1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long

48 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo mộtsố kết quả đánh giá ở một số địa phương, sau khi xuống giống vụ màu, trừ mọi chiphí sản xuất nông dân còn thu lời gấp 2-3 lần trồng lúa và trong số đó khoai lang làmột tro

Trang 1

Chương 1

MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những vùng sản xuất lúa gạo lớnnhất của cả nước (Lệ Thu, 2007) ĐBSCL có gần 4 triệu ha đất nông nghiệp, trong

đó 3 loại đất có diện tích lớn nhất là đất lúa đạt xấp xỉ 2,5 triệu hecta Hiện nay mỗinăm riêng đồng bằng này có thể sản xuất ra hơn 18,0 triệu tấn lúa, chiếm 53% sảnlượng lúa gạo của cả nước Trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam cónguồn gốc từ đây (AGROINFO,2009) Tuy nhiên, những năm gần đây, năng suấtlúa ở những vùng thâm canh lúa 3 vụ hoặc có đê bao chống lũ có chiều hướng suygiảm Mô hình canh tác lúa 3 vụ được đưa vào sản xuất ở ĐBSCL từ đầu nhữngnăm 80 của thế kỷ XX và diện tích lúa 3 vụ ngày càng tăng nhanh, tập trung nhiều ởnhững vùng đất phù sa ven sông Tiền và sông Hậu Một số vùng bị ngập lũ trướcđây nay được nông dân và địa phương làm bao đê để tăng vụ Chính vì thế năngsuất lúa ở một số vùng đất thâm canh có xu hướng giảm Nguyên nhân là do canhtác lúa 3 vụ liên tục trong năm, đất bị ngập nước từ 8-10 tháng, dẫn đến giảm sựphân hủy chất hữu cơ, giảm khả năng cung cấp dưỡng chất từ đất, giảm hoạt độngcủa vi sinh vật có lợi Những diện tích canh tác lúa có đê bao ngăn lũ không cònphù sa bồi đắp nên độ phì nhiêu, màu mỡ của đất bị giảm đáng kể Một nghiên cứukhác về chất hữu cơ trong đất cho thấy, việc canh tác bất hợp lý dẫn đến chất lượngchất hữu cơ trong đất ngày càng suy giảm, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng củacây trồng Dù có bón phân hóa học, cây trồng vẫn lấy đi khoảng 50% đến 80% đạmtừ đất Do đó, cần phải tăng cường khả năng cung cấp đạm từ đất bằng các biệnpháp: luân canh lúa với cây trồng cạn, bón phân hữu cơ cho đất, cần có thời gian đểkhô đất giữa 2 vụ lúa bằng cách phơi ải đất từ 2 đến 4 tuần Theo Nguyễn Mỹ Hoa,

Bộ môn Khoa học đất và Quản lý đất đai, cho biết: “Việc luân canh lúa với câytrồng cạn, phơi đất giữa 2 vụ canh tác sẽ làm chất hữu cơ trong đất chuyển đổi từdạng này sang dạng khác theo hướng có lợi cho cây trồng sử dụng, làm tăng lượngđạm trong đất” Tùy theo vùng sinh thái, năng suất lúa trong các mô hình luân canhtăng so với độc canh lúa từ 7-20% là một trong những điểm nổi trội của mô hìnhluân canh lúa màu so với độc canh lúa cả ở trong và ngoài vùng đê bao lũ Mặtkhác, luân canh lúa màu còn giúp cải thiện độ bền của cấu trúc đất cũng như tínhchất hóa lý và sinh học của đất Trịnh Thị Thu Trang, Bộ môn Khoa học Đất và

Trang 2

Quản lý đất đai, cho biết: “Các thí nghiệm trên được thực hiện ở những vùng đấtthâm canh lúa quá độ, có khi lên đến 7 vụ/2 năm, dẫn đến nguồn dinh dưỡng trongđất bị cạn kiệt Luân canh lúa màu cho thấy cải thiện rõ rệt được năng suất lúa Do

đó, nông dân cần phải thay đổi tập quán độc canh cây lúa trước khi đất bị cạn kiệtnguồn dinh dưỡng”(Lệ Thu, 2007)

Vĩnh Long là một trong những tỉnh thuần nông của ĐBSCL Hiện nay Vĩnh Longcũng đang đứng trước khó khăn trên Do đó, đòi hỏi phải tìm ra những biện phápsản xuất phù hợp với từng địa phương nhằm sử dụng một cách hiệu quả nguồn tàinguyên đất, nâng cao thu nhập và đời sống của nhà nông đang là vấn dề bức báchtrong bối cảnh ngày nay

Trong sản xuất hiện nay, việc phá thế độc canh cây lúa là hình thức sản xuất đangđược nông dân quan tâm áp dụng khá hữu hiệu Nhiều diện tích đất lúa 3 vụ/nămnay trở thành vùng chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo phương thức “2 vụ lúa 1 vụmàu “ hoặc “2 - 3 vụ màu + 1 vụ lúa/năm Kết quả rất thiết thực là nông dân tăngthu nhập trên cùng một diện tích đất sản xuất, cải tạo độ màu mỡ cho đất Theo mộtsố kết quả đánh giá ở một số địa phương, sau khi xuống giống vụ màu, trừ mọi chiphí sản xuất nông dân còn thu lời gấp 2-3 lần trồng lúa và trong số đó khoai lang làmột trong số những loại màu được ưa chuộng để áp dụng vào mô hình Lúa-Màu(Văn Mười,2009)

Bên cạnh cây Lúa thì Khoai lang là loại cây trồng gắn liền với địa danh huyện BìnhTân, Vĩnh Long Diện tích cây này hàng năm đứng đầu trong các loại màu được sảnxuất của huyện cũng như cả tỉnh (Nguyễn Thế Huy,2009) Bình Tân cũng là mộttrong số các huyện đang thực hiện các mô hình sản xuất nói trên, tuy nhiên công tácđánh giá hiệu quả từ các mô hình sản xuất đó hầu như chưa được thực hiện một

cách toàn diện Do đó, đề tài: “So sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh Lúa

và mô hình luân canh Lúa-Khoai ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” được

chọn nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

So sánh hiệu quả của mô hình độc canh Lúa và mô hình luân canh Lúa-Khoai lang.Từ đó đề xuất mô hình hiệu quả và phù hợp với địa phương nhằm nâng cao thunhập cho nông hộ đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất

1.3 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Kiểm định giả thuyết

(1) Các mô hình canh tác tại huyện Bình Tân chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao(2) Các yếu tố đầu vào và kỹ thuật hiện nay chưa mang lại hiệu quả kinh tế cho hai

mô hình sản xuất trên

(3) Mô hình canh tác Lúa-Khoai lang không mang lại hiệu quả kinh tế cao so với

mô hình độc canh Lúa

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thực trạng sản xuất của hai mô hình canh tác độc canh ba vụ lúa và lúa- Khoailang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long như thế nào?

