+Khi truyền qua các môi trường trong suốt khác nhau : -vận tốc của ánh sáng thay đổi, bước sóng của ánh sáng thay đổi còn tần số của ánhsáng thì không thay đổi.. +Ánh sáng t
Trang 1CÁC KIẾN THỨC VÀ BÀI TOÁN SẼ KHÔNG HỎI TRONG KÌ THI
TN QUỐC GIA ,CĐ & ĐH MÔN VẬT LÝ 2015
(Để học tập trung, không mất thời gian và đạt hiệu quả cao hơn)
(Đề thi TN, đại học, cao đẳng năm 2012,2013, 2014 Bộ GD ra đề rất chuẩn
không có phần nào ngoài chương trình giảm tải(trong khi đó đề thi thử ĐH nhiều trườngcòn ra ngoài chương trình)) (Phần này được viết dựa trên giảm tải của BGD- theo Công
văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
………
I Chương dao động cơ
-1 Không hỏi về con lắc vật lý.(CB không học)
-2 Không hỏi các bài toán liên quan đến lực quán tính (thang máy hay xe chuyển động
có gia tốc) Nhưng chú ý có lực điện trườngF=q.E, lực từ(lực Ampe,lực Lorenx))(có thể
ra con lắc trong điện trường)
-3 Không hỏi các bài toán liên quan đến va chạm đàn hồi (Sgk lớp 10 CB không học) nhưng có thể ra va chạm mềm (Dự đoán : Bài toán va chạm mềm sẽ ra trong năm
2015)
-4 Không hỏi về gia tốc của con lắc đơn (gia tốc con lắc đơn có hai thành phần)
II Chương sóng cơ
-1 Không hỏi về hai nguồn giao thoa lệch pha bất kì
(chủ yếu là hỏi hai nguồn kết hợp cùng pha (Đề thi 2012, 2013))
-2 Không hỏi về hiệu ứng Đốp – ple.(CB không học)
III Chương dòng điện xoay chiều
.Chương trình không học về cách mắc mạch ba pha + công thức của các cách mắc mạch
ba pha.(nhưng có thể ra vì đã học trong công nghệ 12)
IV Chương dao động điện – sóng điện từ
-1 Không hỏi tính năng lượng trong mạch dao động.(giảm tải 11)
-2.Bỏ phần Công thức năng lượng điện trường(
2
2
q W C
….).(giảm tải 11) -3.Bỏ phần Năng lượng từ trường W= 1 2
2Li (giảm tải 11)
-4 Không hỏi các câu liên quan đến cách ghép tụ điện (cơ bản 11 không học)
(Nhưng để làm nhanh các bài toán đôi khi cần các mục 1,2,3)
V Chương sóng ánh sáng
-1 Không hỏi về các công thức của lăng kính (Sgk lớp 11 đã giảm tải ; nếu có hỏi thì dùng định luật khúc xạ ánh sáng là giải ra được).
-2 Không hỏi về các công thức về bản mặt song song.
-3 Không hỏi về các hệ giao thoa khác (như hệ hai lăng kính …) ngoại trừ hệ giao thoa
khe I –âng.
4.Chú ý: học thêm công thức góc lệch tia sáng qua lăng kính D A n ( 1) (khi A,i nhỏđể làm bài tập 5/125 SGK/CB)
VI Chương lượng tử ánh sáng
-1 Không hỏi về định luật quang điện thứ hai và thứ ba.( CB không học)
-2 Không hỏi về kiến thức liên quan đến thí nghiệm tế bào quang điện (ví dụ hiệu điện
thế hãm …)
Trang 2-3 Không hỏi công thức Anh – xtanh ( nếu có hỏi thì đề bài sẽ gợi ý : Cho rằng năng lượng mà êlectron quang điện hấp thụ từ phôtôn của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó )
( Nếu biết công thức Anh – xtanh thì đôi khi giải các bài toán nhanh hơn)
-4 Không hỏi về tên các dãy Lai – man, Ban – me và Pa – sen (HS không cần nhớ các
dãy này)
-5 Không hỏi về hấp thụ và phản xạ (tán xạ) ánh sáng
-6 Không hỏi về màu sắc của các vật
-7 Bỏ Sự phát xạ cảm ứng và Cấu tạo của laze.
