Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải nang động, sáng tạo, vận dụng những khả năng sẵn có của mình và nắm bắt được cơ chế thị trường một cách linh hoạt, kịp thời để hạch toán linh hoạt, kịp thời để hạch toán kinh doanh. Bởi hạch toán kế toán là công cụ sắc bén không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay.Một doanh nghiệp sản xuất nhất thiết phải có nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó một trong những mối quan tâm của doanh nghiệp sản xuất là công tác tổ chức ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất và tồn kho vật liệu, tính toán giá thành thực tế của vật liệu thu mua tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số lượng, chất lượng về mặt hàng. Với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng tăng, chủng loại hàng hoá phong phú và đa dạng thì vai trò của nguyên vật liệu là rất lớn trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Trang 1MỤC LỤC
L I M UỜ ỞĐẦ 1
CHƯƠNG I 2
C I M VÀ T CH C QU N LÝ NGUYÊN V T LI U T I CÔNG TY C ĐẶ ĐỂ Ổ Ứ Ả Ậ Ệ Ạ Ổ PH N NGÂN L IẦ Ợ 3
1.1 c i m nguyên v t li u t i công ty C Ph n Ngân L iĐặ đ ể ậ ệ ạ ổ ầ ợ 3
1.1.1 c i m v vai trò c a NVL t i Công ty C Ph n Ngân L iĐặ đ ể à ủ ạ ổ ầ ợ 3
1.1.3 Tính giá NVL t i Công ty C Ph n Ngân L iạ ổ ầ ợ 4
Ví d : Trong tháng 6/2013 Giá h ch toán m công ty s d ng l giá th c ụ ạ à ử ụ à ự t lúc u k c a thép vòng 2.0 mm l 17200 ng, thép vòng 1,3 mm l ế đầ ỳ ủ à đồ à 15900 ng.đồ 6
1.2 c i m luân chuy n nguyên v t li u t i Công ty C Ph n Ngân L iĐặ đ ể ể ậ ệ ạ ổ ầ ợ 6 1.2.1 Các ph ng th c hình th nh nguyên v t li u trong Công tyươ ứ à ậ ệ 6
1.2.2 Các ph ng th c s d ng h th ng kho t ng, b n, bãi ch a ng ươ ứ ử ụ ệ ố à ế ứ đự nguyên v t li u t i Công tyậ ệ ạ 7
1.3 T ch c qu n lý nguyên v t li u t i Công ty C Ph n Ngân L i.ổ ứ ả ậ ệ ạ ổ ầ ợ 8
1.3.1 Trách nhi m c a Giám c Công tyệ ủ đố 8
1.3.2.Trách nhi m c a k toán tr ngệ ủ ế ưở 9
1.3.3 Trách nhi m c a k toán viênệ ủ ế 9
1.3.4 Trách nhi m c a phòng v t tệ ủ ậ ư 10
1.3.5 Trách nhi m c a th khoệ ủ ủ 10
1.3.6 Trách nhi m c a công nhânệ ủ 11
1.4.2 c i m h th ng s k toánĐặ đ ể ệ ố ổ ế 12
CHƯƠNG II 13
TH C TR NG K TOÁN NGUYÊN V T LI U T I CÔNG TY C PH N NGÂNỰ Ạ Ế Ậ Ệ Ạ Ổ Ầ L IỢ 13
2.1 K toán chi ti t NVL t i công ty C Ph n Ngân L iế ế ạ ổ ầ ợ 13
2.1.1 Ch ng t k toán chi ti t NVL t i Công tyứ ừ ế ế ạ 13
2.1.2 Trình t luân chuy n ch ng t t i công tyự ể ứ ừ ạ 15
2.1.3 H ch toán chi ti t NVL t i Công ty C Ph n Ngân L i.ạ ế ạ ổ ầ ợ 28
2.2 K toán t ng h p NVL t i Công ty C Ph n Ngân L iế ổ ợ ạ ổ ầ ợ 38
2.2.1 Trình t h ch toán NVLự ạ 38
2.2.2.H ch toán NVL th a thi u sau ki m kêạ ừ ế ể 46
HOÀN THI N CÔNG TÁC K TOÁN NGUYÊN V T LI UỆ Ế Ậ Ệ 53
3.1 ánh giá chung v th c tr ng k toán NVL t i Công ty C Ph n Ngân Đ ề ự ạ ế ạ ổ ầ L iợ 53
3.1.1 u i mƯ đ ể 54
3.1.2 Nh c i mượ đ ể 56
3.1.3 Ph ng h ng ho n thi nươ ướ à ệ 57
3.2 Các gi i pháp ho n thi n k toán nguyên v t li u t i Công ty C Ph n ả à ệ ế ậ ệ ạ ổ ầ Ngân L iợ 58
3.2.1 V công tác qu n lý nguyên v t li uề ả ậ ệ 58
3.2.2 V t i kho n s d ngề à ả ử ụ 60
3.2.3 V ch ng t v luân chuy n ch ng tề ứ ừ à ể ứ ừ 60
3.2.4 V s k toán chi ti tề ổ ế ế 61
3.2.5 V s k toán t ng h pề ổ ế ổ ợ 62
Trang 23.2.6 V báo cáo k toán liên quan n NVLề ế đế 643.2.7 i u ki n th c hi n gi i pháp ho n thi n công tác k toán NVLĐề ệ để ự ệ ả à ệ ế 64
K T LU NẾ Ậ 66TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 67
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CNTT: Công nghệ thông tin NVL: Nguyên vật liệu
QĐ-BTC: Quyết đinh- Bộ tài chính VNĐ: Việt Nam đồng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Quy trình ghi sổ tại Công ty theo hình thức Nhật ký chung……….13
Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa Error: Reference source not found
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình luân chuyển phiếu nhập khoError: Reference source not found
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình luân chuyển phiếu xuất kho Error: Reference source not found
Sơ đồ 5: Sơ đồ quy trình hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu 38
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1.2.1 Th t c nh p kho nguyên v t li u t i Công tyủ ụ ậ ậ ệ ạ 15
Bi u s 2.1: B ng báo giá thépể ố ả 19
Bi u s 2.2: Hoá n GTGTể ố đơ 21
Bi u s 2.3: Biên b n ki m nghi m v t tể ố ả ể ệ ậ ư 22
Bi u s 2.4: Biên b n giao nh n h ngể ố ả ậ à 23
Bi u s 2.5: Phi u nh p khoể ố ế ậ 23
Bi u s 2.6: Phi u ngh c p v t tể ố ế đề ị ấ ậ ư 26
Bi u s 2.7: Phi u xu t khoể ố ế ấ 27
Bi u s 2.8: Th khoể ố ẻ 29
Bi u s 2.9: S Chi Ti t V t Tể ố ổ ế ậ ư 30
Bi u s 2.10: S Chi Ti t V t Tể ố ổ ế ậ ư 32
Bi u s 2.11: S Chi Ti t V t Tể ố ổ ế ậ ư 34
Bi u s 2.12: S Chi Ti t V t Tể ố ổ ế ậ ư 35
Bi u s 2.13: B ng T ng H p nh p- xu t- t nể ố ả ổ ợ ậ ấ ồ 36
Bi u s 2.14: B ng phân b nguyên v t li u.ể ố ả ổ ậ ệ 43
