Ở nước ta, cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, quy mô hoạt động của nước ta ngày càng mở rộng, thị trường xây dựngngày càng sống động, qua đó phương thức lựa chọn tổ chức nhận thầu th
Trang 1KINH TẾ & KẾ TOÁN
XÂY DỰNG BẢO VIỆT
Sinh viên thực hiện : Thân Thị Thủy
Lớp : Kinh Tế Đầu Tư – K33B
Giáo viên hướng dẫn: ThS Sử Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
Bình Ñònh, 05/2014
Trang 21.1.1 Khái niệm đấu thầu 3
1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến công tác đấu thầu 3
1.2 Mục tiêu của đấu thầu 5
1.3 Vai trò của đấu thầu đối với các doanh nghiệp xây dựng 6
1.4 Các hình thức lựa chọn thầu 8
1.5 Các phương thức đấu thầu 9
1.6 Trình tự thực hiện đấu thầu 9
1.7 Nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu 11
1.7.1 Nội dung hành chính pháp lí 12
1.7.2 Nội dung kỹ thuật 12
1.7.3 Nội dung tài chính 14
1.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thắng thầu 14
1.8.1Chỉ tiêu về năng lực tài chính 15
1.8.2 Chỉ tiêu về gía dự thầu 15
1.8.2.1 Qui trình lập giá dự thầu 15
1.8.1.2 Gía dự thầu 16
1.8.3 Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật 17
1.8.4 Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng tiến độ thi công 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG BẢO VIỆT 2.1 Tổng quan về công ty 20
2.1.1 Tên, địa chỉ công ty 20
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 21
Trang 32.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 25
2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty 28
2.2 Thực trạng về công tác tham dự thầu của công ty trong thời gian qua 30
2.2.1 Hình thức và phương thức tham dự thầu của công ty trong thời gian qua 30
2.2.2 Quy trình tham dự thầu của công ty 30
2.2.3 Các nguồn lực ảnh hưởng đến công tác đấu thầu của công ty 34
2.2.3.1 Hệ thống máy móc thiết bị 34
2.2.3.2 Kinh nghiệm và thành tích của công ty trong những năm qua 37
2.2.3.3 Đội ngũ lao động và năng lực quản lý chất lượng công trình 38
2.2,3.4 Tài chính 43
2.2.4 Công tác lập hồ sơ dự thầu của công ty 45
2.2.5 Phân tích kết quả dự thầu và đánh giá 50
2.2.5.1 Số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu 50
2.2.5.2 Xác suất trúng thầu 54
2.3 Phân tích nguyên nhân trúng thầu và trật thầu của công ty 55
2.4 Những hạn chế trong công tác tham dự thầu của công ty 57
2.5 Nguyên nhân của những hạn chế 61
2.5.1 Nguyên nhân khách quan 61
2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG BẢO VIỆT 3.1 Định hướng của công ty trong công tác đấu thầu 64
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu 64
Trang 43.2.2 Đầu tư máy móc thiết bị 66
3.2.3 Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên 67
3.2.4 Tăng cường huy động vốn và thu hồi vốn 68
3.2.5 Hoàn thiện công tác lập HSDT 69
3.2.6 Nâng cao năng lực của cán bộ nhân viên lập HSDT 71
3.2.8 Linh hoạt trong việc lựa chọn mức giá bỏ thầu 71
3.3 Kiến nghị 74
Trang 5Bảng 2.1 Tài sản cố định của công ty giai đoạn 2010-2013 23
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động giai đoạn 2011-2013 24
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và đóng góp vào ngân sách giai đoạn 2010-2013 29
Bảng 2.4 Hệ thống danh sách máy móc thiết bị được đầu tư trong những năm qua .36
Bảng 2.5 Những công trình xây dựng tiêu biểu trong những năm qua 36
Bảng 2.6 Bảng thống kê nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2011-2013 37
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 2.8 Tổng hợp nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010-2013 44
Bảng 2.9 Phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu của công ty 45
Bảng 2.10 Kết quả tham dự thầu giai đoạn 2011-2013 50
Bảng 2.11 Cơ cấu doanh thu từ hoạt động xây lắp thông qua đấu thầu 52
Bảng 2.12 Tốc độ tăng doanh thu từ hoạt động xây lắp thông qua đấu thầu giai đoạn 2011-2013 53
Bảng 2.13 Xác suất trúng thầu giai đoạn 2011-2013 54
Bảng 2.14 Kết quả đấu thầu xây dựng công trình: Trường tài chính Đông Khăm Xạng- Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào 55
Bảng 2.15 Kết quả tham dự thầu, gói thầu chung cư Mỹ Chánh 56
Trang 6Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 25
Sơ đồ 2.2 Quy trình tham dự thầu của công ty 31
Trang 7- HSDT : Hồ sơ dự thầu
toàn bộ các công việc từ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình,hạng mục công trình và chạy thử bàn giao cho chủ đầu tư
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực công nghiệp đặc thù Khác với các lĩnh vựckhác,cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra chủ yếu thông qua hìnhthức đấu thầu do các chủ đầu tư tổ chức Ở nước ta, cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, quy mô hoạt động của nước ta ngày càng mở rộng, thị trường xây dựngngày càng sống động, qua đó phương thức lựa chọn tổ chức nhận thầu thông quađấu thầu cũng bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ theo đó quy chế đấu thầucũng được ra đời và dần hoàn thiện hơn, buộc các doanh nghiệp phải tiến tới tựhoàn thiện mình, chính vì lẽ đó đấu thầu xây dựng thực sự trở thành một lĩnh vựccạnh tranh hết sức gay gắt
Nhận thức rõ tầm quan trọng trên, em muốn tìm hiểu sâu hơn về công tácđấu thầu trong công ty xây dựng để có thêm kiến thức cũng như cùng tìm ra cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng đấu thầu Từ đó, em đã chọn đề tài: “Giảipháp nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựngBảo Việt” làm khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nhận được sự giúp đỡ của các anhchị trong phòng Kế hoạch-hành chính tổng hợp, Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức,Ban Quản lý dự án của Công ty cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế & KếToán, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn cho em cô Sử Thị Thu Hằng Chính nhờ sựgiúp đỡ tận tình đó em có được những cái nhìn sâu hơn, rõ nét hơn về những đặcđiểm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như công tác đấuthầu của công ty Qua đó có cái nhìn tổng hợp để thực hiện báo cáo về công ty.Nội dung của bài báo cáo gồm có 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đấu thầu
Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu của công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây
dựng Bảo Việt
Trang 9Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty cổphần tư vấn kiểm định xây dựng Bảo Việt.
