/Foil/PE, Plastic/PE…

1.2.2 Quy trình sản xuất chè xanh túi lọc

1.2.2.1 Quy trình chung

Trang 9

1.2.2.2 Thuyết minh quy trình

 Nguyên liệu: tuyển chọn tương tự như chè đen túi lọc nghĩa là những

búp chè càng non càng tốt

 Làm héo: với mục đích là tạo thời gian cần thiết để tạo ra sự chuyển

hóa các chất cần thết trong lá chè(tương tự chè đen túi lọc)

Các chỉ tiêu chè héo cần đạt được:

Nguyên liệuLàm héoDiệt menCắt

Sàng

Bao gói

Vò, nghiền

Ủ nóngSấy sơ bộ

Ướp hương

Thành phẩm

Trang 10

+ Có mùi thơm để chịu, giảm hăng, xanh

+ Màu của chè chuyển sang xanh xám bóng

 Diệt men: đây là quá trình đình chỉ hoạt động của các enzym có trong

nguyên liệu để không tạo ra sự bến đổi các chất dưới tác dụng của enzym, sựbiến đổi các chất chỉ xảy ra dưới tác dụng của nhiệt và ẩm Ngoài ra giaiđoạn này cũng chuẩn bị các tính chất cơ lý của búp chè cho phù hợp yêu cầucủa giai đoạn sau này

 Cắt – vò nghiền, sàng: quá trình này là để tăng độ dập tế bào của lá

chè làm cho toàn bộ khối chè được lên men đồng điều cùng một lúc ở cùngcác điều kiện, thời gian như nhau, nhờ đó chè có tính đặc trưng nổi bật vềhương vị và màu sắc của nước pha, tác dụng chính là tạo sự đồng đều cho láchè sau khi lên men

 Quá trình sau là quá trình tận dụng nhiệt và ẩm có sẳn trong quá trình

chế biến để  chuyển hóa vị  chè tăng cường màu sắc và hương thơm cho chèsản phẩm Nếu ủ chè trong điều kiện khối chè có thủy phần cao phải chú ýtheo dỏi khống chế thời gian ủ Nói chung nếu ủ chè sau khi vò, chưa quasấy sơ bộ thời qian phải khống chế trong khoảng từ 4 – 5 giờ Nếu ủ chètrong điều kiện có thủy phần trung bình, sau khi sấy sơ bộ, thủy phần củachè từ 18 – 20% có thể kéo dài 18 – 24 giờ Nếu ủ chè sau khi sấy lần cuốicùng thì độ ẩm còn lại của chè nên giử lại trong khoảng 9 – 10% và có thểkéo dài thời gian ủ chè từ 1 – 2 ngày

 Quá trình sấy khô được tiến hành qua 2 bước:

+ Bước 1: sấy sơ bộ làm giảm độ ẩm của chè xuống 18 – 20%, nhiệt độ

90 – 95ºC, thời gian sấy là 15 phút

+ Bước 2: sấy khô lợi dụng cè còn ở trạng thái nóng >65ºC, độ ẩm 7 –8% đưa đi ủ nóng để  tạo hương đặc trưng, giảm mùi hăng, nhiệt độ 80– 85ºC, thời gian sấy 15 phút thời gian ủ 5 – 6 giờ

 Quá trình ủ chè trải qua các đợt như sau

Trang 11

+ Sau khi vò: độ ẩm 60 – 61%, nhiệt độ của khối chè là 45 – 50ºC, thờigian ủ là 2 – 3 giờ.

