1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý

56 1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 17,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬT KÝ THỰC TẬPTuần đầu tiên Tiếp xúc làm quen với các cán bộ trong phòng và tiếp xúc với các hồ sơ về quản lý doanh nghiệpTuần thứ hai Hàng ngày cấp sổ chủ nguồn thải cho một vài doanh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Trần Tấn Hưng – Phóphòng kiểm soát ô nhiễm, Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng Nai, đã tận tìnhhướng dẫn, định hướng cho em thực hiện Đồ án tốt nghiệp

Em xin cảm ơn thầy TS Võ Đình Long – Viện Khoa học Công nghệ vàQuản lý Môi trường đã giảng dạy và góp ý cho em về đề tài này Đồng thời, emcũng xin cảm ơn quí Thầy Cô trong Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môitrường đã truyền đạt cho em những kiến thức quí báu và tạo điều kiện thuận lợicho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Em cũng xin cảm ơn các anh chị phòng kiểm soát ô nhiễm cùng các anh chịphòng quản lý hành chính đã giúp đỡ em về số liệu và tài liệu để hoàn thành đồ ánnày

Em rất biết ơn gia đình và bạn bè đã động viên và hỗ trợ tinh trong suốt thờigian thực hiện đồ án

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………, ngày… tháng……năm 20… Xác nhận của cơ quan thực tập Cán bộ hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………, ngày… tháng……năm 20…

Giảng viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………, ngày… tháng……năm 20…

Giảng viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

NHẬT KÝ THỰC TẬP

Tuần đầu tiên Tiếp xúc làm quen với các cán bộ trong

phòng và tiếp xúc với các hồ sơ về quản

lý doanh nghiệpTuần thứ hai Hàng ngày cấp sổ chủ nguồn thải cho

một vài doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhNgày 12/8 tham gia đoàn thanh tra giámsát hoạt động của Công ty Cổ Phần Môitrường Đồng Xanh

Cập nhật sổ chủ nguồn thải mới nhất docác doanh nghiệp đăng kí

Tuần thứ ba Cập nhật báo cáo giám sát môi trường

và sổ chủ nguồn thải chuyển giao hồ sơlên Sở Tài nguyên và Môi trường

Tuần thứ 4 Ngày 29/8 tham gia đoàn thanh tra giám

sát hoạt động của Công ty TNHH ABMauri Việt Nam

Tham khảo hồ sơ, tài liệu hoàn thànhthực tập

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 9

MỞ ĐẦU 10

NỘI DUNG 11

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 11

1 Quy định chung 11

2 Nhiệm vụ và quyền hạn 11

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 14

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 17

1 Lý do chọn đề tài 17

2 Mục tiêu thực tập 17

3 Địa điểm thực tập 17

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 17

5 Thời gian thực tập 17

CHƯƠNG 1: TỔNG THUẬT TÀI LIỆU 18

1.1 Định nghĩa chất thải nguy hại 18

1.2 Các nghiên cứu về chất thải nguy hại trong và ngoài nước 22

1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 27

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Nội dung nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Kết quả điều tra về phát sinh ctcnnh 37

3.2 Kết quả điều tra về tình hình quản lý chủ nguồn thải 40

3.3 Đề xuất giải pháp 47

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 51

PHỤ LỤC 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa từ viết tắt

CTCNNH Chất thải công nghiệp nguy hạiCTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Biểu đồ dân số tỉnh Đồng Nai theo giới tính 31Biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực thành thị - nông thôn (2012) 32Biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực thành thị - nông thôn (2013) 32Biểu đồ Khối lượng CTCNNH phát sinh & xử lý tại các Khu Công Nghiệp 37Biểu đồ khối lượng phát sinh CTNH ngoài Khu Công Nghiệp 39

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 02 đơn vị được UBND tỉnh cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hạihoạt động trên địa bàn tỉnh 41Bảng 2 07 đơn vị có trụ sở, khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đượcTổng cục Môi trường cấp phép cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại 42Bảng 3 13 đơn vị có trụ sở, khu xử lý ngoài tỉnh Đồng Nai được Tổng cục Môitrường cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại có thực hiện thu gom, vậnchuyển, xử lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 43

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Bảo vệ môi trường ngày càng trở thành vấn đề bức bách và trọng yếu củamọi quốc gia, là vấn đề của toàn nhân loại Trách nhiệm đối với môi trường khôngcòn của riêng ai một khi con người nhận thức, chứng kiến và đối đầu với các hậuquả từ sự tàn phá môi trường bởi chính bản thân họ

Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vuichơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nângcao và trong công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển sâu rộng, rác thảicũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đadạng

Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nuốcvới nhịp độ ngày cảng cao, đặc biệt là mũi nhọn sản xuất công nghiệp nhằm đưađất nước cơ bản trở thảnh một nước công nghiệp vào năm 2020, chủ động hộinhập kinh tế khu vực và thế giới Sự phát triển với quy mô lớn, nhịp độ cao luôn đikèm với áp lực lớn về chất thải công nghiệp, trong đó chất thải nguy hại là mối đedọa đến sức khỏe con người và tài nguyên môi trường

Là tỉnh công nghiệp lớn thứ hai cả nước, Đồng Nai đang là một trong những nơiđầu tiên của khu vực phía Nam đang đứng trước nguy cơ “Chung sống với chấtthải rắn công nghiệp” đặc biệt là “chất thải nguy hại” Đề tài “Đánh giá hiện trạngphát sinh chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và đề xuất giảipháp quản lý”

Trang 11

và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cụcMôi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Chi cục có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường(sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩmquyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án,

đề án về bảo vệ môi trường và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp luật,chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường do các cơ quan Nhànước ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở phê duyệt hoặc ban hành,thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, hoạt động sự nghiệp về bảo vệ môi trườngtrên các lĩnh vực giám sát, phòng chống ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường,ứng dụng công nghệ và tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thông tin về môi trường

Trụ sở làm việc của Chi cục Bảo vệ môi trường tạm thời đặt tại số 10,11 Khuphố 6, đường Đồng Khởi, phường Tam Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1 Nhiệm vụ

Chi cục Bảo vệ môi trường có các nhiệm vụ sau:

- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các văn bảnpháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phâncông của Giám đốc Sở

- Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên quan trongviệc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh theo phân công củaGiám đốc Sở

Trang 12

- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiệncác quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường trong cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.

- Cơ quan Thường trực tham mưu, đề xuất Giám đốc Sở trình Chủ tịchUBND tỉnh việc tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báocáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt

- Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải, lượng phát thải trên địabàn tỉnh; tham mưu, trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản

lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nộidung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ thuphí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định

- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra,giám sát các biện pháp về bảo vệ môi trường đối với các đô thị, khu sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ tập trung và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyênliệu sản xuất

- Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩmquyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; lập danh sách báo cáo Giám đốc

Sở trình UBND tỉnh công bố các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môitrường nghiêm trọng; tham mưu Giám đốc Sở xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm môitrường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ônhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó

- Đánh giá, cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra,phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giámđốc Sở các biện pháp phòng ngừa, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm nhằm cải thiệnmôi trường

- Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức thực hiện công tác bảo tồn đa dạng

và an toàn sinh học; tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học

và biến đổi khí hậu

- Cấp tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh và Bộ Tài nguyên vàMôi trường; phối hợp với các đơn vị tham mưu Giám đốc Sở về chương trình, kếhoạch quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh

- Tổ chức và hướng dẫn kiểm tra thực hiện việc thống kê, lưu giữ thông tin

về môi trường trên địa bàn tỉnh; quản lý và cung cấp thông tin, dữ liệu về môitrường theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo đơn đặt hàngcủa tổ chức, cá nhân theo quy định của Giám đốc Sở

Trang 13

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chủ trì hoặc thamgia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác Quốc tế về lĩnh vực bảo vệ môitrường theo phân công của Giám đốc Sở.

- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường trên địa bàn tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở; phối hợp với Thanhtra Sở trong việc thực hiện thanh, kiểm tra theo quy định của pháp luật; phát hiệncác vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề xuất, kiến nghịGiám đốc Sở các biện pháp xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại,

tố cáo, tranh chấp về môi trường và bồi thường thiệt hại liên quan đến môi trườngtheo phân công của Giám đốc Sở

- Tham gia xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách về bảo vệ môi trường hàngnăm và dài hạn của địa phương; quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán

bộ, công chức thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật

- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trườngđối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố trực thuộctỉnh và cán bộ địa chính - môi trường xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; và các nhiệm vụ khác

do Giám đốc Sở giao

2.2 Quyền hạn

- Chủ trì hoặc tham gia trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình,

kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở

- Ký kết các hợp đồng, các văn bản giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài tỉnh để thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật.Lựa chọn, ký kết hợp đồng với các đơn vị thi công; tổ chức đấu thầu; thuê tư vấngiám sát, kiểm tra tiến độ, chất lượng công trình, tổ chức nghiệm thu công trình,nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật

- Ký các văn bản hướng dẫn, trả lời đối với Phòng Tài nguyên và Môitrường các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các cơ sở, doanhnghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh trongviệc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường Đồng thời, đượcthành lập các Đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo

kế hoạch, nhiệm vụ được Giám đốc Sở giao hàng năm và theo yêu cầu của các cơ

sở, doanh nghiệp hoặc được Giám đốc Sở ủy quyền do nhiệm vụ thuộc thẩmquyền của Sở

- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng,tài chính và tài sản thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật Ngoài lao độngtrong chỉ tiêu biên chế hành chính, Chi cục được ký kết hợp đồng lao động (hoặcchấm dứt hợp đồng lao động) để đáp ứng cho yêu cầu công việc

Trang 14

- Đề nghị biểu dương, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng và cho thôi việc đốivới cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục theo quy định hiện hành.