Do thiếu kiến thức và kinh nghiệm thực tế, thời gian thực tập có hạn nên bàibáo cáo không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến, phê bình của thầy cô giáo trong bộ môn và các cô, các bác, anh,chị tại công ty cùng toàn thể các bạn để bài viết này được hoàn thiện hơn
Bình Định, ngày 21 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện Thân Thị Thủy
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
1.1 Một số Khái niệm liên quan đến công tác đấu thầu
1.1.1 Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu có thể được hiểu là một cách thức mua sắm mà trong đó bên mua
và bên bán phải tuân thủ theo các quy định do tổ chức quản lý vốn sử dụng choviệc mua sắm này ban hành Thông thường thuật ngữ đấu thầu được sử dụng trongtrường hợp sử dụng vốn do Nhà nước quản lý, vì vậy đôi khi trong thực tế thuậtngữ mua sắm công có thể thay thế cho thuật ngữ đấu thầu
Có nhiều quan niệm về đấu thầu như sau:
- Định nghĩa 1: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (do trung tâm biên soạn từ điểnbách khoa Việt Nam biên soạn năm 1995) : Đấu thầu là phương thức giao dịch đặcbiệt, người muốn xây dựng công trình (người gọi thầu) công bố trước các yêu cầu
và điều kiện xây dựng các công trình để người nhận xây dựng công trình (người dựthầu) công bố giá mà mình muốn nhận Người gọi thầu sẽ lựa chọn người dự thầunào phù hợp với điều kiện của mình với giá thấp hơn
- Định nghĩa 2: Theo từ điển Tiếng Việt (do Viện ngôn ngữ khoa học biên soạn,xuất bản năm 1998) : Đấu thầu được giải thích là đọ công khai, ai nhận làm nhậnbán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc bán hàng
- Định nghĩa 3: Theo từ điển kinh tế học hiện đại, Đấu thầu là một đề nghị trả màmột cá nhân hay một tổ chức đưa ra để sở hữu hoặc kiểm soát tài sản, các đầu vào,hàng hóa hay dịch vụ Người ra quyết định tối đa hóa lợi ích sẽ cân đối mức tựnguyện trả biên của mình với chi phí cơ hội của số tiền được yêu cầu để trả
- Định nghĩa 4: Theo Luật đấu thầu của Việt Nam thì đấu thầu là quá trình lựa chọnnhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh,công bằng minh bạch và hiệu quả kinh tế
- Định nghĩa 5 : Theo Hiệp hội quản lý mua sắm Canada (năm 1999) thì đấu thầu
là “một phương pháp mua sắm mà người mua yêu cầu những nhà cung cấp có năng
Trang 11lực nộp cho mình những bản chào hàng cho các hàng hóa, dịch vụ hay công trình
và trên cơ sở đó người mua sẽ lựa chọn được người bán thích hợp nhất
1.1.2 Một số khái niệm liên quan
Để có thể hiểu rõ hơn về khái niệm đấu thầu, cũng như để nghiên cứu cácphần sau chúng ta cần làm rõ các khái niệm sau:
- Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu.Trongtrường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có thể là cá nhân Nhà thầu là nhàxây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hànghoá; là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầulựa chọn đối tác đầu tư Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân ViệtNam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
- Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ
dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu
- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầuhạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầuchuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọnnhà thầu trúng thầu, làm căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợpđồng
- Hồ sơ dự thầu: là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
- Gói thầu là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án, được chia theo tínhchất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tínhđồng bộ của dự án Trong trường hợp mua sắm gói thầu có thể là một hoặc mộtloại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phương tiện Gói thầu được thực hiện theo mộthoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu được chia thành nhiều phần)
- Gía gói thầu: là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sởtổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự án được duyệt và các quy định hiện hành
Trang 12- Gía dự thầu: là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
- Gía trúng thầu: là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở
để thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng
- Hợp đồng: là văn bản ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọntrên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu
- Tư vấn: là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về biến thức, kinh nghiệm chuyên môncho bên mời thầu và việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình chuẩn bị và thựchiện dự án
- Xây lắp: là công việc có liên quan đến quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị cáccông trình, hạng mục công trình…
- Sơ tuyển: là bước lựa chọn các nhà thầu có tư cách và năng lực để tham gia dựthầu
- Mở thầu: là thời điểm tổ chức mở các HSDT được quy định trong HSDT
- Xét thầu: là quá trình phân tích, đánh giá các HSDT để xét chọn bên trúng thầu
Nói đến đấu thầu là nói đến một quá trình lựa chọn tức là việc đấu thầu phảituân thủ theo trình tự, thủ tục nhất định Điều này chỉ tạo ra cho đấu thầu một sựkhắc biệt hẳn so với các hình thức khác thường gặp trong mua bán thông thường
1.2 Mục tiêu của đấu thầu
- Tạo sân chơi lành mạnh cho các nhà thầu, tạo cơ hội cạnh tranh công bằng giữacác nhà thầu Tuy nhiên cũng là “công cụ” để đào thải những nhà thầu yếu kém vàchọn lọc những nhà thầu có tiềm năng phát triển mạnh theo quy luật kinh tế vốncó
- Đảm bảo cho mọi dự án được thực hiện với chất lượng tốt nhất, đảm bảo tiến độ
và tính thẩm mỹ cao Bởi lẽ, do có sự đòi hỏi cạnh tranh mạnh giữa cá nhà thầunên sản phẩm xây dựng ngày càng hoàn thiện là lẽ đương nhiên
Trang 13- Tăng cơ hội để chủ đầu tư có nhiều sự lựa chọn nhà thầu, tăng khả năng tăngthêm nguồn lực từ bên ngoài.
- Tăng cường các mối quan hệ, tăng uy tín doanh nghiệp và chủ dự án
- Điều quan trọng là buộc các nhà thầu phải nỗ lực hết mình và phải có tinh thần tựchịu trách nhiệm
Tóm lại, mục tiêu cơ bản của đấu thầu là đảm bảo tính cạnh tranh, côngbằng, minh bạch và đảm bảo hiệu quả kinh tế
1.3 Vai trò của đấu thầu
1.3.1 Đối với chủ đầu tư
- Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu dự áncủa mình với chi phí hợp lý nhất và chất lượng cao nhất
- Đấu thầu giúp thực hiện có hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình, tiết kiệmvốn đầu tư, thực hiện và đảm bảo đúng tiến độ thi công công trình
- Hình thức đấu thầu giúp chủ đầu tư tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thấtthoát, lãng phí vốn
- Thực hiện dự án theo phương thức đấu thầu giúp chủ đầu tư chủ động, tránh đượctình trạng phụ thuộc vào nhà xây dựng trong xây dựng công trình
1.3.2 Đối với các nhà thầu
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu, do đó, nhà thầu muốnthắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất lượng sản phẩm của mình
- Giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các thông tin vềcông trình mời thầu, về chủ đầu tư, về các cơ hội tham dự đấu thầu
- Tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thương trường,chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh
- Giúp hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
1.3.3 Đối với Nhà nước
Trang 14- Trong nền kinh tế mở, với nhiều công trình có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phứctạp, khi đó, đấu thầu là phương thức hiệu quả để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtđáp ứng được yêu cầu của đất nước.
