Lời nói đầuNhư chúng ta đã biết.Ngày nay, khi mà công nghệ sản xuất linh kiện điện tử được nâng cao thì những đồ điện tử càng ngày càng thu nhỏ về kích thước điều đó đồng nghĩa với các v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN
VI MẠCH TƯƠNG TỰ VÀ VI MẠCH SỐ
ĐỀ TÀI : Thiết kế mạch điều khiển PID cho đối tượng bậc 3
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Văn Vinh
Lớp : Tự động hóa 1_k6
sinh viên thực hiện : Nhóm 6
Yêu cầu về thời gian :
Ngày giao đề : 10/11/2013
Ngày hoàn thành :… 15/12/2013
Thời gian bảo vệ dự kiến : 20/12/2013
Trang 2Lời nói đầu
Như chúng ta đã biết.Ngày nay, khi mà công nghệ sản xuất linh kiện điện tử được nâng cao thì những đồ điện tử càng ngày càng thu nhỏ về kích thước điều đó đồng nghĩa với các vi mạch số càng ngày càng được dùng nhiều và thể hiện tầm quan trọng của nó Môn học Vi mạch số & vi mạch tương tự đã mang đến những kiến thức cơ bản đầu tiêncho sinh viên chúng em về vi mạch số và những mạch tương tự đề tài của chúng em
được giao là :”Thiết kế mạch điều khiển PID cho đối tượng bậc 3”.Qua đề tài này
chúng em đã nắm bắt được cách thiết kế cơ bản 1 bộ PID bằng khuếch đại thuật toán và
sử dụng thành thạo phương pháp tổng thời gian của Kuln để xác lập tham số cho bộ PID
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn và thầy Nguyễn Văn Vinh
đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn chúng em hoàn thành đồ án này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình làm đồ án không tránh khỏi những sai sót trong cách trình bày cũng như phần thể hiện đồ án của mình.Mong các thầy,cô
và các bạn góp ý và bổ sung thêm để đồ án của chúng em có thể hoàn thiện hơn nữa
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 3Nội dung đồ án
Đề tài:Thiết kế mạch điều khiển PID cho đối tượng bậc 3
Mô tả: Cho đối tượng bậc 3 ( mô phỏng bằng các nhóm R,C) Thiết kế bộ điều
chỉnh PID bằng KĐTT Dùng phương pháp thời gian tổng của kuln để xác lập các tham số cho PID
Khuyến khích:Tự xác định thành phần bộ điều khiển để hệ kín ổn định.
Phần thuyết minh
Yêu cầu về bố cục nội dung:
Chương 1:tìm hiểu chung về mạch KĐTT và mạch PID.
Chương 2:thiết kế hệ thống điều khiển đối tượng bậc 3 với bộ điều khiển
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
_
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẠCH KĐTT VÀ MẠCH PID
1.1 Khuếch đại thuật toán lí tưởng………7
1.2.Khuếch đại thuật toán không lí tưởng……… 10
1.3 Mạch tích hợp KĐTT không lí tưởng µA741……… 10
1.4 Mạch cộng 11
1.5 Mạch trừ .13
1.6 Mạch tích phân .14
1.7 Bộ tỉ lệ - tích phân 16
1.8 Mạch vi phân 16
1.9 Mạch tỉ lệ - tích phân – vi phân (mạch PID) 18
1.9.3 Phương pháp hằng số thời gian tổng của Kuhn .21
CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ BỘ PID CHO ĐỐI TƯỢNG BẬC 3 2.1 Tìm hiểu về đối tượng bậc 3 22
2.2 thiết kế mạch điều khiển PID cho đối tượng bậc 3 22
CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG 3.1.Mô phỏng 27
3.2:Tín hiệu ra 28
Trang 6CHƯƠNG 1:TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẠCH KĐTT
VÀ MẠCH PID
Hiện nay các bộ khuếch đại thuật toán(KĐTT) đóng vai trò quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong kĩ thuật khuếch đại, tính toán , điều khiển, tạo hàm,tạo tín hiệu hình sine và xung, sử dụng ổn áp và các bộ lọc tích cực…Trong kỹ thuật mạch tương tự, các mạch tính toán và điều khiển được xây dựng chủ yếu dựa trên
bộ khuếch đại thuật toán.