VII Chương hạt nhân
-1.Bỏ độ phóng xạ HKhông ra các bài toán liên quan đến độ phóng xạ
chú ý : Thuyết tương đối có học trong chương trình cơ bản ( chỉ học về khối lượng
động, công thức Anh –xtanh, năng lượng toàn phần )
VIII: Bỏ chương này ( Bỏ hạt sơ cấp(bài 40) và cấu tạo vũ trụ(bài 41))
Trang 3CHƯƠNG IV : DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
A LÝ THUYẾT
1 Sự biến thiên điện tích và dòng điện trong mạch dao động:
+ Mạch dao động là một mạch điện khép kín gồm một tụ điện có điện dung C và mộtcuộn dây có độ tự cảm L, có điện trở thuần không đáng kể nối với nhau
+ Điện tích trên tụ điện trong mạch dao động điều hòa có phương trình:
1
Sự biến thiên điều hòa theo thời gian của điện tích q và cường độ dòng điện i ( hoặccường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động gọi là dao động điện từtự do
2 Năng lượng điện từ trong mạch dao động
+ Năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện
+ Năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm
+ Năng lượng điện từ trong mạch bằng tổng năng lượng điện trường trên tụ điện vớinăng lượng từ trường trên cuộn cảm
+ Nếu mạch dao động lí tưởng thì năng lượng điện từ luộn bảo toàn
+ Mạch dao động có điện trở thuần R 0 thì dao động sẽ tắt dần Để duy trì dao độngcần cung cấp cho mạch một năng lượng có công suất: P=R CU. 2
L
1 Liên hệ giữa điện trường biến thiên và từ trường biến thiên
+ Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một
điện trường xoáy Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức là đường cong kín.+ Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từtrường Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín
2 Điện từ trường
Mỗi biến thiên theo thời gian của từ trường đều sinh ra trong không gian xung quanhmột điện trường xoáy biến thiên theo thời gian, và ngược lại mỗi biến thiên theo thờigian của điện trường cũng sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian trong khônggian xung quanh
Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên cùng tồn tại trong không gian Chúngcó thể chuyển hóa lẫn nhau trong một trường thống nhất được gọi là điện từ trường
1 Định nghĩa : Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
2 Đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Trang 4+ Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong chân không bằng vận tốc ánh sáng (c 3.108m/s)
+Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi Tốc độ lan truyền của sóng điện từtrong các điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi
+ Sóng điện từ là sóng ngang Trong quá trình lan truyền
+ Sóng điện từ mang năng lượng
3 Thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
+ Sóng vô tuyến là các sóng điện từ dùng trong vô tuyến Chúng có bước sóng từ vàimet đến vài kilomet
+Người ta chia sóng vô tuyến thành : sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.+ Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung vàsóng cực ngắn nhưng ít hấp thụ các vùng sóng ngắn Các sóng ngắn phản xạ tốt trêntầng điện li và mặt đất
+ Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, phải dùng sóng điện từ cao tần để mangcác sóng điện từ âm tần đi xa Muốn vậy phải trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từcao tần (biến điệu )
+ Sơ đồ khối của mạch phát thanh vô tuyến đơn giãn gồm: micrô, bộ phát sóng cao tần,mạch biến điệu, mạch khuếch đại và anten
+ Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn gồm: anten, mạch chọn sóng, mạch táchsóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa
1 Mạch dao động:
+ Điện tích trên tụ điện trong mạch dao động: q = Qo cos(t + )
+ Cường độ dòng điện trên cuộn dây: i = q' = - Qosin(t + )
i = Iocos(t + +
2
) với: I0 = Q0 + Hiệu điện thế trên hai bản tụ: u = Uocos(t + ) với U0 =
Câu 1 : Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC có điện trở thuần không
đáng kể được xác định bởi biểu thức :
Trang 5Câu 2 : Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của
một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
A luôn ngược pha nhau B với cùng biên độ C luôn cùng pha nhau D với cùng tần số
Câu 3 : Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra :
A một dòng điện B một điện trường xoáy
C một từ trường D dòng điện và điện trường xoáy
Câu 4 : Chọn câu sai về điện từ trường.
A Khi từ trường biến thiên sẽ sinh ra một điện trường xoáy
B Khi điện trường biến thiên sẽ sinh ra một từ trường
C Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của điện từ trường
D Sự biến thiên của điện trường giữa hai bản tụ điện, tương đương với dòng điện trong dây dẫn gọi là dòng điện dẫn
Câu 5 : Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A Sóng điện từ là sóng ngang
B Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảmứng từ
C Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
D Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Câu 6: Hiệu điện thế trong mạch dao động điều hoà giữa hai bản tụ và cường độ dòng
điện trong mạch dao động là hai dao động điều hoà:
A.cùng pha B.ngược pha C.lệch pha /2 D.lệch pha /4
Câu 7: Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 mH và
tụ điện có điện dung 0,1 mF Dao động điện từ riêng của mạch có tần số góc
A 3.105 rad/s B 2.105 rad/s C 105 rad/s D 4.105 rad/s
Câu 8: Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là Q 0 vàcường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là
A T = 2Q0I0 B T = 2Q0/I0. C T = 2I0/Q0 D T = 2LC
Câu 9: Một mạch dao động gồm có cuộn dây L thuần điện cảm và tụ điện C thuần dung
kháng Nếu gọi I0 dòng điện cực đại trong mạch, hiệu điện thế cực đại U0 giữa hai đầu tụđiện liên hệ với I0 như thế nào ? Hãy chọn kết quả đúng trong những kết quả sau đây:
A
C
L I U
C
L I
C
L I
U0 0
.Câu 10: Trong mạch dao động LC lý tưởng, gọi i và u là cường độ dòng điện trong
mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây tại một thời điểm nào đó, I0 là cường độdòng điện cực đại trong mạch Hệ thức biểu diễn mối liên hệ giữa i, u và I0 là :
Câu 11: Một mạch dao động LC nếu tăng điện dung của tụ điện lên 12 lần và giảm độ
tự cảm của cuộn cảm xuống 3 lần thì tần số dao động của mạch
A.giảm 4 lần B.tăng 4 lần C.tăng 2 lần D.giảm 2 lần
Câu 12: Trong mạch dao động LC, điện tích cực đại trên bản tụ là Q0 = 0,8nC, cường độ dòng điện cực đại là I0 = 40(mA) tần số dao động điện từ tự do trong mạch là
Trang 6A.5kHz B.50MHz C.25MHz D.5MHz
Câu 13: Một mạch dao động điện từ đang dao động tự do, độ tự cảm L = 0,1 mH.