Bi u s 2.15: S nh t ký chungể ố ổ ậ 44
Bi u s 2.16: S Cái TK 152ể ố ổ 45
Sau khi c p nh t s li u, k toán s t ng v o các s liên quan: S nh t kí ậ ậ ố ệ ế ẽ ựđộ à ổ ổ ậ chung (Bi u s 2.15), S cái TK 152 (Bi u s 2.16), S cái TK 632 (Bi u s ể ố ổ ể ố ổ ể ố 2.18) 49
Bi u s 2.18: S cái t i kho n 632ể ố ổ à ả 49
Bi u s 3.1: M u s danh i m v t tể ố ẫ ổ đ ể ậ ư 59
Bi u s 3.2: M u b ng t ng h p Nh p-Xu t-T n theo danh i m vât tể ố ẫ ả ổ ợ ậ ấ ồ đ ể ư 61
Bi u s 3.3: Nh t kí mua h ngể ố ậ à 62
Bi u s 3.4: Nh t kí chi ti nể ố ậ ề 63
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi ngời quản lý doanh nghiệp phảinang động, sáng tạo, vận dụng những khả năng sẵn có của mình và nắm bắt đ-
ợc cơ chế thị trờng một cách linh hoạt, kịp thời để hạch toán linh hoạt, kịp thời
để hạch toán kinh doanh Bởi hạch toán kế toán là công cụ sắc bén không thểthiếu đợc trong quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng nh trong phạm vitoàn bộ nền kinh tế quốc dân ở nớc ta hiện nay
Một doanh nghiệp sản xuất nhất thiết phải có nguyên vật liệu, chi phínguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do đómột trong những mối quan tâm của doanh nghiệp sản xuất là công tác tổ chứcghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,nhập, xuất và tồn kho vật liệu, tính toán giá thành thực tế của vật liệu thu muatình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu cả về số lợng, chất lợng về mặthàng Với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con ngời ngày càng tăng,chủng loại hàng hoá phong phú và đa dạng thì vai trò của nguyên vật liệu làrất lớn trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trờng
Cụng ty Cổ Phần Ngõn Lợi là một doanh nghiệp chuyờn sản xuất cỏc
thiết bị phục vụ cỏc cụng trỡnh Cụng ty đó cú nhiều biện phỏp để nõng caosức cạnh tranh, từng bước tỡm ra cỏc giải phỏp tốt nhất nhằm nõng cao hiệuquả sử dụng nguồn chi phớ hiện cú, tạo ra những sản phẩm tốt để cạnh tranhtrờn thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao nhất, nõng cao uy tớn của Cụng
ty ngày một lớn mạnh trờn thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng của cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn núichung và tổ chức hạch toỏn nguyờn vật liệu núi riờng, đồng thời được sự chỉbảo tận tỡnh của thầy giỏo và cỏc cụ chỳ, anh chị trong phũng kế toỏn cựng sự
nỗ lực của bản thõn, em đó đi sõu tỡm hiểu và chọn ra chuyờn đề thực tập tốt
nghiệp của mỡnh: “Hoàn thiện kế toỏn nguyờn vật liệu” tại Cụng ty Cổ
Phần Ngõn Lợi
Chuyờn đề của em gồm ba chương:
Trang 6Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
đề tài thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để
đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I
Trang 7ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN Lí NGUYấN VẬT LIỆU
TẠI CễNG TY CỔ PHẦN NGÂN LỢI
1.1 Đặc điểm nguyờn vật liệu tại cụng ty Cổ Phần Ngõn Lợi
1.1.1 Đặc điểm và vai trũ của NVL tại Cụng ty Cổ Phần Ngõn Lợi
Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, do đó vật liệu không chỉ quyết
định đến mặt số lợng của sản phẩm mà còn ảnh hởng trực tiếp đến chất lợngsản phẩm tạo ra Xuất phất từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí nguyênvật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu trong quá trình sản xuất cho mỗi đơn vịsản phẩm là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của quá trìnhsản xuất kinh doanh Điều đó sẽ làm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đồng thời với một lợng chi phí vật liệukhông đổi có thể làm ra đựơc nhiều sản phẩm, tức là hiệu quả đồng vốn đợcnâng cao
Để có đợc nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp thì nguồn chủ yếu là thu mua Do đó, ở khâu này
đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lợng, qui cách, chủng loại, giá mua, chi phíthu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi,thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối
đa cho từng loại nguyên vật liệu để giảm bớt h hỏng, hao hụt mất mát đảm bảo
an toàn, giữ đợc chất lợng của nguyên vật liệu.ở khâu sử dụng, phải tuân thủviệc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phínhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm Muốnsản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thị trờng thì nhất
định phải tổ chức tốt khâu quản lý vật liệu
1.1.2 Phõn loại NVL tại Cụng ty Cổ Phần Ngõn Lợi
Muốn quản lý tốt và hạch toỏn chớnh xỏc phục vụ cho yờu cầu quản trịthỡ phải tiến hành phõn loại vật liệu một cỏch khoa học, hợp lý Tại Cụng ty
Cổ phần Ngõn Lợi cũng tiến hành phõn loại NVL song việc phõn loại vật liệu
Trang 8chỉ để thuận tiện và đơn giản cho việc theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu ởkho Công ty phân chia NVL thành các loại căn cứ vào vai trò của chúng nhưsau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của Công
