Mạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thôngMạng thế hệ mới của học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Trang 1Häc viÖn c«ng nghÖ bưu chÝnh viÔn th«ng
Trang 2Néi Néi dung dung
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ MỚI
PHẦN 2: CÔNG NGHỆ VoIP
PHẦN 3: CÔNG NGHỆ MPLS
Trang 3PH PHẦ ẦN 1: T N 1: TỔ ỔNG QUAN V NG QUAN VỀ Ề M MẠ ẠNG NGN
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGN
MẠNG NGN THEO MÔ HÌNH CALL SERVER
ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI TRONG MẠNG NGN
Trang 51.1
1.1 Những hạn chế của mạng hiện tại và nhu cầu phát triển NGN Những hạn chế của mạng hiện tại và nhu cầu phát triển NGN
- Cứng nhắc trong việc phân bổ băng thông;
- Khó khăn trong việc tổ hợp mạng;
- Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ mới;
- Đầu tư cho mạng PSTN lớn;
- Giới hạn trong phát triển mạng;
- Không đáp ứng được sự tăng trưởng nhanh của
các dịch vụ dữ liệu.
Trang 61.2 Nguyên tắc tổ chức mạng 1.2 Nguyên tắc tổ chức mạng NGN NGN
công nghệ truyền tải đảm bảo chất lượng dịch vụ, trong đó các chức
năng dịch vụ độc lập với các công nghệ truyền tải liên quan
NGN là mạng
- Có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói;
- Triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng;
- Đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động;
- Các hệ thống hỗ trợ có khả năng mềm dẻo, cho phép khách hàng sử dụng nhiều loại hình dịch vụ mà chỉ cần một nhà cung cấp
Trang 7Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động
Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động trong NGNtrong NGN
Trang 8Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng (
Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng (theotheo 3GPP)3GPP)
PCS IS-95A IS-95B
CDMA2000 1X 1X EV-DO
1X EV-DV
Trước đây Hiện tại Tương lai
PCS IS-95A IS-95B
CDMA2000 1X 1X EV-DO
Mạng hội tụ băng rộng
Toàn IP Mạng không dây
Mạng di động
WCDMA
IEEE802.11 IEEE802.11b
IEEE802.11a IEEE802.11g
Mạng hội tụ băng rộng
Toàn IP Mạng không dây
Mạng di động
PSTN Modem ISDN
Mạng cố định
PSTN Modem ISDN
Mạng cố định
Trang 9Xu hướng hội tụ các
Xu hướng hội tụ các dịch vụ viễn thôngdịch vụ viễn thông ((theotheo 3GPP)3GPP)
Môi trường hội tụ
Dịch vụ định vị Điều khiển từ xa Dịch vụ biểu cảm
TV di động
VOD Video streaming
Dịch vụ biểu cảm Hội nghị truyền hình
Người-Người
Người-Máy
DAB/DVB Thoại thấy hình
TV di động
VOD Video streaming
Dịch vụ biểu cảm Hội nghị truyền hình
SMS Tải nhạc chuông
Di động
Video streaming Dịch vụ theo vị trí
Di động
Video streaming Dịch vụ theo vị trí
Trang 10Nguyên tắc tổ chức mạng Nguyên tắc tổ chức mạng NGN NGN
Mạng có cấu trúc đơn giản;
Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú và đa dạng;
Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác, bảo dưỡng;
Dễ dàng tăng dung lượng, phát triển dịch vụ mới;
Có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh;
Tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý
và nhu cầu phát triển dịch vụ, không theo địa bàn hành chính
mà theo vùng mạng hoặc vùng lưu lượng.
Trang 11Các đặc điểm của Các đặc điểm của NGN NGN
- Chia tách dịch vụ với điều khiển cuộc gọi;
- Chia tách cuộc gọi với truyền tải.
Là mạng
Là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất chuyển mạch gói, giao thức thống nhất: :
- Các mạng thông tin tích hợp trong một mạng thống nhất dựa trên nền gói;
- IP trở thành giao thức vạn năng, làm cơ sở cho các mạng đa dịch vụ;
- NGN là nền tảng cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia (NII).