Người ta đo được điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là 10 V và cường độ dòng điệncực đại qua cuộn cảm là 1 mA Mạch này cộng hưởng với sóng điện từ có bước sóng là
Câu 14: một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C 50 mF và cuộn dây có độ tự cảm L = 5mH Điện áp cực đại trên tụ điện là 6V Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm điện áp trên tụ điện bằng 4V là:
Câu 15: Tại thời điểm ban đầu, điện tích trên tụ điện của mạch dao động LC có gía trị
cực đại Q0 = 10-8C Thời gian để tụ phóng hết điện tích là 2m s Cường độ hiệu dụng trong mạch là:
Câu 16: Mạch dao động LC của một máy thu vô tuyến có L biến thiên từ 4mH đến
25mH, C=16pF, lấy 2=10 Máy này có thể bắt được các sóng vô tuyến có bước sóngtừ:
C 240m đến 600m D 480m đến 1200m
Câu 17: Một mạch dao động gồm tụ có điện dung C = 125nF và một cuộn dây có độ tự
cảm L = 5mH Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 60mA Hiệu điện thế cực đạigiữa hai bản tụ là
Câu 18: Một mục tiêu cách ăng ten của một ra đa là bao nhiêu,biết rằng tín hiệu vô
tuyến được phát ra từ ăng ten đến mục tiêu và phản xạ lại trong thời gian 2.10-4 s
A:10km; B:15km; C:30km; D:35km
Câu 19: Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm 1 tụ điện có điện dung
biến thiên trong khoảng từ 15pF đến 860pF và một cuộn cảm có độ tự cảm biến
thiên.Máy có thể bắt được sóng ngắn và sóng trung có bước sóng từ 10m đến
1000m.Tìm giới hạn biến thiên độ tự cảm của mạch
A:Từ 1,87mH đến 0,33mH; B:Từ 0,187mH đến 0,033mH;
C:Từ 87mH đến 3,3mH; D:Từ 18,7m H đến 0,33mH
Câu 20: Một mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm 1 cuộn cảm L=5m
H và một tụ điện có điện dung biến thiên.Tính điện dung của tụ khi máy được điều chỉnh để thu sóng có bước sóng 31m.Biết rằng tần số dao động riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu để có cộng hưởng.Lấy c=3.108m/s
A:54pF; B:45pF; C:5,4pF; D 54m F
Câu 21: Một tụ điện có điện dung C = 8 nF được nạp điện tới điện áp 6 V rồi mắc với
một cuộn cảm có L = 2 mH Cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm là
A 12 mA B 1,2 A C 0,12 A D 1,2 mA
Câu 22: Khung dao động (C =10mF; L =0,1H) Tại thời điểm uC = 4(V) thì i = 0,02(A).Cường độ cực đại trong khung bằng:
A 2.10–4(A) B 20.10–4(A) C 4,5.10–2(A) D 4,47.10–2(A)
Câu 23:: Một mạch dao động LC, gồm tụ điện có điện dung C = 8nF và 1 cuộn dây
thuần cảm có độ tự cảm L = 2mH Biết hiệu điện thế cực đại trên tụ 6V Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 6mA, thì hiệu điện thế giữa 2 đầu cuộn cảm gần bằng
Trang 7Câu 24: Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ
điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay
của bản linh động Khi = 00, tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz Khi
=1200, tần số dao động riêng của mạch là 1MHz Để mạch này có tần số dao động riêng bằng 1,5 MHz thì bằng
Câu 25: Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên
độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần Cho tần số sóng mang là 800 kHz Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là
Câu 26: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm cuộn dây thuần cảm có L =
2.10-5H và một tụ xoay có điện dung biến thiên từ C1 = 10pF đến C2 = 500pF khi góc xoay biến thiên từ 00 đến 1800 Khi góc xoay của tụ bằng 900 thì mạch thu sóng điện từ có bước sóng là:
A 26,64m B 188,40m C 134,54m D 107,52m
Câu 27: Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T Tại
thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ 8 ( mA) và đang tăng, sau đó khoảngthời gian 3 / 4T thì điện tích trên bản tụ có độ lớn 2.10 9C. Chu kỳ dao động điện từ của mạch bằng
A 0,5 ms B 0,25 ms C 0,5 ms D 0,25 ms
Câu 28: Xét hai mạch dao động điện từ lí tưởng Chu kì dao động riêng của mạch thứ
nhất là T1, của mạch thứ hai là T2 = 2T1 Ban đầu điện tích trên mỗi bản tụ điện có độ lớn cực đại Q0 Sau đó mỗi tụ điện phóng điện qua cuộn cảm của mạch Khi điện tích trên mỗi bản tụ của hai mạch đều có độ lớn bằng q (0 < q < Q0) thì tỉ số độ lớn cường độ dòngđiện trong mạch thứ nhất và độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ hai là
Câu 29: Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C 50 mF và cuộn dây có độ tự cảm L = 5mH Điện áp cực đại trên tụ điện là 6V Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm điện áp trên tụ điện bằng 4V là:
Câu 30: Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC lí tưởng là
i = 0,08cos(2000t)(A) Cuộn dây có độ tự cảm L = 50mH Hiệu điện thế giữa hai bản tụ tại thời điểm cường độ dòng điện tức thời trong mạch bằng cường độ dòng điện hiệu dụng là.:
Câu 31 ĐH 2014: Một tụ điện có điện dung C tích điện Q0 Nếu nối tụ điện với cuộncảm thuần có độ tự cảm L1 hoặc với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L2 thì trong mạch códao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là 20mA hoặc 10 mA Nếu nối
tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3=(9L1+4L2) thì trong mạch có dao động điện
từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là
Câu 34 (dh-2014): Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với
điện tích cực đại của tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 Daođộng điện từ tự do trong mạch có chu kì là
0
2 Q T
Trang 8Câu 35 (DH-2014) Hai mạch dao động điện từ
LC lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với
các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch
là i 1 và i 2 được biểu diễn như hình vẽ Tổng điện
tích của hai tụ điện trong hai mạch tại cùng một
thời điểm có giá trị lớn nhất bằng
2 Ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng
+Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
+Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu sắc riêng gọi là màu đơn sắc
+Mỗi màu đơn sắc có một tần số xác định
+Khi truyền qua các môi trường trong suốt khác nhau :
-vận tốc của ánh sáng thay đổi, bước sóng của ánh sáng thay đổi còn tần số của ánhsáng thì không thay đổi
+Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiênliên tục từ đỏ đến tím
+Dải có màu như cầu vồng (có có vô số màu nhưng được chia thành 7 màu chính là
đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) gọi là quang phổ của ánh sáng trắng
3 Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Chiết suất của chất làm lăng kính có giá trị khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắckhác nhau
+ Chiết suất của chất làm lăng kính tăng dần với các ánh sáng đơn sắc theo tuần tự: đỏ,cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
+ Chiếu một tia sáng qua một lăng kính thì tia ló bị lệch về phía đáy lăng kính Chiếtsuất của lăng kính càng lớn thì góc lệch càng lớn
+ Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau, khi qua lăngkính các ánh sáng đơn sắc khác nhau của chùm ánh sáng trắng sẽ bị lệch về phía đáylăng kính với các góc lệch khác nhau, chúng không còn chồng chất hoàn toàn lên nhaunữa mà tách ra thành dải màu
+ Chiết suất của chất làm lăng kính nhỏ nhất với ánh sáng màu đỏ nên tia đỏ bị lệch ítnhất, lớn nhất với ánh sáng màu tím nên tia tím bị lệch nhiều nhất
1 Hiện tượng giao thoa ánh sáng
là hiện tượng trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuất hiện những vạch sáng, vạchtối xen kẻ
2 Giải thích và kết luận
Hai chùm sáng kết hợp là hai chùm phát ra ánh sáng có cùng tần số và cùng pha hoặccó độ lệch pha không đổi theo thời gian
Trang 9Khi hai chùm sáng kết hợp gặp nhau chúng sẽ giao thoa với nhau: Những chổ haisóng gặp nhau mà cùng pha với nhau, chúng tăng cường lẫn nhau tạo thành các vânsáng Những chổ hai sóng gặp nhau mà ngược pha với nhau, chúng triệt tiêu nhau tạothành các vân tối.
+Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẵngđịnh ánh sáng có tính chất sóng
3 Vị trí vân, khoảng vân
+ Vị trí vân
Gọi: a = S1S2 là khoảng cách giữa 2 khe sáng ;
D = IO là khoảng cách từ 2 khe đến màn (I là trung diểm của S1S2),
vị trí M trên màn E cách O một khoảng OM = x
- Vị trí vân sáng: xs = k
a
D
l
+ Giữa n vân sáng liên tiếp có n - 1 khoảng vân
1 Máy quang phổ lăng kính
+ Cấu tạo: Gồm 3 phần l ống chuẩn trực, hệ tán sắc và buồng tối.
+ Máy quang phổ là dụng cụ phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành nhữngthành phần đơn sắc khác nhau
+ Máy quang phổ sử dụng lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
Trang 10+ Nguồn phát: chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích bằng cách đốt nóng hoặcbằng tia lửa điện sẽ phát ra quang phổ vạch.
+ Ở một nhiệt độ nhất định, một đám hơi có khả năng phát ra ánh sáng đơn sắc nào thìnó cũng có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó
+ Ứng dụng
Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học có trong các hỗn hợp hay hợp chất
+ Nguồn phát: các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường đều phát ra tia hồng
ngoại Trong ánh sáng Mặt Trời có khoảng 50% năng lượng thuộc vùng hồng ngoại Cơthể người có nhiệt độ 370C phát ra tia hồng ngoại có bước sóng khoảng 9mm
+ Tính chất
- Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
- Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại
- Bị hơi nước, khí CO2 hấp thụ mạnh
+ Bản chất: Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ
(có bước sóng từ 10-9m đến 3,8.10-7m)
+ Nguồn phát: những vật bị nung nóng đến nhiệt độ trên 3000oC phát ra một lượngđáng kể tia tử ngoại Mặt Trời, hồ quang điện, đèn cao áp thuỷ ngân là những nguồnphát tia tử ngoại
+ Tính chất
- Bị nước, thuỷ tinh, … hấp thụ mạnh
- Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh
Trang 11- Có thể làm một số chất phát quang.