- Đề nghị các phòng, đơn vị trực thuộc Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trườngcác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cung cấp thông tin, văn bảncần thiết để thực hiện nhiệm vụ của Chi cục

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục

Các Phó Chi cục Trưởng là người giúp việc cho Chi cục Trưởng, được Chicục Trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trướcChi cục Trưởng về các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách Khi Chi cụcTrưởng vắng mặt, 01 (một) Phó Chi cục Trưởng được ủy quyền sẽ thay mặt Chicục Trưởng điều hành hoạt động của Chi cục

Chi cục Trưởng và các Phó Chi cục Trưởng do Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm và khen thưởng, kỷ luật theo quy định của phápluật

Cơ cấu tổ chức của Chi cục

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục, bao gồm:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp:

Có chức năng giúp Chi cục Trưởng quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác:

Tổ chức bộ máy và biên chế; đào tạo, bồi dưỡng; chế độ, chính sách, lao động, tiềnlương; hành chính, quản trị, văn thư - lưu trữ; cải cách hành chính; thi đua - khenthưởng; kế hoạch và tổng hợp, đầu tư, tài chính - kế toán; tổ chức các sự kiện vàđiều phối các hoạt động có liên quan đến nhiều bộ phận của Chi cục; nhiệm vụtruyền thông môi trường; nhiệm vụ bảo tồn đa dạng và an toàn sinh học; theo dõi,đôn đốc các bộ phận trực thuộc Chi cục thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm

vụ công tác

- Phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường:

Có chức năng giúp Chi cục Trưởng thực hiện nhiệm vụ: Quản lý Nhà nước

về công tác thẩm định chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về lĩnh vực môi trường

và báo cáo đánh giá tác động môi trường; kiểm tra việc thực hiện quyết định vàcác nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phêduyệt; quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường bằng công cụ kinh tế môi trường

Trang 15

trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, thẩm định thu phí bảo vệ môi trường đốivới chất thải theo quy định; hợp tác Quốc tế và khoa học, công nghệ về lĩnh vựcmôi trường.

- Phòng Kiểm soát ô nhiễm:

Có chức năng giúp Chi cục Trưởng thực hiện nhiệm vụ: Quản lý Nhà nước

về bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu ônhiễm môi trường đất, nước, không khí; bảo vệ môi trường trong quản lý hóa chấtđộc hại; quản lý chất thải và xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo quy định;xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệmôi trường lưu vực sông và vùng ngập mặn

Chi cục Trưởng ban hành quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể của cácphòng chuyên môn, nghiệp vụ

b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục:

- Trung tâm Truyền thông và Tư vấn môi trường;

- Trung tâm Ứng dụng Phát triển Công nghệ môi trường

Là đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy địnhcủa pháp luật về mô hình đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính

Đơn vị chịu sự lãnh đạo trực tiếp và quản lý toàn diện của Chi cục Bảo vệmôi trường, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trụ sở làm việc để giao dịch,được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của phápluật

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đơn vị

sự nghiệp và ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của đơn vị sựnghiệp trựcthuộc Chi cục theo đề nghị của Chi cục Trưởng

c) Công tác tổ chức cán bộ, bổ nhiệm Lãnh đạo phòng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục:

Chi cục Bảo vệ môi trường có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị

sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường theo chứcnăng nhiệm vụ được giao

Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộcChi cục Bảo vệ môi trường được bố trí Trưởng phòng và không quá 02 (hai) PhóTrưởng phòng, Giám đốc và không quá 02 (hai) Phó Giám đốc đơn vị

Trưởng, Phó các phòng, Giám đốc và Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Chi cục do Chi cục Trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷluật sau khi có ý kiến thống nhất của Cấp ủy cùng cấp, Đảng ủy Sở và Giám đốc

Sở và quy định của pháp luật

3.2 Biên chế

Trang 16

Chỉ tiêu biên chế hành chính và sự nghiệp của Chi cục do Chủ tịch UBNDtỉnh quyết định trong tổng số biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường và doGiám đốc Sở phân công cụ thể.

