Từ đó, ta có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân, đồng thời tìm ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó để hoàn thiện kế toán bán hàng và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THU THẢO
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Thị Kim Lan Sinh viên thực tập : Phạm Thu Thảo
Mã sinh viên : A19866 Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành hoàn bài khóa luận này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Vũ Thị Kim Lan đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế Quản lý trường đại học Thăng Long đã nhiệt tình, tâm huyết giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường
Cuối cùng em xin chúc thầy cô dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống Đồng kính chúc cô chú và các anh, chị trong công ty cổ phần Gia Lộc Tài mạnh khỏe, thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phạm Thu Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép từ công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp được sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thu Thảo
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại 1
1.1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại 1
1.1.2 Vị trí, ý nghĩa của việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.1.4 Các phương thức bán hàng 3
1.1.5 Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán 6
1.2 Nội dung kế toán bán hàng 8
1.2.1 Chứng từ kế toán 8
1.2.2 Tài khoản sử dụng 9
1.2.3 Phương pháp kế toán 12
1.2.3.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) 12
1.2.3.2 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) 17
1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 18
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
1.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 21
1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỘC TÀI 24
2.1 Khái quát chung về Công ty CP Gia Lộc Tài 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 25
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25
Trang 62.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 27
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 28
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Gia Lộc Tài 29
2.2.1 Phương thức bán hàng tại công ty 29
2.2.2 Tính trị giá vốn của hàng bán 30
2.2.3 Nội dung kế toán bán hàng 30
2.2.4 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 48
2.2.4.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 48
2.2.4.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỘC TÀI 63
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Gia Lộc Tài 63
3.1.1 Nhận xét chung 63
3.1.2 Ưu điểm 63
3.1.3 Nhược điểm: 65
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Gia Lộc Tài 66
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các ngành nghề Công ty đăng ký kinh doanh 25
Bảng 2.2 Hợp đồng kinh tế 31
Bảng 2.3 Hóa đơn GTGT (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp) 32
Bảng 2.4 Phiếu xuất kho 33
Bảng 2.5 Hóa đơn GTGT hàng giao bán tay ba (hóa đơn mua) 35
Bảng 2.6 Hóa đơn GTGT (phí vận chuyển mua hàng) 36
Bảng 2.7 Hóa đơn GTGT hàng bán giao tay ba (Hóa đơn bán) 37
Bảng 2.8 Biên bản giao nhận hàng hóa 38
Bảng 2.9 Hóa đơn GTGT hàng bán lẻ 39
Bảng 2.10 Phiếu xuất kho (hàng bán lẻ) 40
Bảng 2.11 Phiếu thu (hàng bán lẻ) 41
Bảng 2.12 Thẻ kho 42
Bảng 2.13 Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa 43
Bảng 2.14 Sổ chi tiết giá vốn 44
Bảng 2.15 Sổ chi tiết bán hàng 45
Bảng 2.16 Sổ cái TK 632 46
Bảng 2.17 Sổ cái TK 511 47
Bảng 2.18 Bảng chấm công 50
Bảng 2.19 Bảng thanh toán tiền lương 51
Bảng 2.20 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm 52
Bảng 2.21 Bảng tính và phân bổ khấu hao 54
Bảng 2.22 Hóa đơn tiền điện 55
Bảng 2.23 Sao kê tài khoản chi tiết 56
Bảng 2.24 Sổ cái TK 642 57
Bảng 2.25 Sổ cái TK 911 58
Bảng 2.26 Sổ nhật ký chung 59
Bảng 3.1 Mẫu hóa đơn GTGT chiết khấu thương mại 68
Bảng 3.2 Mẫu sổ chi tiết bán hàng 69
Bảng 3.3 Mẫu sổ cái TK 521 70
Trang 9Bảng 3.4 Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm 71
Bảng 3.5 Mẫu sổ cái TK 642 72
Bảng 3.6 Mẫu sổ cái TK 911 73
Bảng 3.7 Mẫu sổ cái TK 6421 74
Bảng 3.8 Mẫu sổ cái TK 6422 74
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp 13
Sơ đồ 1.2 Phương thức buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng 13
Sơ đồ 1.3 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 14
Sơ đồ 1.4 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 14
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (Bên giao đại lý) 15
Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (Bên nhận đại lý) 15
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng trả góp 16
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán lẻ hàng hóa 16
Sơ đồ 1.9 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 20
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả bán hàng 22
Sơ đồ 1.12.Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức Nhật ký chung 23
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Gia Lộc Tài 26