- Có tác dụng ion hoá không khí
- Có tác dụng gây ra một số phản ứng quang hoá, quang hợp
- Có một số tác dụng sinh học
+ Công dụng
- Phát hiện vết nứt nhỏ, vết xước trên bề mặt sản phẩm tiện
- Chữa bệnh còi xương, diệt khuẩn, diệt nấm mốc
- Sử dụng trong phân tích quang phổ
1 Cách tạo ra tia Rơnghen
+ Nguyên tắc tạo tia Rơnghen
Cho chùm electron chuyển động với vận tốc lớn đập vào một tấm kim loại có nguyêntử lượng lớn
2 Bản chất, tính chất và công dụng
+ Bản chất của tia Rơnghen là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn bước sóng tia tửngoại Bước sóng của tia Rơnghen từ 10-11m (tia Rơnghen cứng) đến 10-8m (tia Rơnghenmềm)
- Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh nên được dùng để chụp điện
- Làm phát quang một số chất nên được dùng để quan sát màn hình trong việc chiếuđiện
- Có khả năng iôn hóa các chất khí Tính chất này ứng dụng để làm các máy đo liều lượng Rơnghen
- Có tác dụng sinh lí Nó có thể hủy hoại tế bào, giết vi khuẫn nên được dùng để chữacác ung thư cạn gần ngoài da
* Trong y học khi dùng tia Rơnghen để chụp điện (chụp X quang) thường dùng tia Rơnghen cứng
Các tia Rơnghen cứng (có bước sóng từ 10-11m đến 10-10m) có khả năng đâm xuyênmạnh hơn các tia Rơnghen mềm (có bước sóng từ 10-10m đến 10-8m)
Tia Rơnghen cứng đâm xuyên mạnh nên ít bị cơ thể hấp thụ hơn còn tia Rơnghenmềm vì đâm xuyên yếu nên bị cơ thể hấp thụ nhiều Khi tia Rơnghen bị hấp thụ, nó gây
ra một số tác dụng không có lợi cho cơ thể như tác dụng nhiệt làm nóng, tác dụng sinh líhuỷ hoại tế bào …
3 Thang sóng điện từ
+ Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tiagamma đều có cùng bản chất là sóng điện từ Điểm khác nhau là bước sóng dài ngắnkhác nhau do đó chúng các tính chất và công dụng khác nhau
+ Thực ra, giữa các vùng tia không có ranh giới rỏ rệt
+ Các tia có bước sóng càng ngắn thì có tính đâm xuyên càng mạnh, dễ tác dụng lênkính ảnh, dễ làm phát quang các chất và dễ iôn hóa chất khí
+ Các tia có bước sóng càng dài, ta càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa giữa chúng
B.CÔNG THỨC ÁP DỤNG
Trang 12Điều kiện để có giao thoa : là 2 nguồn có cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Vân sáng ( Cực đại giao thoa):
Vân tối ( Cực tiểu giao thoa) Hiệu đường đi
Hai sóng gặp nhau ngược pha cường độ sáng triệt tiêu
l
là khoảng cách giữa hai vân sáng hay hai vân tối kề
nhau khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối kề nhau là
Xác định một điểm
có vị trí nào đó trên
màn là vân sáng hay
sáng hay vân tối
trong giao thoa
trường trên màn
Lấy , 2
L
n p
i + Số vân sáng là 2n+1 + Số vân tối là 2n nếu p0,5 + Số vân tối là 2( n+1 ) nếu P0,5
Định luật khúc xạ
ánh sáng
2 1
sin sin
n i
r n
Chuyên đề Xác định số vân sáng, tối giữa hai điểm M, N có tọa độ x 1 , x 2 ( không tính M,N )
* giả sử x1 < x2
+ Vân sáng : x1 < ki < x2
+ Vân tối x1 < (k + 0,5)i < x2
Khi đó k Z là số vân cần tìm
Lưu ý: - M, N cùng phía vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu Ở khác phía vân trung tâm thì khác dấu
- Nếu đề cho tính cả M,N thì ta sử dụng dấu ‘=’
B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn nhằm chứng minh
A sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc.
B lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng qua nó.
C ánh sáng Mặt Trời không phải là ánh sáng đơn sắc.
D ánh sáng có bất kì màu gì, khi qua lăng kính cũng bị lệch về phí đáy.
Câu 2: Nguyên nhân sâu xa của hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phụ thuộc của chiết
suất môi trường vào:
Trang 13Câu 3: Chọn phát biểu sai khi nói về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc:
A Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khăc nhau có màu biến thiên
liên tục từ đỏ đến tím
B Chiết suất của của chất làm lăng kính là giống nhau đối với các ánh sáng đơn sắc
khác nhau
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
D Khi các ánh sáng đơn sắc khác nhau đi qua một môi trường trong suất thì chiết
suất của môi trường đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất
Câu 4: Chọn phát biểu sai:
A Hiện tượng tách ánh sáng trắng chiếu đến lăng kính thành chùm sáng màu sắc
khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng, dãi màu này gọi là dãi quang phổ của ánh sáng trắng
B Ánh sáng trắng gồm vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến đổi từ đỏ đến
tím
C Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm
ánh sáng đơn sắc
D Ánh sáng trắng chỉ có bảy màu.
Câu 5: Chùm tia ló ra khỏi lăng kính trong một máy quang phổ, trước khi đi qua thấu
kính của buồng ảnh là:
A Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu
D Một chùm phân kỳ nhiều màu
Câu 6: Hãy chọn phát biểu đúng : Khi sóng ánh sáng truyền từ môi trường này sánh môi
trường kia thì
A tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi B bước sóng không đổi, nhưng tần
số thay đổi
C Cả tần số và bước sóng đều thay đổi D Cả tần số và bước sóng đều không đổi Câu 7: Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào có thể sử dụng để thực hiện đo bước
sóng của ánh sáng:
A Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu-tơn B Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng
trắng
C Thí nghiệm giao thoa với khe I- âng D Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.
Câu 8: Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác
nhau là đại lượng
A Có giá trị bằng nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc từ đỏ đến tím.
B Có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng
A Sự phụ thuộc của chiết suất vào môi trường truyền ánh sáng.
B Góc lệch của tia sáng sau khi qua lăng kính và sự phụ thuộc chiết suất lăng kính
vào màu sắc ánh sáng
C Chiết suất môi trường thay đổi theo màu của ánh sáng đơn sắc.
D Sự giao thoa của các tia sáng ló khỏi lăng kính.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chiết suất môi trường?
Trang 14A Chiết suất của một môi trường trong suốt tùy thuộc vào màu sắc ánh sáng truyền
trong nó
B Chiết suất của một môi trường có giá trị tăng đần từ màu tím đến màu đỏ.
C Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghịch với vận tốc truyền của
ánh sáng trong môi trường đó
D Việc chiết suất của một môi trường trong suốt tùy thuộc vào màu sắc ánh sáng chính
là nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng
Câu 11: Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sặc
sỡ như màu cầu vồng Đó là kết quả của hiện tượng:
A Giao thoa ánh sáng B Khúc xạ ánh sáng
C Phản xạ ánh sáng D Tán sắc ánh sáng
Câu 12: Chọn phát biểu sai.
A ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định gọi là màu đơn sắc.