L
Là mạng có dung lượng và tính thích ứng cao à mạng có dung lượng và tính thích ứng cao,, đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu::
- Có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa phương tiện băng thông cao;
- Có khả năng thích ứng với các mạng đã tồn tại để tận dụng cơ sở hạ tầng mạng,
Trang 121.3 Các công nghệ nền tảng cho 1.3 Các công nghệ nền tảng cho NGN NGN
- Công nghệ WDM cho phép sử dụng độ rộng băng tần rất lớn của sợi
quang, nâng tốc độ truyền dẫn lên tới 10 Gb/s, 20 Gb/s,
- Một giải pháp hiện nay là hội tụ các lớp dữ liệu và quang trong mạng lõi
Truyền dẫn vệ tinh:
- Thị trường thông tin vệ tinh phát triển mạnh trong những năm gần đây;
- Thị trường thông tin vệ tinh phát triển mạnh trong những năm gần đây;
- Nhiều loại hình dịch vụ vệ tinh đang được phổ biến như: DTH tương tác, truy nhập Internet, các dịch vụ băng rộng, HDTV, v
- Kết hợp các ưu điểm của CDMA, thông tin vệ tinh ngày càng phát triển,
đặc biệt trong lĩnh vực thông tin di động và cá nhân
Trang 131.3 Các công nghệ nền tảng cho 1.3 Các công nghệ nền tảng cho NGN NGN
Công nghệ truy nhập Công nghệ truy nhập
- Duy trì nhiều loại hình mạng truy nhập vào một môi truyền dẫn chung:
+ Truy nhập quang, + Truy nhập vô tuyến, + Truy nhập cáp đồng sử dụng các công nghệ ADSL, HDSL, v + Truy nhập băng rộng.
- Tích cực phát triển và hoàn thiện để đem vào ứng dụng rộng rãi các công nghệ
truy nhập tiên tiến băng rộng, triển khai hệ thống di động 3G.
Trang 141.4 Các tổ chức và hướng phát triển 1.4 Các tổ chức và hướng phát triển NGN NGN
ITU
ITU T T ((International Telecommunication Union International Telecommunication Union))
- Các nhóm SG16, SG11, SG13, SG2, SG8
IETF
IETF (Internet Engineering Task Force) (Internet Engineering Task Force)
- Các nhóm PINT, MMUSIC, IPTEL, SIGTRAN
MSF (Multiservice Switching Forum)
- Mô hình mạng chuyển mạch đa dịch vụ
ETSI
ETSI (European Telecommunications Standards Institute) (European Telecommunications Standards Institute)
- Các dự án TIPHON, TISPAN
ISC (International Softwitch Consortium)
ISC (International Softwitch Consortium)
- Các nghiên cứu về chuyển mạch mềm
3GPP (Third Generation Partnership Project)
- Mô hình kiến trúc phân hệ đa phương tiện IP (IMS)
Trang 15Mô hình NGN của ITU
Mô hình NGN của ITU T T
GII (Global Information Infrastructure)
- Mô hình kiến trúc thông tin toàn cầu;
- Gồm 3 lớp chức năng
Các chức năng ứng dụng;
- Kiến tạo ứng dụng
Các chức năng trung gian:
- Chức năng điều khiển dịch vụ,
- Chức năng quản lý
C
Cá ác chức n c chức nă ăng c ng cơ ơ sở sở::
C
Cá ác chức n c chức nă ăng c ng cơ ơ sở sở::
- Các chức năng mạng (truyền tải và điều khiển),
- Các chức năng lưu trữ và xử lý,
- Các chức năng giao tiếp người – máy
Trang 16Các chức năng của GII và mối quan hệ giữa chúng
TruyÒn th«ng
vµ nèi m¹ng th«ng tin Giao diÖn
CÊu tróc
C¸c chøc n¨ng øng dông
Cung cÊp dÞch vô
xö lý vµ lưu tr ÷ th«ng tin ph©n t¸n
TruyÒn th«ng
vµ nèi m¹ng th«ng tin
C¸c chøc n¨ng giao tiÕp ngưêi–m¸y
C¸c chøc n¨ng
xö lý vµ lưu tr÷
Chøc n¨ng
®iÒu khiÓn Chøc n¨ng truyÒn t¶i
Chøc n¨ng ®iÒu khiÓn
Chøc n¨ng truyÒn t¶i
C¸c chøc n¨ng giao tiÕp ngưêi–m¸y
C¸c chøc n¨ng
xö lý vµ lưu tr÷
Chøc n¨ng
®iÒu khiÓn Chøc n¨ng truyÒn t¶i
Chøc n¨ng ®iÒu khiÓn
Chøc n¨ng truyÒn t¶i
Trang 17Mô hình tiến tới NGN từ các mạng hiện c
Mô hình tiến tới NGN từ các mạng hiện có (theo ITUó (theo ITU T)T)
Trang 18lý
Multiservice
Bé ® iÒu khiÓn IP/MPLS
Trang 19Phân hệ đa phương tiện IP (IMS)
Các đặc điểm chính:
- IP Multimedia Subsystem (IMS) là một phần của kiến trúc NGN, được
phát triển bởi 3GPP và 3GPP2 nhằm hỗ trợ truyền thông đa phương tiện và hội tụ truy nhập giữa 2G, 3G và 4G với mạng không dây
- Là kiến trúc chuẩn và có tính mở nhằm mục đích chuyển tiếp các dịch vụ
đa phương tiện qua các mạng di động và IP;
- Sử dụng cùng một loại giao thức chuẩn cho cả các dịch vụ di động và cố định, IMS cho phép phối hợp hoạt động giữa các dịch vụ và ứng dụng IP
cũng như giữa các thuê bao;
cũng như giữa các thuê bao;
- IMS định nghĩa các giao diện mặt bằng điều khiển chuẩn để tạo ra các
ứng dụng, cho phép phát triển nhanh chóng và linh hoạt các dịch vụ mới;
- Thiết kế của IMS đặc biệt tối ưu hoá cho các ứng dụng SIP và đa phương tiện
Trang 20Kiến trỳc IMS (theo 3GPP)
HSS
Mạng di động kế thừa
Server ứng dụng
R-SGW HLR Mh
Sh Gc
UE
UE
BSS GERAN RNC UTRAN SGSN
GGSN
P-CSCF I-CSCF S-CSCF
MGCF BGCF
MRFC MRFP
Mj
Mw Mw
Mm Mm
Mp Dx
Trang 21Các hướng nghiên cứu của ETSI
ETSI phân chia nghiên cứu cấu trúc mạng theo các lĩnh vực:
- Lớp truyền tải trên cơ sở công nghệ quang
- Mạng lõi dung lượng cao trên cơ sở công nghệ gói IP/ATM
- Điều khiển trên nền IP
- Tập trung vào phần hội tụ mạng cố định và Internet;
- Tập trung vào phần hội tụ mạng cố định và Internet;
- Khởi phát một kế hoạch đơn giản để đáp ứng được những yêu cầu cấp thiết của thị trường.
- Phát triển tính độc lập mạng truy nhập và xúc tiến FMC (Fixed Mobile
Convergence).