(2) Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả kinh tế của hai mô hình sản xuất?(3) Mô hình nào sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao?

1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Trang 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nông hộ đang canh tác độc canh Lúa và các nông hộ đang canh tác luân canhLúa-Khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

1.4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung đánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả kinh tế của hai môhình sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế; đánh giá những thuậnlợi, khó khăn, cơ hội, thử thách của hai mô hình Đề xuất mô hình sản xuất có hiệuquả cao hơn

1.4.3 Giới hạn vùng nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

1.4.4 Thời gian nghiên cứu Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2010

1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI

Tìm được mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn và phù hợp điều kiện vùngnghiên cứu để nông dân áp dụng, đồng thời đề tài này cũng là cơ sở giúp các cơquan chức năng địa phương có cái nhìn một cách tổng quát hơn về hiệu quả kinh tếcủa mô hình độc canh Lúa và mô hình Lúa - màu ở địa phương mình Từ đó, địaphương sẽ có những chính sách đúng đắn, kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi cho

mô hình có hiệu quả cao hơn phát triển

1.6 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

Kết quả nghiên cứu này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các đối tượng:

Trước hết, đối với nông dân nghiên cứu này giúp họ có thể chọn được mô hình hiệu

quả cao để sản xuất nhằm nâng cao thu nhập Đồng thời khai thác hiệu quả nguồntài nguyên

Làm cơ sở để các cấp chính quyền đưa ra các chính sách hổ trợ kịp thời tạo điềukiện để mô hình có hiệu quả hơn để phát triển

Nông dân được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ hơn từ phía nhà nước Từ đó, cónhiều điều kiện thuận lợi hơn trong sản xuất, mang lại nhiều nguồn lợi cho đấtnước: góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, sử dụng nguồn tàinguyên có hiệu quả hơn,…

Chương 2

Trang 5

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Kết quả nghiên cứu đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế mô hình độc canh ba vụ Lúa và

mô hình luân canh Lúa-Bắp-Lúa” của Nguyễn Thị Thúy Nga, 2009 ở huyện ChâuThành A, tỉnh Hậu Giang cho thấy tổng lợi nhuận của mô hình Lúa-Bắp-Lúa(10,54 triệu/ha) gia tăng 54% so với mô hình độc canh ba vụ Lúa ( 10 triệu/ha) Kết quả nghiên cứu đề tài “Hiệu quả kinh tế mô hình canh tác trên nên đất Lúa ở vụ

Hè Thu và Thu Đông” của Phạm Thị Hồng Trang, 2008 ở huyện Tiểu Cần, tỉnh TràVinh cho thấy việc đưa cây màu xuống ruộng đã mang lại hiệu quả về mặt kinh tế:giảm một số chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, tăng năng suất, tăng lợi nhuận

Mô hình Dưa hấu-Dưa hấu mang lai hiệu quả kinh tế cao nhất lãi thuần 63,73triệu/ha với hiệu quả đồng vốn 2,37; Mô hình Đậu phộng-Lúa lãi thuần 35,75triệu/ha với hiệu quả đồng vốn 2,38; Mô hình Bắp-Lúa lãi thuần 25,85 triệu/ha vớihiệu quả đồng vốn 1,84; Thấp nhất là mô hình Lúa-Lúa lãi thuần 3,13 triệu/ha vớihiệu quả đồng vốn 1,29

Kết quả nghiên cứu đề tài “Phân tích lợi nhuận và hiệu quả theo quy mô sản xuấtcủa mô hình độc canh ba vụ Lúa và luân canh hai Lúa một màu” của Quang MinhNhựt, 2005 ở Chợ Mới,An Giang cho thấy các hộ sản xuất theo mô hình luân canhhai vụ Lúa một vụ màu đạt lợi nhuận và hiệu quả theo quy mô cao hơn các hộ sảnxuất theo mô hình độc canh ba vụ Lúa

Kết quả nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình độc canh ba vụ

Lú và luân canh hai Lúa một màu” của Quang Minh Nhựt, 2005 ở Chợ Mới,AnGiang cho thấy hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất theo mô hình độc canh ba vụLúa cao hơn các hộ sản xuất theo mô hình luân canh hai Lúa một màu

2.2 ĐỊNH NGHĨA MỘT SỐ THUẬT NGỮ

2.2.1 Khái niệm độc canh

Độc canh là kiểu sản xuất nông nghiệp tập trung quá nhiều vào một loại cây trồng.Độc canh không khai thác được tiềm năng sản xuất, không sử dụng tốt đất đai vàsức lao động trong nông nghiệp dẫn đến mất cân bằng sinh thái, phát triển nhiềusâu, bệnh hại, thu nhập và đời sống giảm sút Các nước có nền nông nghiệp pháttriển đều phấn đấu đa dạng hoá nông nghiệp

Trang 6

Những hậu quả chủ yếu của độc canh

Dịch bệnh dễ phá hoại khi chỉ canh tác một loại cây vì mỗi loại sâu có thói quendinh dưỡng riêng

Giảm sút tài nguyên di truyền Hạt giống của những giống mới có năng suất cao vàgiống lai đã được đưa về nông thôn Nông dân bỏ, không dùng các giống địaphương vốn rất quan trọng để duy trì tính đa dạng di truyền trong tương lai

Rủi ro kinh tế lớn Chỉ trồng một loại cây, nếu sâu bệnh hay thiên tai phá hoại sẽthất bại hoàn toàn Ngay cả khi được mùa, giá của sản phẩm loại cây trồng đó cũng

có thể hạ do cung cấp quá mức cho thị trường Độc canh không bao giờ góp phầnlàm kinh tế nông dân ổn định

2.2.2 Khái niệm luân canh

Luân canh là sự luân phiên cây trồng theo không gian và thời gian Luân canh theokhông gian là luân phiên thay đổi chỗ trồng của một loại cây, từ mảnh đất này sangmảnh đất khác, cho đến khi trở lại chỗ cũ Luân canh theo thời gian là sự luân phiêncây trồng sau một vài vụ hay một vài năm mới trồng lại cây cũ trên cùng một mảnhđất, một không gian