Bộ khuếch đại thuật toán (KĐTT) và các bộ khuếch đại thông thường khác nhau
có đặc tính tương tự Cả hai loại đều dùng để khuếch đại điện áp, dòng điện và công suất.Tính ưu việt của bộ khuếch đại thuật toán là , tác dụng của mạch điện
có bộ KĐTT có thể thay đổi được dễ dàng bằng việc thay đổi các phần tử mạch ngoài Để thực hiện được điều đó , bộ KĐTT phải có đặc tính cơ bản là, hệ số khuếch đại rất lớn , trở kháng cửa vào rất lớn và trở kháng cửa ra rất nhỏ.
Trước đây , bộ KĐTT thường được sử dụng trong việc thực hiện các phép toán giải tích ở các máy tính tương tự, nên được gọi là KĐTT (theo tiếng anh là
Operational Amplifier viết tắt là OP-AMP) Ngày nay, KĐTT được sử dụng rộng rãi hơn,đặc biệt là trong kĩ thuật đo lường và điều khiển
Do công nghệ chế tạo linh kiện vi điện tử ngày càng phát triển , nên đã chế tạo được các mạch tích hợp(các vi mạch) của KĐTT gần lí tưởng Và các vi mạch KĐTT sử dụng trong các mahcj điện tử đơn giản cũng được coi là lí tưởng Tuy nhiên, các vi mạch KĐTT luôn có các thong số thực là hữu hạn.
1.1 Khuếch đại thuật toán lí tưởng
1.1.1.Kí hiệu và định nghĩa
KĐTT được dùng để khuếch đại điện áp, dòng điện hay công suất, để thiết kế các mạch điện tử chức năng
Trang 7Hình1 1 Kí hiệu và các chân ra của KĐTT
Ngõ vào có dấu (+) gọi là vào không đảo , kí hiệu In+, tín hiệu đưa đến kí hiệu là
UI+ Ngõ vào có dấu (-) gọi là ngõ vào đảo, kí hiệu In-, tín hiệu đưa đến kí hiệu là
UI- Các cửa vào được gọi là các của vào kiểu vi sai Out-ngõ ra, tín hiệu cửa ra kí hiệu là UO Ngõ cấp điện áp nguồn dương +UCC và ngõ cấp điện áp nguồn âm -
UCC.KĐTT lí tưởng có trở kháng vào vô cùng lớn (Z1=∞), trở kháng ra bằng 0 (ZO=0), hệ số khuếch đạivòng hở vô cùng lớn (K0=∞) và điện áp cửa ra bằng 0V, khi điện áp vào các ngõ vi sai bằng nhau (UO=0V, khi UI+ = UI-)
1.1.2 Các mạch khuếch đại cơ bản dùng KĐTT
Mạch khuếch đại đảo
Hình 1.2 Sơ đồ mạch khuếch đại đảo với KĐTT
Ta thấy, tín hiệu điện áp vào cần khuếch đại UI được đưa đến cửa vào đảo In- Trên
sơ đồ ngoài KĐTT (OP), còn có, RF- điện trở mạch phản hồi âm, R1- điện trở mạchvào, R2- điện trở nối đất với cửa vào không đảo In+
Trang 8Mặt khác, do dòng điện chảy qua ZI bằng 0, nên điện áp tại nút n bằng 0, hay UI
-=0 Vậy kết quả ta có: 1
0
O I F
U U
Hệ số khuếch đại điện áp của mạch:
O U I
U K U
(1-3)
Cùng với biểu thức (1-2), ta có:
F U
I
R K
Vậy, điện trở vào của mạch khuếch đại đảo nhỏ hơn rất nhiều so với điện trở cửa vào của KĐTT lí tưởng
Mạch khuếch đại không đảo