Trang 22- Cung cấp phần lớn dịch vụ PSTN/ISDN hiện có của một nhà khai thác
mạng đến thiết bị và những giao diện kế thừa để hỗ trợ các kịch bản thay
thế PSTN/ISDN;
- Mở rộng IMS của 3GPP để bao trùm các vùng mà 3GPP không phủ đến được, đặc biệt là những dịch vụ như chặn cuộc gọi, cuộc gọi khẩn cấp, v.v được, đặc biệt là những dịch vụ như chặn cuộc gọi, cuộc gọi khẩn cấp, v.v
- Mạng truy nhập được xem như là thành phần mạng giữa các thiết bị của khách hàng, hỗ trợ những tương tác điều khiển dịch vụ;
- Hỗ trợ các mạng truy nhập băng rộng cố định hiện thời và mạng truy nhập kết nối IP (IP-CAN)
Trang 23Kiến trúc NGN theo ETSI
Multimedia kh¸c Streaming services
C¸c øng dông
Streaming services
IMS
Ph©n hÖ m« pháng PSTN/ISDN
Ph©n hÖ
m¹ng g¾n vµo
Ph©n hÖ ®iÒu khiÓn tµi nguyªn
Trang 24Kiến trúc NGN theo ETSI
Các đặc điểm chính:
- Phân hệ IMS nằm giữa và liên kết các lớp truyền tải (mạng truy nhập thông qua phân hệ điều khiển tài nguyên và mạng lõi) và lớp dịch vụ
- Kế thừa từ các mạng hiện có như PSTN, ISDN, Internet, PLMN, v.v
- Xây dựng thêm các phân hệ và giao thức mới để bổ sung các loại
hình dịch vụ, cung cấp dịch vụ đa phương tiện và hội tụ mạng
- Mạng truyền tải được gói hóa hoàn toàn với công nghệ IP
- Các mạng riêng rẽ trước đây được kết hợp thành một mạng chung
- Các mạng riêng rẽ trước đây được kết hợp thành một mạng chung
duy nhất, cho phép nhà cung cấp có thể cung cấp tất cả các loại hình
dịch vụ
Trang 251.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm
Mục ti
Mục tiê êu tiến tới NGN u tiến tới NGN::
Mục ti
Mục tiê êu tiến tới NGN u tiến tới NGN::
- Cung cấp đa loại hình dịch vụ với giá thành thấp, đảm bảo thời gian đưa
ra dịch vụ mới được rút ngắn
- Giảm chi phí khai thác mạng và dịch vụ
- Nâng cao tối đa hiệu quả đầu tư
- Tạo ra những nguồn doanh thu mới, không phụ thuộc vào nguồn doanh thu từ các dịch vụ truyền thống
Trang 261.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm
Yêu cầu chung khi xây dựng NGN
Yêu cầu chung khi xây dựng NGN::
- Tránh làm ảnh hưởng đến các chức năng cũng như việc cung cấp dịch vụ của mạng hiện tại
- Tiến tới cung cấp dịch vụ thoại và số liệu trên cùng một hạ tầng
thông tin duy nhất, đồng thời phải hỗ trợ các thiết bị khách hàng
đang sử dụng.
- Mạng phải có cấu trúc đơn giản, giảm thiểu số cấp chuyển mạch
và chuyển tiếp truyền dẫn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, chất
lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác bảo dưỡng
- Cấu trúc tổ chức mạng không phụ thuộc vào định giới hành chính
- Cấu trúc chuyển mạch phải đảm bảo an toàn, dựa trên chuyển
mạch gói.
Trang 271.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm
Yêu cầu chung khi xây dựng NGN (tiếp)
Yêu cầu chung khi xây dựng NGN (tiếp)::
- Hệ thống quản lý mạng, dịch vụ phải có tính tập trung cao.
- Việc chuyển đổi phải thực hiện theo từng bước và theo nhu cầu
của thị trường.
- Hạn chế đầu tư các kỹ thuật phi NGN cùng lúc với việc triển khai
và hoàn thiện các công nghệ mới.
- Phải bảo toàn vốn đầu tư của nhà khai thác.
- Xác định các giai đoạn cần thiết để chuyển sang NGN Có các
sách lược thích hợp cho từng giai đoạn chuyển hướng để việc triển khai NGN được ổn định và an toàn.