ty và là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm gồm thép vòng dày 1,3mm,thép vòng dày 2.0mm, sắt
- Vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm,như hình dáng màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việcquản lý sản xuất Vật liệu phụ bao gồm: Kim loại mạ kẽm, đanh, ốc vít và dâyđồng
- Nhiên liệu: là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ
sản xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạtđộng trong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại như: xăng dầuchạy máy, khí ga
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa
chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Với cách phân loại trên sẽ giúp Công ty nắm bắt được nội dung, côngdụng của từng loại NVL trên cơ sở đó sử dụng, bảo quản phù hợp với đặcđiểm của chúng Xét về phương diện kế toán cách phân loại này sẽ đáp ứngđược yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL
1.1.3 Tính giá NVL tại Công ty Cổ Phần Ngân Lợi
Bên cạnh việc phân loại, tính giá NVL cũng là một khâu rất quan trọngtrong tổ chức hạch toán kế toán NVL, nhằm xác định giá trị nguyên vật liệu,NVL ở Công ty được tính theo giá thực tế
- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Trang 9Giá trị của NVL được xác định tùy theo từng nguồn nhập NVL của
Công ty chủ yếu là do mua ngoài từ các nhà cung cấp nội địa
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Công ty tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ do đó giá trị NVL nhập kho không bao gồm thuếGTGT
Giá thực tế vật
liệu nhập kho =
Giá ghi trênHoá đơn + Chi phí thu mua
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kiểm nhận (nếu có)
Ví dụ: : Ngày 20/06/2013, Công ty nhập mua 4000 kg vật liệu thép
vòng 1,3mm của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thép Phú Lợivới giá mua là 16400 đồng, Thuế GTGT là 10% chưa trả tiền người bán
Giá thực tế vật liệu nhập kho = 4000 * 16400 + 0 = 65.600.000 đồng
- Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Với đặc điểm nguyên vật liệu của Công ty có khối lượng chủng loại đadạng, phong phú, tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên nên Công ty đã ápdụng giá hạch toán để tiến hành hạch toán hàng ngày tình hình nhập xuấtNVL Trị giá vốn thực tế của NVL xuất dùng trong tháng được xác định nhưsau:
Trị giá vốn của nguyên
vật liệu xuất kho =
Hệ số
Trị giá hạch toán nguyên vật
liệu xuất kho
Trang 10NVL tồn đầu kỳ + NVL nhập trong kỳ
Ví dụ: Trong tháng 6/2013 Giá h ạch toán mà công ty sử dụng là giá thực
tế lúc đầu kỳ của thép vòng 2.0 mm là 17200 đồng, thép vòng 1,3 mm là
15900 đồng
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Ngân Lợi
1.2.1 Các phương thức hình thành nguyên vật liệu trong Công ty
Nguyên vật liệu của Công ty được hình thành chủ yếu do Công ty muangoài, ngoài ra nó còn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như tự giacông chế biến, vốn góp của các cổ đông, vốn góp của các doanh nghiệp liêndoanh
- Đối với các nguyên vật liệu mua ngoài, Công ty luôn duy trì mốiquan hệ chặt chẽ với các Công ty cung cấp nguyên vật liệu nhằm đảm bảonguyên vật liệu được cung ứng kịp thời phục vụ tốt cho quá trình gia công.Mặt khác việc kí kết hợp đồng cung ứng dài hạn còn giúp cho doanh nghiệptránh được thiệt hại do sự biến động về giá cả thường có xu hướng tăng bấtthường như hiện nay
- Đối với nguyên vật liệu hình thành do góp vốn liên doanh liên kết tạiCông ty: việc góp vốn của các cổ đông, các đối tác liên doanh liên kết chủ yếu
là góp tiền mặt, tài sản cố định, ít khi góp bằng nguyên vật liệu
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động,thường xuyên biến động Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bìnhthường, công ty sản xuất phải thường xuyên mua NVL và xuất dùng cho sảnxuất Mỗi loại sản phẩm sản xuất được sử dụng từ nhiều thứ, nhiều loại vậtliệu khác nhau, được nhập về từ nhiều nguồn và giá cả của vật liệu thườngxuyên biến động trên thị trường Bởi vậy để tăng cường công tác quản lý, vậtliệu phải được theo dõi chặt chẽ tất cả các khâu từ khâu thu mua bảo quản, sửdụng tới khâu dự trữ Trong quá trình này nếu quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng
Trang 11đến chất lượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra Do đó yêu cầu quản lý công tácNVL được thể hiện ở một số điểm sau:
- Trong khâu thu mua: Công ty đã quản lý về khối lượng, chất lượng,
quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch muatheo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty
- Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo
an toàn vật liệu, thì công ty đã tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúngchế độ quản lý đối với từng loại vật liệu để tránh ảnh hưởng tới quá trình sảnxuất và kết quả sản xuất kinh doanh
- Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết
kiệm trên cở sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vậtliệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho công ty Vì vậy,trong khâu này công ty đã tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuấtdùng và sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trong khâu dự trữ: Công ty đã xác định được mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đượcbình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thờihoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm.Muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thịtrường nhất thiết phải tổ chức việc quản lý vật liệu Đây là một trong nhữngnội dung quan trọng của công tác quản lý tài sản ở Công ty
1.2.2 Các phương thức sử dụng hệ thống kho tàng, bến, bãi chứa đựng
nguyên vật liệu tại Công ty
Phòng vật tư chịu trách nhiệm trong việc xây dựng kho tàng bến bãi, sửdụng vật tư sao cho có hiệu quả Công ty Cổ Phần Ngân Lợi có một hệ thốngkho tàng lớn để tập kết vật tư chủ yếu để chứa các vật tư ít sử dụng hay sử
Trang 12dụng không hết hay những vật tư có giá biến động lớn trong tương lai để hạnchế rủi ro của việc tăng giá hay khan hiếm vật tư.
Nguyên vật liệu cung ứng thường có số lượng lớn, giá trị cao, quá trìnhluân chuyển nguyên vật liệu vào sản phẩm nhanh nên nguyên vật liệu muavào được chuyển tiếp trực tiếp tới kho chứa đựng nguyên vật liệu Hệ thốngkho tàng, bến bãi tập kết nguyên vật liệu được xây dựng có hệ thống nên việcquản lý nguyên vật liệu nhập – xuất – tồn được thực hiện rất dễ dàng
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Ngân Lợi.
1.3.1 Trách nhiệm của Giám đốc Công ty
- Xây dựng hệ thống định mức: Để đạt được mục tiêu là chi phí đầu
vào là thấp nhất cho sản phẩm thì công tác quản lý vật liệu chặt chẽ và có hiệuquả là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp Ở từng Công ty thì công tácquản lý khác nhau, đối với Công ty Cổ Phần Ngân Lợi thì xây dựng địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng băng tải cao su Khi biết được nhữngđịnh mức của từng loại băng tải cao su thì phòng vật tư sẽ viết phiếu xuất khodựa trên nhiệm vụ kế hoạch sản xuất mà Công ty giao cho từng phân xưởng,
để sản xuất từng loại băng tải cao su với những chi tiết của nó
- Xây dựng hệ thống kho tàng: Nếu như khâu thu mua ảnh hưởng đến sốlượng sản phẩm được sản xuất ra, nguồn cung cấp vật tư ảnh hưởng đến giáthành, lợi nhuận, thì nhân tố kho tàng cũng tác động đến chất lượng của sảnphẩm được sản xuất ra Chính vì vậy, tổ chức hệ thống kho tàng để bảo quảnvật tư là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được ở bất kỳ doanh nghiệpnào Ở Công ty Cổ Phần Ngân Lợi chia làm 2 kho:
+ Kho thương phẩm
+ Kho bán thành phẩm
- Xây dựng chiến lược thu mua nguyên vật liệu: Ở Công ty, kế hoạch thu
mua nguyên vật liệu được xây dựng dựa trên kế hoạch sản xuất, đồng thời
Trang 13tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất của Công ty giữa thu mua vật tưphục vụ kịp thời cho sản xuất
1.3.2.Trách nhiệm của kế toán trưởng
- Chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán, các nghiệp vụ chuyên
môn liên quan tới kế toán, chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính, hồ sơ và cácchứng từ trong Công ty
- Xây dựng dự toán, kinh phí NVL: Khi thực hiện một kế hoạch sảnxuất thì kế toán trưởng phải đánh giá, xác định được chí phí nhân công, chiphí vận chuyển, xác định phân phối nguồn vốn sao cho phù hợp với kế hoạch
1.3.3 Trách nhiệm của kế toán viên
Chịu trách nhiệm về những công việc kế toán trưởng giao như:
- Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu là phải tổ chức ghi chép phảnánh chính xác trung thực tình hình xuất-nhập-tồn kho nguyên liệu Tính giáthực tế của nguyên vật liệu đã thu mua và mang về nhập kho nguyên vật liệu,đảm bảo cung cấp kịp thời và đúng chủng loại cho quá trình sản xuất Kiểmtra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ nguyên vật liệu Lập báocáo kế toán về tình hình sử dụng nguyên vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo vàquản lý điều hành phân tích kinh tế
- Áp dụng đúng đắn các kĩ thuật hạch toán NVL, hướng dẫn kiểm tracác bộ phận, đơn vị trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu
về NVL (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ…), mở các sổ sách, thẻ kế toánchi tiết, thực hiện hạch toán đúng phương pháp, quy định nhằm đảm bảothống nhất trong công tác quản lí kế toán
- Kế toán vật tư phải thường xuyên cập nhật thông tin kế toán, tìm hiểunhững văn bản pháp lí liên quan đến NVL để hoàn thiện hơn trong hạch toán
- Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL theo chế độ mà nhà nước đã quyđịnh, lập các báo cáo về vật tư, tiến hành phân tích về tình hình thu mua, dự
Trang 14trữ, quản lí, sử dụng và bảo quản NVL nhằm phục vụ công tác quản lí NVLtrong công tác sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí NVL, hạ thấp chi phí sảnxuất toàn bộ.