C Những tia sáng màu trong ánh sáng trắng bị lăng kính tách ra khi gặp lại nhau tạo
thành ánh sáng trắng
D Ánh sáng trắng là tập hợp của các ánh sáng đơn sắc khác có màu biến thiên liên tục
từ đỏ đến tím
Câu 13: Chọn phát biểu sai:
A Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng và được ứng dụng để
đo nhiệt độ của nguồn sáng
B Quang phổ vạch hấp thụ và phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau.
C Những vạch tối trong quang phổ vạch hấp thụ nằm đúng vị trí những vạch màu trong
quang phổ vạch phát xạ
D Một vật khi bị nung nóng có thể phát sinh ra tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Câu 14: Bộ phận có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành những thành
phần đơn sắc trong máy quang phổ có lăng kính là:
Câu 15: Chọn phát biểu sai:
A Máy quang phổ là một dụng cụ được ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng.
B Máy quang phổ dùng để phân tích ánh sáng muốn nghiên cứu thành nhiều thành phần
đơn sắc khác nhau
C Ống chuẩn trực của máy quang phổ dùng để tạo chùm tia hội tụ
D Lăng kính trong máy quang phổ là bộ phận có tác dụng làm tán sắc chùm tia sáng
song song từ ống chuẩn trực chiếu đến
Câu 16: Chọn phát biểu sai:
A Quang phổ liên tục là dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím, thu được khi
chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe máy quang phổ
B Tất cả các vật rắn, lỏng và các khối khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng đều phát ra
quang phổ liên tục
C Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và phụ thuộc
vào nhiệt độ của nguồn sáng
D Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước
sóng ngắn (ánh sáng màu tím) của quang phổ liên tục
Câu 17: Chọn phát biểu sai về quang phổ vạch phát xạ:
A Đó là quang phổ gồm những vạch màu riêng biệt nằm trên một nền tối.
B Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hoặc hơi ở áp suất cao phát sáng khi bị đốt
nóng
Trang 15C Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng
vạch, vị trí các vạch và độ sáng của các vạch đó
D Dùng để nhận biết thành phần của các nguyên tố có trong một mẫu vật.
Câu 18: Một vật phát ra tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ:
A cao hơn nhiệt độ môi trường B trên 00C
Câu 19: Một đèn phát ra bức xạ có tần số f = 1014Hz bức xạ này thuộc vùng nào củathang sóng điện từ?
A Vùng hồng ngoại B Vùng ánh sáng nhìn thấy
Câu 20: Tia tử ngoại
C bị lệch trong điện trường và từ trường D Truyền được qua giấy, vải, gỗ.
Câu 21: Chọn phát biểu sai
A Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng chứng tỏ
ánh sáng có bản chất sóng
B Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một bước sóng xác định
C Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu đơn sắc nhất định
D Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Câu 22: Chọn phát biểu sai về tia hồng ngoại
A là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ
do vật bị nung nóng phát ra
B có bản chất là sóng điện từ C do vật bị nung nóng phát ra D dùng để diệt vi
khuẩn, chữa bệnh còi xương
Câu 23: Chọn phát biểu sai
A Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng
của ánh sáng tím được phát ra từ nguồn có nhiệt độ rất cao
B Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ C Tia tử ngoại phát hiện các vết nứt trong
kỹ thuật chế tạo máy
D Tia tử ngoại dùng để diệt vi khuẩn, chữa bệnh còi xương.
Câu 24: Trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia X, người ta phải hết sức tránh
tác dụng nào của tia X
Câu 25: Một bức xạ truyền trong không khí với chu kỳ 8,2510 16s Bức xạ này thuộcvùng nào của thang sóng điện từ :
A Vùng tử ngoại B Vùng hồng ngoại.
Câu 26: Chọn phát biểu sai khi nói về tính chất và tác dụng của tia Rơnghen:
A có khả năng đâm xuyên.
B có tác dụng mạnh lên kính ảnh làm phát quang một số chất.
C không có khả năng iôn hoá không khí D có tác dụng sinh lí.
Câu 27: Quang phổ liên tục
A không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát xạ, chỉ phụ thuộc bản chất hóa học của vật
phát xạ
B là quang phổ do các vật rắn, lỏng và các khối khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát
ra
Trang 16C là hệ thống các vạch sáng xen kẽ các vạch tối một cách đều đặn thu được khi chiếu
ánh sáng phát ra từ các vật bị nung nóng
D là hệ thống các vạch tối trên nền quang phổ liên tục thu được khi chiếu ánh sáng đơn
sắc vào hai khe hẹp đặt song song gần nhau
Câu 28: Chọn phát biểu sai về tia Rơnghen:
A Không mang điện vì không bị lệch trong điện trường và từ trường
B Là sóng điện từ có bước sóng λ = 10-8m đến 10-11m
C Tác dụng mạnh lên phim ảnh, nên dùng để chụp điện, hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn
D Là sóng điện từ có bước sóng λ = 10-6m đến 10-11m
Câu 29: Trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia X, người ta phải hết sức tránh
tác dụng nào của tia X
Câu 30: Theo chiều tăng dần của bước sóng các loại sóng điện từ thì ta có sự sắp xếp
sau
A tia , tia tử ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
B tia , tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
C tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia
D sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia
Câu 31: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh thì
A tần số tăng, bước sóng giảm B tần số giảm bước sóng tăng.
C tần số không đổi, bước sóng giảm D tần số không đổi bước sóng tăng.
Câu 32: Gọi nc, nl, nL và nV là chiết suất của của thủy tinh lần lượt đối với các ánh sángchàm, lam, lục và vàng Chọn sắp xếp đúng:
A nc >nl >nL >nV B nc <nl <nL <nV C nc >nL >nl >nV D nc <nL <nl <nV
Câu 33: Trong ánh sáng nhìn thấy, yếu tố gây ra cảm giác màu cho mắt là:
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?
