Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển như vũ bão, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp cần phải nắm rõ tình hình tài chính của mình như thế nào để đưa ra phương hướng phát triển thích hợp nhất. Để làm được điều đó thì kế toán là công cụ đắc lực nhất trong công tác tổ chức quản lý. Là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán đã trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý. Kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các đơn vị nói riêng là một phần quan trọng không thể thiếu được trong một DN sản xuất, nó giúp cho việc xác định được giá thành sản phẩm làm ra từ đó có những biện pháp điều chỉnh thích hợp.
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ 5
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY Ô TÔ XE MÁY GOSHI THĂNG LONG 5
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 5
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long 7
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty ………9
1.4 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán 12
1.4.1 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán 12
1.4.2 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY Ô TÔ GOSHI THĂNG LONG 15
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long 15
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
2.1.1.1- Nội dung 15
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 15
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 15
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 23
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29
2.1.2.1- Nội dung 29
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng 30
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: 30
Trang 22.1.4.2- Tài khoản sử dụng: TK 627 39
2.1.4.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 39
2.1.4.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp Error! Bookmark not defined 2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang 49
2.1.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 49
2.1.5.2 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 50
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty GTA 52
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 52
2.2.2- Quy trình tính giá thành 52
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHU TÙNG XE MÁY Ô TÔ GOSHI THĂNG LONG 57
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành SP tại công ty và phương hướng hoàn thiện 57
3.1.1- Ưu điểm 57
3.1.2- Nhược điểm 59
3.1.3- Phương hướng hoàn thiện 59
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 60
KẾT LUẬN 63
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển như vũ bão, sự cạnhtranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp cần phải nắm rõ tình hình tài chínhcủa mình như thế nào để đưa ra phương hướng phát triển thích hợp nhất
Để làm được điều đó thì kế toán là công cụ đắc lực nhất trong công tác tổchức quản lý Là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạtđộng kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoàidoanh nghiệp nên công tác kế toán đã trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợpvới thực trạng nền kinh tế Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh hưởng đếnchất lượng và hiệu quả của công tác quản lý
Kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại các đơn vị nói riêng là một phần quan trọng không thể thiếu được trong một
DN sản xuất, nó giúp cho việc xác định được giá thành sản phẩm làm ra từ đó cónhững biện pháp điều chỉnh thích hợp
Qua quá trình học tập môn kế toán và tìm hiểu thực tế công tác kế toántại công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long, em nhận thấy kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần không thể thiếutrong quá trình phát triển của công ty, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáoTrần Đức Vinh, cũng như các anh chị kế toán tại công ty em đã mạnh dạn chọnchuyên đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đã hoàn thiệnchuyên đề của mình
Trang 4Chuyên đề gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY Ô
TÔ XE MÁY GOSHI THĂNG LONG
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG
XE MÁY Ô TÔ GOSHI THĂNG LONG
- CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHU TÙNG XE MÁY Ô TÔ GOSHI THĂNG LONG
Với kinh nghiệm có hạn bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để em được hiểu hơn về phương pháp làm việc và hoàn thiện hơn trong chức năng kế toán của mình
Trang 5CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY Ô TÔ
XE MÁY GOSHI THĂNG LONG
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
-Danh mục sản phẩm (ký, mã hiệu, đơn vị tính)
Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
33 Mô tơ quạt giàn nóng két nước 156_MTGN Chiếc
Trang 652 Vòi phun nước rửa đèn xe 156_VPN Chiếc
-Tiêu chuẩn chất lượng:
Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long là một trong những DNđầu tiên áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000, IWAY,QWAY, TQM
Nhờ đa dạng hoá sản phẩm, quốc tế hoá tiêu chuẩn chất lượng và không ngừng đổi mới công nghệ, những năm gần đây, mức tăng trưởng SXKD của Công ty luôn đạt 15-30%/năm
-Tính chất của sản phẩm (đơn nhất hay phức tạp)
Các sản phẩm của công ty được sản xuất qua nhiều giai đoạn, quy trình côngnghệ phức tạp, qua nhiều bộ phận chuyên môn hóa và theo một trình tự nhấtđịnh
-Loại hình sản xuất
` Công ty sản xuất sản phảm theo đơn đặt hàng
-Thời gian sản xuất
GTA là một doanh nghiệp liên doanh Việt – Nhật thuộc tập đoàn Honda, chuyênsản xuất phụ tùng xe máy, ô tô cho hãng Honda Ngoài việc cung cấp cho HondaViệt Nam, hàng năm, công ty còn sản xuất một lượng hàng lớn theo đơn đặthàng của Honda để xuất khẩu sang Nhật
Do tính chất sản phẩm tương đối phức tạp nên thời gian sản xuất sản phẩm dài.-Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất
Trang 71.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long
-Cơ cấu tổ chức sản xuất
Bộ máy sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 8
Hình1: Sơ đồ bộ máy sản xuất của công ty Đứng đầu các phân xưởng là giám đốc xưởng có trách nhiệm trực tiếp lãnhđạo, khái quát quản lý tình hình sản xuất của các phân xưởng
Tình hình hoạt động cụ thể của các xưởng như sau:
Bộ phận mạ
Bộ phận lắp ráp vành
Bộ phận sơn trong
Bộ phận hàn II
Bộ phận sơn tĩnh điện
Trang 9- Bộ phận tạo vành: Từ thép cuộn, tạo hình vành, hàn vành, nắn vành, đánhbóng vành rồi chuyển sang bộ phận mạ.
- Bộ phận hàn I: hàn các ống bô, chuyển sang cho bộ phận đánh bóng, rồichuyển sang bộ phận mạ
- Bộ phận dập: Từ thép cuộn nhập từ các nhà cung cấp dập ra các tấm dập,thép được chuyển sang bộ phận hàn I, II, hoặc bán cho các khách hàng của côngty
Xưởng B gồm:
- Bộ phận lắp ráp vành: Nhận hàng từ bộ phận mạ lắp cùng các chi tiết khác(Hud, Bearing, Tire…) lắp ráp thành cụm vành bánh xe trước và sau chuyểnsang bộ phận quản lý sản xuất
- Bộ phận đánh bóng: Nhận hàng từ bộ phận hàn I và chuyển sang bộ phậnmạ
- Bộ phận mạ: Nhận hàng từ hai bộ phận hàn I và bộ phận đánh bóng tiếnhành mạ và chuyển sang bộ phận lắp ráp vành, bô xe sang bộ phận sơn trong
- Bộ phận sơn trong: Nhận hàng từ bộ phận mạ kiểm tra lắp cover và tiếnhành sơn trong bô chuyển sang bộ phận quản lý sản xuất
bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm trước khi giao cho khách hàng Sản phẩm
đã được kiểm tra đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật cũng nhưmẫu mã đều được xuất cho kho hàng Cuối cùng được chuyển đến cho công tyHonda cũng như các khách hàng khác của công ty
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
GTA thực chất là doanh nghiệp liên doanh dưới hình thức công ty tráchnhiệm hữu hạn, vì thế, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô
Trang 10hình2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Hội đồng quản trị:
Đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, trực tiếp quản lý doanh nghiệp và chịutrách nhiệm trước nhà nước về những nhiệm vụ giao với các thành viên chuyêntrách và kiêm nghiệm Đồng thời đưa ra chiến lược, kế hoạch, phương án sảnxuất kinh doanh, liên doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Giám đốc
tài chính
Phó tổng giám đốc
Giám đốc QLSX
Giám đốc QC
Giám đốc kỹ thuật
Giám đốc xưởng
Xưởng AXưởng BXưởng C
Phòng QLSX
Phòng QC
Phòng
kỹ thuật
10
Trang 11- Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho cấp trưởng, thực hiện nhiệm vụquản lý, điều hành doanh nghiệp theo sự phân công, ủy quyền của các nhiệm vụđược giao.