Luân canh tăng vụ là một phương thức canh tác phá bỏ chế độ độc canh Một hệthống luân canh thích hợp có tác dụng tăng hiệu quả sử dụng ruộng đất, tăng tổngsản lượng trên diện tích canh tác, cải thiện độ phì của đất trồng, nhất là khi cây họĐậu được đưa vào cơ cấu cây trồng, hạn chế sâu bệnh và cỏ dại, điều hoà và sửdụng hợp lí nhân lực.(Nguồn: trang web: http://www.bachkhoatoanthu.gov.vn)

2.2.3 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế (HQKT) chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nóirộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữakết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánhtrình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt đượckết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Tuỳ theo mục đích đánh giá, có thể đánhgiá HQKT bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sửdụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu hồivốn, vv Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là doanh lợi thu được so với tổng sốvốn bỏ ra Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, chỉ tiêu HQKT là tỉ trọng thu nhậpquốc dân trong tổng sản phẩm xã hội Trong nhiều trường hợp, để phân tích các vấn

Trang 7

đề kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các vấn đề xã hội, khi tính HQKT, phải coi trọnghiệu quả về mặt xã hội (như tạo thêm việc làm và giảm thất nghiệp, tăng cường anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc, các tầnglớp nhân dân, và sự công bằng xã hội), từ đó có khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội.(Nguồn: trang web: http://www.bachkhoatoanthu.gov.vn)

2.3 TỔNG QUAN TỈNH VĨNH LONG

2.3.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Long nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên1.475,19 km2, bằng 0,4% diện tích cả nước, dân số trung bình là 1.044 triệu người(số liệu thống kê năm 2004) Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Namgiáp thành phố Cần Thơ, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc và Đông Bắcgiáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre So với 12 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, VĩnhLong là một tỉnh có quy mô tương đối nhỏ cả về diện tích lẫn dân số của toàn vùngđồng bằng sông Cửu Long, nhưng lại là tỉnh có mật độ dân cư cao nhất (698người/km2), diện tích đất canh tác trên đầu người thấp

Vĩnh Long có quốc lộ 1A chạy qua tỉnh, có cầu Mỹ Thuận mới xây dựng xong, cầuCần Thơ đang chuẩn bị xây dựng; có quốc lộ 53, 54, 80 cùng với giao thông đườngthuỷ khá thuận lợi đã nối liền tỉnh trong vùng và cả nước, tạo cho Vĩnh Long một vịthế rất quan trọng trong chiến lược phát triển và hợp tác kinh tế với cả vùng (Bộ kế

hoạch và đầu tư, trang web: http://www.most.gov.vn)

2.3.2 Điều kiện tự nhiên

- Địa hình

Địa hình tỉnh Vĩnh Long tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và códạng cao ở hai bên bờ sông Tiền, sông Hậu Vĩnh Long được bao bọc bởi 3 con sônglớn từ 3 phía: sông Hậu ở phía Tây Nam; sông Cổ Chiên ở phía Đông Bắc và sôngMăng Thít nối từ sông Cổ Chiên sang sông Hậu, cùng với mạng lưới kênh, rạchchằng chịt

- Khí hậu

Tỉnh Vĩnh Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt:mùa mưa và mùa khô Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.400 - 1450 mm kéo dàitừ tháng 4 đến tháng 11, nhiệt độ tương đối cao, ổn định, nhiệt độ trung bình là

270C, độ ẩm trung bình 79,8%

Trang 8

2.3.3 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất

Vĩnh Long tuy có diện tích đất phèn lớn, tầng sinh phèn ở rất sâu, tỉ lệ phèn ít, songđất có chất lượng cao, màu mỡ vào bậc nhất so với các tỉnh trong vùng Đặc biệttỉnh có hàng vạn ha đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu, đất tốt, độ phìnhiêu cao, trồng được hai vụ lúa trở lên, cho năng suất cao, sinh khối lớn lại thuậnlợi về giao thông kể cả thuỷ và bộ Ở Vĩnh Long có 4 loại đất chính: đất phèn có90.779,06 ha, chiếm 68,94% diện tích đất toàn tỉnh; đất phù sa có 40.577,06 ha,chiếm 30,81%; đất giồng cát có 212,73 ha, chiếm 0,16%; đất xáng thổi có 116,14

ha, chiếm 0,09%

Vĩnh Long còn có lượng cát sông và đất sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào, cátdưới lòng sông với trữ lượng khoảng 100 - 150 m3, cát được sử dụng chủ yếu chosan lấp Ngoài ra do nằm ở vị trí tích tụ thuận lợi nên hàng năm sông Tiền, sôngHậu, sông Cổ Chiên luôn được bồi tụ một lượng cát lớn; đất sét làm nguyên liệu sảnxuất gạch, ngói, gốm được tập trung chủ yếu dọc theo sông Tiền và rải rác ở cáchuyện, thị trong tỉnh, tổng trữ lượng đất sét các loại có thể khai thác được toàn tỉnhđạt 92 triệu m3

Nếu so sánh với toàn quốc và vùng đồng bằng sông Cửu Long thì Vĩnh Long có tỉ

lệ đất nông nghiệp so với tổng diện tích tự nhiên cao hơn mức trung bình của vùng

và gấp 4 lần mức trung bình cả nước, đất chưa sử dụng chỉ chiếm một tỉ lệ thấp

- Tài nguyên khoáng sản

Vĩnh Long là tỉnh đặc biệt nghèo về tài nguyên khoáng sản, cả về số lượng lẫn chấtlượng Tỉnh chỉ có nguồn cát và đất sét làm vật liệu xây dựng, đây là nguồn thu có

ưu thế lớn nhất của tỉnh Vĩnh Long so với các tỉnh trong vùng về giao lưu kinh tế

và phát triển thương mại - du lịch

- Nguồn nước

Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa 2 con sông lớn nhất của đồng bằng sông Cửu Long, nên

có nguồn nước ngọt quanh năm, đó là tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng.Vĩnh Long có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, hình thành hệ thống phân phối nước

tự nhiên khá hoàn chỉnh, lượng mưa hàng năm trên địa bàn tỉnh lớn Ngoài ra, VĩnhLong còn có tiềm năng nguồn nước khoáng chất lượng cao, có khả năng phát triểncông nghiệp sản xuất nước giải khát và nước tinh khiết phục vụ ngành y tế

Trang 9

Đặc biệt, Vĩnh Long có nguồn thuỷ sản khá phong phú gồm nước ngọt và nước lợ.Tại Vĩnh Long có các loại hình dòng chảy chính và vùng ngập lũ thượng lưu: hồ,

ao, đầm kênh, mương, ruộng lúa Diện tích có khả năng nuôi trồng và khai thácthuỷ sản là 34.480 ha