A Chiết suất của một môi trường trong suồt nhất định đối với mọi ánh sáng đơn sắc là
như nhau
B Chiết suất của một môi trường trong suốt nhất định đối với mỗi ánh sáng đơn sắc
khác nhau là khác nhau
C Với bước sóng ánh sáng chiếu qua môi trường trong suốt càng dài thì chiết suất của
môi trường càng lớn
D Chiết suất của các môi trường trong suốt khác nhau đối với một loại ánh sáng nhất
định thì có giá trị như nhau
Câu 35: Chọn câu sai trong các câu sau:
A Chiết suất của môi trường trong suốt nhất định phụ thuộc vào bước sóng của ánh
sáng sắc
B Chiết suất của một môi trường trong suốt nhất định đối với ánh sáng có bước sóng
dài thì lớn hơn đối với ánh sáng có bước sóng ngắn
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có bước sóng nhất định.
D Màu quang phổ là màu của ánh sáng đơn sắc.
Câu 36: Hiệu đường đi của một điểm trên màn E đến hai nguồn kết hợp S1, S2 trong thínghiệm giao thoa ánh sáng của Iâng là:
Trang 17aD k
a
D k
a
D k x
2
l
Câu 38: Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ
A Quang phổ liên tục của ánh sáng trắng là dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến
tím
B Quang phổ vạch phát xạ của Hidrô có 4 vạch quang phổ nhìn thấy là các vạch màu
đỏ, lam, chàm, tím
C Quang phổ vạch do các khối khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát sáng phát ra
D Quang phổ vạch của các chất khác nhau thì khác nhau về số lượng, màu sắc, vị trí của
các vạch và độ sáng tương đối giữa các vạch
Câu 39: Chọn phát biểu sai:
A Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi một chùm ánh sáng trắng truyền qua
một lăng kính bị phân tích thành một dãi màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
B Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu biến thiên
liên tục từ đỏ đến tím
C Ánh sáng có bước sóng càng dài thì chiết suất của môi trường càng lớn.
D Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Câu 40: Chọn phát biểu đúng về ứng dụng của quang phổ liên tục:
A Xác định nhiệt độ của vật phát sáng như bóng đèn, mặt trời, các ngôi sao
sáng
D Dùng để nhận biết thành phần của các nguyên tố có trong một mẫu vật.
Câu 41 Khi phân tích quang phổ vạch phát xạ ta có thể xác định được
A không xác định được thành phần hóa học của vật phát xạ vì quang phổ vạch phát xạ
không phụ thuộc vào thành phần hóa học của vật phát xạ
B thành phần hóa học của vật phát xạ cả về định tính và định lượng
C nhiệt độ của vật phát xạ
D chỉ xác định được định tính thành phần hóa học của vật phát xạ, không xác định được
định lượng
Câu 42: Tia laze có độ đơn sắc cao Chiếu chùm tia laze vào khe của máy quang phổ ta
sẽ được:
Câu 1 Một nguồn sáng đơn sắc có l = 0,6mm chiếu vào hai khe S1, S2 hẹp song song cách nhau 1mm và cách đều nguồn sáng Đặt một màn ảnh song song và cách hai khe 1m Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn là:
A 0,7mm B 0,6mm C 0,5mm D 0,4mm
Câu 2 : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, trên bề rộng của vùng giao thoa
18mm, người ta đếm được 16 vân sáng Khoảng vân i được xác định:
A 1,2mm B 1,2cm C 1,12mm D 1,12cm
Câu 3 : Khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 trong máy giao thoa bằng 1mm, khoảng cách từ màn tới 2 khe là 3m Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn 1,5mm
Trang 18Bước sóng của ánh sáng tới là:
A 0,4mm B 0,5mm C 0,6mm D 0,65mm
Câu 4 : Trong thí nghiệm Iâng: Hai khe cách nhau 2mm, 2 khe cách màn 4m, bước sóng
dùng trong thí nghiệm là 0,6µm thì khoảng vân trên màn sẽ là:
A i = 1,2m B i = 1,2mm C i = 0,3m D i = 0,3mm
Câu 5 : Một nguồn sáng đơn sắc có l = 0,6mm chiếu vào hai khe S1, S2 hẹp song song cách nhau 1mm và cách đều nguồn sáng Đặt một màn ảnh song song và cách hai khe 1m Vị trí vân tối thứ ba được xác định:
A 0,75mm B 0,9mm C 1,25mm D 1,5mm
Câu 6 : Trong thí nghiệm Iâng: Hai khe cách nhau 2mm, 2 khe cách màn 4m, bước
sóng dùng trong thí nghiệm là 0,6µm thì vị trí vân sáng bậc 4 trên màn là:
A x = 48mm B x = 4,8m C x = 4,8mm D x =1,2mm
Câu 7 : Trong thí nghiệm Young: Hai khe song song cách nhau a = 2mm và cách đều
màn E một khoảng D = 3m Quan sát vân giao thoa trên màn người ta thấy khoảng cách
từ vân sáng thứ năm đến vân sáng trung tâm là 4,5mm Bước sóng của nguồn sáng đó là:
A 0,6mm B 0,65mm C 0,7mm D 0,75mm
Câu 8 : Trong thí nghiệm Iâng: Hai khe cách nhau 2mm, 2 khe cách màn 4m, bước sóng
dùng trong thí nghiệm là 0,6µm thì tại vị trí M trên màn cách vân trung tâm một đoạn 7,8mm là vân gì? bậc(thứ) mấy?