Sơ đồ 2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 27
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức Nhật ký chung tại công ty 29
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1 Giao diện phần mềm kế toán máy MISA 66
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh một cách độc lập Mỗi một doanh nghiệp đều phải có chiến lược kinh doanh cụ thể, có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh của mình
Các chính sách của Nhà nước đều, đã và đang thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Trong thời kỳ này hoạt động kinh doanh thương mại được mở rộng, phát triển mạnh mẽ, góp phần tích cực vào hoạt động sản xuất trong nước về cả mặt số lượng lẫn chất lượng hàng hóa, mở rộng quan hệ buôn bán trong nước và cả thị trường quốc tế
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, hoạt động theo phương thức nào thì đều xác định được mục tiêu cuối cùng là phải có lợi nhuận, tức là thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí bỏ ra Chính vì thế, các doanh nghiệp phải phát huy thế mạnh của mình, không ngừng nâng cao chất lượng, năng suất và hiệu quả kinh doanh Để thực hiện tốt mục tiêu đó thì công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng, xác định kết quả bán hàng phải thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một bộ phận không thể thiếu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại Nó phản ánh, theo dõi quá trình tiêu thụ của hàng hóa từ đó giúp cho ban lãnh đạo các doanh nghiệp có quyết định đúng đắn kịp thời
Cùng với các loại hình doanh nghiệp khác, cũng như các công ty khác, Công ty
Cổ phần Gia Lộc Tài tuy thành lập chưa lâu nhưng đã biết nắm bắt được nhu cầu thị trường, hoạt động hiệu quả góp phần vào sự phát triển chung của xã hội
Công ty đã quan tâm không chỉ đến những chính sách và phương hướng phát triên mà còn coi trọng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cả về lý luận lẫn thực tiễn, em chọn Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài làm địa điểm thực tập và chọn đề tài: Hoàn thiện
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài Được sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Vũ Thị Kim Lan cùng sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú trong công ty, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài em đã hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của một doanh
Trang 12nghiệp, những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt mà khi ngồi trên ghế nhà trường khó có thể hiểu rõ
Tuy nhiên, bài khóa luận còn nhiều sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của các thầy cô khoa Kinh tế Quản lý trường Đại học Thăng Long cùng các
cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài Em xin chân thành cảm ơn!
Nội dung của đề tài được chia thành 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Cong ty Cổ phần Gia Lộc Tài
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu lý luận và thực trạng kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Gia Lộc Tài Từ đó, ta có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân, đồng thời tìm ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại đó để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Cổ phần Gia Lộc Tài
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Cổ phần Gia Lộc Tài dưới góc độ kế toán tài chính trong tháng 03/2014
Trang 131
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Làm thế nào để đứng vững trên thị trường, để tăng lượng hàng hóa bán ra trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt là câu hỏi luôn được các doanh nghiệp đặt ra Muốn hoạt động lâu dài, kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì buộc các doanh nghiệp phải tìm được cho mình nguồn hàng và thị trường tiêu thụ Vì vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một phần thiết yếu để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh
nghiệp kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh tế cơ bản trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hóa
Bán hàng là quá trình thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa và thu tiền
về doanh nghiệp hay là quá trình đưa hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua về từ các nhà sản xuất vào lĩnh vực lưu thông qua các phương thức bán hàng Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp (T-H-T’) Số tiền mà doanh nghiệp thu được từ quá trình tiêu thụ trên gọi là doanh thu bán hàng
Quá trình bán hàng được gọi là hoàn thành chỉ khi có đủ 2 điều kiện:
Gửi hàng hoặc giao hàng cho người mua
Người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Quá trình bán hàng chỉ kết thúc khi việc thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra hoặc khi người mua chấp nhận thanh toán và quyền sở hữu hàng hóa thuộc về người mua, nghĩa là doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng hóa mà chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua
Để quá trình bán hàng diễn ra thuận lợi thì hàng hóa không những phải không ngừng đảm bảo chất lượng mà còn phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, điều chỉnh về giá cả cũng như phương thức trao đổi hàng hóa nhằm mục đích kích thích nhu cầu người tiêu dùng
Trang 14Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra và thu nhập đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, ngược lại thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm hàng hóa và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định hàng hoá sẽ tiếp tục được bán ra nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó
1.1.2 Vị trí, ý nghĩa của việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như doanh nghiệp sản xuất, hoạt động bán hàng là khâu quan trọng nhất; mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của quá trính bán hàng, lao vụ, dịch vụ của hoạt động kinh doanh trong kỳ và được thông qua các chỉ tiêu lãi lỗ Nó được sử dụng như một công cụ đắc lực để phản ánh một cách gián tiếp và trực tiếp toàn bộ hoạt động kinh doanh, là một trong những khâu quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt thực tế cũng như lý luận, việc bán hàng không chỉ có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với cả nền kinh tế Quốc dân Việc bán hàng góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu, giữa hàng và tiền, là cơ sở cân đối giữa các ngành tác động đến quan hệ cung cầu trong xã hội Mặt khác, trong điều kiện hiện nay khi mối quan hệ đối ngoại đang phát triển thì việc các doanh nghiệp tiêu thụ tốt hàng hóa sẽ tạo được uy tín, sức mạnh thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý bán hàng và xác định kết
quả bán hàng
Kế toán được coi là công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác quản lý về cả hai mặt hiện vật và giá trị, phản ánh tình hình thực tế kế toán bán hàng, đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệp thông qua kết quả hoạt động kinh doanh
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định kinh doanh đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, các chiến lược kinh doanh phù hợp Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực cho việc quản lý nhằm đẩy mạnh công tác sản
Trang 15 Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác khối lượng hàng hóa bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh nói chung hoặc từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa, hàng hóa riêng lẻ, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan
Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp quản
lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua việc ghi chép hạch toán quá trình bán hàng mà kiểm tra được tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng và kế hoạch lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán chi phí, quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán tiền bán hàng
Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận
Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầu của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả Thực hiện các nhiệm vụ trên có ý nghĩa lớn đối với việc tổ chức quản lý vấn đề bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Song nhiệm vụ của kế toán chỉ thực sự được phát huy khi được tổ chức một cách khoa học, hợp lý với đặc điểm kinh tế của từng doanh nghiệp và từng thời kỳ Đặc biệt, kế toán phải nắm vững những nội dung của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.4 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn
Bán buôn hay bán sỉ là hình thức bán một khối lượng lớn hàng hóa với một mức giá thấp hơn giá bán lẻ hoặc giá đã có chiết khấu ở mức cao Bán buôn hàng hóa bao gồm mọi hoạt động có liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ cho những người mua để bán lại hay sử dụng vào mục đích kinh doanh
Phương thức bán buôn gồm hai hình thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 16Bán buôn qua kho: là hình thức bán hàng mà hàng hóa được xuất ra từ kho, bãi,
quầy bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp
và hình thức chuyển hàng
Đối với bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp, doanh nghiệp trực tiếp giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp Hàng hóa khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán Số hàng này khi
đó chính thức được coi là đã bán và doanh nghiệp mất quyền sở hữu số hàng hóa đó Còn đối với bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, căn cứ vào hợp đồng
đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng Chi phí vận chuyển này do bên nào chịu thì tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên
đã ghi trong hợp đồng kinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi người mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là
đã bán và doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu
Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được vận
chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị mua không qua kho của đơn vị trung gian Đây là phương thức bán hàng tiết kiệm vì nó giảm được chi phí lưu kho và tăng nhanh