2.3.4 Tiềm năng kinh tế

- Tiềm năng du lịch

Giống như các tỉnh khác nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Vĩnh Long

có tài nguyên du lịch mang đặc thù của sông nước, kênh rạch, miệt vườn Các thếmạnh để phát triển du lịch thể hiện ở những danh lam thắng cảnh, những di tích vănhoá cùng những di tích lịch sử nổi tiếng ở Vĩnh Long, tỷ lệ người Khmer thấpnhưng vẫn mang đậm nét truyền thống văn hoá riêng như: lễ vào năm mới, lễ cúngông bà, lễ hội cúng trăng, lễ dâng bông, lễ dâng phước của người Khmer luôn làthời điểm hấp dẫn du khách thăm quan, nhất là những khách du lịch muốn tìm hiểu

về văn hoá, tín ngưỡng

- Những lĩnh vực kinh tế lợi thế

Nguồn tài nguyên không nhiều nhưng đa dạng, nông sản làm nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến: đất sét, cát tạo điều kiện để phát triển công nghiệp vật liệu xâydựng và gốm sứ Nhiều ngành, nghề truyền thống là cơ sở để phát triển tiểu thủcông nghiệp ở nông thôn và tham gia xuất khẩu

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn 6 tháng đầu năm nay tuy thấp hơn nhiều sovới mức tăng cùng kỳ, nhưng trong tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu và cả

Trang 10

nước cũng như nhiều tỉnh trong khu vực đều có sự suy giảm mạnh, đạt được tốc độtăng trưởng như trên là một cố gắng rất lớn của tỉnh.

- Sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản: trong 6 tháng phát triển thuận lợi, hiệu quả cao

do giá cả một số mặt hàng nông sản ổn định và tăng cao như giá lúa Đông Xuân, giárau, màu; do hiệu quả sản xuất cây màu cao nên một số vùng có điều kiện ngườidân chuyển vụ lúa sang trồng rau màu, đưa cây đậu nành xuống ruộng làm tăngdiện tích rau, màu; diện tích cây ăn trái được ổn định Đàn heo, đàn bò, đàn gia cầm

và nuôi trồng thủy sản đều tăng từ 4 đến 12% so cùng kỳ làm tăng thu nhập giúp cảithiện đời sống nông dân, nông thôn Tuy diện tích, sản lượng vụ lúa Đông Xuân cógiảm so với cùng kỳ nhưng không đáng kể

- Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm chỉ tăng 0,51% so cùng kỳ Trong đó, khu vựckinh tế nhà nước giảm 11,61%, khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 2,66% và khuvực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 0,83% Suy thoái kinh tế đã ảnh hưởng rất lớnđến các ngành sản xuất công nghiệp, rõ nhất là các ngành sản xuất các sản phẩmxuất khẩu như gốm, hàng thủ công mỹ nghệ, do giá cả nguyên vật liệu biến động,thị trường tiêu thụ khó khăn

- Đầu tư xây dựng

Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ ngân sách là 871,85 tỷ đồng, UBND tỉnh đã quyết liệtchỉ đạo, triển khai kế hoạch ngay từ đầu năm; áp dụng nhiều giải pháp để giảm thủtục xây dựng như rút ngắn thời gian lập thủ tục, chỉ định thầu, nên 6 tháng khốilượng thực hiện được 429,611 tỷ đồng, đạt 39,97% kế hoạch, tăng 75,73% so cùng kỳnăm 2008 Thực hiện Nghị quyết số 30 của Chính phủ, tỉnh đã chuyển 80,20 tỷ đồngcủa các công trình, dự án thuộc kế hoạch năm 2008 sang năm 2009, ước thực hiện 6tháng đầu đạt gần hết phần vốn phân bổ (được 75,272 tỷ đồng đạt 93,86% kế hoạch)

- Thương mại, xuất nhập khẩu

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội 6 tháng đầu năm đạt 6.679 tỉ đồng tăng21,86% so cùng kỳ năm 2008

Tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2009 ước thực hiện được 137,4 triệuUSD, đạt 68,87% kế hoạch năm và tăng 62,35% so cùng kỳ Kim ngạch xuất khẩutăng cao là do nhu cầu nhập khẩu gạo của các nước nhiều, giá cao nên đã xuất được233,6 ngàn tấn, tăng 149,8 ngàn tấn; Riêng các mặt hàng xuất khẩu khác như thủy

Trang 11

sản, nấm rơm muối, hàng thủ công mỹ nghệ thị trường tiêu thụ khó khăn Giá trịnhập khẩu 6 tháng đầu năm 2009 đạt 32,36 triệu USD so cùng kỳ năm trước giảm29,16 % Chủ yếu là nguyên liệu, vật liệu, thiết bị máy móc.

Lượng khách du lịch (chủ yếu là khách du lịch trong nước) đến tỉnh trong 6 tháng đầunăm 2009 giảm 24,50% so cùng kỳ 2008, do dịch cúm A/H1N1 và ảnh hưởng tìnhhình suy giảm kinh tế thế giới; lượng khách quốc tế đến tỉnh cũng giảm

- Thu chi ngân sách - Ngân hàng

Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh ước 6 tháng thực hiện được 800 tỷ đồng, đạt61,44% dự toán năm Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện được 915,456 tỷđồng đạt 43,15% dự toán năm, trong đó đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địaphương là 298,956 tỷ đồng, đạt 34,29%; chi thường xuyên 607 tỷ đồng, đạt 53,56%.Thu ngân sách 6 tháng đạt cao là do nguồn thu ngân sách của năm 2008 chuyển sangnhiều Tuy nhiên, do thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, số hụt thu so với

dự toán đầu năm cũng rất lớn nhưng được bù đắp bằng các nguồn khác nên ngân sáchcủa tỉnh cũng đảm bảo cân đối

- Về văn hóa-xã hội

Quy mô dân sồ tự nhiên: 1.028.365 người Mật độ: 697 người/km2 (Nông thôn:85,16%, Thành thị: 14,84%)

Giải quyết việc làm mới cho 12.900 lao động, trong đó đưa được 25 người lao động

đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,4%

Số máy điện thoại đạt 85 máy/100 dân Internet 12.812 thuê bao

2.4 TỔNG QUAN HUYỆN BÌNH TÂN

Trang 12

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Huyện Bình Tân là một huyện mới được thành lập vào ngày 31/7/2007 thuộc tỉnhVĩnh Long Toàn huyện có 15.288,63 ha diện tích tự nhiên và 93.758 nhân khẩu

HUYỆN BÌNH TÂN

TỈNH CẦN THƠ

THÀNH TRUNG

NGUYỄN.V.THẢNH TÂN LƯỢC

THÀNH LỢI THÀNH ĐÔNG

Trang 13

Huyện có 11 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, ThànhLợi, Thành Đông, Thành Trung, Tân Quới, Tân Bình, Tân Thành, Tân Hưng, TânLược và Tân An Thạnh.