Trang 281.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm
Lộ tr
Lộ trìình chuyển nh chuyển đ đổi ổi::
- Ưu tiên giải quyết phân tải lưu lượng Internet cho tổng đài chuyển mạch nội hạt, đảm bảo cung cấp dịch vụ truy nhập băng rộng tại các thành phố
lớn trước
- Tạo cơ sở hạ tầng thông tin băng rộng để phát triển các dịch vụ đa
phương tiện, phục vụ các chương trình tin học hóa và chính phủ điện tử
của quốc gia
- Ưu tiên thực hiện trên mạng liên tỉnh trước nhằm đáp ứng nhu cầu về
thoại và tăng hiệu quả sử dụng các tuyến truyền dẫn đường trục
thoại và tăng hiệu quả sử dụng các tuyến truyền dẫn đường trục
- Mạng nội tỉnh thực hiện có trọng điểm tại các thành phố có nhu cầu truyền
số liệu, truy nhập Internet băng rộng
- Lắp đặt các thiết bị chuyển mạch thế hệ mới, các máy chủ để phục vụ các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao
Trang 291.5 Sự tiến hóa lên 1.5 Sự tiến hóa lên NGNNGN và các vấn đề cần quan tâm và các vấn đề cần quan tâm
Các vấn đề cần quan tâm khi triển khai NGN
Các vấn đề cần quan tâm khi triển khai NGN::
- Xem xét mạng TDM đã đầu tư để quyết định xây dựng NGN xếp chồng hay thay thế các tổng đài truyền thống bằng các chuyển mạch công nghệ mới
- Công nghệ gói với cơ chế “best effort” phải hỗ trợ dịch vụ thoại qua IP và các dịch
vụ giá trị gia tăng khác.
- Có thể mở rộng mạng theo nhiều hướng với nhiều khả năng cung cấp dịch vụ
song vẫn giữ được ưu thế gọn nhẹ của mạng IP.
- Quy mô mạng phải đủ lớn để chống lại hiện tượng nghẽn cổ chai trong lưu lượng của mạng lõi
- Mạng phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy, đồng thời đảm bảo an toàn thông tin để chống lại sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài
- Các dịch vụ triển khai phải được tối ưu hoá trong việc sử dụng các nguồn tài
nguyên mạng.
- Phát triển các giải pháp quản lý thích hợp cho NGN trong môi trường đa nhà khai
Trang 32Lớp truy nhập và truyền tải
Phần truy nhập:
- Lớp truy nhập cung cấp các kết nối giữa thuê bao đầu cuối và mạng
đường trục qua cổng giao tiếp thích hợp
- Cung cấp các truy nhập chuẩn và không chuẩn của thiết bị đầu cuối như: truy nhập đa dịch vụ, điện thoại IP, máy tính PC, tổng đài PBX, v
- Với truy nhập vô tuyến: các hệ thống thông tin di động GSM hoặc CDMA, truy nhập vô tuyến cố định, vệ tinh
- Trong tương lại các hệ thống truy nhập không dây sẽ phát triển rất nhanh như truy nhập hồng ngoại, bluetooth hay WLAN (802.11)
như truy nhập hồng ngoại, bluetooth hay WLAN (802.11)
- Với truy nhập hữu tuyến: hiện nay cáp đồng và xDSL đang được sử
dụng
- Trong tương lai truyền dẫn quang DWDM, PON sẽ dần chiếm ưu thế, thị trường của xDSL và modem sẽ dần thu nhỏ lại
Trang 33Lớp truy nhập và truyền tải
Phần
Phần truyền tải truyền tải::
- Tại lớp vật lý các công nghệ truyền dẫn quang như SDH, WDM hay
DWDM sẽ được sử dụng
- Công nghệ ATM hay IP có thể được sử dụng trên mạng lõi để đảm bảo
QoS
- Các router được sử dụng ở biên mạng lõi khi lưu lượng lớn Khi lưu
lượng nhỏ switch–router có thể đảm nhận luôn chức năng những bộ định
tuyến này
- Lớp truyền tải có khả năng hỗ trợ các mức QoS cho cùng một dịch vụ và
- Lớp truyền tải có khả năng hỗ trợ các mức QoS cho cùng một dịch vụ và cho các dịch vụ khác nhau
- Lớp ứng dụng đưa ra các yêu cầu về năng lực truyền tải và lớp truyền tải
sẽ thực hiện yêu cầu đó
Trang 34Lớp truyền th Lớp truyền thô ông ng
- Chịu trách nhiệm chuyển đổi các loại môi trường (PSTN/ISDN,
LAN, vô tuyến, v) sang môi trường gói trên mạng lõi và ngược lại.