sự vận động của hàng hóa Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là hình thức mà doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với bên cung cấp hàng hóa đồng thời bên mua hàng đã thanh toán hoặc chuyển khoản thanh toán cho doanh nghiệp Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán lại chia ra làm 2 hình thức nhỏ là bán giao tay ba và gửi hàng Hình thức bán giao tay ba là bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cung cấp Sau khi ký nhận, hàng hóa được coi như đã bán Còn gửi hàng là hình thức doanh nghiệp sẽ chuyển hàng từ nhà cung cấp đến nơi quy định cho bên mua, và hàng hóa đươc coi là đã bán khi bên mua chấp nhận thanh toán
Còn với hình thức bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, doanh nghiệp thương mại chỉ thực hiện vai trò trung gian giữa bên cung cấp và bên mua Trong trường hợp này, doanh nghiệp thương mại không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa Tùy theo điều kiện ký kết hợp đồng mà doanh nghiệp thương mại được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả
Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh
tế dùng để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinh doanh Bán lẻ hàng hóa là vận động cuối cùng của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa
Trang 175
thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán ổn định được thanh toán ngay bằng tiền mặt Bán lẻ có các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng
và giao hàng cho khách hàng Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ, kiểm kê hàng hóa còn tồn để xác định số lượng hàng hóa đã bán trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàng
Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó nghiệp vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau Mỗi quầy có một nhân viên thu tiền riêng làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách hàng đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên thu tiền sẽ lập giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ quỹ Còn nhân viên giao hàng xác định số lượng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán hàng
Bán lẻ trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là đã bán và doanh nghiệp mất quyền sở hữu hàng hóa đó Người mua sẽ thanh toán lần đầu một phần ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ là bằng nhau, trong đó gồm một phần nợ gốc và một phần lãi suất trả chậm Chính vì vậy, giá bán theo phương thức trả chậm trả góp sẽ cao hơn
so với giá bán theo phương thức thông thường
Bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanh nghiệp thương mại sử dụng máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó Các máy bán hàng tự động được đặt ở các nơi công cộng, khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra
Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa
Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được coi là đã bán Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán Khi bán được hàng, doanh nghiệp phải trả cho bên nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng và được hạch toán vào chi phí bán hàng
Khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau mỗi phương thúc đều có ưu và nhược điểm của nó Do đó, mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hóa, quy mô, vị trí của doanh nghiệp mà lựa chọn cho mình những phương thức tiêu thụ hợp lý, sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối ưu
Trang 181.1.5 Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán
Để hạch toán, cũng như xác định kết quả bán hàng, kế toán cần phải xác định phương pháp tính giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ Việc xác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá xuất bán ở doanh nghiệp phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống nhất trong niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định, có điều kiện bảo quản từng lô hàng hóa nhập kho và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp này dùng cho doanh nghiệp có ít loại hàng hóa nhưng số lượng lần nhập, xuất của mỗi loại lại nhiều Căn cứ vào lượng hàng hóa xuất trong kỳ và giá đơn
vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ
Giá đơn vị bình quân có 2 phương pháp tính:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân Vì phương pháp này tính giá vốn cho cả kỳ nên chỉ cần tính một lần vào cuối kỳ, do đó nó đơn giản, dễ làm Nhưng độ chính xác của phương pháp này không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Giá thực tế hàng xuất kho =
Số lượng hàng xuất kho x
Giá đơn vị bình quân
Trang 19Giá trị thực tế của hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực
tế tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá trị thực tế của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối
kỳ còn tồn kho
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy, chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán
có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
