Do đó trong quá trình lập hồ sơ dự thầudoanh nghiệp phải trình bày rõ ràng chính xác phương án thiết kế, thi côngcông trình thể hiện tính khả thi của phương án hoàn thành đúng thời gian,
Trang 1Họ tên sinh viên thực hiện:
Tên đề tài : Hoàn thiện công tác đấu thầu trong Công ty Cổ phần Việt Ren
Tính chất của đề tài:
I Nội dung nhận xét: 1 Tình hình thực hiện:
1 Nội dung của đề tài: Cơ sở lý thuyết:
Cơ sở số liệu:
Phương pháp giải quyết các vấn đề:
2 Hình thức của đề tài:
Hình thức trình bày:
Kết cấu của đề tài:
4 Những nhận xét khác:
II Đánh giá cho điểm: - Tiến trình làm đề tài :
- Nội dung đề tài :
- Hình thức đề tài :
Tổng cộng:
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2Họ tên sinh viên thực hiện:
Lớp: Kinh tế đầu tư B Khóa:
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác đấu thầu trong Công ty Cổ phần Việt Ren
Tính chất của đề tài:
I Nội dung nhận xét:
II Hình thức của đề tài: Hình thức trình bày:
Kết cấu của đề tài:
III Những nhận xét khác:
IV Đánh giá cho điểm: - Nội dung đề tài :
- Hình thức đề tài :
Tổng cộng:
Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 4HSMT : Hồ sơ mời thầu
Trang 6Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vựckhác Khách hàng lựa chọn nhà cung cấp thông qua hoạt động đấu thầu.Trong đó, doanh nghiệp mà ở đây là các Công ty xây dựng cạnh tranh vớinhau về giá, về chất lượng, về tiến độ thi công công trình Doanh nghiệp nàođáp ứng được các tiêu chí mà chủ đầu tư đặt ra một cách tốt nhất sẽ thắngthầu và được kí kết hợp đồng thi công công trình đó Chỉ có thắng thầu thìdoanh nghiệp mới có công ăn việc làm cho công nhân viên, có thu nhập vàchỉ có thắng thầu thì các doanh nghiệp xây dựng mới có thể tồn tại, đứngvững trên thị trường xây dựng
Tuy nhiên, khi tiến hành tham gia đấu thầu thì sản phẩm ở đây là côngtrình chưa được khởi công xây dựng Hơn nữa sản phẩm xây dựng có tínhđơn chiếc, được sản xuất ra ở những địa điểm, điều kiện khác nhau, chi phícũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản phẩm Khả năng trùnglặp về mọi phương diện: kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường rất ít, ngay
cả trong xu hướng công nghiệp hoá ngành xây dựng thì ảnh hưởng của tínhđơn chiếc cũng chưa được loại trừ Do đó trong quá trình lập hồ sơ dự thầudoanh nghiệp phải trình bày rõ ràng chính xác phương án thiết kế, thi côngcông trình thể hiện tính khả thi của phương án hoàn thành đúng thời gian, đápứng được yêu cầu về chất lượng, thẩm mỹ; ngoài ra còn phải tính toán cácbiến động về chi phí sản xuất để đảm bảo mức giá dự thầu đưa ra là hợp lý.Các chỉ tiêu này càng cao thì khả năng trúng thầu sẽ càng thấp, nhưng nếuquá thấp thì nhà thầu có khả năng không thể hoàn thành công trình như hợpđồng hoặc không thu được lợi nhuận
Hoạt động đấu thầu là hoạt động đầu tiên, quan trọng quyết định đến lợinhuận, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp và cũng tồn tại nhiều rủi ro
Trang 7Nhận thức được điều đó trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần VIỆTREN em đã tìm hiểu về công tác đấu thầu ở Công ty và mạnh dạn chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần VIỆT REN”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu, quy trình, thủtục của hoạt động đấu thầu và một số các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tham
dự thầu của các doanh nghiệp
Phân tích thực trạng công tác đấu thầu tại công ty cổ phần Việt Ren trongnhững năm gần đây, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu công
ty cổ phần Việt Ren và đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác đấu thầu tại công ty được tốt hơn
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn và tổ chức công tác đấu thầu của công
ty Cổ phần Việt Ren
4. Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng công tác đấu thầu tại công ty Cổphần Việt Ren trong 3 năm gần nhất
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh tính toán, quan sátthực tế Các số liệu thống kê thu thập từ các bảng báo cáo tài chính, kết quảkinh doanh của công ty
6. Kết cấu đề tài
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác đấu thầu
Chương II: Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần VIỆT RENChương III: Giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần VIỆTREN
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
1.1 Một số khái niệm liên quan đến Đấu thầu
- Đấu thầu trong nước.
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầucủa bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước
- Đấu thầu quốc tế.
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trongnước
1.1.2 Dự án.
Là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằmđạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trênnguồn vốn xác định
1.1.3 Chủ đầu tư.
Là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
1.1.4 Bên mời thầu.
Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm đượcchủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật vềđấu thầu
Trang 91.1.5 Nhà thầu
- Nhà thầu chính
Là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu,
ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được chọn (Sau đây gọi là nhà thầu thamgia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầuđộc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầutrong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh
- Nhà thầu phụ.