+ Sau khi sấy sơ bộ: độ ẩm của chè là 18 – 20%, nhiệt độ khối chè

>65ºC, thời gian ủ 5 - 6 giờ

+ Sau khi sấy khô: độ  ẩm của chè là 7 – 8%, nhiệt độ khối chè >65ºC,thời gian ủ 8 – 12 giờ

 Ướp hương: đây là quá trình góp phần quan trọng làm hương thơm

của chè tăng lên mà còn do những chất thơm của nó cón có tác dụng kíchthích tinh thần, bổ trợ cho tiêu hóa Hương liệu ở đây là các loại hoa tươinhư hoa nhài, hoa sen, cây cỏ ngọt … các nguyên liệu này trộn lẫn với nhautheo những tỷ lệ thích hợp rồi ướp lên chè

 Đóng gói: chè sau khi đã được ướp hương được chuyển qua thiết bị

đóng gói Trà được đóng gói trong túi theo công nghệ gấp  hiện đại, hai ngănlàm tăng gấp đôi diện tích tiếp xúc với nước giúp quá trình trích ly khi phachế  tốt hơn Túi lọc được làm bằng loại giấy lọc đặc biệt chuyên dùng đểbao gói thực phẩm, không hàn nhiệt, có độ thẩm thấu nhanh, không ảnhhưởng tới hương vị của trà, không gây hại cho người tiên dùng

Chất liệu túi bao ngoài là giấy polyerhylene cuộn, giữ sạch và chốngthấm Nguyên liệu giấy đóng gói, giấy bao ngoài khác nhau như: giấy/PE,Plastic/Foil/PE, Plastic/PE…

II NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

 Sơ bộ nắm được tình hình thị trường các sản phẩm chè và chè thảodược dạng túi lọc: loại sản phẩm, tên thương mại, kênh và hình thức phânphối, hình thức quảng cáo…

 Đánh giá nhu cầu của thị trường đối với ý tưởng chè tươi túi lọc

 Xây dựng quan niệm sản phẩm từ kết quả điều tra

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

 Để tìm hiểu tình hình thị trường chúng tôi tiến hành điều tra 5 đại lýcấp 2, một số cửa hàng bán lẻ kết hợp với các thông tin từ báo chí, truyềnhình và internet.

 Để điều tra nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm chè tươi túi lọc,chúng tôi sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra người tiêu dùng ở các

độ tuổi và nghề nghiệp khác nhau

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình thị trường chè và chè thảo dược dạng túi lọc

3.1.1 Các nhà sản xuất chính và các sản phẩm chè túi lọc trên thị trường

Trà là loại đồ uống đã tồn tại từ hơn 5000 năm và hiện nó đã được sủdụng phổ biến trên toàn thế giới.Việt Nam là một nước có truyền thống sảnxuất và sử dụng trà từ trất lâu đời

Vì đây là các loại đồ uống truyền thống nên từ lâu người Việt đã kháquên thuộc với các loại trà trà tươi và trà mạn còn hình thức trà túi lọc chỉchiếm một phần nhỏ trong thị phần tiêu thụ trà ở Việt Nam

Vào khoảng những năm 1960, cùng với sự có mặt của quân đội Mỹ ởmiền Nam trà túi đã thâm nhập vào xã hội Việt Nam Đây là loại trà ưachuộng của thế hệ trẻ thời hội nhập ở các thành phố lớn trong nước hiện nay

Trong công nghệ trà đen có nhiều trà mảnh, trà vụn; nhằm tiết kiệm vàthu hồi trà tốt lọt sàng, đã có công nghệ làm túi giấy lọc đặc biệt đóng trà vàthêm hương vị hoa quả, dược thảo Khi pha trà túi vào cốc chén rót nước sôi,túi bã trà vớt lên dễ dàng sạch sẽ, không phải cọ rửa ấm chén, đổ bã

Để tìm hiểu về các sản phẩm trà túi lọc trên thị trường Việt Nam vàcác nhà sản xuất chính,trước hết chúng ta cần phân biệt các loại trà:

 Trà xanh lá tươi

 Trà xanh khô: lá trà xanh tươi được chế biến và sấy khô

 Trà đen: lá trà nói chung được chế biến, tùy thuộc vào khẩu vị, nhàsản xuất có từng cách chế biến riêng cho từng giai đọan như ủ, lên men, ánh

Trang 13

sáng và nhiệt độ sấy khô…sẽ có ảnh hưởng đến vị, mùi, và hiệu quả sửdụng.