Trang 20Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua gần thời điểm đầu kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phương pháp này giúp các doanh nghiệp có thể quản lý thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể, chi phí của lần mua gần nhất, sát với giá vốn thực tế xuất kho, đảm bảo được nguyên tắc phù hợp của kế toán Nhưng trị giá hàng tồn kho cuối kỳ lại không sát với giá thị trường, đồng thời khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có ưu điểm, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và đáng tin cậy của mỗi phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ kế toán, phương tiện
xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng phụ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư và hàng hóa ở doanh nghiệp
1.2 Nội dung kế toán bán hàng
1.2.1 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng
từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán Chứng từ kế toán
là khởi điểm của tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị Nó là căn cứ để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh vào hệ thống, đồng thời
là bằng chứng để các đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật trong các vụ kiện tụng, tranh chấp
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”, những chứng từ kế toán được sử dụng để có thể hạch toán quá trính bán hàng hóa của các doanh nghiệp một cách chính xác trên sổ sách là:
Trang 219
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC quy định để hạch toán công tác bán hàng,
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 156 - Hàng hóa: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, cửa hàng, hàng hóa bất động sản
SDĐK: Trị giá mua và chi phí thu
mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ
Trị giá mua nhập kho của hàng
nhập trong kỳ
Trị giá hàng thuê gia công nhập
kho
Chi phí thu mua hàng hóa
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ (phương pháp KKĐK)
Trị giá xuất kho của hàng hóa gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế biến, xuất góp liên doanh xuất sử dụng
Giảm giá hàng hóa được hưởng
Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (phương pháp KKĐK)
SDCK: Trị giá mua và chi phí thu
mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Trang 22Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi
hoặc chuyển đến cho khách hàng Tài khoản này được sử dụng cho tất cả đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc mọi lĩnh vực
phẩm đã chuyển bán hoặc giao cho bên
nhận đại lý, ký gửi nhưng chưa được
chấp nhận thanh toán
Giá trị hàng hóa, thành phẩm đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
SDCK: Giá vốn thực tế sản phẩm,
hàng hóa đã gửi đi chưa được khách
hàng chấp nhận thanh toán
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp theo hóa đơn và các chỉ tiêu liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu
Số thuế phải nộp (Thuế TTĐB,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán
trong kỳ
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán bị
trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Trang 2311
Tài khoản 521 - Giảm trừ doanh: phản ánh các khoản phát sinh làm giảm
doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán ra
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng
- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Tài khoản 521 được chi tiết thành 3 Tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư xuất bán trong kỳ kế toán
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa,
thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
theo hóa đơn
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa
xuất bán trong kỳ hoặc trị giá vốn của
thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất
trong kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ (KKĐK)
Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Khoản hoàn nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Trị giá hàng đã bán nhưng bị trả lại
Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ hoàn thành vào bên nợ TK 911 – Xác định KQKD để tính KQKD
Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng chưa được xác nhận là tiêu thụ hoặc giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (KKĐK)
Trang 24
1.2.3 Phương pháp kế toán
1.2.3.1 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên cách tài khoản phản ánh từng loại, từng nhóm hàng tồn kho Phương pháp này các doanh nghiệp có thể xác định, đánh giá về số lượng và giá trị hàng tồn kho vào từng thời điểm khác nhau Việc sử dụng phương pháp này giúp nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý
Công tác bán hàng trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau như: tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp,… Mặc dù vậy việc tiêu thụ hàng hóa nhất thiết được gắn với việc thanh toán với người mua, bởi chỉ khi nào doanh nghiệp nhận được đầy đủ tiền hàng hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ sách kế toán Việc thanh toán với người mua được thực hiện bằng nhiều phương thức như: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng Với mỗi phương thức tiêu thụ khác nhau, trình tự hạch toán cũng khác nhau Sau đây là trình tự hạch toán của một số phương thức bán hàng cụ thể trong 2 trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Trang 2513
a Tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Sơ đồ 1.1 Phương thức bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Phương thức buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Sơ đồ 1.2 Phương thức buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
TK 156 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 521
Xuất Ghi K/c K/c DTT Các khoản
kho nhận giá vốn Ghi nhận DT giảm trừ DT
Giá vốn K/c giá K/c DT DT bán hàng Các khoản giảm
hàng bán vốn hàng thuần chưa thuế trừ DT
Trang 26 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.3 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111, 112, 131 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 152 Hàng bán GVHB K/c K/c DTT DT
giao tay ba trực tiếp K/c giảm trừ DT
Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.4 Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Trang 2715
Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (Bên giao đại lý)
Hàng đại lý không bán
được nhập lại kho
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112
Xuất kho Kết Kết Kết Doanh thu Thu số tiền
hàng hóa chuyển chuyển chuyển bán hàng còn lại từ đại lý gửi bán giá vốn GVHB DTT chưa thuế TK 6421 đại lý hàng gửi Hoa hồng bán đại lý TK 3331 phải trả
Thuế
GTGT TK 133 đầu ra Thuế GTGT
đầu vào
K/c các khoản chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (Bên nhận đại lý)
TK 3331 TK 331 TK 111,112 Thuế GTGT
đầu ra Số tiền bán hàng thu được
TK 511 phải trả cho bên giao đại lý
Hoa hồng đại lý
được hưởng
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký cược, ký gửi
- Nhận hàng từ bên giao - Tiêu thụ hàng
- Trả lại hàng cho bên giao
Trang 28b Tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trong trường hợp này, kế toán hạch toán các nghiệp vụ tương tự như trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ Chỉ khác là doanh thu
Trang 2917
tiêu thụ hàng hóa là doanh thu đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra Sau đó đến cuối kỳ,
kế toán mới xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp và hạch toán như sau:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 –Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.2.3.2 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho nói chung ở đầu kỳ và cuối kỳ Việc sử dụng phương pháp này làm giảm khối lượng ghi chép cho người làm kế toán, giảm bớt sự cồng kềnh của việc ghi chép vào
sổ Tuy nhiên, công việc kiểm tra thường vào cuối kỳ nên kế toán phải làm việc nhiều vào cuối kỳ Do đó, hiệu quả công việc không cao, có nhiều sai sót và khó điều chỉnh, khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực tế không trùng với ghi sổ kế toán Ngoài ra, công việc kiểm tra không thường xuyên này sẽ gây hạn chế chức năng kiểm tra của người quản lý Trong kỳ, người quản lý không thể năm bắt tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa của doanh nghiệp thông qua kế toán dẫn đến chậm trễ khi đưa ra các quyết định
Công thức tính hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
Số lượng
hàng xuất kho =
Số lượng hàng tồn đầu kì +
Số lượng hàng nhập trong kỳ -
Số lượng hàng tồn cuối kỳ
Kế toán sử dụng TK 611 – Mua hàng để theo dõi và phản ánh giá trị hàng hóa mua vào và xuất bán trong kỳ
Giá gốc hàng hóa, nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ,
hàng hóa đã bán bị trả lại
Kết chuyển hàng hóa, giá gốc
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn
Kết chuyển hàng hóa, giá gốc nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
Phương pháp KKĐK thường áp dụng ở các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng
có giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại, quy cách Hơn nữa, đối với các mặt
Trang 30hàng có nhiều chủng loại và giá trị thấp nếu lựa chọn phương pháp KKTX sẽ mất
nhiều thời gian của công tác kế toán và mang lại hiệu quả không cao
Sơ đồ 1.9 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí liên
quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung của
doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí tiền lương, phụ cấp,
tiền ăn giữa ca và tính, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho nhân viên phục vụ
trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, chi phí chào
hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành
sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận
chuyển,… và phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về
lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ
Trang 3119
cấp…), BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: phản ánh các chi phí chung của
Tài khoản 642 được chi tiết thành 2 Tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 32Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