1.3.4 Trách nhiệm của phòng vật tư
Nguồn cung cấp vật tư: Vật tư phục vụ cho công tác sản xuất của Công
ty ở trong nước không phải nhập khẩu Đây là điều kiện khá thuận lợi chocông tác thu mua vật liệu Bởi nơi thu mua sẽ ảnh hưởng đến giá cả thu muanguyên vật liệu, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành, thu nhập
và lợi nhuận Những ảnh hưởng trên có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, nếu nơicung cấp nguyên vật liệu của Công ty ở xa ngoài những chi phí chung nhưnhà kho, bến bãi Công ty còn phải trả khoản chi phí vận chuyển, nếu ở gần thìchi phí vận chuyển thấp, giá thành của sản phẩm thấp, sản phẩm được kháchhàng tin dùng được nhiều lợi nhuận và thu nhập bình quân đầu người cao, tạonhiều công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên Còn nếu chi phí vậnchuyển, cộng các chi phí liên quan cao thì nó sẽ đội giá thành của sản phẩmlên, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh với thị trường về giá cả thì dẫn đếntình trạng sản phẩm của Công ty sản xuất ra không được khách hàng tin dùng,dẫn đến lợi nhuận giảm và thu nhập bình quân người/tháng giảm xuống Do
đó vấn đề mua NVL ở đâu và như thế nào đó cũng là vấn đề cần quan tâm ởCông ty
Với những khách hàng thường xuyên có ký các hợp đồng mua bán, Công
ty chủ yếu áp dụng theo phương thức mua hàng trả chậm, đôi khi mua theophương thức trả tiền ngay
Theo quy định của Công ty, khi mua nguyên vật liệu yêu cầu cần phải cóhoá đơn GTGT do Bộ tài chính phát hành kèm theo, trong ít trường hợp muacủa cá nhân không có hoá đơn đỏ thì người bán phải viết giấy biên nhận ghi
rõ loại vật liệu mua về, số lượng, đơn giá, thành tiền
Trang 15Nói đến công tác quản lý vật tư thì không thể không nói đến vai trò của
thủ kho Bởi thủ kho ngoài nhiệm vụ quản lý và bảo quản tốt nguyên vật liệu
có trong kho, còn phải cập nhật sổ sách hàng ngày, theo dõi số hiện có và tìnhhình nhập xuất nguyên vật liệu ở trong kho về mặt số lượng, hàng ngày ghichép vào thẻ kho, khi hết báo cho phòng kế hoạch, vật tư đi mua Trường hợpthủ kho ghi thiếu so với kiểm kê thì phải bổ sung thẻ kho, còn trong trườnghợp thủ kho không đảm bảo số lượng vật liệu khi kiểm kê mà có thể bị mấthoặc thất lạc, thì phải chịu bồi thường vật chất tuỳ thuộc mức độ
1.3.6 Trách nhiệm của công nhân
+ Khi nhận chi tiết thành phẩm hoặc bán thành phẩm để lắp ráp hoặc giacông sửa chữa… phải sơ bộ kiểm tra chất lượng, quy cách… (nứt, vỡ, khôngđạt yêu cầu kỹ thuật) Sau khi nhận xong phải có trách nhiệm bảo quản giữgìn nếu xảy ra mất mát hư hỏng ở khâu nào thì khâu đó chịu trách nhiệm+ Sản phẩm làm xong phải đưa vào nơi quy định, cuối ca làm việc không
để chi tiết bừa bãi mà phải xếp lại gọn gàng hoặc để vào trong kho
1.4 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán
1.4.1 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006 Danh mục tàikhoản kế toán bao gồm:
Tài khoản loại 1: 111, 112, 121, 128, 129, 131, 133, 136, 138, 139, 141,
142, 144, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 159
Tài khoản loại 2: 211, 213, 214, 221, 222, 228, 229, 241, 242, 244
Tài khoản loại 3: 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 341, 342,
344, 351, 352, 353
Tài khoản loại 4: 411, 412, 414, 415, 418, 421
Tài khoản loại 5: 511
Tài khoản loại 6: 621, 622, 627, 641, 642
Trang 16Tài khoản loại 7: 711
Tài khoản loại 8: 811
Tài khoản loại 9: 911
1.4.2 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Ngân Lợi đãchọn hình thức kế toán nhật kí chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
Công ty ghi sổ bằng máy vi tính có sử dụng phần mềm Missa
Hệ thống sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái
Sổ kế toán chi tiết: Sổ thẻ liên quan.