- Giám đốc tài chính: Trực tiếp quản lý tình hình tài chính của công ty, điềuhành hoạt động của hai phòng ban:
+ Phòng tổng hợp: giữ nhiệm vụ quản lý kế hoạch chung của công ty về nhân
sự, tuyển dụng công nhân, nhân viên đáp ứng yêu cầu cho sản xuất kinh doanh,đồng thời có trách nhiệm kiểm tra công tác vệ sinh, an ninh, an toàn trong côngty
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ về tổ chức công tác tài chính, kế toán của công ty,theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để hạch toán một cách đầy đủ, chínhxác vào sổ sách, thống kê các khoản chi phí sản xuất Cuối tháng, quý, năm lậpbáo cáo tài chính trình duyệt cho hội đồng quản trị, ban giám đốc và các cơ quannhà nước Qua đó giúp cho ban lãnh đạo có những định hướng hợp lý về kếhoạch thu chi, điều hành sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả
- Phòng quản lý sản xuất:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, tính toán nhân lực cho sản xuất, kiểm trađảm bảo đầy đủ số lượng, chất lượng hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất Đồngthời đảm bảo đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng hàng hóa bán ra trước khigiao cho khách hàng
Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng đầu vào cho các bộ phận sản xuất, chấtlượng từng công đoạn của từng sản phẩm, chất lượng thành phẩm, điều tra cáclỗi và cách khắc phục lỗi hàng hóa
- Phòng kỹ thuật:
Đảm bảo sự hoạt động của các máy móc, thiết bị, đảm bảo điện cho sản xuất,
Trang 12Thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm thông qua các phương tiện máy mócthiết bị hiện đại cùng iđội ngũ công nhân viên lành nghề.
Đứng đầu các phòng ban: phòng kỹ thuật, phòng Q.C phòng QLSX, cácxưởng đều có một giám đốc trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của cácphòng
1.4 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán
1.4.1 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán
- DN áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC,phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệpliên doanh
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên
- Danh mục tài khoản kế toán công ty đang sử dụng:
Loại 5: Doanh thu: 511, 515, 521, 531, 532
Loại 6: Chi phí sản xuất: 621, 622, 627,632, 635, 641, 642
Để phù hợp với khối lượng công việc cũng như giúp cho công tác kế toán thuận
lợi, công ty sử dụng phương pháp kế toán chứng từ ghi sổ
- Ghi sổ kế toán: Công ty thực hiện ghi sổ kế toán bằng máy với phần mềm kếtoán Misa
Trang 13+ Sổ Cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phân loại nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo các tài khoản và mỗi tài khoản mở ít nhất 1 trang.
Sổ kế toán chi tiết: liên quan tới tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmgồm:
+ Sổ chi tiết chi phí Nguyên Vật Liệu trực tiếp
+ Sổ chi tiết chi phí Nhân Công trực tiếp
+ Sổ chi phí Sản xuất Chung
… và một số sổ chi tiết có liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liênquan
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái
Trang 14Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ
và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số
dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
- Khái quát sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán:
Sơ đồ :Trình tự hình thức chứng từ ghi sổ
Chú giải:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Báo cáo tàichính
Bảng tổng hợpchi tiết
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY Ô TÔ GOSHI
THĂNG LONG 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phi về nguyên vật liệu,nửa thành phẩm mua ngoài,vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ,dịch vụ: chi phí mua sắt, thép, xăng pha sơn…
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Chú giải:
Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếuHàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc:phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kếtoán vào Sổ chi tiết TK 621 Cuối tháng từ Sổ chi tiết TK 621 kế toán lập bảngtính giá thành sp và đối chiếu với Sổ Cái TK 621
* Tại công ty ta có tài liệu sau:
TK621
Bảng tính giáthành
Sổ cái TK
621
Trang 16- Số lượng: 5.000sp
- Đơn giá: 300.000đ/sp