Sơ đồ mạch khuếch đại không đảo của KĐTT lí tưởng
Hình 1.3.Sơ đồ mạch khuếch đại không đảo với KĐTT
Trang 9Vì điện trở cửa vào của KĐTT vô cùng lớn, nên dòng điện chảy qua R2 bằng 0 Từ
F U
R R K
R K
R
(1-9)Vậy, tín hiệu ra xác định bằng biểu thức:
= 0 nên điện trở cửa vào mạch khuếch đại không đảo là RI = ∞, nghĩa là tương đương với điện trở cửa vào của KĐTT ta đang sử dụng
Một ứng dụng thường dung của mạch khuếch đại không đảo là để tạo ra bộ lặp điện áp có sơ đồ như trên hình 1.4
Hình 1.4 Mạch lặp lại điện áp với KĐTT
1.2.Khuếch đại thuật toán không lí tưởng
1.2.1 Cấu trúc của bộ KĐTT
Trang 10Mạch tích hợp KĐTT phải đáp ứng các yêu cầu:có hệ số khuếch đại lớn,có lệch 0 nhỏ,các dòng điện tĩnh nhỏ,có điện trở vào lớn và có điện trở ra nhỏ,khi các điện
áp đến ngõ vào đảo và không đảo bằng nhau
1.3 Mạch tích hợp KĐTT không lí tưởng µA741
1.3.1 Sơ đồ mạch tích hợp KĐTT µA741
1.3.2.Hình dạng và chức năng các chân mạch tích hợp KĐTT µA741
chân 1 – bù tần số;
chân 2 – cửa vào đảo;
chân 3 – cửa vào không đảo; chân 4 – nguồn cung cấp âm; chân5 – bù tần số;
chân 6 – cửa ra;
chân 7 – nguồn cung cấp dương; chân 8 – không sử dụng.
Trang 11
1.4 Mạch cộng
1.4.1 Bộ cộng đảo
khi chỉ có UI1 tác động,tại cửa ra có điện áp U01=-UI1
khi chỉ có UI2 tác động tại cửa ra có điện áp U02=-UI2
khi chỉ có UI3 tác động tại cửa ra có điện áp U03=-UI3
Sơ đồ nguyên lý bộ cộng đảo 3 tín hiệu vào
Điện áp ra tổng tại ngõ ra sẽ là:U0=U01+U02+U03,vậy có:
Trang 12Tổng điện áp cửa vào không đảo In+ là UP=UP1+UP1 và ta có:UP= UP1=R22 + UP2=R21
khi chỉ có tín hiệu UI1 tác động,ta có U01=-U1
khi chỉ có tín hiệu UI2 tác động,ta có U02=U12
Trang 13Sơ đồ nguyên lý mạch trừBiểu thức điẹn áp ra sẽ có dạng:
Trang 14Tại nút N có điện thế 0,vậy có:iF=-iI hay C =
Sơ đồ nguyên lý mạch tích phân đảo
Có tín hiệu ra tỉ lệ tích phân với tín hiệu vào Tín hiệu vào được đưa vào chân đảo
Điện áp ra được xác định bằng biểu thức:
U0= -R1
1C∫U1dt
Với T=R1C gọi là thời gian tích phân,còn KI=được gọi là hệ số tích phân
1.6.2 Bộ tích phân không đảo
Sơ đồ nguyên lí mạch tích phân không đảo
Trang 15Tín hiệu ra tỉ lệ tích phân với tín hiệu vào.tin hiệu vào được đưa vào chân không đảo của KĐTT U O= 2
RC∫U I dt
1.7 Bộ tỉ lệ- tích phân
Sơ đồ nguyên lí mạch tỉ lệ - tích phân không đảoMạch tỉ lệ tích phân có tín hiệu vào được đưa vào chân đảo của KĐTT Tín hiệu ra vừa tỉ lệ với tín hiệu vào và tỉ lệ với tín
Dòng điện mạch hồi tiếp:iF=
Nên tại nút của vào đảo,ta có:iF=- iI hay =- C1(Ui)