 Trà thuốc( trà thảo mộc): Tận dụng sự tiện ích của việc sử dụng, một

số thầy thuốc Đông Y cho chế biến một số thuốc y học cổ truyền thành dạngtrà như trà an thần, trà tiêu độc, trà lợi tiểu, trà nhuận tràng…tùy thuộc vàocông thức dược liệu của thuốc sẽ có các tác dụng tương ứng, cũng như phải

do thầy thuốc chỉ định sử dụng

Hiện tại, trên thị trường Việt Nam mới chỉ tồn tại 3 hình thức trà túilọc là trà xanh khô, trà đen và trà thuốc

Trên thị trường hiện nay, trà túi lọc rất đa dạng và phong phú.Nhìnqua thị trường, ta thấy có vo vàn sản phẩm trà túi lọc Đây là một thị trườngđầy tiềm năng, chính vì thế mà luôn có sự cạnh tranh quyết liệt giữa cácthưng hiệu trong nước cũng như quốc tế

Qua khảo sát tại Siêu thị Big C (Hà Nội) mỗi tháng bán ra hơn 3.000hộp sản phẩm trà túi lọc, chủ yếu của Lipton và Dilmah, một phần nữa - nhỏhơn - là Atiso, 3 loại này chiếm khoảng 80% tổng lượng trà bán ra tại siêuthị Các nhãn hiệu chủ yếu: Lipton, Dilmah, Qualitea Cozy tea…hầu nhưcác nhãn hiệu này là ngoại nhập, chỉ có Cozy tea là nhãn hiệu của Việt Nam.Trong khi Lipton, Dilmah, Qualitea đã qua mặt gần 200 nhãn hiệu chè tồn tạilâu đời để trở thành thương hiệu chè được nhiều người biết đến nhất ở ViệtNam hiện nay,tính chung trên thị trường Việt Nam, hai thương hiệu trà túilọc Lipton và Dilmah cũng chiếm gần 80% Ngoài ra còn có một số thươnghiệu nổi tiếng như trà cosy, trà cozy, trà Qualitea, trà Loyal… Một số sảnphẩm trong nước được biết đến như trà Tâm Châu, Phúc Long, Tâm Lan,Tân Cương…

 Trà Lipton: ngày nay trà Lipton đã được phổ biến trên toàn thế giớivới nhiều sản phẩm và hương vị khác nhau Thương hiệu trà Lipton doThomas Lipton mở đường xây dựng vẫn đang là thương hiệu số 1 thế giớihiện nay cũng như ở Việt Nam Các sản phẩm trà Lipton vô cùng đa dạng

Trang 14

với các loại trà túi, trà hoà tan và cả trà trong lon uống ngay Trong đó, kểriêng sản phẩm trà túi lọc có hương vị đậm đà của trà truyền thống được kếthợp với rất nhiều hương vị khác nhau tuỳ theo sở thích và khẩu vị của ngườitiêu dùng như trà chanh, trà đào, trà dâu, trà bạc hà.

 Trà Dilmah: đây là thương hiệu đến từ Sri Lanka với nhiều loại sảnphẩm chia làm 3 loại chính: loại hoa quả thông thường, hoa quả đặc biệt vàtrà thảo dược với những tên gọi hấp dẫn như: Cảm xúc mùa Xuân, Hạ, Thu,Đông…đã có mặt tại phần lớn các siêu thị trên toàn quốc, trong các cửa hàngbán thực phẩm, đồ uống Dilmah đã mang đến cơ hội được thưởng thức đúnghương vị và chất lượng trà và phù hợp với cuộc sống công nghiệp