TK 111, 112, 331 TK 642 TK 111, 112, 138 Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản giảm
và bằng tiền khác chi phí kinh doanh
TK 133
TK 352 Thuế GTGT (nếu có) Hoàn nhập dự phòng
Trích khấu hao tài sản cố định Cuối kỳ, kết chuyển
dùng cho bán hàng, QLDN chi phí quản lý
TK 334, 338 kinh doanh phát sinh
Tiền lương, phụ cấp và BHXH, BHYT, trong kỳ
Trang 3321
1.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Sau một kỳ, kế toán tiến hành xác định kết quả hoạt động kinh doanh bằng tài khoản 911 để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp Kế toán tiến hành kết chuyển Doanh thu bán hàng, Giá vốn hàng bán, Chi phí quản lý kinh doanh để xác định Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần
từ hoạt động bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp Từ đó, chúng ta có thể xác định được lỗ, lãi của việc bán hàng
Ta có công thức xác định kết quả bán hàng như sau:
DT thuần
=
Tổng DT bán hàng và cung
cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ DT Lợi nhuận gộp
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã tiêu
thụ
- Chi phí tài chính và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Trang 34
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả bán hàng
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu
phát sinh trong kỳ bán hàng thuần
TK 642 TK 521
Kết chuyển chi phí Các khoản
quản lý kinh doanh giảm trừ DT
1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ” quy định có 4 hình thức kế toán như sau:
Hình thức kế toán “Nhật ký chung”
Hình thức kế toán “Nhật ký – Sổ cái”
Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Tuy nhiên, trong phạm vi của khóa luận, em xin trình bày chi tiết hình thức kế
toán “Nhật ký chung”
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó
lấy các số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán Hình
thức ghi sổ này dễ dàng đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế
toán ở mọi thời điểm, vì vậy kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý Tuy nhiên,
việc ghi chép sổ nhật ký sẽ có một số nghiệp vụ bị trùng lặp do đó cuối tháng phải loại
bỏ số trùng lặp mới ghi được, khối lượng ghi chép lớn
Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp cho mọi đơn vị hạch toán Đặc biệt
thuận lợi khi kế toán sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán
Trang 35Bảng tổng hợp chi
tiết
SỔ CÁI Các TK 156,157, 511,632,642,911
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 36CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỘC TÀI 2.1 Khái quát chung về Công ty CP Gia Lộc Tài
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN GIA LỘC TÀI
Tên Tiếng Anh : GIA LOC TAI Joint Stock Company
Hình thức sở hữu : Công ty cổ phần
Nắm bắt được nhu cầu phát triển ngày càng cao của ngành xây dựng, công ty Cổ Phần Gia Lộc Tài thành lập ngày 29 tháng 01 năm 2008 và đăng ký thay đổi ngày 15 tháng 05 năm 2008 có trụ sở đặt tại thôn Cổ Điển, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội Công ty có mã số thuế 0102634397 với tổng vốn điều lệ là 1.800.000.000 Việt Nam đồng
Với chức năng cung cấp các sản phẩm phục vụ cho các công trình xây dựng dân dụng, kinh doanh môi giới bất động sản, thiết kế kết cấu công trình và tình hình tài chính ổn định, có khả năng ứng vốn cho nhiều công trình Công ty đã và đang tham gia vào nhiều công trình nhà cửa, cơ sở hạ tầng và công trình dân dụng khác
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã dần tạo được chữ tín trong lĩnh vực xây dựng, thương mại được khách hàng tin dùng Công ty luôn chú trọng tới quyền lợi và nhu cầu của khách hàng, chính vì vậy mục tiêu chiến lược của công ty là “Hướng tới khách hàng” Khách hàng là nhân tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, do đó công ty luôn cung cấp các sản phẩm chất lượng, tư vấn chuyên nghiệp, luôn đưa ra chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để phục vụ tốt hơn và coi đây là nền móng để hoàn thành các mục tiêu đề ra
Trang 3725
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Bằng khả năng và nỗ lực của chính mình, Công ty Cổ Phần Gia Lộc Tài đã mở rộng phạm vi hoạt động trên nhiều lĩnh vực, đã và đang có nhiều uy tín trên thị trường
Bảng 2.1 Các ngành nghề Công ty đăng ký kinh doanh
4 Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ôtô theo hợp đồng;
5 Buôn bán, chế biến kim loại đen, kim loại màu;
6 Mua bán ôtô, máy công trình; sửa chữa ôtô, máy móc các loại;
7 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp; giao thông, thủy lợi;
8 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
9 Dịch vụ san lấp mặt bằng xây dựng;
10 Dịch vụ cầm đồ;
11 Dịch vụ gia công cơ khí công nghiệp dân dụng;
12 Thu mua, đấu thầu các công trình cơ quan, xí nghiệp thanh lý;
13 Thu mua các mặt hàng phế liệu
Tuy Công ty đã đăng ký có 13 lĩnh vực kinh doanh khác nhau nhưng mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là buôn bán vật liệu xây dựng đem lại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong báo cáo kết quả kinh doanh, chiếm 90% trong cơ cấu sản phẩm dịch vụ của Công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ Phần Gia Lộc Tài có một đội ngũ nhân viên được đào tạo chính quy,
