1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thông

192 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 8,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thông

Trang 1

Häc viÖn c«ng nghÖ bưu chÝnh viÔn th«ng

Trang 2

Néi Néi dung dung

 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ MỚI

 PHẦN 2: CÔNG NGHỆ VoIP

 PHẦN 3: CÔNG NGHỆ MPLS

Trang 3

PH PHẦ ẦN 1: T N 1: TỔ ỔNG QUAN V NG QUAN VỀ Ề M MẠ ẠNG NGN

 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGN

 MẠNG NGN THEO MÔ HÌNH CALL SERVER

 ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI TRONG MẠNG NGN

Trang 5

1.1

1.1 Những hạn chế của mạng hiện tại và nhu cầu phát triển NGN Những hạn chế của mạng hiện tại và nhu cầu phát triển NGN

- Cứng nhắc trong việc phân bổ băng thông;

- Khó khăn trong việc tổ hợp mạng;

- Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ mới;

- Đầu tư cho mạng PSTN lớn;

- Giới hạn trong phát triển mạng;

- Không đáp ứng được sự tăng trưởng nhanh của

các dịch vụ dữ liệu.

Trang 6

1.2 Nguyên tắc tổ chức mạng 1.2 Nguyên tắc tổ chức mạng NGN NGN

công nghệ truyền tải đảm bảo chất lượng dịch vụ, trong đó các chức

năng dịch vụ độc lập với các công nghệ truyền tải liên quan

NGN là mạng

- Có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói;

- Triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng;

- Đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động;

- Các hệ thống hỗ trợ có khả năng mềm dẻo, cho phép khách hàng sử dụng nhiều loại hình dịch vụ mà chỉ cần một nhà cung cấp

Trang 7

Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động

Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động trong NGNtrong NGN

Trang 8

Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng (

Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng (theotheo 3GPP)3GPP)

PCS IS-95A IS-95B

CDMA2000 1X 1X EV-DO

1X EV-DV

Trước đây Hiện tại Tương lai

PCS IS-95A IS-95B

CDMA2000 1X 1X EV-DO

Mạng hội tụ băng rộng

Toàn IP Mạng không dây

Mạng di động

WCDMA

IEEE802.11 IEEE802.11b

IEEE802.11a IEEE802.11g

Mạng hội tụ băng rộng

Toàn IP Mạng không dây

Mạng di động

PSTN Modem ISDN

Mạng cố định

PSTN Modem ISDN

Mạng cố định

Trang 9

Xu hướng hội tụ các

Xu hướng hội tụ các dịch vụ viễn thôngdịch vụ viễn thông ((theotheo 3GPP)3GPP)

Môi trường hội tụ

Dịch vụ định vị Điều khiển từ xa Dịch vụ biểu cảm

TV di động

VOD Video streaming

Dịch vụ biểu cảm Hội nghị truyền hình

Người-Người

Người-Máy

DAB/DVB Thoại thấy hình

TV di động

VOD Video streaming

Dịch vụ biểu cảm Hội nghị truyền hình

SMS Tải nhạc chuông

Di động

Video streaming Dịch vụ theo vị trí

Di động

Video streaming Dịch vụ theo vị trí

Trang 10

Nguyên tắc tổ chức mạng Nguyên tắc tổ chức mạng NGN NGN

 Mạng có cấu trúc đơn giản;

 Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú và đa dạng;

 Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác, bảo dưỡng;

 Dễ dàng tăng dung lượng, phát triển dịch vụ mới;

 Có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh;

 Tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý

và nhu cầu phát triển dịch vụ, không theo địa bàn hành chính

mà theo vùng mạng hoặc vùng lưu lượng.

Trang 11

Các đặc điểm của Các đặc điểm của NGN NGN

- Chia tách dịch vụ với điều khiển cuộc gọi;

- Chia tách cuộc gọi với truyền tải.

Là mạng

Là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất chuyển mạch gói, giao thức thống nhất: :

- Các mạng thông tin tích hợp trong một mạng thống nhất dựa trên nền gói;

- IP trở thành giao thức vạn năng, làm cơ sở cho các mạng đa dịch vụ;

- NGN là nền tảng cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia (NII).