Trình tự ghi sổ tại Công ty được khái quát trên sơ đồ 1
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 17Sơ đồ 1: Quy trình ghi sổ tại Công ty theo hình thức Nhật ký chung
Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh tại công ty để ghivào sổ Nhật ký chung
Nếu một số nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần chi tiết thì kế toán ghivào sổ chi tiết liên quan
Định kỳ căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cáicác tài khoản kế toán sao cho phù hợp
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đối chiếugiữa sổ cái, bảng cân đối tài khoản với bảng tổng hợp chi tiết sao cho phù hợp
để lập Báo cáo tài chính
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN NGÂN LỢI
2.1 Kế toán chi tiết NVL tại công ty Cổ Phần Ngân Lợi
2.1.1 Chứng từ kế toán chi tiết NVL tại Công ty
Do đặc tính vật liệu của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm, nên đòi hỏi phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất-tồn kho cho từng thứ, từng loại cả về số lượng, chủng loại và giá trị.Thôngthường qua việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu, kế toán sẽ đáp ứng được nhucầu này
Hạch toán chi tiết vật liệu được thực hiện kết hợp giữa kho và phòng kếtoán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất- tồn kho cho từngthứ, từng loại vật liệu cả về số lượng và giá trị Việc hạch toán chi tiết vật liệulàm cơ sở ghi sổ kế toán và kiểm tra, giám sát sự biến động của chúng
Vậy để có thể tổ chức thực thực hiện được toàn bộ công tác vật liệu nóichung và kế toán chi tiết vật liệu nói riêng thì trước hết phải bằng phương
Trang 18pháp chứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ lên quan đến xuất vật liệu Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán
nhập-Chứng từ Công ty sử dụng theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Và các chứng từ liên quan khác tùythuộc vào tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để
hỗ trợ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Các chứng từ kế toán mà Công ty sử dụng trong hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu gồm:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Sơ đồ 2: Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa.
Trang 19Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
2.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty
2.1.2.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty
NVL nhập kho được bắt đầu khi có phát sinh nhu cầu về NVL của cácphân xưởng sản xuất và thủ kho báo thiếu NVL xuất dùng yêu cầu cần nhậpmua mới hoặc kế toán đối chiếu lượng hàng tồn kho thấy thấp hơn lượnghàng tồn kho tối thiểu theo kế hoạch của công ty và yêu cầu mua thêm bổsung Khi đó phòng vật tư căn cứ vào tình hình sử dụng vật tư và định mức kĩthuật để lên kế hoạch cung ứng, dự trữ vật tư trong kì
Dựa trên kế hoạch cung ứng vật tư, phòng vật tư lấy giấy báo giá vật
tư, lập bảng dự trữ mua vật tư và chuyển qua cho giám đốc duyệt Khi đượcduyệt thì sẽ xin tạm ứng tiền mua vật tư tại phòng kế toán Sau đó phòngphòng kế hoạch vật tư tiến hành thu mua NVL Sau đó Công ty lập phiếu đềnghị cung ứng vật tư cho nhà cung ứng, nhà cung ứng có trách nhiệm lập
phiếu báo giá vật tư gửi đến Công ty để thông báo (Biểu số 2.1) Trong quá
trình thực hiện mua sắm, Công ty sẽ xét chọn báo giá vật tư Nếu bên nào cóchất lượng tốt và giá cả hợp lý thì Công ty sẽ mua và kí kết hợp đồng vớiCông ty đó
Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 20Việc thu mua NVL được tiến hành trên cơ sở thoả thuận giữa hai bên:công ty và bên cung cấp Hình thức thanh toán cũng được thoả thuận phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Sau khi mua bán giữa hai bên
đã được thoả thuận, cán bộ phòng kế hoạch vật tư phụ trách việc thu mua
NVL sẽ mang hoá đơn GTGT (Biểu số 2.2) về cho phòng kế toán để làm căn
cứ để ghi sổ kế toán
NVL đến công ty hoặc chân các công trình trước khi nhập kho sẽ đượcnhân viên kĩ thuật phòng kế hoạch vật tư kiểm tra chất lượng, quy cách, sốlượng NVL, kết quả kiểm tra sẽ được ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư
kho (Biểu số 2.5) Phiếu nhập kho được lập thành ba liên, có đầy đủ chữ kí
của người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng
Liên 1: Lưu tại phòng kế hoạch vật tư
Liên 2: Giao cho thủ kho để lưu vào thẻ kho rồi sau đó chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Giao cho người giao hàng để làm cơ sở thanh toán
Ban kiểm nhận vật tư và thủ kho chỉ xác nhận về số lượng, chủng loại,quy cách của NVL nhập tại kho theo giá mua ghi trên hoá đơn mua hàng,chưa bao gồm chi phí vận chuyển Các hoá đơn của khoản chi phí này sẽđược chuyển trực tiếp lên phòng kế toán Kế toán xác nhận các khoản này làhợp lí, hợp lệ sẽ tiến hành cập nhật vào máy tính Thủ kho sau khi lập phiếu
Trang 21nhập kho lưu vào thẻ kho thì sẽ chuyển toàn bộ chứng từ này lên phòng kềtoán để kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy.
Trang 22Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình luân chuyển phiếu nhập kho:
Trích dẫn quá trình thu mua và thủ tục nhập kho NVL:
Khi Công ty có nhu cầu nhập kho NVL, Công ty lập phiếu đề nghịcung ứng vật tư cho nhà cung ứng, nhà cung ứng có trách nhiệm lập phiếubáo giá vật tư gửi đến Công ty để thông báo
Bảng báo giá NVL của nhà cung ứng (thép):
Phòng
vật tư
Bộ phận
cung ứng vật
tư
Người giao hàng
Ban kiểm nhận
Cán bộ phụ trách vật tư
Người lập phiếu, người giao hàng
Thủ kho
Kế toán vật tư
Lập biên bản kiểm nhận
Lập phiếu nhập kho
Ký phiếu nhập kho
Nhập kho, ghi thẻ kho
Kiểm tra, nhập dữ liệu, bảo quản, lưu trữ
Trang 23Biểu số 2.1: Bảng báo giá thép
CTY TNHH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Phú Lợi Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
- Đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%
- Chi phí vận chuyển hàng do bên mua chịu
- Phương thức giao nhận: Thép cây được tính bằng số cây thực nhậnvới đơn trọng theo Barem TCVN Thép cuộn: Theo Eteket của nhàmáy
- Thời hạn thanh toán: thanh toán 100% tổng giá trị tiền hàng trongvòng 15 ngày kể từ ngày nhận hàng Nếu quá hạn sẽ phải chịu lãisuất 2%/tháng, nhưng không vượt quá 05 ngày kể từ ngày đến hạn
- Thời gian giao hàng: ngày 20/06/2013
- Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thép Phú Lợi xin chânthành cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!