Phía Đông giáp huyện Tam Bình, phía Tây Nam giáp thành phố Cần Thơ, phía Namgiáp huyện Bình Minh, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp tạo điều kiện thuận lợi choviệc giao lưu mua bán hàng hóa (Văn Hiến, 2007)

Theo Báo cáo tổng kết ngành Nông Nghiệp&PTNT 2009 và phương hướng năm

2010 huyện Bình Tân, Phòng NN&PTNT huyện Bình Tân:

Được sự tập trung chỉ đạo chuyển dịch của Sở Nông nghiệp&PTN, Huyện ủy, Ủyban Nhân dân huyện, sự tác động tích cực của ban ngành đoàn thể cung với sự phốihợp chặc chẽ của Ủy ban Nhân dân các xã việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất đưa câymàu luân canh trên đất lúa được phát triển rộng rãi ở hầu hết các xã trong huyện vàđược khẳng định là phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh, đặc biệt là trong giaiđoạn rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa hiện nay, nên trong thời gian tới sẽđược đa số nông dân tham gia thực hiện rộng rãi và tích cực hơn Nếu như năm

2008 diện tích trông màu của huyện là 8.060ha, thì năm 2009 là 10.071ha chủ yếu

là các loại màu như: khoai lang, đậu nành, đậu xanh, bắp các loại, mè, rau cải… thulãi cao hơn trồng Lúa 4-5 lần

Mô hình nuôi thủy sản theo hướng công nghiệp ở các xã ven sông Hậu vẫn đượcduy tri mặc dù giá cả năm nay không có lợi cho nhà đầu tư, đã góp phần không nhỏlàm đa dạng hàng hóa nông sản trên địa bàn huyện Đồng thời một số hộ chuyển các

ao cá nuôi cá thương phẩm sang nuôi cá giống đã góp phần giải quyết nguồn congiống tai địa phương

Các câu lạc bộ khuyến nông, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác sản xuất nôngnghiệp không ngừng được cũng cố Từ đó đã trở thành những nhân quan trọng trongchuyển giao những tiến bộ khoa học kĩ thuật nông nghiệp đến tận nông thôn sâu.Đặc biệt là các hợp tác xã nông nông nghiệp trên địa bàn huyện đã bắt đầu kí hợpđồng bao tiêu một số loại nông sản cho xã viên, xã viên đã an tâm sản xuất, hiệuquả từng bước được nâng cao Bên cạnh đó, nông dân đã quen dần cách nhìn nhucầu thị trường để sản xuất nông sản, từ đó nông sản bớt bị ép giá, sản xuất có hiệuquả hơn

Chương 3

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

3.1.1Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin từ báo cáo hàng năm của các xã, phòng nông nghiệp, niêngiám thống kê của các Cục thống kê, Chi cục thống kê tỉnh và các huyện, luận văntốt nghiệp đại học, cao học, thông tin từ internet

Tổng quan điều kiện kinh tế, tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long và huyệnBình Tân

Các báo cáo tổng kết, các kết quả nghiên cứu về mô hình sản xuất đã đựơc nghiêncứu và thực hiện

Tham khảo các tài liệu có liên quan về mô hình sản xuất độc canh ba vụ Lúa và các

mô hình luân canh trên nền đất Lúa

3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thảo luận nhóm thông qua công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia(PRA), nhằm đánh giá những thuận lợi, khó khăn và nhưng giải pháp của mô hìnhđộc canh Lúa và mô hình luân canh Lúa-Khoai lang

Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng độc canh ba vụ Lúatrong năm và các nông hộ trồng luân canh Lúa-Khoai lang

Tổng số điều tra là 60 hộ ở 3 xã của huyện Bình Tân, trong đó có một xã có điềukiện tự nhiên không thích hợp trồng Khoai Lấy mẫu theo phương pháp chọn mẫungẫu nhiên, trong đó: Chọn ngẫu nhiên 30 hộ trồng độc canh Lúa và 30 hộ trồngluân canh Lúa-Khoai lang ở các xã thuộc huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

3.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Sử dụng phần mềm Excel và SPSS làm công cụ nhập và phân tích số liệu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả thực trạngtình hình trồng Lúa và Khoai ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Trang 15

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lượng, mô tà và trình bày số liệuđược ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế, xã hội, mô tả đặc điểm nông hộ,…

Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm

cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó

mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp phân tích kinh tế toàn phần

Ngược với phân tích kinh tế từng phần chỉ có một thành phần kỹ thuật đượcđánh giá Trong trường hợp nhiều loại cây trồng, vật nuôi, mô hình trong năm hoặckết hợp trong toàn bộ hệ thống, phân tích kinh tế toàn phần sẽ được đặt ra để giảiquyết

Trường hợp cần so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình canh tác mới so với mô hìnhcanh tác hiện tại, phân tích kinh tế toàn phần sẽ được áp dụng, nhưng yêu cầu các

mô hình này phải cùng chung điều kiện sinh thái nông nghiệp

Hạch toán kinh tế toàn phần (Return above variable costs)

RAVCs hoặc còn gọi là Gross margin (GM) giúp phân tích nguyên nhân nào củachi phí ảnh hưởng đến mức độ thu nhập của mô hình canh tác, để suy xét giải pháp

kỹ thuật làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của mô hình Nên cũng được gọi

là phân tích chi phí và lợi nhuận

Chi phí biến động: bao gồm các chi phí tiền mặt mà người sản xuất phải chi trảtrong quá trình sản xuất như vật tư, thuê mướn lao động, thủy lợi, thuế, lãi ngânhàng…

Chi phí kinh tế là bao gồm chi phí kế toán và chi phí cơ hội

Chi phí kế toán là chi phí bằng tiền chi ra cho hoạt động nào đó, chi phí được ghichép trong sổ kế toán

Chi phí bằng tiền mặt trong bài luận văn này bao gồm các khoản chi sau: Chi phígiống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xăng dầu, thuê máy, thuê lao động

Chi phí cơ hội là phần giá trị thu nhập hay lợi nhuận đã bị mất đi, bởi thực hiệnphương án này ta bỏ lỡ cơ hội thực hiện phương án khác có mức rủi ro tương tự Nókhông thể hiện cụ thể bằng tiền, do đó không được ghi chép vào sổ sách kế toán.Chi phí cơ hội: bao gồm những chi phí giả định như lao động gia đình, lãi của tiềnđầu tư sản xuất so với lãi gởi ngân hàng…