L

Là mạng có dung lượng và tính thích ứng cao à mạng có dung lượng và tính thích ứng cao,, đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu::

- Có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa phương tiện băng thông cao;

- Có khả năng thích ứng với các mạng đã tồn tại để tận dụng cơ sở hạ tầng mạng,

Trang 12

1.3 Các công nghệ nền tảng cho 1.3 Các công nghệ nền tảng cho NGN NGN

- Công nghệ WDM cho phép sử dụng độ rộng băng tần rất lớn của sợi

quang, nâng tốc độ truyền dẫn lên tới 10 Gb/s, 20 Gb/s,

- Một giải pháp hiện nay là hội tụ các lớp dữ liệu và quang trong mạng lõi

Truyền dẫn vệ tinh:

- Thị trường thông tin vệ tinh phát triển mạnh trong những năm gần đây;

- Thị trường thông tin vệ tinh phát triển mạnh trong những năm gần đây;

- Nhiều loại hình dịch vụ vệ tinh đang được phổ biến như: DTH tương tác, truy nhập Internet, các dịch vụ băng rộng, HDTV, v

- Kết hợp các ưu điểm của CDMA, thông tin vệ tinh ngày càng phát triển,

đặc biệt trong lĩnh vực thông tin di động và cá nhân

Trang 13

1.3 Các công nghệ nền tảng cho 1.3 Các công nghệ nền tảng cho NGN NGN



 Công nghệ truy nhập Công nghệ truy nhập

- Duy trì nhiều loại hình mạng truy nhập vào một môi truyền dẫn chung:

+ Truy nhập quang, + Truy nhập vô tuyến, + Truy nhập cáp đồng sử dụng các công nghệ ADSL, HDSL, v + Truy nhập băng rộng.

- Tích cực phát triển và hoàn thiện để đem vào ứng dụng rộng rãi các công nghệ

truy nhập tiên tiến băng rộng, triển khai hệ thống di động 3G.

Trang 14

1.4 Các tổ chức và hướng phát triển 1.4 Các tổ chức và hướng phát triển NGN NGN

ITU

ITU T T ((International Telecommunication Union International Telecommunication Union))

- Các nhóm SG16, SG11, SG13, SG2, SG8

IETF

IETF (Internet Engineering Task Force) (Internet Engineering Task Force)

- Các nhóm PINT, MMUSIC, IPTEL, SIGTRAN

MSF (Multiservice Switching Forum)

- Mô hình mạng chuyển mạch đa dịch vụ

ETSI

ETSI (European Telecommunications Standards Institute) (European Telecommunications Standards Institute)

- Các dự án TIPHON, TISPAN

ISC (International Softwitch Consortium)

ISC (International Softwitch Consortium)

- Các nghiên cứu về chuyển mạch mềm

3GPP (Third Generation Partnership Project)

- Mô hình kiến trúc phân hệ đa phương tiện IP (IMS)

Trang 15

Mô hình NGN của ITU

Mô hình NGN của ITU T T

GII (Global Information Infrastructure)

- Mô hình kiến trúc thông tin toàn cầu;

- Gồm 3 lớp chức năng

Các chức năng ứng dụng;

- Kiến tạo ứng dụng

Các chức năng trung gian:

- Chức năng điều khiển dịch vụ,

- Chức năng quản lý

C

Cá ác chức n c chức nă ăng c ng cơ ơ sở sở::

C

Cá ác chức n c chức nă ăng c ng cơ ơ sở sở::