Trang 24Ví dụ: Ngày 20/06/2013, Công ty nhập mua vật liệu thép lá của Công
Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thép Phú Lợi Căn cứ theo hóa đơn củaCông Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thép Phú Lợi, ban kiểm nghiệmlập biên bản kiểm nghiệm để kiểm tra hàng trước khi nhập vào kho như chủngloại, mẫu mã, số lượng đúng theo thỏa thuận theo hóa đơn GTGT Sau đóphòng vật tư lập phiếu nhập kho để tiến hành nhập kho nguyên vật liệu
Trang 25Biểu số 2.2: Hoá đơn GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: PL/11P Ngày 20/06/2013 Số: 005600Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thép Phú LợiĐịa chỉ: Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, TP Hà Nội
Điện thoại: 0433 928 428 Mã số thuế: 0103524220
Số TK: 19023563493888 tại Techcombank –PGD Phùng Xá -Thạch Thất-HN
Họ tên người mua hàng: Anh Cường
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Ngân Lợi
Địa chỉ: Số 1/146 An Dương, Yên Phụ, Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại: 04 3628 8801 Mã số thuế: 0103852542Hình thức thanh toán: CK Số TK: 073 1100036007STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
Thép vòng 1,3mm Kg 4.000 16.400 65.600.000 Cộng tiền hàng 65.600.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 6.560.000 Tổng cộng tiền thanh toán 72.160.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 26Biểu số 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN LỢI Mẫu số: 03-VT
(Ban hành QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
VẬT TƯ
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2013
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số: 0005600, ngày 20 tháng 06 năm 2013 củaCông ty Cổ Phần Ngân Lợi
Ban kiểm nghiệm gồm có:
1 Ông Nguyễn Minh Tuấn Trưởng ban
2 Ông Trần Văn Mạnh Ủy viên
Đã tiến hành kiểm nghiệm vật tư sau:
Phươngthứckiểmnghiệm
Sốlượngtheochứngtừ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Sốlượngthực
Sốlượngđúngquy cách
Sốlượngkhôngđúngquy cách
vòng
1,3mm
Ủy viên Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 27Biểu số 2.4: Biên bản giao nhận hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NGÂN LỢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng06 năm 2013
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG
(Kiêm giấy nhận nợ)
- Căn cứ vào hóa đơn số: 0005600, ngày 20 tháng 06 năm 2013 Hôm nay,ngày 20 tháng 06 năm 2013 tại địa điểm Quận Tây Hồ Thành phần tham giabàn giao vật tư gồm có:
BÊN GIAO HÀNG: Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Thép Phú LợiĐại diện: Ông Nguyễn Bá Tùng Chức vụ: Nhân viên giao hàngPhương tiện vận chuyển: Xe tải BKS 29Z - 4567
BÊN MUA HÀNG: Công ty Cổ Phần Ngân Lợi
Đại diện: Vũ Văn Mạnh Chức vụ: Cán bộ vật tư
Hai bên cùng nhau thống nhất số lượng, chủng loại hàng hóa giao nhận cụthể:
Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
Đại diện bên bán hàng Đại diện bên mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho
Trang 28CTY CỔ PHẦN NGÂN LỢI Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ tên người giao hàng: Ông Phạm Văn Minh
Theo hóa đơn số 0005600 ngày 20/ 06/2013 của Công ty Cổ Phần Ngân Lợi.Nhập tại kho: Yên Phụ- Tây Hồ-Hà Nội
Thựcnhập
- Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT số 0005600
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.1.2.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty
Trang 29Thực tế việc thu mua và nhập khẩu vật tư do phòng kế hoạch vật tư căn
cứ vào kế hoạch sản xuất của từng tháng, từng quý và theo tình hình sản xuấtkinh doanh mà lên kế hoạch để xuất kho NVL một cách hiệu quả nhất
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu thì phân xưởng lập phiếu đề
nghị cấp vật tư (Biểu số 2.6) và chuyển cho ban điều hành, Giám đốc ký duyệt
về từng loại vật liệu có quy cách, số lượng theo yêu cầu của phân xưởng thìphòng vật tư sẽ lập phiếu xuất kho cho từng loại vật tư tương ứng với từngđối tượng sử dụng Căn cứ vào phiếu xuất kho bộ phận thủ kho xuất vật tư.Khi xuất thì thủ kho và người kí xác nhận về số lượng thực xuất vào phiếu
xuất kho (Biểu số 2.7).