Trang 16

Chi phí cơ hội trong bài này được giả định là lao động gia đình

Tổng chi phí biến động (TVC): là tổng những lượng đầu tư nhân với giá trị tươngứng của từng đầu tư

Tổng chi bao gồm chi phí tiền mặt cộng chi phí cơ hội

Tổng thu (GR): bao gồm giá trị sản phẩm chính và cả giá trị sản phẩm phụ để tínhtoán tổng thu nhập

Tổng thu của mô hình độc canh Lúa bao gồm sản lượng Lúa nhân giá bán Lúa.Tống thu nhập mô hình Lúa-Khoai lang bao gồm sản lượng Lúa nhân giá bán Lúa,cộng sản lượng Khoai nhân giá bán Khoai và cộng thu nhập từ việc bán dây Khoai.Lợi nhuận được tính bằng cách lấy tổng thu trừ chi phí tiền mặt

Lợi nhuận có chi phí cơ hội được tính như sau: tổng thu trừ tổng chi phí

Hạch toán kinh tế toàn phần (GM hoặc RAVCs): tổng lợi nhuận – tổng chi phí sảnxuất tức là: RAVCs = GR – TC

Hiệu quả đồng vốn cho biết khi bỏ ra một đồng đầu tư thì thu về bao nhiêu đồng lợinhuận Nó được tính như sau:

Hiệu quả đồng vốn: Lợi nhuận chia cho chi phí tiền mặt

Hiệu quả lao động cho biết khi bỏ ra một ngày công lao động thì mang về bao nhiêutiền Chỉ tiêu nay được tính như sau:

Hiệu quả lao động: lợi nhuận chia cho tổng ngày công lao động

Tổng ngày công lao động là số ngày lao động phục vụ cho tất cả các khâu trong quátrình sản xuất, bao gồm ngày công lao động thuê và ngày công lao động gia đình

3.2.3 Phương pháp phân tích hồi qui tương quan

Phân tích hồi qui không phải chỉ là việc mô tả các dữ liệu quan sát được Từ các kếtquả quan sát được trong mẫu, phải suy rộng kết luận cho mối liên hệ giữa các biếntrong tổng thể

Phương trình hồi qui đa biến

Được mở rộng từ phương trình hồi qui đơn biến bằng cách thêm vào một số biếnđộc lập (Xi) để giải thích tốt hơn cho biến phụ thuộc (Y)

Yi= β0 + β1* X1 + β2*X2 +…+ βp*Xp+ e

Trang 17

Với Yi là biến phụ thuộc

Xi là biến độc lập thứ i

βi được gọi là hệ số hồi qui riêng phần của biến Xi Hệ số hồi qui riêng chobiết ảnh hưởng từng biến độc lập lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc khi cácbiến còn lại được giữ cố định Nó cho biết khi Xi tăng hay giảm 1 đơn vị thì Y sẽtăng hay giảm bao nhiêu đơn vị ( với điều kiện các biến khác không đổi)

e là số dư

Để biệt mô hình hồi qui tuyến tính đã xây dựng trên dữ liệu mẫu phù hợp đến mức

độ nào với dữ liệu thì chúng ta cần dùng hệ số xác định R2 (coefficient ofdetermination) R2 càng lớn chứng tỏ biến phụ thuộc Y giải thích/quyết định bởi cácbiến độc lập Xi càng lớn, mói cách khác là R2 gần 1 thì mô hình đã xây dựng càngthích hợp, R2, càng gần 0 mô hình càng kém phù hợp với tập dữ liệu mẫu

Kiểm định phương trình hồi qui

Đặt giả thuyết:

H0: βi=0, tức các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

H0: βi ≠ 0, tức các biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

Cơ sở kiểm định:

Kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý nghĩa = 1- 0,95= 0,05= 5%Bác bỏ giả thuyết H0 khi: Sig.t ≥ α

Chấp nhận giả thuyết H0 khi: Sig.t < α

Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình

Kiểm định F sử dụng trong bảng phân tích phương sai là phép kiểm định giả thuyết

về độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính tổng thể Kiểm định mối quan hệtuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Nếu giá trị khác biệt rất nhỏ thì môhình hồi qui tuyến tính xây dựng được phù hợp với tổng thể

Hệ số tương quan r dùng để lượng hóa mức độ chặc chẽ của mối quan hệ tuyến tínhgiũa hai biến định lượng Được xác định ở bảng tương quan (corelation) Trị tuyệtđối của r cho biết mức độ chặc chẽ của mối liên hệ tuyến tính Giá trị tuyệt đối của rtiến gần đến 1 khi hai biến có mối tương quan tuyến tính chặc chẽ ( khi tất cả cácđiểm phân tán xếp thành một đường thẳng thì trị tuyệt đối của r =1)

Trang 18

Kiểm định Duncan và kiểm định t được sử dụng để kiểm định sự sai khác các trungbình của các mô hình canh tác, sự khác nhau giữa các mùa vụ canh tác.

3.3 PHÂN TÍCH SWOT

(Strength – Weakness – Opportunity – Threat)

Xác định được tiềm năng nguồn lực và trở ngại khó khăn của việc thực hiện môhình, trên cơ sở đó hình thành hệ thống giải pháp tác động

Strength: Điểm mạnh (Hiện tại): Điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy và góp

phần để phát triển tốt hơn Nên tận dụng và phát huy mặt mạnh này để phát triển

Weakness: Yếu (Hiện tại): Các yếu tố bất lợi những điều kiện không thích hợp hạn

chế phát triển Phải tìm cách khắc phục và cải thiện mới thành công được

Opportunity: Cơ hội (Tương lai): Những phương hướng cần được thực hiện hoặc

cơ hội có được nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển tốt hơn Nắm bắt đựơc cơhội này thì kế hoạch của chúng ta sẽ thuận lợi

Threat: Rủi ro/Thách thức (Tương lai): Những yếu tố có khả năng tạo ra những

kết quả xấu, những kết quả không mong đợi, hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển,Phải chuẩn bị các giải pháp ngăn ngừa hoặc đối phó

SWOT

Phân tích nội bộ (S) Điểm mạnh (W) Điểm yếu

O + W: Kết hợp cơ

hội để khắc phụcđiểm yếu

(T) Thách thức T + S: Kết hợp điểm

mạnh để hạn chế và

né tránh những tháchthức

T + W: Cố gắn

khắc phục nhữngkhó khăn bên ttong

và chuẩn bị để vượtthách thức từ bênngoài

Trang 19

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ SẢN XUẤT

4.1.1 Thông tin về chủ hộ

4.1.1.1 Tuổi chủ hộ

Qua kết quả điều tra 60 hộ ở cả hai mô hình sản xuất, cho thấy tuổi chủ hộ dao động