- Các chức năng mạng (truyền tải và điều khiển),

- Các chức năng lưu trữ và xử lý,

- Các chức năng giao tiếp người – máy

Trang 16

Các chức năng của GII và mối quan hệ giữa chúng

TruyÒn th«ng

vµ nèi m¹ng th«ng tin Giao diÖn

CÊu tróc

C¸c chøc n¨ng øng dông

Cung cÊp dÞch vô

xö lý vµ lưu tr ÷ th«ng tin ph©n t¸n

TruyÒn th«ng

vµ nèi m¹ng th«ng tin

C¸c chøc n¨ng giao tiÕp ngưêi–m¸y

C¸c chøc n¨ng

xö lý vµ lưu tr÷

Chøc n¨ng

®iÒu khiÓn Chøc n¨ng truyÒn t¶i

Chøc n¨ng ®iÒu khiÓn

Chøc n¨ng truyÒn t¶i

C¸c chøc n¨ng giao tiÕp ngưêi–m¸y

C¸c chøc n¨ng

xö lý vµ lưu tr÷

Chøc n¨ng

®iÒu khiÓn Chøc n¨ng truyÒn t¶i

Chøc n¨ng ®iÒu khiÓn

Chøc n¨ng truyÒn t¶i

Trang 17

Mô hình tiến tới NGN từ các mạng hiện c

Mô hình tiến tới NGN từ các mạng hiện có (theo ITUó (theo ITU T)T)

Trang 18

Multiservice

Bé ® iÒu khiÓn IP/MPLS

Trang 19

Phân hệ đa phương tiện IP (IMS)

Các đặc điểm chính:

- IP Multimedia Subsystem (IMS) là một phần của kiến trúc NGN, được

phát triển bởi 3GPP và 3GPP2 nhằm hỗ trợ truyền thông đa phương tiện và hội tụ truy nhập giữa 2G, 3G và 4G với mạng không dây

- Là kiến trúc chuẩn và có tính mở nhằm mục đích chuyển tiếp các dịch vụ

đa phương tiện qua các mạng di động và IP;

- Sử dụng cùng một loại giao thức chuẩn cho cả các dịch vụ di động và cố định, IMS cho phép phối hợp hoạt động giữa các dịch vụ và ứng dụng IP

cũng như giữa các thuê bao;

cũng như giữa các thuê bao;

- IMS định nghĩa các giao diện mặt bằng điều khiển chuẩn để tạo ra các

ứng dụng, cho phép phát triển nhanh chóng và linh hoạt các dịch vụ mới;

- Thiết kế của IMS đặc biệt tối ưu hoá cho các ứng dụng SIP và đa phương tiện

Trang 20

Kiến trỳc IMS (theo 3GPP)

HSS

Mạng di động kế thừa

Server ứng dụng

R-SGW HLR Mh

Sh Gc

UE

UE

BSS GERAN RNC UTRAN SGSN

GGSN

P-CSCF I-CSCF S-CSCF

MGCF BGCF

MRFC MRFP

Mj

Mw Mw

Mm Mm

Mp Dx

Trang 21

Các hướng nghiên cứu của ETSI

ETSI phân chia nghiên cứu cấu trúc mạng theo các lĩnh vực:

- Lớp truyền tải trên cơ sở công nghệ quang

- Mạng lõi dung lượng cao trên cơ sở công nghệ gói IP/ATM

- Điều khiển trên nền IP

- Tập trung vào phần hội tụ mạng cố định và Internet;

- Tập trung vào phần hội tụ mạng cố định và Internet;

- Khởi phát một kế hoạch đơn giản để đáp ứng được những yêu cầu cấp thiết của thị trường.

- Phát triển tính độc lập mạng truy nhập và xúc tiến FMC (Fixed Mobile

Convergence).

Trang 22

- Cung cấp phần lớn dịch vụ PSTN/ISDN hiện có của một nhà khai thác

mạng đến thiết bị và những giao diện kế thừa để hỗ trợ các kịch bản thay

thế PSTN/ISDN;

- Mở rộng IMS của 3GPP để bao trùm các vùng mà 3GPP không phủ đến được, đặc biệt là những dịch vụ như chặn cuộc gọi, cuộc gọi khẩn cấp, v.v được, đặc biệt là những dịch vụ như chặn cuộc gọi, cuộc gọi khẩn cấp, v.v

- Mạng truy nhập được xem như là thành phần mạng giữa các thiết bị của khách hàng, hỗ trợ những tương tác điều khiển dịch vụ;

- Hỗ trợ các mạng truy nhập băng rộng cố định hiện thời và mạng truy nhập kết nối IP (IP-CAN)

Trang 23

Kiến trúc NGN theo ETSI

Multimedia kh¸c Streaming services

C¸c øng dông

Streaming services

IMS

Ph©n hÖ m« pháng PSTN/ISDN

Ph©n hÖ

m¹ng g¾n vµo

Ph©n hÖ ®iÒu khiÓn tµi nguyªn

Trang 24

Kiến trúc NGN theo ETSI

Các đặc điểm chính:

- Phân hệ IMS nằm giữa và liên kết các lớp truyền tải (mạng truy nhập thông qua phân hệ điều khiển tài nguyên và mạng lõi) và lớp dịch vụ

- Kế thừa từ các mạng hiện có như PSTN, ISDN, Internet, PLMN, v.v

- Xây dựng thêm các phân hệ và giao thức mới để bổ sung các loại

hình dịch vụ, cung cấp dịch vụ đa phương tiện và hội tụ mạng

- Mạng truyền tải được gói hóa hoàn toàn với công nghệ IP

- Các mạng riêng rẽ trước đây được kết hợp thành một mạng chung

- Các mạng riêng rẽ trước đây được kết hợp thành một mạng chung

duy nhất, cho phép nhà cung cấp có thể cung cấp tất cả các loại hình

dịch vụ

Trang 25

1.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm

Mục ti

Mục tiê êu tiến tới NGN u tiến tới NGN::

Mục ti

Mục tiê êu tiến tới NGN u tiến tới NGN::

- Cung cấp đa loại hình dịch vụ với giá thành thấp, đảm bảo thời gian đưa

ra dịch vụ mới được rút ngắn

- Giảm chi phí khai thác mạng và dịch vụ

- Nâng cao tối đa hiệu quả đầu tư

- Tạo ra những nguồn doanh thu mới, không phụ thuộc vào nguồn doanh thu từ các dịch vụ truyền thống

Trang 26

1.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm

Yêu cầu chung khi xây dựng NGN

Yêu cầu chung khi xây dựng NGN::

- Tránh làm ảnh hưởng đến các chức năng cũng như việc cung cấp dịch vụ của mạng hiện tại

- Tiến tới cung cấp dịch vụ thoại và số liệu trên cùng một hạ tầng

thông tin duy nhất, đồng thời phải hỗ trợ các thiết bị khách hàng

đang sử dụng.

- Mạng phải có cấu trúc đơn giản, giảm thiểu số cấp chuyển mạch

và chuyển tiếp truyền dẫn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, chất

lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác bảo dưỡng

- Cấu trúc tổ chức mạng không phụ thuộc vào định giới hành chính

- Cấu trúc chuyển mạch phải đảm bảo an toàn, dựa trên chuyển

mạch gói.

Trang 27

1.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm

Yêu cầu chung khi xây dựng NGN (tiếp)

Yêu cầu chung khi xây dựng NGN (tiếp)::

- Hệ thống quản lý mạng, dịch vụ phải có tính tập trung cao.

- Việc chuyển đổi phải thực hiện theo từng bước và theo nhu cầu

của thị trường.

- Hạn chế đầu tư các kỹ thuật phi NGN cùng lúc với việc triển khai

và hoàn thiện các công nghệ mới.

- Phải bảo toàn vốn đầu tư của nhà khai thác.

- Xác định các giai đoạn cần thiết để chuyển sang NGN Có các

sách lược thích hợp cho từng giai đoạn chuyển hướng để việc triển khai NGN được ổn định và an toàn.

Trang 28

1.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm

Lộ tr

Lộ trìình chuyển nh chuyển đ đổi ổi::

- Ưu tiên giải quyết phân tải lưu lượng Internet cho tổng đài chuyển mạch nội hạt, đảm bảo cung cấp dịch vụ truy nhập băng rộng tại các thành phố

lớn trước

- Tạo cơ sở hạ tầng thông tin băng rộng để phát triển các dịch vụ đa

phương tiện, phục vụ các chương trình tin học hóa và chính phủ điện tử

của quốc gia

- Ưu tiên thực hiện trên mạng liên tỉnh trước nhằm đáp ứng nhu cầu về

thoại và tăng hiệu quả sử dụng các tuyến truyền dẫn đường trục

thoại và tăng hiệu quả sử dụng các tuyến truyền dẫn đường trục

- Mạng nội tỉnh thực hiện có trọng điểm tại các thành phố có nhu cầu truyền

số liệu, truy nhập Internet băng rộng

- Lắp đặt các thiết bị chuyển mạch thế hệ mới, các máy chủ để phục vụ các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao

Trang 29

1.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm

Các vấn đề cần quan tâm khi triển khai NGN

Các vấn đề cần quan tâm khi triển khai NGN::

- Xem xét mạng TDM đã đầu tư để quyết định xây dựng NGN xếp chồng hay thay thế các tổng đài truyền thống bằng các chuyển mạch công nghệ mới

- Công nghệ gói với cơ chế “best effort” phải hỗ trợ dịch vụ thoại qua IP và các dịch

vụ giá trị gia tăng khác.

- Có thể mở rộng mạng theo nhiều hướng với nhiều khả năng cung cấp dịch vụ

song vẫn giữ được ưu thế gọn nhẹ của mạng IP.

- Quy mô mạng phải đủ lớn để chống lại hiện tượng nghẽn cổ chai trong lưu lượng của mạng lõi

- Mạng phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy, đồng thời đảm bảo an toàn thông tin để chống lại sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài

- Các dịch vụ triển khai phải được tối ưu hoá trong việc sử dụng các nguồn tài

nguyên mạng.

- Phát triển các giải pháp quản lý thích hợp cho NGN trong môi trường đa nhà khai

Trang 32

Lớp truy nhập và truyền tải

Phần truy nhập:

- Lớp truy nhập cung cấp các kết nối giữa thuê bao đầu cuối và mạng

đường trục qua cổng giao tiếp thích hợp

- Cung cấp các truy nhập chuẩn và không chuẩn của thiết bị đầu cuối như: truy nhập đa dịch vụ, điện thoại IP, máy tính PC, tổng đài PBX, v

- Với truy nhập vô tuyến: các hệ thống thông tin di động GSM hoặc CDMA, truy nhập vô tuyến cố định, vệ tinh

- Trong tương lại các hệ thống truy nhập không dây sẽ phát triển rất nhanh như truy nhập hồng ngoại, bluetooth hay WLAN (802.11)

như truy nhập hồng ngoại, bluetooth hay WLAN (802.11)

- Với truy nhập hữu tuyến: hiện nay cáp đồng và xDSL đang được sử

dụng

- Trong tương lai truyền dẫn quang DWDM, PON sẽ dần chiếm ưu thế, thị trường của xDSL và modem sẽ dần thu nhỏ lại

Trang 33

Lớp truy nhập và truyền tải

Phần

Phần truyền tải truyền tải::

- Tại lớp vật lý các công nghệ truyền dẫn quang như SDH, WDM hay

DWDM sẽ được sử dụng

- Công nghệ ATM hay IP có thể được sử dụng trên mạng lõi để đảm bảo

QoS

- Các router được sử dụng ở biên mạng lõi khi lưu lượng lớn Khi lưu

lượng nhỏ switch–router có thể đảm nhận luôn chức năng những bộ định

tuyến này

- Lớp truyền tải có khả năng hỗ trợ các mức QoS cho cùng một dịch vụ và

- Lớp truyền tải có khả năng hỗ trợ các mức QoS cho cùng một dịch vụ và cho các dịch vụ khác nhau

- Lớp ứng dụng đưa ra các yêu cầu về năng lực truyền tải và lớp truyền tải

sẽ thực hiện yêu cầu đó

Trang 34

Lớp truyền th Lớp truyền thô ông ng

- Chịu trách nhiệm chuyển đổi các loại môi trường (PSTN/ISDN,

LAN, vô tuyến, v) sang môi trường gói trên mạng lõi và ngược lại.

- Gồm các thiết bị cổng phương tiện MG (Media Gateway),

Trang 35

Lớp Lớp đ điều khiển iều khiển

- Thành phần chính là Softswitch, còn gọi là MGC hay Call Agent,

- Các thành phần như SG, MS, FS, AS để kết nối cuộc gọi hay quản lý địa chỉ IP.

C

Cá ác đặc điểm c đặc điểm::

- Nhờ giao diện mở nên có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn, cho phép dịch

vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng.

vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng.