- Là phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất, được xem như là nguyên tắctrong quản lý dự án của Nhà nước
- Phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ tạo ra môi trường thu hút các nhà đầu tư nướcngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam
- Công tác quản lý Nhà nước về công tác đấu thầu trong xây dựng ngày càng hoànthiện góp phần chống tham nhũng đồng thời tạo ra môi trường tốt nhất cho cácdoanh nghiệp hoạt động
Từ những vai trò trên có thể cụ thể hơn nữa vai trò của công tác đấu thầu đốivới các doanh nghiệp xây dựng, cụ thể:
- Trước hết phương thức đấu thầu sẽ phát huy tính chủ động trong việc tìm kiếmcác cơ hội tham gia dự thầu và đấu thầu, các nhà thầu sẽ phải tích cực tìm kiếmthông tin do các chủ đầu tư đang mời thầu trên các phương tiện thông tin đạichúng, trên thị trường, gây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoàinước, tự tìm cách tăng cường uy tín của mình để có thể nắm bắt các cơ hội đầu tư
- Việc tham dự đấu thầu, trúng thầu và tiến hành thi công theo hợp đồng làm chonhà thầu phải tập trung nguồn vốn của mình vào một điểm đầu tư ngay từ quá trìnhtham gia đấu thầu Nếu trình độ công nghệ kỹ thuật của nhà thầu không cao thìcũng khó có cơ hội trúng thầu hoặc nếu có trúng thầu thì cũng do trình độ thi công,năng lực quản lý của nhà thầu thấp kém dẫn đến thua lỗ Thực tế này đòi hỏi cácnhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt như: tổ chức quản lý, đàotạo đội ngũ cán bộ, đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị,…có như vậy mớiđảm bảo thắng thầu, đảm bảo hiệu quả đồng vốn của mình bỏ ra là có lãi, mặt khácnâng cao được trình độ thi công công trình, nâng cao uy tín được trên thị trường
1.4 Các hình thức lựa chọn thầu
Trang 15- Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu thamgia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trêncác phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành HSMT Đấu thầu rộng rãi
là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu náy có ưuđiểm nổi bật là tính cạnh tranh cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích cácnhà thầu trong đấu thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực
- Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu(tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải đượcngười có thẩm quyền chấp thuận, là đấu thầu công khai minh bạch
- Chỉ định thầu: là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của góithầu để thương thảo hợp đồng
- Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa: hình thức này được áp dụng chonhững gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng Mỗi gói thầu phải có ítnhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bênmời thầu Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằngfax, bằng bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác Gói thầu áp dụng hình thứcnày thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá cógiá trị thấp nhất, không thương thảo về giá
- Mua sắm trực tiếp: được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thựchiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư
có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đãđược tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơngiá trong hợp đồng đã ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứngminh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
- Tự thực hiện: hình thức này chỉ áp dụng đối với gói thầu mà chủ đầu tư có đủnăng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định quy chế quản lý đầu tư và xây
Trang 16dựng Trong trường hợp đặc biệt: áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mànếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được.
1.5 Các phương thức đấu thầu ( 1 túi hồ sơ, 2 túi hồ sơ, 2 giai đoạn)
- Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì) là loại đấu thầu mà tất cả các hồ sơ tham
dự thầu, các dề xuất kỹ thuật và tài chính…được đặt trong một phong bì
- Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì) là loại đấu thầu mà trong đó các đề xuất kỹthuật và tài chính được đặt trong hai túi hồ sơ riêng biệt nhưng được nộp tại cùngmột thời điểm Trong hình thức đấu thầu này, các đánh giá kỹ thuật được làmtrước, các đánh giá tài chính được thực hiện sau và nhà thầu được xếp hạng thứnhất về kỹ thuật sẽ được mời vào để mở túi hồ sơ tài chính và thương thảo hợpđồng Nếu nhà thầu đó không đáp ứng thì mời nhà thầu thứ hai
- Đấu thầu hai giai đoạn chỉ áp dụng với các dự án lớn, phức tạp về công nghệ và
kỹ thuật hoặc dự án thuộc chìa khóa trao tay Giai đoạn một nộp đề xuất kỹ thuật.Giai đoạn hai các nhà thầu nộp HSDT hoàn chỉnh bao gồm các đề xuất kỹ thuật vàtài chính
1.6 Trình tự thực hiện đấu thầu
Gồm 8 bước, cụ thể:
Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tỏ chức đấu thầu nhằm chọnđược các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mờitham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC có giá góithầu từ 300 tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ 200 tỷ trở lên phảiđược tiến hành sơ tuyển
Lập hồ sơ mời thầu, HSMT được lập theo mẫu do Chính phủ quy định.Mời thầu: thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi, gửi thư mời thầu đốivới gói thầu hạn chế hoặc đối với gói thầu rộng rãi có sơ tuyển
Trang 17Phát hành HSMT cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhàthầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đữvượt qua mức sơ tuyển Trường hợp HSMT cần sửa đổi sau khi phát hành thì phảithông báo đến các nhà thầu đã nhận HSMT tối thiểu 10 ngày trước thời điểm đóngthầu.
Tiếp nhận và quản lý HSDT: các HSDT nộp theo yêu cầu cua HSMT phảiđược bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật
Mở thầu: việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểmđóng thầu đối với các HSDT được nộp theo yêu cầu của bên mời thầu Thông tintrong HSDT phải được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản
mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và cácbên liên quan
Đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: nhà thầu tư vấn được xem xét đềnghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: có HSDT hợp lệ, có đềxuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự đượcđánh giá là đáp ứng yêu cầu; có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và tài chính caonhất; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC, nhà thầu cung cấphàng hóa, xây lắp được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
Trang 18sau: có HSDT hợp lệ, được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểmhoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”; có chi phi thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người
có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền Cơ quan, tổchức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quảtrên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét và quyếtđịnh
Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầutrên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
Được thực hiện ngay khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu củangười có thẩm quyền Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý
do đối với nhà thầu không trúng thầu
Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồngkhông thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựachọn nhà thầu tiếp theo
1.7 Nội dung cơ bản trong HSDT
1.7.1 Nội dung hành chính pháp lý
Đây là phần đầu tiên của HSDT được nhà thầu đánh giá, bao gồm:
Trang 19- Đơn dự thầu: là một lá đơn công ty gửi đến chủ đầu tư trong đó quan trọng nhất
là đưa ra giá dự thầu là bao nhiêu và HSDT có hiệu lực đến thời điểm nào
- Bảo lãnh dự thầu: đây là phần bắt buộc trong HSDT, xác nhận số tiền bảo lãnh làbao nhiêu
- Quyết định thành lập công ty
- Giấy phép kinh doanh của công ty
- Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của HSMT
- Năng lực về tài chính của công ty trong 3 năm gần nhất: bảng cân đối kế toán cókiểm toán nếu yêu cầu, kết quả sản xuất kinh doanh
- Năng lực về máy móc thiết bị của công ty
- Khả năng nhân sự của công ty
- Kinh nghiệm của công ty: số năm hoạt động trong ngành, các công trình tương tự
đã thực hiện
Nội dung này là tương đối quan trọng, đặc biệt là đối với dự án có quy môlớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp phải sơ tuyển nhà thầu để lựa chọn nhà thầu có đủnăng lực phù hợp tham gia đấu thầu Đây là phần dễ thực hiện nhưng lại dễ thiếusót
1.7.2 Nội dung kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất của hồ sơ xây lắp Bên mời thầu chấp nhận đềxuất kỹ thuật thì mới tiến hành xem xét đề xuất tài chính, đồng thời nó cũng làmcăn cứ để lập giá dự thầu Cụ thể bao gồm:
- Lập sơ đồ tổ chức thi công: dựa trên tổng mặt bằng khu vực, kết hợp với các kếtquả mà công việc khảo sát hiện trường đem lại, công ty tiến hành bố trí kho bãi tậpkết vật liệu, máy móc, các hướng, để đảm bảo tiến độ thi công Đồng thời đưa ra
hồ sơ tổ chức hiện trường
Trang 20- Lập biện pháp thi công: Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật thi công để vạch ra biệnpháp thi công theo trình tự công việc và có tính khả thi cao, đảm bảo các quychuẩn, quy phạm kỹ thuật thi công Đồng thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật thicông tại các điểm trọng yếu nhất.