- Gồm các thiết bị cổng phương tiện MG (Media Gateway),
Trang 35Lớp Lớp đ điều khiển iều khiển
- Thành phần chính là Softswitch, còn gọi là MGC hay Call Agent,
- Các thành phần như SG, MS, FS, AS để kết nối cuộc gọi hay quản lý địa chỉ IP.
C
Cá ác đặc điểm c đặc điểm::
- Nhờ giao diện mở nên có sự tách biệt giữa dịch vụ và truyền dẫn, cho phép dịch
vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng.
vụ mới được đưa vào nhanh chóng và dễ dàng.
- Hiện nay lớp điều khiển vẫn rất phức tạp, khả năng tương thích giữa thiết bị của các hãng là vấn đề cần quan tâm
- Các giao thức, giao diện báo hiệu và điều khiển kết nối rất đa dạng, còn chưa
được chuẩn hoá và đang tiếp tục phát triển
Trang 36Lớp Lớp ứng dụng ứng dụng
- Gồm các nút thực thi dịch vụ (máy chủ dịch vụ), có chức năng cung cấp các ứng dụng cho khách hàng thông qua lớp truyền tải
- Các dịch vụ cung cấp có thể là dịch vụ mạng thông minh IN, dịch vụ trả
tiền trước, dịch vụ giá trị gia tăng Internet, v.v
- Hệ thống ứng dụng và dịch vụ mạng liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API Nhờ giao diện mở mà nhà cung cấp có thể triển khai nhanh dịch vụ trên mạng
- Cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở nhiều mức độ
- Cung cấp các dịch vụ có băng thông khác nhau và ở nhiều mức độ
- Một số dịch vụ thực hiện làm chủ việc điều khiển logic của chúng và truy nhập trực tiếp tới lớp ứng dụng,
- Một số dịch vụ khác sẽ thực hiện điều khiển từ lớp điều khiển
Trang 37Lớp Lớp quản lí quản lí
- Là một lớp đặc biệt, xuyên suốt các lớp từ kết nối cho đến
ứng dụng
- Tại lớp quản lý có thể khai thác hoặc xây dựng mạng quản lý viễn thông TMN như một mạng riêng để theo dõi và điều phối các thành phần mạng đang hoạt động
- Các chức năng quản lý được chú trọng là quản lý mạng,
- Các chức năng quản lý được chú trọng là quản lý mạng,
quản lý dịch vụ và quản lý kinh doanh.
Trang 382.2 Chức năng và hoạt động của các phần tử mạng
Cổng phCổng phươương tiệnng tiện
((Media GatewayMedia Gateway –– MGMG))
BộBộ đđiều khiển cổng phiều khiển cổng phươương tiện ng tiện
BộBộ đđiều khiển cổng phiều khiển cổng phươương tiện ng tiện
((Media Gateway ControllerMedia Gateway Controller –– MGCMGC))
(Application Server/Feature Server
(Application Server/Feature Server –– AS/FS)AS/FS)
Trang 39Vị trí của các phần tử trong mạng NGN
Trang 40Cổng ph Cổng phươ ương tiện ng tiện – – MG MG
Chức năng:
- Là thiết bị chuyển đổi giao thức đóng khung và truyền tải từ loại mạng này sang một loại mạng khác, thông thường là từ dạng chuyển mạch kênh sang dạng gói
- Thực tế, nó chuyển đổi giữa dạng dữ liệu trong mạng IP (RTP/UDP/IP)
với luồng số truyền trong mạng chuyển mạch kênh (PCM, GSM)
- Việc chuyển đổi được điều khiển bằng Softswitch
- MG thực hiện việc mã hoá, giải mã và nén dữ liệu Các hoạt động này
được thực hiện bởi các bộ xử lý tín hiệu số DSP
được thực hiện bởi các bộ xử lý tín hiệu số DSP
- Ngoài ra, MG còn tập hợp dữ liệu cho việc tính cước và chăm sóc khách hàng hay phát hiện ngưỡng dữ liệu nếu yêu cầu
- MG hỗ trợ các giao thức định tuyến chính như OSPF, IS-IS, BGP