ở khoảng từ 32 – 82 tuổi, tuổi trung bình của chủ hộ là 53,8 tuổi Đa số chủ hộ làngười lớn tuổi ( từ 51-60 và trên 60 tuổi), chiếm 60%, kế tiếp là 41- 50 tuổi ( chiếm26,7%), còn lại là dưới 40 tuổi (chiếm 13,3%)

Cụ thể ở mô hình độc canh Lúa có 4 chủ hộ có tuổi trên 60 ( 13,3%), chủ hộ có tuổi51-60 là 14 chủ hộ (chiếm 46,7%),chủ hộ có độ tuổi 41-50 tuổi có 9 chủ hộ (chiếm30%), còn lại là chủ hộ nhỏ hơn 40 có 3 chủ hộ (chiếm 10%).Còn ở mô hình Lúa-Khoai có sự khác biệt tuổi chủ hộ trên 60 là 9 chủ hộ (chiếm 30,0%), từ 51-60 tuổi

có 9 chủ hộ (30,0%), chủ hộ từ 41-50 tuổi có 7 chủ hộ (23,3%), cón lai dưới 40 tuổi

có 5 chủ hộ (16,7%)

Bảng 4.1 Phân bố tuổi chủ hộ của hai mô hình sản xuất

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

4.1.1.2 Trình độ học vấn chủ hộ

Trình độ học vấn của chủ hộ chủ yếu là cấp 1 và cấp 2 có 43 chủ hộ ( 71,7%), trình

độ cấp 3 có 9 chủ hộ (15%) còn lại không có học cũng còn nhiều là 8 chủ hộ

Trang 20

(13,3%) Cụ thể, ở mô hình độc canh Lúa, có 23 chủ hộ có học vấn cấp 1 và 2(76,7%), 4 chủ hộ có học vấn cấp 3 (13,3%) còn lại 3 chủ hộ không có học (10,0%).Đối với mô hình Lúa-Khoai thì học vấn của chủ hộ cấp 1 và 2 là 20 chủ hộ (66,6%),chủ hộ có học vấn cấp 3 là 5 chủ hộ (16,7%), còn lại 5 chủ hộ không học (16,7%).Chủ hộ thường là người đưa ra các quyết định của nông hộ, việc chủ hộ có học vấnthấp như trên có thể ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiếp cận cũng như ứng dụngcác tiến bộ khao học kỹ thuật vào sản xuất

Bảng 4.2 Phân bố trình độ học vấn chủ hộ theo hai mô hinh canh tác

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

4.1.2 Thông tin về nông hộ

4.1.2.1 Số thành viên trong gia đình

Qua khảo sát 60 hộ, tổng số nhân khẩu trong một gia đình dao động từ 1-12 người

Đa số hộ có tổng số nhân khẩu nhỏ hơn 4 người (35 hộ), chiếm 58,3%, 15 hộ cótổng số nhân khẩu từ 4-6 người (25%), còn lại 10 hộ (16,7%) có tổng số nhân khẩulớn hơn 6 người trong gia đình, tính trung bình mỗi hộ có 4,6 nhân khẩu

Bảng 4.3 Phân bố số nhân khẩu trong nông hộ của hai mô hình canh tác

Số người Tần sốĐộc canh lúa% Tần sốLúa khoai % Tần sốTổng %

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

Ở mô hình độc canh Lúa, có đến 20 hộ (66,7%) có ít hơn 4 người trong gia đình,20% số hộ có từ 4-6 người trong gia đình và còn lại 13,3% số hộ có hơn 6 nguồi

Trang 21

trong gia đình Mô hình Lúa-Khoai, có 50,0% số hộ có it hơn 4 người trong giađình, 30% số hộ có từ 4-6 người, còn lại 20% số hộ có trên 6 người trong nhà

4.1.2.2 Trình độ học vấn của các thành viên trong gia đình

Bảng 4.4 cho thấy, nhìn chung ở cả hai mô hình sản xuất trình độ học vấn của cácthành viên trong gia đình còn thấp hơn 60% chỉ ở mức cấp 1 và cấp 2, gần 18,5 %số thành viên là không có học và còn nhỏ Ở mô hình độc canh Lúa, có gần 60% sốthành viên học cấp 1 và 2, hơn 10% số thành viên không học và còn nhỏ, còn lạihơn 30% số thành viên học cấp 3 và đại học Đối với mô hình Lúa-Khoai thì hơn60% số thành viên học cấp 1 và 2, gần 25% số thành viên không học và còn nhỏ,còn lại 14% số thành viên học cấp 3, không có thành viên học đại học

Có nhiều yếu tố tác động đến quá trình sản xuất và trình độ học vấn cũng là một chỉtiêu được xem xét, các thành viên ở nông hộ có tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất hay không cũng phần nào tác động đế việc ra quyết định trong sản xuất củachủ hộ, nếu trình độ học vấn của họ cao thì khả năng mang đến những tác động tốtđến việc sản xuất ở nông hộ cao hơn là trình độ thấp

Bảng 4.4 Trình độ học vấn của các thành viên trong gia đình

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

4.1.2.3 Số người làm nông nghiệp ở gia đình

Vì số nhân khẩu ở mỗi hộ không cao nên số người tham gia làm nông nghiệp ở cácgia đình cũng thấp, số người tham gia làm nông nghiệp nhỏ hơn 4 người là cao nhất( 57 hộ, chiếm 95%), có 2 hộ ( 3,3%) có từ 4-6 người làm nông nghiệp, còn lại 1 hộ(1,7%) có hơn 6 người tham gia lao động nông nghiệp Ở cả hai mô hình sản xuấtthì số người làm nông nghiệp ở từng nhóm không có sự khác biệt lớn Trung bình

Trang 22

mỗi hộ có 2,82 người tham gia các công việc đồng án

Bảng 4.5 Số người tham gia làm nông nghiệp trong gia đình

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

4.1.2.4 Kinh nghiệm làm nông nghiệp

Kinh nghiệm trồng Lúa

Bảng 4.6 Kinh nghiệm trồng Lúa của 2 mô hình canh tác

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

Lúa là cây trồng truyền thống ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và VĩnhLong nói riêng, vì thế số kinh nghiệm trồng Lúa ở các hộ cũng cao, số năm trồngLúa trung bình 29,25 năm, số năm kinh nghiệm trồng Lúa cao nhất là 52 năm vàthấp nhất là 10 năm Ở cà hai mô hình sản xuất được khảo sát thì số năm kinhnghiệm trồng Lúa trung bình không có sự khác biệt lớn