- Phương án sử dụng vật liệu, nhân công: đây là nhân tố quyết định đến giá thành,chất lượng và tiến độ thi công Công ty phải đảm bảo các vật liệu đưa vào sử dụngphải có nguồn gốc, xuất sứ, chủng loại, quy cách…
- Phương án sử dụng máy móc thiết bị: Căn cứ vào biện pháp thi công, thiết kế kỹthuật, để đưa ra bảng kê khai máy móc thiết bị thi công công trình, đồng thời còn
bổ sung thêm các máy móc thiết bị khác Kết hợp với công tác nghiên cứu hiệntrường để đưa ra quyết định xem thuê máy móc tại địa phương hay là điều độngmáy móc của công ty đến hiện trường Điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởngđến giá dự thầu
- Lập tiến độ thi công: Qua biện pháp thi công, phương án sử dụng máy móc thiếtbị…để đưa ra tiến độ thi công cho từng công việc và cho toàn bộ công trình Tiến
độ thi công và biện pháp thi công có mối quan hệ mật thiết với nhau Từ biện phápthi công sẽ xây dựng được tiến độ thi công, mặt khác từ tiến độ thi công định trướcphải tìm biện pháp thi công thích hợp để đảm bảo được tiến độ thi công Và tiến độthi công thường được thể hiện qua biểu đồ gantt
- Lập kế hoạch quản lý chất lượng: Công tác quản lý chất lượng được tiến hànhcho từng công việc, hạng mục công trình trong quá trình thi công, công tác kiểmtra và nghiệm thu được tiến hành theo từng giai đoạn thi công, nhằm đảm bảo chấtlượng tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Đồng thời trong nội dung này phải nêu biệnpháp an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môitrường Từng công trình cụ thể có những biện pháp khác nhau Tuy nhiên, có một
số nguyên tắc mà công trình nào cũng phải tuân thủ, đó là: trang bị cho công nhân
Trang 21về kiến thức an toàn lao động, các thiết bị bảo hộ lao động, kiến thức phòng chốngcháy nổ, vệ sinh môi trường…
1.7.3 Nội dung tài chính
Đây chính là nội dung và trình tự công tác lập giá dự thầu Việc lập giá dựthầu đóng vai trò rất quan trọng, nó là một nhân tố quyết định đến khả năng thắngthầu của công ty Việc xác định giá bỏ thầu phù hợp không những đảm bảo khảnăng trúng thầu cao mà còn đảm bảo hiệu quả kinh doanh của công ty
- Gía dự thầu, kèm theo thuyết minh và các bảng biểu chi tiết
- Điều kiện thanh toán
- Điều kiện tài chính
Ngoài những nội dung chính trên được quy định trong quy chế đấu thầu,trong HSDT của công ty còn bổ sung nhiều nội dung khác nhau nhằm chi tiết hóacác nội dung cần có, từ đó nâng cao số điểm của HSDT Chẳng hạn: thuyết minhHSDT; đơn đảm bảo cung cấp tài chính, thư bảo lãnh của ngân hàng; bản phô tôhợp đồng thi công, bằng khen (nếu có); bản phô tô bằng cấp, kinh nghiệm của chủnhiệm công trình
1.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thắng thầu
Việc đầu tiên là doanh nghiệp phải căn cứ vào kinh nghiệm của bản thân,những quy định của pháp luật và quy chế đấu thầu hiện hành, để xác định một danhmục chỉ tiêu đặc trưng cho những nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu.Các chỉ tiêu này càng sát với chỉ tiêu xét thầu thì càng tốt Số lượng chỉ tiêu là tuỳ
ý, nhưng tối thiểu phải bao quát được đầy đủ các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá
hồ sơ dự thầu, phải tính đến tình hình cạnh tranh của các đối thủ, phải chú ý tránhtrùng lặp chỉ tiêu và phải xác định đúng những chỉ tiêu thực sự có ảnh hưởng.Không đưa vào bảng danh mục những chỉ tiêu không có ảnh hưởng, hoặc ảnh
Trang 22hưởng rất ít (không đáng kể) đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Chỉ tiêuđưa ra chi tiết, cụ thể bao nhiêu, thì cho kết quả chính xác bấy nhiêu.
1.8.1 Chỉ tiêu về năng lực tài chính
Trước hết, chúng ta phải thừa nhận rằng năng lực tài chính của doanh nghiệp
có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Đối với chủ đầu
tư, khi xem xét, đánh giá năng lực các nhà thầu tham gia dự thầu thì vấn đề vốncủa nhà thầu sẽ được họ rất quan tâm Đặc biệt là khả năng tài chính và khả nănghuy động các nguồn vốn được nhà thầu trình bày trong hồ sơ dự thầu khi tham giatranh thầu
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thường được các chủ đầu tư yêu cầu kêkhai số liệu tài chính trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất
1.8.2 Chỉ tiêu về giá dự thầu.
1.8.2.1 Quy định lập giá dự thầu
Phần giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp tối thiểu phải có cácnội dung sau:
+ Thuyết minh cơ sở tính toán xây dựng giá dự thầu: Trên cơ sở các nội dung côngviệc và yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, kết hợp với biện pháp thi công dự kiến củamình doanh nghiệp sẽ tính toán đầy đủ các yếu tố chi phí cần thiết để thực hiệncông việc của mình Các chi phí và đơn giá đưa ra cần có thuyết minh cụ thể cơ sở
áp dụng và có bản tính chi tiết cho từng phần công việc, các tính toán này đòi hỏiphải thống nhất với nhau và rõ ràng doanh nghiệp sẽ phải xem xét, nghiên cứu đầy
đủ tài liệu (các bản vẽ thiết kế, thuyết minh, tài liệu kỹ thuật và các yêu cầu kỹthuật) tìm hiểu thực tế hiện trạng mặt bằng xây dựng, dự tính và lường trước cácyếu tố ảnh hưởng đến đơn giá và tổng giá công trình để không xảy ra khiếu nại vàkhiếu kiện sau này
Trang 23+ Bảng giá dự thầu: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ Bảng, Biểu giá dự thầu trong
đó cần thể hiện rõ tên hạng mục, giá trị….Việc các doanh nghiệp không thực hiệncác yêu cầu trên hoặc thực hiện không đầy đủ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năngthắng thầu của doanh nghiệp và có thể dẫn đến loại bỏ hồ sơ dự thầu
1.8.2.2 Giá dự thầu
Giá dự thầu là giá do các nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừphần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.Giá dự thầu sẽ là cố định chọn gói để thực hiện toàn bộ khối lượng công việc xâydựng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Giá dự thầu bao gồm các nội dung sau:+ Tổng giá: Bao gồm tổng giá các hạng mục công trình
+ Giá các hạng mục: Gồm chi phí cho các công việc cần thực hiện để hoàn thànhtoàn bộ hạng mục Chi phí cho một công việc được xác định trên cơ sở các yếu tốchi phí và khối lượng công việc cần thực hiện Các vấn đề liên quan đến khốilượng công việc được xác định trong hồ sơ mời thầu
+ Giá công việc (đơn giá): Gồm toàn bộ các yếu tố chi phí cần thiết như vật liệu,nhân công, máy móc thiết bị, bảo hiểm, chi phí chung thu nhập chịu thuế tính trước
và thuế để hoàn thành một đơn vị công tác riêng biệt gắn với đơn vị thi công vàđặc tính kỹ thuật cụ thể của công việc phù hợp với các quy định hiện hành của Nhànước, Bộ xây dựng, các cơ quan quản lý Cơ sở để tính các yếu tố chi phí phảiđược nêu đầy đủ, rõ ràng, có giải thích cụ thể lý do áp dụng Giá dự thầu là mộtnhân tố chính quyết định khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Để đạt mục tiêuthắng thầu doanh nghiệp phải xác định được một mức giá dự thầu hợp lý Tuynhiên, mức giá dự thầu này phải thấp hơn dự toán của chủ đầu tư nếu không doanhnghiệp sẽ bị loại mà không cần xét tới các chỉ tiêu khác Giá dự thầu cũng khôngđược thấp hơn dưới mức đảm bảo chất lượng công trình Vì vậy, việc đưa ra một
dự đoán chính xác về giá dự thầu sẽ làm cho khả năng thắng thầu của doanh
Trang 24nghiệp được nâng cao rõ rệt Ngược lại, nguy cơ trượt thầu vì giá dự thầu khônghợp lý là một vấn đề cần được các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu hơn nữa
1.8.3 Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
Chất lượng công trình là đặc biệt quan trọng trong các yếu tố mà chủ đầu tưdùng để xét thầu: Chất lượng cao doanh nghiệp dễ dàng trúng thầu, ngược lại chấtlượng thấp thì việc trượt thầu là việc khó tránh Do vậy, để nâng cao khả năngthắng thầu các doanh nghiệp phải nhanh chóng đổi mới về mọi mặt để đáp ứngđược yêu cầu của chủ đầu tư Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần đáp ứngđược các yêu cầu sau:
trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế
- Các vật tư, vật liệu, thiết bị chính đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và hồ sơ mờithầu
- Có tài liệu chứng minh xuất xứ của các vật tư, vật liệu chính hoặc có biện phápđảm bảo chất lượng các vật tư, vật liệu hoặc bán thành phẩm theo yêu cầu của chủđầu tư
- Có bản vẽ và thuyết minh biện pháp thi công rõ ràng, chi tiết, phân chia các bướcthi công hợp lý, trình tự thi công phải phù hợp với quy trình công nghệ thi công.-Áp dụng biện pháp tổ chức thi công hợp lý (bảo đảm an toàn, chất lượng côngtrình, thời gian thi công, giá thành xây dựng công trình….)
- Có sơ đồ và bảng bố trí nhân lực (cán bộ kỹ thuật, các tổ đội sản xuất, các bộphận quản lý thị trường….) hợp lý
- Thâm niên công tác của cán bộ chủ chốt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và biệnpháp thi công
toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự:
Trang 25- Có biện pháp hợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Có biện pháp hợp lý đảm bảo an toàn lao động
- Có biện pháp hợp lý đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ
thức sở hữu và tiến độ huy động) bố trí cho gói thầu
- Đáp ứng về số lượng, chủng loại, công suất (kèm theo bảng tính toán nhu cầu xe,máy, thiết bị thi công và tiến độ huy động) đảm bảo thực hiện gói thầu theo đúngtiến độ và chất lượng công trình:
- Đáp ứng về chất lượng thiết bị
- Các thiết bị chính là sở hữu của nhà thầu hoặc có phương án thuê thiết bị chi tiết,
cụ thể
- Có danh mục thiết bị chính để phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng thi côngcủa doanh nghiệp
- Có biện pháp kiểm tra chất lượng, vật liệu chính Nếu doanh nghiệp đáp ứngđược đầy đủ các yêu cầu trên, khả năng thắng thầu của doanh nghiệp là rất khảquan Các công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài,
do vậy, chứng minh được chất lượng công trình sẽ làm hài lòng các chủ đầu tư
1.8.4 Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng tiến độ thi công
Thang điểm mà chủ đầu tư dành cho chỉ tiêu tiến độ thi công không phải lànhỏ (nhiều khi còn lớn hơn cả tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng) Do vậy, đưa rađược một tiến độ thi công tối ưu là một nhân tố nữa giúp doanh nghiệp củng cốkhả năng thắng thầu của mình
Trên cơ sở tiến độ thực hiện chung của chủ đầu tư, doanh nghiệp phải vạch
ra tiến độ tổng thể của toàn bộ công trình và tiến độ chi tiết để thực hiện các bướccông việc và cho từng phần công việc Tiến độ thực hiện này sẽ được chứng minh
cụ thể qua phần thuyết minh biện pháp tổ chức thi công, trong đó phải nêu rõ: tiến
Trang 26độ huy động nhân lực; phương án đảm bảo an toàn; biện pháp giám sát kiểm trađảm bảo chất lượng.