Việc bố trí cán bộ, công chức của Chi cục phải căn cứ tiêu chuẩn chức danh

và ngạch tương ứng theo quy định

Để đảm bảo hoạt động của Chi cục, Chi cục Bảo vệ môi trường được phép

ký hợp đồng làm việc thực hiện các nghiệp vụ hành chính (như nhân viên phục vụ,lái xe, bảo vệ, bảo trì sửa chữa điện nước, ) Theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CPngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại côngviệc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo quy định hiệnhành

Trang 17

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

1 Lý do chọn đề tài

Việt nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nuốcvới nhịp độ ngày cảng cao, đặc biệt là mũi nhọn sản xuất công nghiệp nhằm đưađất nước cơ bản trở thảnh một nước công nghiệp vào năm 2020, chủ động hộinhập kinh tế khu vực và thế giới Sự phát triển với quy mô lớn, nhịp độ cao luôn đikèm với áp lực lớn về chất thải công nghiệp, trong đó chất thải nguy hại là mối đedọa đến sức khỏe con người và tài nguyên môi trường

Là tỉnh công nghiệp lớn thứ hai cả nước, Đồng Nai đang là một trong nhữngnơi đầu tiên của khu vực phía Nam đang đứng trước nguy cơ “Chung sống vớichất thải rắn công nghiệp” đặc biệt là “chất thải nguy hại” Đề tài “Đánh giá hiệntrạng phát sinh chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và đề xuất giảipháp quản lý”

2 Mục tiêu thực tập

- Đánh giá hiện trạng, diễn biến tổng lượng, thành phần và nguồn phát sinhchất công nghiệp nguy hại tại tỉnh Đồng Nai

- Đánh giá năng lực xử lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Đề xuất một số phương hướng, giải pháp quản lý hiệu quả

3 Địa điểm thực tập

Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng Nai

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Chất thải công nghiệp rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Đánh giá công tác thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnhĐồng Nai

5 Thời gian thực tập

Đợt thực tập kéo dài trong vòng 4 tuần, kế hoạch thực tập như sau: từ ngày04/8/2014 đến 04/9/2014

Trang 18

-CHƯƠNG 1: TỔNG THUẬT TÀI LIỆU

1.1 Định nghĩa chất thải nguy hại

Thuật ngữ chất thải nguy hại lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 Saumột thời giannghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật

và xã hội cũng nhưquan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiềucách định nghĩa khác nhau vềchất thải nguy hại trong luật và các văn bản dưới luật

về môi trường

Philiphin: chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích

thích, họat tính,có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người, và động vật

Canada: chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của

chúng có khảnăng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường Vànhững chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để lọai bỏ hoặc giảm đặc tínhnguy hại của nó

Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (12/1985): ngoài chất thảiphóng xạ vàchất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn-semisolid, và các bình chứa khí) mà do họat tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mònhoặc các đặc tính khác, gâynguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏecon người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúcvới chất thải khác

Mỹ: [được đề cập trong luật RCRA (the Resource Conservation and

Recovery Act-1976)] chất thải (dạng rắn, dạng lỏng, bán rắn-semisolid, và cácbình khí) có thể được coi là chất thải nguy hại khi

Nằm trong danh mục chất thải chất thải nguy hại do EPA đưa ra (gồm 4danh sách) Có một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy-nổ, ănmòn,phản ứng và độc tính Được chủ thải (hay nhà sản xuất) công bố là chất thảinguy hại

Bên cạnh đó, chất thải nguy hại còn gồm các chất gây độc tính đối với conngười ở liềulượng nhỏ Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứudịch tễ trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ướcđoán tác dụng độc tínhcủa chúng lên con người

Tại Việt Nam, đứng trước các nguy cơ bùng nổ chất thải nguy hại là hệ quả

của việc phát triển công nghiệp, ngày 16 tháng 7 năm 1999, Thủ Tướng Chính Phủ

Trang 19

ký quyết định ban hành Quy Chế Quản Lý Chất Thải Nguy Hại số TTg trong đó tại Điều 2, Mục 2 chất thải nguy hại được định nghĩa như sau Chấtthải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tínhgây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm vàcác đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đếnmôi trường và sức khỏe con người Các chất thải nguy hại được liệt kê trong danhmục (phụ lục 1 của quy chế ) Danh mục do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường cấp Trung ương qui định.

155/1999/QĐ9-Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩa đều đềcập đến đặc tính (cháy-nổ, ăn mòn, hoạt tính và độc tính) của chất thải nguy hại

Có định nghĩa đề cập đến trạng thái của chất thải (rắn, lỏng, bán rắn, khí), gây táchại do bản thân chúng hay khi tương tác với các chất khác có định nghĩa không đềcập Nhìn chung nội dung của định nghĩa sẽ phù thuộc rất nhiều vào tình trạngphát triển khoa học – xã hội của mỗi nước Trong các định nghĩa nêu trên có thểthấy rằng định nghĩa về chất thải nguy hại của Mỹ là rõ ràng nhất và có nội dungrộng nhất Việc này sẽ giúp cho công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dànghơn