Trang 16Tín hiệu vào được đưa qua tụ C1 rồi vào cửa đảo của KĐTT
Tín hiệu ra là đạo hàm của tín hiệu vào
Trang 171.9 Mạch tỉ lệ- tích phân- vi phân ( mạch PID)
GIỚI THIỆU BỘ PID:
Bộ điều khiển PID (A proportional integral derivative controller) là bộ điều
khiển sử dụng kỹ thuât điều khiển theo vòng lặp dụng kỹ thuât điều khiển theovòng lặp có hồi tiếp được sử dụng rộng rãi trong có hồi tiếp được sử dụng rộng rãitrong các hệ thống điều khiển tự động
Một bộ điều khiển PID cố gắng hiệu chỉnh sai lệch giữa tín hiệu ngõ ra vàngõ vào sau đó đưa ra một một tín hiệu điều khiển để điều chỉnh quá trình cho phùhợp
Bộ điều khiển kinh điển PID đã và đang được sử dụng rộng rãi để điềukhiển các đối tượng SISO bởi vì tính đơn giản của nó cả về cấu trúc lẫn nguyên lýlàm việc Bộ điều chỉnh này làm việc rất tốt trong các hệ thống có quán tính lớnnhư điều khiển nhiệt độ, điều khiển mức, và trong các hệ điều khiển tuyến tínhhay có mức độ phi tuyến thấp
PID là một trong những lý thuyết cổ điển và cũ nhất dùng cho điều khiển tuynhiên nó vẫn ứng dụng rộng rãi cho đến ngày nay
Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID:
Trang 18Vậy dòng mạch hồi tiếp: iF=-(+C1) thay vào (*) ta được:
-U0=RF(+C1)+ʃ(+C1)dt
Trang 19Sơ đồ mạch PID thường dùng
Để được đặc tính theo yêu cầu thường chọn R1>>R2 và R3>>RF ta có các tần số riêng:
f
R C
Trang 20CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ BỘ PID CHO ĐỐI TƯỢNG BẬC 3
2.1) Tìm hiểu về đối tượng bậc 3
- Đối tượng bậc 3 là gì ?
Trang 21Cách đơn giản nhất để xác định một đối tượng bậc 3 là dựa vào hàm truyền đạt của đối tượng nếu hàm truyển có bậc 3 tức đó là đối tượng bậc 3 Các đối tượng bậc 3 thường được ghép bởi các phần tử R,L,C.
2.2) thiết kế mạch điều khiển PID cho đối tượng bậc 3.
Bước 1: Bước 1 xác định hệ thống điều khiển PID gồm 3 thành phần
- Khâu tỷ lệ : là một mạch khuếch đại đảo có K U=−R F
R1
Với RF là điện trở phụ và R1 là điện trở vào
Do mạch có tín hiệu ra đảo nên ta phải đảo lại tín hiệu để đảm bảo tín hiệu ra
ở cả ba khâu cùng dấu (+) (điều kiện cần của tiêu chuẩn Routh)
- Khâu tích phân: được lấy là bộ tích phân không đảo
Trang 22Hình 2.1:Đối tượng bậc 3 được điều khiển
Bước 2: chọn linh kiện
Linh kiện sử dụng trong mạch
1 Khuếch đại thuật toán 741
Trang 25C4=T D
R10=
0,020875
10 4 =2,0875(μFF)
Trang 26CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG
3.1:Mô phỏng
Sau khi tính toán lại giá trị các linh kiện ta được mạch nguyên lý như sau:
Hình 3.1:Sơ đồ nguyên lý