có kinh nghiệm, am hiểu thị trường trong hoạt động kinh doanh, phân phối hàng hóa, sản phẩm được chia ra theo các phòng ban phù hợp với chuyên môn của mỗi nhân viên
Trang 38Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Gia Lộc Tài
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Đứng đầu là Giám đốc công ty có trách nhiệm điều hành chính của công ty, chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất và kinh doanh, chịu trách nhiệm pháp luật về các hợp đồng kinh tế Mọi quyết định của giám đốc dựa trên sự bàn bạc, thống nhất ý kiến giữa các thành viên góp vốn
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường về các mặt hàng công ty sẽ cung cấp cho khách hàng, thực hiện những giao dịch buôn bán với khách hàng và làm việc với khách hàng, nhà cung cấp về kế hoạch cung cấp sản phẩm, kế hoạch giao hàng và hiệp thương với khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng
Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật đo đạc, lên bản vẽ thiết kế sản xuất, bóc tách vật tư và chịu trách nhiệm giám sát
Phòng hành chính tổ chức tuyển dụng nhân viên theo đúng nhu cầu của Công ty
và tuân theo các qui định của pháp luật, thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ Tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến, tham mưu cho Ban Giám đốc xử
lý các văn bản hành chính nhanh chóng, kịp thời Đồng thời, phòng kinh doanh cònquản lý con dấu, chữ ký theo quy định Cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do Công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của giám đốc, theo dõi tài sản, phương tiện văn phòng của toàn Công ty
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG QUẢN LÝ THI CÔNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
Bộ phận kho, vật
tư sản xuất
Bộ phận vận chuyển
và lắp đặt
PHÒNG HÀNH CHÍNH
Trang 3927
Phòng kế toán kiểm soát và chịu trách nhiêm về các giấy tờ, các thủ tục liên quan đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáo tài chính, thuế môn bài, tổ chức, theo dõi chặt chẽ chính xác vốn và nguồn vốn của Công ty, theo dõi công nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh toán công nợ Phân công nhân sự tính toán, lưu giữ, nhập số liệu chi tiêu nội bộ Lên các kế hoạch chi tiêu tài chính của công ty
Bộ phận bán hàng là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của Công ty tới khách hàng, thu thập thông tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm và báo lên cấp trên
Bộ phận giao hàng và lắp đặt thực hiện việc giao hàng lắp đặt tại công trình theo
sự điều động và kế hoạch của công ty
Phòng quản lý thi công chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và giám sát thi công công trình Phối hợp với Phòng Kế toán của Công ty để lập tiến độ nhu cầu vốn các dự án, đề xuất cho Ban Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ các dự
án Đồng thời, phòng quản lý thi công còn lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của Công ty, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi trình Ban Giám đốc Công ty duyệt theo quy định và liên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Thi công phương án thiết kế kiến trúc, thoả thuận phương án kiến trúc qui hoạch, thoả thuận PCCC, môi sinh môi trường, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng…
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý, Công ty CP Gia Lộc Tài áp dụng mô hình kế toán tập trung
Sơ đồ 2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Kiêm kế toán tổng hợp, Tài sản cố định)
Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, kế toán chi phí
Kế toán vật tư, thành phẩm
Trang 40Kế toán trưởng phụ trách công việc dưới sự chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty Kế toán trưởng hướng dẫn nhân viên sử dụng máy vi tính và kỹ thuật tính toán thanh toán trong công việc kế toán và nhiệm vụ tổng hợp các bảng kê, nhật ký, sổ cái,… hàng quý và làm báo, biểu quyết toán
Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, kế toán chi phí làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, quản lý trực tiếp số tiền hiện có, tình hình tăng giảm tiền có trong quỹ, két, tài khoản tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền của công ty
Kế toán vật tư, thành phẩm kho có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong ngày liên quan đến quá trình nhập - xuất - tồn hàng hóa trong kho, đối chiếu sổ sách với nhân viên phòng hậu cần Kế toán công nợ theo dõi tình hình công
nợ, tình hình thanh toán với khách hàng cũng như nhà cung cấp
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
Công ty thực hiện kỳ kế toán theo tháng, bắt đầu từ ngày mùng 1 và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam (VND) Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng Công ty sử dụng phần mềm excel để thực hiện việc ghi sổ kế toán