Kể từ khi có mặt tại Việt Nam, cách đây 13 năm, Dilmah đã dần dầnchiếm được lòng tin và sự yêu thích của người Việt, mang đến một phongcách thưởng thức trà mới.Dilmah đã có mặt trên các chuyến bay trong nộiđịa và ngoài lãnh thổ Việt Nam, tại nhiều khách sạn cao cấp, các khu resortnổi tiếng, trong các quầy bar, quán trà và trên bàn khách của các gia đìnhngười Việt …

 Trà Qualitea là một thương hiệu đến từ Sri Lanka

 Trà cozy: Cuối năm 2008, tại Vĩnh Phúc, Công ty cổ phần sinh tháiECO - Products JSC (ECO) đã giới thiệu thương hiệu trà Cozy Đây là loạitrà túi lọc mang thương hiệu Việt Nam đầu tiên có công nghệ hiện đại nhậpkhẩu từ Italia

 Ngoài ra còn rất nhiều sản phẩm trà túi lọc trên thị trường như tràAtiso , trà giảo cổ lam, trà sâm…được sản xuất bởi các công ty trong nướcnhư Tâm Châu, Kim Anh, Phúc Long, Tân Cương…Nhưng nhìn chung cácsản phẩm này chiếm thị phần không đáng kể trong thị trường trà túi lọc VệtNam

3.1.2 Bao bì và các thông tin trên bao bì

Trang 15

Đối với các sản phẩm trà túi lọc thì bao bì là một phần hết sức quantrọng.Nó không chỉ giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn phải đảm bảotính tiện lợi và giúp quảng bá thương hiệu.

Nhìn chung, các sản phẩm trà túi lọc đa phần được thiết kế dạng hộpgiấy tiện dụng, giá cả hợp lý lại dễ in ấn

Hầu hết các sản phẩm trà túi lọc phổ biến trên thị trường đều đóng gói

ở dạng hộp giấy, gồm 25 túi, 100 túi lọc trên hộp

Hình 1 Một số sản phẩm trà túi lọc với bao bì hộp giấy

Trang 16

Ngoài ra còn có một số hình thức bao bì khác như bao bì Plastic, bao

bì kim loại…

Hình 2 Một số dạng bao bì khác

Các thông tin trên bao bì cũng được các nhà sản xuất tuân thủ chặtchẽ Hầu hết các sản phẩm đều trình bày các thông tin bắt buộc trên bao bìnhư:

 Tên sản phẩm

 Thành phần cấu tạo

Trang 17

 Hàm lượng tịnh

 Khối lượng ráo nước

 Địa chỉ nơi sản xuất

 Nước xuất xứ

 Kí hiệu mã lô hàng

 Số đăng kí chất lượng

Ngoài ra, các thương hiệu lớn đã rất thành công trong xây dưng đượcbản sắc riêng của mình thông qua việc xây dựng hình ảnh nhãn hiệu Thôngqua thương hiệu, khác hàng có thể dễ dàng nhận biết được màu xanh đặctrưng của trà Dimal hay sắc vàng tươi của thương hiệu lipton nổi tiếng

3.1.3 Kênh và hình thức phân phối của sản phẩm

* Trà Lipton: Hiện nay việc phân phối trà Lipton được thực hiện

thông qua các NPP của Unilever VN Hình thức phân phối là saleman bánhàng trực tiếp vào các chợ, cửa hàng Ngoài ra UVN còn có các kênh phânphối khác

* Trà Dimal: thực hiện hình thức phân phối qua các công ty phân

phối độc quyền, đén các đại lý cấp 1, cấp 2…và các cửa hàng bán lẻ, siêuthị…Chính sách hỗ trợ cho các đại lý:

 Đối với các khách sạn:

+ Dilmah sẽ cung cấp cho quý vị những khay đựng trà dùng cho nhàhàng ăn sáng, các quầy Bar

Ngày đăng: 23/01/2015, 19:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w