- Hiện nay lớp điều khiển vẫn rất phức tạp, khả năng tương thích giữa thiết bị của các hãng là vấn đề cần quan tâm

- Các giao thức, giao diện báo hiệu và điều khiển kết nối rất đa dạng, còn chưa

được chuẩn hoá và đang tiếp tục phát triển

Trang 36

Lớp Lớp ứng dụng ứng dụng

- Gồm các nút thực thi dịch vụ (máy chủ dịch vụ), có chức năng cung cấp các ứng dụng cho khách hàng thông qua lớp truyền tải

- Các dịch vụ cung cấp có thể là dịch vụ mạng thông minh IN, dịch vụ trả

tiền trước, dịch vụ giá trị gia tăng Internet, v.v

- Hệ thống ứng dụng và dịch vụ mạng liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API Nhờ giao diện mở mà nhà cung cấp có thể triển khai nhanh dịch vụ trên mạng

- Cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở nhiều mức độ

- Cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở nhiều mức độ

- Một số dịch vụ thực hiện làm chủ việc điều khiển logic của chúng và truy nhập trực tiếp tới lớp ứng dụng,

- Một số dịch vụ khác sẽ thực hiện điều khiển từ lớp điều khiển

Trang 37

Lớp Lớp quản lí quản lí

- Là một lớp đặc biệt, xuyên suốt các lớp từ kết nối cho đến

ứng dụng

- Tại lớp quản lý có thể khai thác hoặc xây dựng mạng quản lý viễn thông TMN như một mạng riêng để theo dõi và điều phối các thành phần mạng đang hoạt động

- Các chức năng quản lý được chú trọng là quản lý mạng,

- Các chức năng quản lý được chú trọng là quản lý mạng,

quản lý dịch vụ và quản lý kinh doanh.

Trang 38

2.2 Chức năng và hoạt động của các phần tử mạng



 Cổng phCổng phươương tiệnng tiện

((Media GatewayMedia Gateway –– MGMG))



 BộBộ đđiều khiển cổng phiều khiển cổng phươương tiện ng tiện



 BộBộ đđiều khiển cổng phiều khiển cổng phươương tiện ng tiện

((Media Gateway ControllerMedia Gateway Controller –– MGCMGC))

(Application Server/Feature Server

(Application Server/Feature Server –– AS/FS)AS/FS)

Trang 39

Vị trí của các phần tử trong mạng NGN

Trang 40

Cổng ph Cổng phươ ương tiện ng tiện – – MG MG

Chức năng:

- Là thiết bị chuyển đổi giao thức đóng khung và truyền tải từ loại mạng này sang một loại mạng khác, thông thường là từ dạng chuyển mạch kênh sang dạng gói

- Thực tế, nó chuyển đổi giữa dạng dữ liệu trong mạng IP (RTP/UDP/IP)

với luồng số truyền trong mạng chuyển mạch kênh (PCM, GSM)

- Việc chuyển đổi được điều khiển bằng Softswitch

- MG thực hiện việc mã hoá, giải mã và nén dữ liệu Các hoạt động này

được thực hiện bởi các bộ xử lý tín hiệu số DSP

được thực hiện bởi các bộ xử lý tín hiệu số DSP

- Ngoài ra, MG còn tập hợp dữ liệu cho việc tính cước và chăm sóc khách hàng hay phát hiện ngưỡng dữ liệu nếu yêu cầu

- MG hỗ trợ các giao thức định tuyến chính như OSPF, IS-IS, BGP

Ngày đăng: 23/01/2015, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mã cố Bảng mã cố - Mạng thế hệ mới của  học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Bảng m ã cố Bảng mã cố (Trang 85)
Bảng định tuyến IP - Mạng thế hệ mới của  học viện công nghệ bưu chính viễn thông
ng định tuyến IP (Trang 139)
Bảng chuyển tiếp - Mạng thế hệ mới của  học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Bảng chuy ển tiếp (Trang 149)
Bảng định tuyến - Mạng thế hệ mới của  học viện công nghệ bưu chính viễn thông
ng định tuyến (Trang 162)
Bảng Bảng - Mạng thế hệ mới của  học viện công nghệ bưu chính viễn thông
ng Bảng (Trang 186)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w