So sánh định nghĩa được nêu trong quyết định 155/1999/QĐ9-TTg do thủtướng chính phủ ban hành với định nghĩa của các nước khác cho thấy định nghĩađược ban hành trong quy chế có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa của LiênHợp Quốc và của Mỹ Tuy nhiên, trong quy chế về quản lý chất thải nguy hại củachúng ta còn chưa rõ ràng về các đặc tính của chất thải, bên cạnh đó chưa nêu lêncác dạng của chất thải nguy hại cũng như và qui định các chất có độc tính vớingười hay động vật là chất thải nguy hại Trong giáo trình này, với mục đích tậptrung chủ yếu về phần chất thải công nghiệp và quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại,đồng thời để không lệch hướng với luật lệ đã ban hành, qui chế 155 sẽ được chọnlựa làm cơ sở chính, bên cạnh đó các định nghĩa của Mỹ sẽ được bổ sung nhằmlàm rõ hơn về chất thải nguy hại

Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động htương mạitiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chấtthải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể dobản chất của công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là

Trang 20

vô tình hay cố ý Tùy theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thảikhác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 4nguồn chính như sau:

- Từ các hoạt động công nghiệp(ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụngtrong dung môi metyl clorua, xi mạ sử dụng xyanit, sản xuất thuốc trừ sâu

sử dụng dung môi là toluen hay xylen,…)

- Từ hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độchại)

- Thương mại (quá trình nhập - xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu chosản xuất hay hàng quá hạn sử dụng …)

- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (ví dụ việc sử dụng pin, hoạt động nghiêncứu khoa học ở các phòng thí nghiệm, sử dụng dầu nhớt bôi trơn, ắc quy cácloại…)

Trong các nguồn thải nêu trnê thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinhchất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp Sovới các nguồn phát thải khác, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên

và ổn định nhất Các nguồn phát thải từ dân dụng hay từ thương mại chủ yếukhông nhiều, lượng chất thải tương đối nhỏ, mang tính sự cố hoặc do trình độ nhậnthức và dân trí của người dân Các nguồn thải từ các hoạt động công nghiệp mangtính chất phát tán dạng rộng, đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượngthải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí củangười dân trong khu vực

Có nhiều cách phân loại chất thải nguy hại, nhưng nhìn chung đều theo haicách như sau:

- Theo đặc tính (dựa vào định nghĩa trên cơ sở 4 đặc tính cơ bản)

- Theo danh sách liệt kê được ban hành kèm theo luật

a Theo đặc tính

- Dễ nổ (N): Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ

do kết quả của phản ứng hoá học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát),

Trang 21

tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xungquanh.

- Ăn mòn (AM): Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổnthương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ pháhuỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là cácchất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặckiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)

- Oxi hoá (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứngoxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phầnđốt cháy các chất đó

- Gây nhiễm trùng (NT): Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố đượccho là gây bệnh cho con người và động vật.- Có độc tính (Đ): Bao gồm:

+ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọnghoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da

+ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ

từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da

- Có độc tính sinh thái (ĐS): Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lậptức hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học và/ hoặc tác hại đếncác hệ sinh vật

b Theo nguồn hoặc dòng thải chính

1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

2 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ

Trang 22

3 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ

4 Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

5 Chất thải từ quá trình luyện kim

6 Chất thải từ quá trình sản xuất thuỷ tinh và vật liệu xây dựng

7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệukhác

8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng các sản phẩmche phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), keo, chất bịt kín và mực in

9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10 Chất thải từ ngành da, lông và dệt nhuộm

11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm )

12 Chất thải từ các cơ sở quản lý chất thải , xử lý nước thải tập trung, xử lýnước cấp sinh hoạt và công nghiệp

13 Chất thải từ ngành y tế và thú y

14 Chất thải từ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

15 Chất thải từ hoạt động phá dỡ thiết bị , phương tiện giao thông vận tải đãhết hạn sử dụng

16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17 Dầu thải , chất thải từ nhiên liệu lỏng , chất thải dung môi hữu cơ , môi chấtlạnh và chất đẩy

18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

19 Các loại chất thải khác

1.2 Các nghiên cứu về chất thải nguy hại trong và ngoài nước

Tùy điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùngvới nhận thức về quản lý CTNH mà mỗi nước có cách thức quản lý CTNH riêng.Đối với các nước phát triển, quá trình quản CTNH thường áp dụng nhiều phươngpháp để xử lý, tỷ lệ xử lý CTNH bằng phương pháp đốt, xử lý cơ học, hóa lý, sinh

Trang 23

học, chôn lấp … rất khác nhau Chẳng hạn, Nhật Bản là nước sử dụng biện phápthu hồi CTNH với hiệu suất cao nhất (38%), sau đó đến Thụy Sĩ (33%), trong khi

đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt, Pháp sử dụng phương pháp vi sinh lớnnhất (30%),…Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhấttrong quản lý CTNH là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc 84%), Anh (83%),Liên Xô (80%), Tây Ban Nha(80%) Dưới đây là những mô tả tổng quan về tìnhhình quản lý CTNH tại một số nước trên thế giới

1.2.1 Tình hình CTNH tại Philippin

Theo số liệu thống kê năm 2000, lượng CTNH phát sinh tại Philippinkhoảng 232.306 – 355.519 tấn/năm và dự báo đến năm 2005 là 509.990 tấn và659.012 tấn vào năm 2010 Theo dự đoán, tổng lượng chất độc và chất thải côngnghiệp nguy hại tăng 184% qua 15 năm Theo nghiên cứu của JICA năm 2001nhận thấy 1/3 chất thải phát sinh tập trung ở miền Nam Tagalog, gần 28% lượngchất thải tập trung chủ yếu ở khu vực thủ đô Manila Theo ước lượng từ nhữngnguồn phát sinh có đăng ký thì hàng năm các chất độc và các chất thải nguy hạiphát sinh khoảng 280.000 tấn, với 50% được tái sinh hay xử lý tại chỗ, 13% đượcquản lý tại các cơ sở vận chuyển/ xử lý và 37% được lưu trữ hoặc đốt bất hợp phápbên ngoài nguồn phát sinh

Quá trình giảm thiểu chất thải, tái sinh, phân loại tại nguồn rất ít được thựchiện do thiếu nhân lực tài chính và kỹ thuật Bên cạnh đó nguyên liệu để tái sinhCTNH và quy trình tái sinh không còn phù hợp nữa Hiện tại philippin vẫn chưa cóbãi chôn lấp CTNH mà khả năng lưu giữ tạm thời còn thiếu, vì vậy một số nguồnphát sinh CTNH đã sử dụng biện pháp chôn lấp hay đốt bất hợp pháp để tránh sựkiểm soát của nhà nước

Hệ thống quản lý CTNH ở Philippin được cấu thành bởi 5 yếu tố chính làkhung luật và chính sách; khung quy định và tổ chức hệ thống quản lý hành chính;

kỹ thuật; dịch vụ hỗ trợ và các công cụ kinh tế

Philippin đã tham gia kí hết công ước Basel về vận chuyển CTNH, hiệp ướcMontreal về những chất phá hủy tầng ozon Những ký kết này đã tạo nhiều sức ép

đã đặt ra cho chính phủ với một cơ cấu yếu kém về vấn đề quản lý CTNH

Nhìn chung, vấn đề quản lý CTNH tại Philippin còn nhiều yếu kém do thiếu

sự tuân thủ các quy định và luật môi trường, thiếu thông tin và hệ thống quản lýcủa nguồn phát sinh, khả năng tài chính và kỹ thuật của cơ sở vận chuyển và xử lýcòn giới hạn

Trang 24

1.2.2 Quy định thu nhận, cất giữ trung gian CTNH tại Thụy Điển

Một số quy ước có liên quan tới quy định quản lý CTNH tại Thụy Điển làlệnh bảo vệ môi trường (1989:364), sắc lệnh về các loại chất thải có hại(1985:841), sắc lệnh về đổ chất thải (1990:984), sắc lệnh về pin độc hại(1989:974)

Theo phụ lục của sắc lệnh môi trường, các phần sau đây áp dụng cho việcthu nhận hoặc lưu trữ trung gian CTNH

Sắc lệnh 92.07.01B quy định: hơn 50 tấn dầu thải hàng năm (phải đượcphép của chính quyền địa phương);

Sắc lệnh 92.07.02B quy định: hơn 10 tấn các CTNH khác hằng năm (phảiđược phép của chính quyền địa phương);

Sắc lệnh 92.07.03C quy định: hơn 10 tấn CTNH cho môi trường khác hàngnăm (phải thông báo với ủy ban Sức khỏe và chính quyền địa phương)

Hiện không có các số liệu thống kê xác thực về số lượng các hệ thống thunhận và lưu trữ trung gian CTNH nhưng nhiều nhà máy hoạt động theo cả sự quản

lý tư nhân và cả sự quản lý của chính quyền địa phương Theo sắc lệnh về đổ thảichính quyền địa phương có nhiệm vụ tổ chức việc thu nhận và đổ CTNH Họthường lập ra một trung tâm thu nhận ở các bãi rác thải của địa phương Ngoài ra

họ còn có nhiệm vụ thõa thuận với những nhà xây dựng ở địa phương, người bán

lẻ sơn và các trạm xăng,…để đảm bảo rằng những người này sẽ chấp nhận giữ lạiphế thải Những thõa thuận này nhằm tập hợp một lượng chất thải lớn để tiết kiệmchi phí vận chuyển Những công việc này do hệ thống thu gom chất thải của địaphương đảm nhận Quy mô của các trạm thu nhận chất thải rất da dạng, từ nhữngkho lớn với những bể lớn với dung tích hàng ngàn m3 đến những trạm lưu độngnhỏ dưới hình thức các container có khóa Hình thức thứ hai đã trở nên ngày càngphổ biến và thường được sử dụng cho các chiến dịch thu rác thải nguy hại từ hộgia đình Các phương tiện lưu động chỉ lưu lại vài ngày tại hiện trường theo cácquy định của pháp luật bảo vệ môi trường