Trang 23

Kinh nghiệm trồng khoai

So với số năm kinh nghiệm trồng Lúa thì số năm kinh nghiệm trồng Khoai thấp hơnnhiều, số năm kinh nghiệm trồng Khoai dao động từ 5-40 năm Số năm kinhnghiệm trung bình chỉ gần 16,7 năm

Bảng 4.7 Kinh nghiệm trồng Khoai lang

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

4.1.3 Diện tích đất của nông hộ

Kết quả Bảng 4.8 trình bày thống kê về diện tích đất thổ cư, diện tích đất ruộng, đấtvườn và tồng diện tích đất canh tác của các hộ ở cả hai mô hình

Từ bảng số liệu, ta thấy diện tích đất thổ cư trung bình của hai mô hình là 342,75

m2 , mô hình độc canh Lúa có phần diện tích này trung bình là 364 m 2 cao hơn môhình Lúa-Khoai (chỉ có 322 m2)

Diện tích đất ruộng trung bình mỗi hộ trên 10000 m2, diện tích đất vườn ít hơnnhiều (trung bình gần 1500 m2 một hộ), tổng diện tích đất sản xuất dao động từ

2690 m2 đến 40000 m2, trung bình một hộ ở cả hai mô hình hơn 12000 m2 diện tíchđất sản xuất

Nhìn chung giữa hai mô hình sản xuất thì các phần diện tích đất vừa nêu ở trênkhông có sự chênh lệch lớn

Bảng 4.8 Diện tích đất canh tác của các mô hình

Trang 24

Chỉ tiêu Thấp nhất Cao nhất Trung bình Độ lệch

chuẩn Độc canh Lúa

Diện tích đất ruộng (m2) 4000 40000 14356,7 7934,4

Tổng diện tích đất sản xuất (m2) 4000 40000 14357,0 7934,0

Lúa - Khoai

Diện tích đất ruộng (m2) 2690 30000 10256,3 6219,9

Tổng diện tích đất sản xuất (m2) 2690 30000 10256,0 6220,0

Chung hai mô hình

Diện tích đất ruộng (m2) 2690 40000 12306,5 7364,4

Tổng diện tích đất sản xuất (m2) 2690 40000 12306,5 7364,4

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế 60 hộ tại huyện Bình Tân năm 2009

4.1.4 Nguồn gốc đất

Qua điều tra 60 hộ, cho thấy có 100% các phần đất của gia đình đã có giấy chủquyền Hơn 80% các phần đất thổ cư, đất ruộng, đất vườn có nguồn gốc từ thừa kếông bà, cha mẹ, hơn 8% các phần đất thổ cư, đất ruộng còn lại là vừa mua vừa đượccấp

4.1.5 Phương tiện sản xuất và thiết bị sinh hoạt của nông hộ

Kết quả nghiên cứu từ 60 hộ cho thấy, các phương tiện sản xuất thông thường màphần lớn các hộ có là bình xịt (93.3%), xuồng (83,3%), sân phơi (68,3%), máy bơmnước (55%)

Tuy nhiên, các phương tiện như máy cày xới, máy suốt, máy sấy thì trên 90% các

hộ không có, về kho trữ nông sản trên 76% các hộ cũng không có Các phương tiệntruyền thông như tivi, video trên 68% các hộ có, khoảng 35% các hộ có radio Vềphương tiện đi lại có trên 90% hộ có xe gắn máy, 75% hộ có xe đạp

Bảng 4.9 Phương tiện sản xuất và thiết bị sinh hoạt

Ngày đăng: 23/01/2015, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long (Trang 12)
Bảng 4.1 Phân bố tuổi chủ hộ của hai mô hình sản xuất - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.1 Phân bố tuổi chủ hộ của hai mô hình sản xuất (Trang 19)
Bảng 4.2 Phân bố trình độ học vấn chủ hộ theo hai mô hinh canh tác - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.2 Phân bố trình độ học vấn chủ hộ theo hai mô hinh canh tác (Trang 20)
Bảng 4.3  Phân bố số nhân khẩu trong nông hộ của hai mô hình canh tác - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.3 Phân bố số nhân khẩu trong nông hộ của hai mô hình canh tác (Trang 20)
Bảng 4.4 cho thấy, nhìn chung ở cả hai mô hình sản xuất trình độ học vấn của các thành viên trong gia đình còn thấp hơn 60%  chỉ ở mức cấp 1 và cấp 2, gần 18,5 % số thành viên là không có học và còn nhỏ - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.4 cho thấy, nhìn chung ở cả hai mô hình sản xuất trình độ học vấn của các thành viên trong gia đình còn thấp hơn 60% chỉ ở mức cấp 1 và cấp 2, gần 18,5 % số thành viên là không có học và còn nhỏ (Trang 21)
Bảng 4.6  Kinh nghiệm trồng Lúa của 2 mô hình canh tác - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.6 Kinh nghiệm trồng Lúa của 2 mô hình canh tác (Trang 22)
Bảng 4.7  Kinh nghiệm trồng Khoai lang - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.7 Kinh nghiệm trồng Khoai lang (Trang 23)
Bảng 4.9  Phương tiện sản xuất và thiết bị sinh hoạt - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.9 Phương tiện sản xuất và thiết bị sinh hoạt (Trang 24)
Bảng 4.10  Tình hình tín dụng theo mô hình canh tác - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.10 Tình hình tín dụng theo mô hình canh tác (Trang 26)
Bảng 4.11: Các nguồn thu nhập khác của nông hộ - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.11 Các nguồn thu nhập khác của nông hộ (Trang 27)
Bảng 4.12  Lý do chọn mô hình sản xuất - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.12 Lý do chọn mô hình sản xuất (Trang 28)
Bảng 4.14  Đánh giá hiệu quả của mô hình - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả của mô hình (Trang 29)
Bảng 4.15  Các yếu tố thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hinh - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.15 Các yếu tố thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hinh (Trang 30)
Bảng 4.17  Kế hoạch sản xuất thời gian tới - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.17 Kế hoạch sản xuất thời gian tới (Trang 31)
Bảng 4.16  Sự thay đổi thu nhập khi áp dụng mô hinh - so sánh hiệu quả sản xuất mô hình độc canh lúa và mô hình luân canh lúa-khoai ở huyện bình tân, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.16 Sự thay đổi thu nhập khi áp dụng mô hinh (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w