Doanh nghiệp cũng phải lường trước và nêu ra các trường hợp khó khăn cóthể xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thi công và dự kiến phương án giải quyết hay đềnghị giải quyết các trường hợp đó Trong trường hợp thắng thầu, khi thi côngdoanh nghiệp sử dụng các biện pháp khác biện pháp đã nêu trong hồ sơ dự thầu thìngoài việc đảm bảo tiến độ, kỹ thuật đã nêu, sau khi được chủ đầu tư chấp nhận,doanh nghiệp sẽ phải chịu toàn bộ các chi phí, phát sinh nếu có.Việc thi công củadoanh nghiệp phải được tiến hành theo đúng chỉ tiêu đã nêu trong hồ sơ thiết kế.Nếu doanh nghiệp thi công ồ ạt, đẩy nhanh tiến độ mà không đảm bảo đúng quytrình kỹ thuật thì doanh nghiệp sẽ phải chịu toàn bộ chi phí cho việc khắc phục, sửachữa hoặc thi công lại các hạng mục đó Nếu sự cố đó làm ảnh hưởng đến chấtlượng toàn bộ công trình thì hợp đồng có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ Và doanhnghiệp cũng sẽ bị phạt một mức phạt nào đó theo quy định của Quy chế quản lýđầu tư và xây dựng cho khoảng thời gian chậm tiến độ
Từ những yêu cầu kển trên, có thể thấy rằng tiến độ thi công có ảnh hưởngrất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Dự kiến một tiến độ thi cônghợp lý, sát với yêu cầu của chủ đầu tư (không nhất thiết tiến độ mà doanh nghiệpđưa ra phải thấp hơn chủ đầu tư) thì sẽ là lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp khi thamgia tranh thầu
Ngoài các nhân tố chính kể trên, thì các nhân tố về kinh nghiệm xây lắp, đốithủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp
Tóm lại khả năng thắng thầu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiềuyếu tố Để có thể đáp ứng được tất cả các chỉ tiêu trong HSMT doanh nghiệp phảiliên tục đổi mới về mọi mặt, khắc phục những điểm yếu và phát huy những điểmmạnh vốn có của mình
Trang 27CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG BẢO VIỆT.
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng Bảo Việt.
2.1.1 Tên, địa chỉ công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần Tư vấn-Kiểm định xây dựng Bảo Việt
- Giấy phép kinh doanh: 0304853232
- Địa chỉ trụ sở chính: 3.09 B chung cư cao tầng Mỹ Thuận, phường 16, quận 8, TpHCM
- Văn phòng đại diện:
41 đường số 28, khu phố 1, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, Tp HCM
- Phòng thí nghiệm cơ học đất - VLXD và kết cấu công trình, mã số LAS_XD 539:
41 đường số 28, khu phố 1, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, Tp HCM
- Điện thoại: (08) 2 2452 277 – (08) 2 2452 279; Fax: (08) 6 260 1078
- Nơi thành lập: Thành Phố Hồ Chí Minh
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Họ và tên: Phạm Đình Sơn
Sinh ngày 31/12/1972 Dân tộc: Kinh Quốc tịch : Việt Nam
Số chứng minh nhân dân: 024949998
Quy mô hiện tại của công ty.
Tính tới thời điểm ngày 31/12/2013, nguồn vốn kinh doanh của công ty là:7.567.387.170 đồng
Trang 28Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2013 là: 51người.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng.
Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn – kiểm định có chức năng tư vấn khảo sátcác công trình xây dựng: dân dụng, cầu đường, thủy điện nhỏ, kỹ thuật hạtầng khảo sát địa hình, địa chất, tiến hành lập dự án đầu tư Kiểm định đánh giáchất lượng công trình xây dựng, máy móc thiết bị và công nghệ, đánh giá tác độngcủa môi trường, kiểm tra chứng nhận an toàn chịu lực và sự phù hợp của côngtrình….nhằm mục tiêu thu lợi nhuận Ngoài ra sau khi được cấp phép bổ sungngành nghề, công ty cũng chú trọng nhiều hơn vào lĩnh vực xây lắp, có chức năngthiết kế và xây dựng các công trình, chủ yếu là các công trình vừa và nhỏ
2.1.2.2 Nhiệm vụ.
- Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Đảm bảo lợi ích cổ đông, quản lý và sử dụng vốn, tài sản một cách có hiệu quả.Nghiên cứu và điều chỉnh để sử dụng tốt hơn và tăng tuổi thọ máy móc thiết bị
- Nghiên cứu thị trường hoạt động, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh
- Quản lý tốt cán bộ nhân viên của công ty theo đúng chế độ chính sách của Nhànước Không ngừng cải thiện điều kiện lao động, sinh hoạt của cán bộ công nhânviên nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả trong quản lý
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn an toàn lao động, bảo hộ lao động và vệ sinh môitrường, tổ chức huấn luyện an toàn cấp chứng chỉ theo quy định cho cán bộ quản
lý, người lao động, thực hiện nghiêm ngặt về an toàn lao động Thực hiện tốt côngtác trả lương theo công việc phù hợp với nhiệm vụ từng người
- Đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ cho các công trình xây dựng
- Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơquan quản lý Nhà nước
Trang 292.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.3.1 Loại hình kinh doanh của công ty.
- Quản lí dự án
- Lập dự án đầu tư
- Tư vấn đấu thầu
- Thẩm tra dự án đầu tư, thiết kế, dự toán- tổng công trình xây dựng
- Thi công lắp đặt công trình cấp thoát nước, các công trình xây dựng dân dụng,trường học…
- Khảo sát địa hình xây dựng công trình
- Thiết kế công trình giao thông, công trình hạ tầng kĩ thuật, công trình xây dựngdân dụng và công nghiệp
- Giám sát kĩ thuật xây dựng công trình giao thông, công trình hạ tầng kĩ thuật,công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng
- Kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sựphù hợp về chất lượng công trình xây dựng
2.1.3.2 Vốn kinh doanh của công ty.
- Vốn điều lệ: 2.000.000.000đ
- Mệnh giá cổ phần: 20.000đ
- Số cổ phần và mệnh giá cổ phần đã góp: 100.000 cổ phần, giá trị 2.000.000.000đ
- Số cổ phần được quyền chào bán: 0 cổ phần
Với những số liệu vừa nêu trên thì Công ty cổ phần tư vấn - kiểm định xây dựngBảo Việt được coi là một doanh nghiệp nhỏ
2.1.3.3.Nguồn lực công ty.
Tài sản cố định.