A Vân sáng, bậc 6 B Vân tối, thứ 6
C Vân tối thứ 7 D Vân tối thứ 8
Câu 9 : Trong thí nghiệm Young: Hai khe song song cách nhau a = 2mm và cách đều
màn E một khoảng D = 3m Quan sát vân giao thoa trên màn người ta thấy khoảng cách
từ vân sáng thứ năm đến vân sáng trung tâm là 4,5mm Cách vân trung tâm 3,15mm có vân tối thứ mấy?
A Vân tối thứ 2 B Vân tối thứ 3
C Vân tối thứ 4 D Vân tối thứ 5
Câu 10: Một khe sáng đơn sắc S cách 2 khe Iâng 0,2mm phát ra một bức xạ đơn sắc có
bước sóng l = 0,64mm Hai khe cách nhau 3mm, màn cách 2 khe 3m Miền giao thoa trên màn có bề rộng 12mm Số vân tối quan sát được trên màn là :
A 16 B.17 C.18 D 19
Câu 11 : Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe sáng cáhc nhau 2mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Hai khe được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc cóbước sóng l thì đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 5 bên trái đến vân sáng thứ 5 bên phải vân sáng trung tâm là 6mm.Bước sóng l của ánh sáng kích thích là :
a) 1,2mm b) 0,6mm c) 0,55mm d) 0,6mm
Câu 12.Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là
0,5mm; khoảng cách từ h khe đến màn là 2m Nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc Người ta
đo được bề rộng của 6 khoảng vân liên tiếp là 12mm
Tính bước sóng của ánh sáng đơn sắc do nguồn phát ra ?
a)0,55mm b) 0,5mm c) 0,6mm d) 5,5mm
Câu 13 Trong thí nghiệm giao thoa ta đo được khoảng vân bằng 2mm Tại hai điểm M,
N lần lượt cách vân sáng trung tâm 3mm và 12mm Biết M, N ở hai bên so với vân sáng trung tâm Số vân sáng từ M đến N là :
a)6 vân b) 7 vân c) 8 vân d) 9 vân
Câu 14 Thực hiện giao thoa ánh sáng trong không khí với ánh sáng đơn sắc, người ta đo
được khỏang cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 5 là 7mm Khỏang vân là ;
Trang 19a 2,5 b.3,5mm c 4,5mm d 2mm
Câu 15 Thực hiện giao thoa ánh sáng trong không khí với ánh sáng đơn sắc, người ta đo
được khỏang cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 5 là 7mm Nếu TN trong môi trườngcó chiết suất 4/3 thì khỏang vân là :
a i = 1,5mm b.i = 2mm c i =2,5m d i = 3,5mm
Câu 16 Một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong không khí bằng 0,6mm Bước
sóng của sóng đơn sắc này trong nước có chiết suất n = 4/3 là:
a 0,4mm b.0,75mm c 0,45mm d 0,55mm
Câu 17 Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có l = 0,5mm đến khe Iâng với
khỏang cách giữa 2 khe là S1S2 = 0,5mm, khỏang cách từ 2 khe đến màn là1m.Chiều rộng của vùng giao quan sát được trên màn là 13mm Tính số vân sáng và tối quan sát được
a.13 sáng, 14 tối b 12 sáng, 13 tối c 11 sáng, 12 tối d 10 sáng, 11 tối
Câu 18 Một nguồn sáng đơn sắc S cách 2 khe Iâng 0,2 mm phát ra 1 bức xạ đơn sắc có
l = 0,64 mm, a = 3 mm, D = 3 m Miền vân giao thoa trên màn có bề rộng 12 mm, số vân tối quan sát được trên màn là:
a 16 b 17 c 18 d 19
Câu 19 Trong TN giao thoa khe Iâng Chiếu đồng thời ánh sáng có bước sóng
l1-=0,66mm và ánh sáng có bước sóng l2 thì vân sáng bậc ba ứng với l2 trùng với vân sáng bậc 2 của bước sóng l1 Bước sóng l2 bằng
a 0,44mm b 0,54mm c 0,75mm d không tính được
Câu 20 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1mm,
khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là 1m Ánh sáng có bước sóng 0,75 mm,
khoảng cách giữa vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là:
A 2,8 mm B 3.6 mm C 4,5 mm D 5.2 mm
Câu 21.Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng,hai khe cách nhau 3mm được chiếu
bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60mm Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m Tại N cách vân trung tâm 1,8 mm có
A Vân sáng bậc 3 B Vân tối thứ 4
C Vân tối thứ 5 D Vân sáng bậc 4
Câu 22.Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa với ánh đơn sắc có bước sóng l=0,5mm Khoảng cách từ hai khe đến màn 1m, khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,5mm Bề rộng của vùng giao thoa quan sát được trên màn là 13mm Số vân tối vân sáng trên miền giao thoa là:
A 13 vân sáng , 14 vân tối B 11 vân sáng , 12 vân tối
C 12 vân sáng , 13 vân tối D 10 vân sáng , 11 vân tối
Câu 23 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, hai khe cách nhau 1mm và
cách màn quan sát 2m Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,6μm và λ2 vào 2 khe thì thấy vân sáng bậc 3 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bức xạ λ1 Giá trị của
λ2 là :
A 0,44μm B 0,52μm C 0,75μm D 0,4μm
Câu 24 : Trong thí nghiệm giao thoa áng sáng của Y-âng,các khe được chiếu sáng
bằng ánh sáng có bước sóng l1 vàl2.Trên màn E thấy vân sáng bậc 4 của bức xạ l1trùng với vân sáng bậc 3 của bức xạ l2.Hỏi tỉ số l 1/l 2có giá trị nào:
A:4/3; B:3/4; C:4/6; D:6/4
Câu 25:Thực hiện giao thoa ánh sáng hai khe Y-âng cách nhau 1,2mm,có khoảng vân là