1.2.3 Quản lý CTNH tại Đức

Để quản lý CTNH, Đức đã đưa ra các biện pháp chiến lược như ngăn ngừangay từ nguồn thải, giảm số lượng CTNH, xử lý và tái sử dụng Trong vòng 20năm gần đây, Đức đã ban hành nhiều đạo luật về quản lý CTNH Có khoảng 2.000

Trang 25

hại trong chất thải khí, rắn, nước, …về thu gom, vận chuyển Mỗi lần thay đổi luật,quy định mới lại chặt chẽ, khắc khe hơn Bên cạnh đó, pháp luật Đức khuyếnkhích việc đổi mới công nghệ và thiết bị (bằng cách thay thế từng phần hay toànbộ) nhằm hướng tới một công nghệ không hoặc ít sinh ra CTNH Nhà nước giảmthuế hoặc cho vay với lãi suất thấp khi đầu tư vào việc trang bị công nghệ, thiết bị

xử lý CTNH Thêm vào đó, công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức cho nhândân biết được tác hại của CTNH và chính nhân dân sẽ thay mặt cho nhà nước kiểmtra, phát hiện các nguồn phát sinh và nhanh chóng tìm ra biện pháp giải quyết

1.2.4 Quản lý CTNH tại Hà Lan

Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền,

xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành CTNH được xử lý theo nhiều cáchkhác nhau, trong đó phần lớn được tiêu hủy, một phần được tái chế Trước đây, HàLan tiến hành tiêu hủy CTNH ngoài biển nhưng từ năm 1990 trở lại đây, Hà Lantiến hành tiêu hủy CTNH tại 5 khu vực trên phạm vi toàn quốc, thường các doanhnghiệp tư nhân với sự tham gia của các công ty tiến hành dưới sự giám sát của các

cơ quan chuyên môn Hàng năm, Hà Lan có tới hơn 20 triệu tấn chất thải, 60%trong số này đổ tại các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào lò thiêu hoặc tái chế

Để bảo vệ môi trường, chính phủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu giảm khối lượng chấtthải hàng năm để giảm chi phí xử lý Công nghệ xử lý CTNH chủ yếu là tiêu hủy,nhiệt năng do các lò tiêu hủy tạo ra sẽ được hòa nhập vào mạng lưới năng lượngchung của đất nước Ngoài ra Hà Lan còn đạt được bước chuyển biến lớn trongviệc mở rộng chương trình giáo dục trong trường học, các xí nghiệp công nghiệp

và những người nội trợ về việc cần thiết phải bảo vệ môi trường sống được trongsạch ở nhiều năm, các chất thải được phân loại ngay tại nguồn thải nhất là đối vớiCTNH Việc thiêu hủy CTNH được thực hiện trong các lò đốt hiện đại với kỹthuật mới nhất, hoặc việc tổ chức sản xuất được ứng dụng những quy trình đặc biệtnhằm tạo ra nguồn nguyên liệu mới, thuận lợi cho quá trình sản xuất”

1.2.5 Tình hình nghiên cứu trong nước

Gần đây vấn đề ô nhiễm môi trường tại các KCN đang là vấn đề nghiêmtrọng trong xã hội, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm CTNH Chính phủ đã ra nhiều quyếtđịnh, thông tư, văn bản pháp luật về quản lý, thu gom xử lý CTNH tại các cơ sởsản xuất tại các KCN, một số quyết định, nghị định tiêu biểu như:

Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 10/7/1999

về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các KCN đếnnăm 2020

Trang 26

Thông tư 12/2011/TT-BTNMT, Quy định về việc quản lý chất thải nguyhại.