Phiếu xuất kho được lập ba liên:
Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi nhận vào thẻ kho
Liên 3: Giao cho người lĩnh vật tư
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình luân chuyển phiếu xuất kho:
vật tư
Thủ kho Kế toán vật tư
Phiếu yêu cầu xuất vật tư
Ký lệnh xuất
Lập phiếu xuất kho
Xuất kho, ký
và ghi thẻ kho
Kiểm tra, nhập dữ liệu, bảo quản, lưu trữ
Trang 30Ví dụ: Ngày 21/06/2013, phân xưởng xin cấp vật tư Thép tấm để chếtạo sản phẩm cho khách hàng (Công ty CP xây dựng và lắp đặt viễn thôngCOMAS) thì người phụ trách phân xưởng lập phiếu đề nghị cấp vật tư Biếtgiá hạch toán sử dụng là giá thực tế lúc đầu kỳ.
Biểu số 2.6: Phiếu đề nghị cấp vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN LỢI
KHÁCH HÀNG : Công ty CP xây dựng và lắp đặt viễn thông COMAS
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2013Sản phẩm: Sản xuất tủ C-Rack cho Công ty CP xây dựng và lắp đặt viễnthông COMAS
STT Tên vật tư Đơn vị tính Khối lượng Ngày cấp Ghi chú
Người lập Ban điều hành Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi họ, tên)
Trang 31Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho
CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN LỢI Mẫu số: 02-VT
PHÒNG VẬT TƯ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Số 1765Ngày 21 tháng 06 năm 2013
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Phan Thanh Tùng
Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm
Đơnvịtính
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcxuất
Tổng tiền (viết bằng chữ): Tám mươi sáu triệu đồng chẵn
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng(Ký, ghi họ, tên) (Ký, ghi họ, tên) (Ký, ghi họ, tên) (Ký, ghi họ, tên)
Trang 32Ghi chú: Vì công ty áp dụng giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương
pháp giá hạch toán nên giá xuất kho trong tháng là giá hạch toán ( Biết giáhạch toán mà công ty sử dụng là giá thực tế lúc đầu kỳ là 17.200VNĐ)
2.1.3 Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty Cổ Phần Ngân Lợi.
Do đặc điểm NVL của Công ty có khối lượng lớn, đa dạng về chủngloại, nên kế toán chi tiết NVL đã áp dụng phương pháp ghi thẻ song song.Việc hạch toán chi tiết NVL được tiến hành như sau:
Tại kho: : Khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ
dụng cụ thủ kho phải kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành
ghi chép sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho (Biểu số 2.8).
Cuối ngày thủ kho tình ra số tồn kho ghi luôn vào thẻ kho Định kỳ thủ khogửi về phòng kế toán hoặc kế toán xuống tận kho nhận chứng từ (các chứng
từ nhập xuất vật tư đã được phân loại) Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu
số tồn kho với số vật liệu thực tế tồn kho, thường xuyên đối chiếu số dư vậtliệu với định mức dự trữ vật liệu và cung cấp tình hình này cho bộ phận quản
lý vật liệu được biết để có quyết định xử lý
Tại phòng kế toán: Định kì khoảng 3-5 ngày kế toán cập nhật chứng
từ do thủ kho chuyển lên, rồi tiến hành sắp xếp, phân loại theo thứ tự củaphiếu nhập, phiếu xuất Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, kế toán vào sổ chitiết vật liệu Do vậy, các phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
là căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán chi tiết vật liệu Mỗi sổ chi tiết NVL theodõi mỗi loại NVL ở từng kho riêng Mỗi loại NVL được theo dõi thành trang
riêng và kế toán theo dõi hàng ngày (Biểu số 2.9, Biểu số 2.10, Biểu số 2.11, Biểu số 2.12) Cuối tháng, kế toán đối chiếu với thủ kho về số lượng hiện vật
để theo dõi bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn Trên bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn,mỗi thứ NVL chỉ được ghi một dòng vào cuối tháng Sau khi đã khớp sổ, kế
toán đối chiếu với sổ chi tiết về mặt giá trị (Biểu số 2.13).
Trang 33Trích tài liệu của Công ty: Trong tháng 06 năm 2013 có nghiệp vụ
phát sinh liên quan đến NVL thép, biết giá hạch toán sử dụng là giá thực tếlúc đầu kỳ, căn cứ vào chứng từ liên quan thủ kho ghi vào thẻ kho như sau:
Biểu số 2.8: Thẻ kho
Hồ, Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng
Trang 34Biểu số 2.9: Sổ Chi Tiết Vật Tư
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Tháng 06 năm 2013
Tên Vật Tư: Thép vòng 2.0mm Đơn vị tính: kg
17.200
17.50017.200
64.000.000
128.000.000 42.000.000 41.251.800
Cộng phát sinh 4.000 64.000.000 5.000 86.748.200
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2013
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 35Ghi chú: Vì công ty áp dụng giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương
pháp giá hạch toán nên giá xuất kho trong tháng là giá hạch toán ( Biết giáhạch toán mà công ty sử dụng là giá thực tế lúc đầu kỳ là 17.200VNĐ)
Cuối tháng kế toán điều chỉnh giá NVL xuất kho
Giá hạch toán xuất
kho
= 86.748.200 – 86.000.000= 748.200 (VNĐ)
Trang 36Biểu số 2.10: Sổ Chi Tiết Vật Tư
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Tháng 06 năm 2013
Tên Vật Tư: Thép vòng 1,3mm Đơn vị tính: kg
Nhập khoXuất khoĐiều chỉnh giá thép vòng 1,3mm xuất kho
15.900
15.90016.40015.900
5.000 82.000.000
2.0005.000
31.800.000
79.500.000 2.226.000
3.000
1.0006.0001.0001.000
47.700.000
15.900.000 97.900.000 18.400.000 16.174.000
Cộng phát sinh 5.000 82.000.000 7.000 113.526.000
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2013