Trang 30Bảng 2.1 Tài sản cố định của công ty giai đoạn 2010-2013
Trong công ty, do tính đặc thù về lĩnh vực hoạt động nên tài sản cố định hữu hìnhchiếm tỷ trọng cao, cụ thể:
Gía trị TSCĐ hữu hình luôn chiếm tỷ trọng rất cao và tăng liên tục qua cácnăm tương ứng là 96,19%, 97,11%, 97,55% Trong khi đó, TSCĐ vô hình luôn có
tỷ trọng nhỏ, mặc dù số vốn đầu tư luôn là 15.000 nghìn đồng (15 triệu đồng) mỗinăm nhưng tỷ trọng lại giảm qua các năm tương ứng là 3,81%, 2,89% và 2,45%
Chỉ riêng năm 2013, cơ cấu TSCĐ có sự thay đổi về giá trị: tuy TSCĐ hữu hìnhchỉ chiếm 83,37%, giảm về giá trị đầu tư, trong khi đó, TSCĐ vô hình lại được đầu
tư nhiều hơn so với các năm trước, tương ứng chiếm 16,63%
Tư những điều này cho thấy công ty luôn chú trọng và đầu tư nhiều vào TSCĐhữu hình do đặc thù của ngành xây dựng nói chung
Nguồn nhân lực
Trang 31Bảng 2.2 Cơ cấu lao động năm 2011-2013
Tiêu thức Trong đó
Số lượng (người)
Nhìn chung trong các năm gần đây cơ cấu lao động không có sự thay đổi về
số lượng nhân sự cũng như tỷ lệ nam nữ nhưng có sự thay đổi vượt bậc về trình độlao động, có sự gia tăng về lao động có trình độ cao
Nguồn lực công ty chủ yếu là nam, chiếm tỷ lệ cao 91,6%, phản ánh rõ đặc thù củacông ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, vì công việc khảo sát lấy mẫu thửnghiệm và xây lắp rất bất tiện cho nữ
Năm 2010 công ty đầu tư mạnh vào phát triển nguồn nhân lực, tăng chi phícho việc bồi dưỡng cán bộ, hỗ trợ học thạc sĩ và đại học và tiếp tục đầu tư qua cácnăm, nhờ vậy mà trình độ lao động của công ty có sự thay đổi đáng kể Cụ thể:
Năm 2012, mặc dù số lượng lao động có trình độ thạc sĩ còn thấp, chỉ 5,5%tuy vậy đã tăng gấp hai so với năm 2011, nhưng bậc đại học thì chiếm hơn một nửatổng lao động của công ty 55,5%, cao hơn năm 2011 là 11,1%,còn lại là cao đẳng
và trung cấp chiếm 39%
Trong năm 2013, cơ cấu lao động có sự gia tăng về số lượng, cụ thể: tăng 15nhân lực so với năm 2012, trong đó có 11 nam và 4 nữ; còn về trình độ: đại họctăng 9 người, cao đẳng tăng 6 người, trung cấp và thạc sĩ không đổi
Nhìn chung trình độ lao động của công ty tương đối cao
Trang 322.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Cơng ty.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của cơng ty
(Nguồn: Phịng kế hoạch-hành chính tổng hợp)
2.1.4 2.Chức năng, nhiệm vụ:
Phịng kế hoạch-hành chính
Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Cơng tác xây dựng kế hoạch, chiến lược:
- Cơng tác thống kê tổng hợp sản xuất;
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
QUẢN TRỊ
PHÒNG THÍ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH
GIÁM ĐỐC
PHĨ GIÁM
ĐỐC (Phụ trách KH-
DA)
PHĨ GIÁM ĐỐC (Phụ trách thí nghiệm)
PHỊNG TƯ VẤN QUẢN
CÁC PHỊNG THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG
Trang 33- Công tác điều độ sản xuất kinh doanh;
- Công tác lập dự toán;
- Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
- Công tác đấu thầu;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty;
Thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện các công việc sản xuất kinh doanhcủa công ty và các công tác khác được phân công theo quy định;
Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn
vị Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị thànhviên để lập kế hoạch của công ty
Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên cơ
sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu,tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
+/ Công tác lập dự toán
Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
Soát xét hồ sơ tham mưu cho Giám đốc thẩm duyệt về dự toán, thanh quyếttoán khối lượng thực hiện hoạt động công ích, sản xuất- thương mại - dịch vụ, các
Trang 34dự án đầu tư xây dựng công trình, mua sắm thiết bị, khắc phục bão lụt để trình cấp
có thẩm quyền duyệt
+/ Công tác hợp đồng
Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các phòngnghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồngkinh tế
Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình và nguồn vốn do công tylàm chủ đầu tư và hợp đồng xây dựng, mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư nhiênliệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh vựckhác theo quy định hiện hành Phối hợp cùng các phòng ban thực hiện công tácnghiệm thu, thanh toán, quyết toán
Chủ trì trong công tác các định mức, quy chế khoán
+/ Công tác đấu thầu
Chủ trì tham mưu và thực hiện việc tìm kiếm việc làm, tham gia đấu thầucác dự án nhằm tạo doanh thu và lợi nhuận cho công ty
Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu - giaokhoán;
Lập và soát xét hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phần chỉ dẫn đối với nhà thầu,tham mưu tổ chức đấu thầu theo quy định;
Tham gia vào tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu; tham mưu cho Giám đốc giảiquyết mọi thủ tục có liên quan từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc đấu thầu
Phòng tư vấn quản lý dự án
Chức năng
- Nghiên cứu lập đề án đầu tư xây dựng
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện tiến độ dự án
- Phối hợp với các đơn vị khác và tiếp nhận phản ánh từ các cơ quan có thẩmquyền để nắm bắt tình hình kịp thời đưa ra các biện pháp thực hiện dự án hiệu quả
Trang 352.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều khởi sắc,doanh thu hàngnăm đạt mức tăng trưởng cao đồng thời còn duy trì và tạo ra nhiều công ăn việclàm nâng cao đời sống cán bộ nhân viên Cụ thể mức doanh thu và tình hình sảnxuất kinh doanh trong những năm gần đây đạt được như sau:
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh và đóng góp vào ngân sách 2010-2013
(ĐVT:đồng)
1.Tổng doanh thu 5.139.814.392 6.993.212.579 7.712.898.213 8.192.750.396
Trang 362.Tổng lãi (+), lỗ (-) 452.563.384 551.144.313 623.159.932 932.679.078 3.Lợi nhuận sau thuế 414.548.060 454.694.058 498.527.946 736.816.472
(Nguồn: Phòng kế hoạch – hành chính tổng hợp)
Từ số liệu trên ta thấy hoạt động SXKD của công ty luôn đạt được nhiềuhiệu quả và tăng qua các năm, cụ thể:
Tổng doanh thu năm 2011 tăng vượt bậc tới 1.853.398.187 đồng so với năm
2010 tương ứng 36,06%, năm 2012 tăng tới hơn 50% so với năm 2010 và tăng10.29% so với năm 2011 (719.685.634 đồng) Sở dĩ có sự gia tăng vượt bậc nhưvậy là do công ty luôn chú trọng xây dựng kế hoạch SXKD đúng đắn, có bước đivững chắc, vừa làm vừa tổng kết vừa rút kinh nghiệm, tiềm lực kinh tế vững mạnh
và đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm Cũng chính điều đó mà công ty luôn làm ăn
có lãi và tăng liên tục qua các năm: Trong những năm qua công ty làm ăn có lãi,lợi nhuận sau thuế tăng liên tục: năm 2011 tăng 40.142.998 đồng so với năm 2010tương ứng 9,7%, năm 2012 tăng 43.833.888 đồng so với năm 2011 tương ứng9,6% Theo đà phát triển trên, năm 2013 đánh dấu một năm thành công nữa củacông ty Doanh thu tiếp tục tăng 479.852.183 đồng so với năm 2012, tương ứng6,2% Do đó mà lợi nhuận tăng lên đáng kể: năm 2013 tăng tới 238.288.526 đồng
so với năm 2012, tương ứng tăng 47,79%, đây là thành tích đáng chú ý
Tại các năm sau công ty luôn đề ra kế hoạch cao hơn năm trước và kết quảthực hiện luôn vượt kế hoạch nên doanh thu và lợi nhuận được đảm bảo Do đónghĩa vụ nộp thuế Nhà nước cũng được chú trọng và thực hiện một cách nghiêmtúc, chứng tỏ công ty đã thực hiện nghĩa vụ của mình trong hoạt động sản xuất
Trang 37kinh doanh theo pháp luật quy định không có hiện tượng trốn tránh nghĩa vụ củamình Điều này đã tạo được niềm tin và uy tín của khách hàng đối với công ty.