Ngày 17/12/2009, thủ tướng chính phủ ký quyết định số 2149/QĐ-TTg, phêduyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầmnhìn đến năm 2050 Theo đó Quyết định nêu rõ, quản lý tổng hợp chất thải rắn làtrách nhiệm chung của toàn xã hội; quản lý chất thải rắn phải được thực hiện theophương thức tổng hợp, nhằm phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn

là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượngchất thải phải chôn lấp; quản lý tổng hợp chất thải rắn phải đáp ứng theo nguyêntắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" Theo đó các tổ chức, cá nhân phát sinh chấtthải, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phí, khắcphục, bồi thường thiệt hại

Theo Chiến lược, mục tiêu đến năm 2025, 100% tổng lượng chất thải rắncông nghiệp không nguy hại và nguy hại, 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng

đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường Phấn đấu tới năm 2050, tất cảcác loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt

để bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và hạn chế khốilượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất

Nhà nước đã có những nhận thức sâu sắc về bảo vệ môi trường, giành không

ít kinh phí cho việc điều tra, nghiên cứu, đánh giá các vấn đề môi trường liên quanđến sản xuất tại các KCN, trong đó vấn đề CTNH là một vấn đề quan trọng, đượcquan tâm nhiều hiện nay

Công tác tái chế chất thải ở nước ta là một vấn đề được quan tâm từ lâu, cáchoạt động thu mua phế liệu để tái chế đã có rất lâu, một số xí nghiệp công nghiệpnhư ngành giấy, thủy tinh, nhựa plastic…đã có những chính sách thu gom sử dụnglại phế thải của mình tạo ra Tuy nhiên đa số là hoạt động tự phát, tùy thuộc vàonhu cầu của từng doanh nghiệp, phục vụ cho các lợi ích và tính toán kinh tế củariêng họ Hơn nữa, chất lượng cuộc sống tăng nhanh, nhu cầu sử dụng hàng hóachất lượng càng cao nên sản phẩm tái chế đứng trước nguy cơ gặp rất nhiều khókhăn, ngày càng bị hạn chế

Đồng thời cần nhìn nhận rằng lĩnh vực công nghệ và khoa học môi trường làlĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam, các nghiên cứu và ứng dụng nhằm giải quyếtvấn đề quản lý CTNH còn quá ít, chủ yếu là kế thừa các tiến bộ khoa học kỹ thuậtcủa các nước trên thế giới, chưa có bước đột phá riêng

Trang 27

Một số nghiên cứu về vấn đề CTNH được thực hiện gần đây, tuy nhiên nhữngnghiên cứu này chưa áp dụng được do chưa phù hợp với trình độ khoa học kỹthuật trên thế giới đang thay đổi thường xuyên, chỉ có giá trị về mặt nhận thức vàphương pháp luận.

1.3 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Trang 28

1.3.1 Điều kiện tự nhiên:

a) Vị trí địa lý

Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, có diện tích 5.903.940 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cảnước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Tỉnh có 11 đơn

vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tếvăn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; TrảngBom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú

Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, ĐồngNai tiếp giáp với các vùng sau: Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Phía Đông Bắcgiáp tỉnh Lâm Đồng, Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, Phía Tây Bắc giáptỉnh Bình Dương và Bình Phước, Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.Đồng Nai là tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến giao thônghuyết mạch chạy qua như: quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắtBắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nướcđồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên

b) Địa hình

Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những dảinúi rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam Có thể phân biệt các dạngđịa hình chính như sau:

Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng:

- Các bậc thềm sông có độ cao từ 5 đến 10 m hoặc có nơi chỉ cao từ 2 đến 5

m dọc theo các sông và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng thay đổi từ vài chụcmét đến vài km Đất trên địa hình này chủ yếu là các Aluvi hiện đại

- Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, có chỗ thấp hơn mựcnước biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng ngậpmặn bao phủ Vật liệu không đồng nhất, có nhiều sét và vật chất hữu cơ lắng đọng

Ngày đăng: 23/01/2015, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định 34/2011/QĐ-UBND, về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai Khác
2. GS.TS Lâm Minh Triết – TS. Lê Thanh Hải, Giáo trình quản lý chất thải nguy hại, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội - 2011 Khác
3. Thông tư 12/2011/TT-BTNMT, Quy định về Quản lý chất thải nguy hại Khác
4. Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2013, cục thống kê Đồng Nai, tháng 5/2014 Khác
5. Thống kê toàn bộ các chủ nguồn thải CTNH trên địa bàn quản lý đã cấp Sổ đăng ký cho đến hết năm 2013 Khác
6. Báo cáo 44/BC-STNMT, về việc quản lý chất thải nguy hại năm 2013 Khác
7. Nguyễn Xuân Lan, Đồ án Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 07 đơn vị có trụ sở, khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được Tổng cục Môi trường cấp phép cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại: - đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý
Bảng 2. 07 đơn vị có trụ sở, khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được Tổng cục Môi trường cấp phép cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại: (Trang 42)
Bảng 3. 13 đơn vị có trụ sở, khu xử lý ngoài tỉnh Đồng Nai được Tổng cục Môi trường cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại có thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh đồng nai và đề xuất giải pháp quản lý
Bảng 3. 13 đơn vị có trụ sở, khu xử lý ngoài tỉnh Đồng Nai được Tổng cục Môi trường cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại có thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w