- Thời gian thực hiện từ ngày 01/03/2013 đến 30/03/2013
Toàn bộ NVL do công ty tự mua về sản xuất
+ Hợp đồng số 27 ký ngày 05/03/2013 với công ty YAMAHA Moto Việt Nam sản xuất sản phẩm là cổ tay lái:
- Số lượng:8.000sp
- Đơn giá:325.000đ/sp
- Thời gian thực hiện từ ngày 05/02/2013 đến ngày 30/03/2013
Toàn bộ NVL do công ty tự cung cấp
* Để tính giá thành sản phẩm, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất
Trước hết là tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ vào phiếu xuấtkho nguyên vật liệu kế toán lập Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chotừng đơn đặt hàng, sau đó lập chứng từ ghi sổ cho TK 621 và vào Sổ cái TK 621
Trang 17Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long
Phường Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
Ngày 06 tháng 03 năm 2013 Nợ TK 621
Có TK 152
Tên người nhận:
Lý do xuất:Xuất cho sản xuất đơn đặt hàng số 27
Hóa chất -Crôm -Nike -Dung dịch NAOH -Nacl
Que hàn Sơn
Kg Kg Kg Kg
Kg Kg Lit Kg
Bộ Thùng
10.000 20.000 15.000 7.500
1.200 935 40 30 70 9
26.000 30.000 22.000 32.000
15.000 14.000 16.000 4.000 15.000 350.000
260.000.000 600.000.000 330.000.000 240.000.000
18.000.000 13.090.000 640.000 120.000 1.050.000 3.150.000
Tổng số tiền(viết bằng chữ):Một tỷ bốn trăm sáu mươi sáu triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Ngày 06 tháng 03 năm 2013
Trang 18Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô GOSHI Thăng Long
Phường Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Số: PX 196 Ngày 02 tháng 03 năm 2013 Nợ TK 621
Có TK 152 Tên người nhận:
Lý do xuất:Xuất cho sản xuất đơn đặt hàng số 26
-Crôm -Nikel -NiSo4 Xăng pha sơn Sơn đại bàng
Cái
Kg Kg Lít Lít Thùng lớn
5.000
1.400 1.000 60 140 15
100.000 15.000 14.000 34.000 13.000 350.000
500.000.000 21.000.000 14.000.000 2.040.000 1.820.000 5.250.000
Tổng số tiền(viết bằng chữ): Năm trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm mười nghìn đồng chẵn Ngày 02 tháng 03 năm 2013
Trang 19Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô GOSHI Thăng Long
Phường Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
Năm 2013 Tài khoản: 152 Tên kho: Kho 3 Tên quy cách nguyên vật liệu, dụng cụ: Thép Body A 1,0x650
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Giám đốc (đã ký)
Trang 20Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô GOSHI Thăng Long
Phường Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
Năm 2013 Tài khoản: 152 Tên kho: Kho 3 Tên quy cách nguyên vật liệu, dụng cụ: Xăng pha sơn
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Giám đốc (đã ký)
Trang 21CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY Ô TÔ GOSHI THĂNG LONG
Phường Việt Hưng – Quận Long Biên – Hà Nội
SỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK621_Chi phí NVLTTĐối tượng: Hợp đồng 26 Ngày 30 tháng 03 năm 2013
Hóa chất-Nacl-Crôm-D.dịch tẩy rửa-Sơn đại bàngKết chuyển CPNVLTT
15211522
152215221522
15221522154
500.000.000
21.000.000 14.000.0002.040.0001.820.000 5.250.000
83.0006.000.0001.000.0002.500.000
553.693.000
Ngày 30 tháng 03 năm 2013Người lập biểu
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Giám đốc(ký, họ tên)
Trang 22CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY Ô TÔ GOSHI THĂNG LONG
Địa chỉ: Phường Việt Hưng – Quận Long Biên – Tp Hà Nội
SỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK621_Chi phí NVLTTĐối tượng: Hợp đồng 27Ngày 30 tháng 03 năm 2013 ĐVT: đồng
PX 195 06/03 Thép Body A
1,0x650Lid tank 1,2x375
Thép upperhalf 1,0x410
Thép Muffler body 1,2x700
Hóa chất-Crôm-Nike-Dung dịch NAOH-NaclQue hànSơn
1521
152115211521
152215221522152315221522
260.000.000600.000.000330.000.000240.000.000
18.000.00013.090.000640.000120.0001.050.0003.150.000
Kết chuyển CPNVLTT
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
- Sổ chi tiết Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp dùng để đối chiếu với Sổ Cái TK 621vào cuối tháng: Cụ thể,tổng số PS bên Có trên sổ chi tiết chi phí NVLTT của HĐ 26, 27 là số PS bên Có trên số Cái Tk 621 Cộng số
PS bên Có, Nợ của 2 sổ chi tiết CPNVLTT HĐ số 26, 27 bằng số PS bên
Có, Nợ trên sổ Cái TK 621
Trang 232.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp
Chú giải:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 24Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long
Phường Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội
Kèm theo… chứng từ gốc
Ngày 30/03/2013Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 25Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long
Phường Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội
Kết chuyển chi phí NVLTT cho HĐ số 26
Kết chuyển chi phí NVLTT cho HĐ số 27
154 154
621
553.693.0001.466.050.000
Ngày 30/03/2013Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 26Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long
Phường Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội
Xuất NVL để sản xuất SPcủa HĐ số 26
Xuất thêm NVL cho HĐ
số 26Kết chuyển CP NVL trựctiếp chp HĐ số 26
Kết chuyển CP NVL trựctiếp cho HĐ số 27
152152152154154
1.466.050.000544.610.0008.583.000
553.693.0001.466.050.000
Ngày 30 thàng 03 năm 2013
Trang 27Công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long
Phường Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 03 Năm 2013
ĐVT: đồngChứng từ ghi sổ
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Trang 28CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG XE MÁY ÔT Ô GOSHI THĂNG LONG
Địa chỉ: Phường Việt Hưng – Quận Long Biên – Tp Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 292.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả công nhân viêntrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ,dịch vụ gồm tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích BHXH,KPCĐ, BHYT, BHTN theo tiền lương của công nhân sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp được xác định cụ thể tùy thuộc vào tiền lương phảitrả được thể hiện trên bảng tính và phân bổ tổng hợp tiền lương
Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lương cho công nhân theo 2 hình thức làlương thời gian và lương sản phẩm
+ Hình thức tiền lương thời gian
Tiền lương thời gian = Lương cơ bản * Số ngày làm việc thực tế
Trong đó: Lương cơ bản = Lương tối thiểu * Hệ số cấp bậc
Số ngày làm việc theo chế độTiền lương tối thiểu Do nhà nước quy định là 1.050.000 đồng/tháng
Số ngày làm việc thực tế theo chế độ là 26 ngày
Hệ số cấp bậc tùy theo trình độ của mỗi nhân viên
Hình thức tiền lương theo thời gian được chia thành tiền lương tháng, tiền lươngngày và tiền lương giờ
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào
số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng…
Theo hình thức trả lương này, tiền lương theo sản phẩm được tính như sau:
Trang 30- Chi phí nhân công trực tiếp thường hoạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịuchi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung, sau đó sẽ chọn tiêu chuẩn phân bổhợp lý để phân bổ cho các đối tượng sử dụng như: Tiền lương định mức, giờ công kế hoạch, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm, tiền lương thực tế… Đối với công ty TNHH phụ tùng xe máy ô tô Goshi Thăng Long, tiêu chuẩn phân bổ hợp lý chi phí nhân công trực tiếp mà công ty sử dụng là: Số lượng sản phẩm từng hợp đồng, theo công thức sau:
CPNCTT cho
từng hợp đồng =
Tổng CPNCTT
x Số lượng sản phẩm từng HĐ
Tổng số lượng SP các HĐ2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
Để hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp , kế toán sử dụng tài khoản 622
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Chú giải:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc Sổ, chi tiết TK622
Bảng tính giáthành
Sổ cái TK
622
Trang 31 Trong tháng 03/2013 theo bảng phân bổ tiền lương và BHXH, chi phí nhân công trực tiếp toàn doanh nghiệp tập hợp được là: 185.728.000 đồng Theo công thức trên ta tính được CPNCTT cho từng HĐ:
Trang 32CÔNG TY PHỤ TÙNG XE MÁY Ô TÔ GOSHI THĂNG LONG
Phường Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
8.390.000 2.350.000 3.340.000 2.700.000
185.728.000 57.560.000 55.340.000 58.220.000
37.646.400 12.663.200 12.174.800 12.808.400
7.700.400 2.590.200 2.490.300 2.619.900
3.422.400 1.151.200 1.106.800 1.164.400
1.857.280 575.600 553.400 582.200
56.647.040 16.980.200 16.325.300 17.474.900
242.375.040 74.540.200 71.665.300 75.694.900