2.2 Thực trạng về công tác đấu thầu của công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng Bảo Việt.
2.2.1 Hình thức và phương thức tham dự thầu của công ty trong thời gian qua.
- Hình thức đấu thầu công ty đã tham gia trong thời gian qua:
+ Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu thamgia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trêncác phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành HSMT Đấu thầu rộng rãi
là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu náy có ưuđiểm nổi bật là tính cạnh tranh cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích cácnhà thầu trong đấu thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực
+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu(tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải đượcngười có thẩm quyền chấp thuận, là đấu thầu công khai minh bạch
- Phương thức đấu thầu
Công ty chỉ tham gia phương thức dự thầu-đấu thầu một túi hồ sơ Đó làphương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ, hồ sơ đó bao gồmnhững đề xuất về kỹ thuật, tài chính, giá bỏ thầu và những điều kiện khác Tất cảnhững điều này sẽ được chủ đầu tư xem xét đánh giá cùng một lúc để xếp hạng nhàthầu
2.2.2 Quy trình tham dự thầu của công ty.
Sơ đồ 2.2: Quy trình tham dự thầu của công ty cổ phần tư vấn kiểm định xây dựng Bảo Việt
Thu thập thông tin
Trang 38Hậu đấu thầu
Lưu hồ sơ, phân tích tìm nguyên nhân, rút kinh nghiệm
Gửi thư từ chôi (nếu nhận được thư mời) Tham gia
Không tham gia
Trượt thầu Trúng thầu
Trang 39Đây là bước đầu tiên giữ vai trò quan trọng tiên quyết để mở đầu cho mộtcuộc đấu thầu có khả năng giành được nhiều thắng lợi Nội dung tổ chức th thậpthông tin về cơ bản phải xác định được chi tiết và cụ thể, bao gồm:
- Quy mô gói thầu
- Loại gói thầu
- Nguồn vốn thực hiện
- Thời gian phát hành HSMT
Công việc này do các cán bộ công nhân viên trong công ty thu thập và xử lý sơ
bộ rồi đưa về phòng kế hoạch tiếp tục xử lý, bao gồm các công việc:
- Thu thập các thông tin quảng cáo về công trình đấu thầu trên các phương tiệnthông tin đại chúng như báo đài, tivi…
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cấpchính quyền để có những thông tin về kế hoạch của Bộ, Ban ngành và của cơ quanquản lý Nhà nước
- Duy trì mối quan hệ với các chủ đầu tư đã có hợp tác lâu dài nhờ dó có khả năngnhận được thư mời thầu khi họ có đầu tư mới
Bước 2 Ra quyết định tham dự thầu
Sau khi thông tin đã được thu thập một cách chính xác và đầy đủ thì bangiám đốc và cán bộ phòng kế hoạch tiến hành đánh giá xem xét có nên tham dựhay không tham dự dựa vào các chỉ tiêu như:
- Thông tin về chủ đầu tư và gói thầu
- Tiến hành phân tích năng lực của công ty xem có phù hợp không
- Tính khả thi của dự án
Trên cơ sở phân tích trên ban giám đốc và trưởng phòng kế hoạch sẽ ra quyếtđịnh: nếu thấy dự án đó không phù hợp với lĩnh vực cũng như năng lực của công tythì sẽ tư chối tham dự thầu, ngược lại nếu công ty hoàn toàn có năng lực thì raquyết định tham gia dự thầu
Trang 40Bước 3 Mua và nghiên cứu HSMT
Ứng với mỗi gói thầu sẽ có một loại HSMT với giá khác nhau Căn cứ vàoHSMT để xác định rõ các thông tin về: nguồn gốc dự án, quy mô dự án, địa điểmthực hiện, thời gian đấu thầu, vật liệu,… Xem xét khả năng và năng lực của công
ty sẽ đáp ứng được tới đâu , để từ đó có các kế hoạch phân công nhiệm vụ chotùng công việc và giai đoạn cụ thể nhất là trong công tác khảo sát hiện trường vàlập HSDT có chất lượng
Bước 4 Lập HSDT
HSDT có chất lượng sẽ là nhân tố quyết định đến khả năng trúng thầu haykhông, vì vậy đây là khâu rất quan trọng và mất nhiều thời gian công sức nhất.Việc lập HSDT cần có sự phối hợp của các phòng ban và các bên liên quan Nộidung cụ thể của HSDT sẽ được lập theo yêu cầu cụ thể của HSMT do bên mời thầuđưa ra, bao gồm:
- Lập các thông tin về công ty: năng lực tài chính, máy móc thiết bị, nhân lực, kinhnghiệm…để có cái nhìn tổng quát về công ty
- Phân tách công việc
- Lập biện pháp thi công và tiến độ thực hiện công trình
- Lập bảng giá dự thầu: đơn giá dự thầu cho từng công việc, cho từng hạng mụccông trình, có tài liệu liên quan đến nguyên vật liệu…
Sau khi HSDT lập xong sẽ được xem xét lại nhằm phát hiện những sai xót
Bước 5 Trình duyệt, hoàn thiện, đóng gói và nộp HSDT
HSDT sau khi hoàn tất sẽ được trình lên giám đốc duyệt, chủ yếu là giá bỏthầu và sẽ ra quyết định giảm giá Sau khi hoàn thiện hết mọi công việc và thủ tục
sẽ tiến hành đóng gói và nộp HSDT trực tiếp tại nơi nhận hoặc gửi thông qua bưuđiện, việc gửi qua bưu điện được áp dụng trong trường hợp HSMT cho phép hoặc
do gặp khó khăn về khoảng cách
Bước 6 Tham dự mở thầu