Là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏathuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải lànhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu
- Nhà thầu trong nước
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam
- Nhà thầu nước ngoài
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhàthầu mang quốc tịch
1.1.6 Gói thầu.
Là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn
bộ dự án, gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộcnhiều dự án hoặc khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thườngxuyên
1.1.7 HSMT, HSDT
- Hồ sơ mời thầu
Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chếbao gồm các yếu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọnnhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợpđồng
Trang 10- Hồ sơ dự thầu.
Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu vàđược nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
1.1.8 Giá thầu
- Giá gói thầu
Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổngmức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
1.2 Các hình thức, phương thức, nguyên tắc của đấu thầu
1.2.1. Hình thức đấu thầu
Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầuphải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phươngtiên thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi
là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này có
Trang 11ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trongđấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnhtranh, mang lại hiệu quả cao cho dự án.
Đấu thầu hạn chế
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận
có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đường bưu điệnhoặc bằng các phương tiện khác Gói thầu áp dụng hình thức này thường cósản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấpnhất, không thương thảo về giá
Mua sắm trực tiếp
Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong(dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư cónhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó
đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giáhoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầuphải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện góithầu
Trang 12Tự thực hiện.
Hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủnăng lực thực hiện trên cơ sơ tuân thủ quy định Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng
Mua sắm đặc biệt
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếukhông có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được
1.2.2 Các phương thức đấu thầu.
Đấu thầu một túi hồ sơ
Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ.Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xâylắp
Đấu thầu hai túi hồ sơ
Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giátrong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật
sẽ được xem xét trước để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70%trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá Phương thức nàychỉ áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn
Đấu thầu hai giai đoạn
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:
Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên.Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn
bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp
Dự án được thực hiện theo Hợp đồng chìa khóa trao tay
Hai giai đoạn đó như sau:
- Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu tùy theo quy mô, tính chất gói thầu, chủđầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửithư mời thầu Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhà thầu tham dự
Trang 13hồ sơ mời dự thầu bao gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu và các nội dungchính của hồ sơ mời dự thầu Nhà thầu tham dự sơ tuyển phải nộp hồ sơ dựthầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm nhà thầu đã qua giai đoạn sơtuyển phải tham dự đấu thầu Mức bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư tự quyếtđịnh nhưng không vượt quá 1 % giá gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá ở vòng sơ tuyển bao gồm:
Tiêu chuẩn đánh giá ở vòng đấu thầu bao gồm:
• Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ
• Tiến độ thực hiện
• Giá dự thầu
• Các điều kiện khác của nhà thầu đề xuất nhằm đạt mục tiêu đầu
tư và hiệu quả cho dự án
Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệuquả cao nhất cho dự án
Đấu thầu qua mạng
Được thực hiện trực tuyến thông qua hệ thống mạng Việc đăng tải thôngbáo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dựthầu và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên hệ thống
Trang 14mạng đấu thầu quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng
và thống nhất quản lý
Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức đấu thầu mạng
1.2.3 Nguyên tắc của đấu thầu.
Đảm bảo tính cạnh tranh: Qua tổ chức đấu thầu đòi hỏi các nhà thầu phát
huy hết khả năng của mình về trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ và tiềmnăng sẵn có, hoặc liên danh để cạnh tranh với các nhà thầu
Đảm bảo tính công bằng: Đấu thầu tạo ra được một cơ sở hợp lý để nhà
thầu có điều kiện bình đẳng với nhau Các nhà thầu có đủ điều kiện theo yêucầu của hồ sơ mời thầu đều có thể tham gia, không phân biệt với các thànhphần kinh tế hoặc loại hình doanh nghiệp
Đảm bảo minh bạch: Đấu thầu được tiến hành công khai thể hiện trong
suốt quá trình từ mời thầu đến việc mở và xét chọn nhà thầu, ký kết hợp đồngđều được thực hiện có sự kiểm tra, đánh giá của cấp có thẩm quyền theo quyđịnh của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Tránh được sự thiên vị, cảmtính, đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau
Đảm bảo hiệu quả kinh tế: Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà đầu tư thực
hiện được dự án của mình với giá thành hạ, đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật
và chất lượng
Với bốn mục tiêu trên thì đấu thầu trước mắt vào trong tương lai sẽ trởthành hình thức áp dụng rộng rãi ở hầu hết tất cả các ngành trong nền kinh tếquốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi
1.3 Vai trò của đấu thầu.
- Đối với nhà nước (chủ đầu tư):
Đấu thầu mang lại cho nhà nước những đầu tư mới về công nghệ, máymóc thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho việc thúc đẩy quá trình công nghiệphóa và hiện đại hóa của đất nước
Trang 15Là cơ sở để đánh giá đúng, chính xác năng lực thực sự của các đơn vị kinh
tế cơ sở, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vịcủa chủ đầu tư với các nhà thầu
Mặt tích cực nhất mà phía nhà nước thu được thông qua đấu thầu là tíchlũy và học hỏi được kinh nghiệm về biện pháp quản lý nhà nước đối với các
dự án đặc biệt là quản lý tài chính, tăng cường các lợi ích kinh tế xã hội khác
- Đối với chủ đầu tư.
Chọn lựa được nhà thầu có năng lực đáp ứng được yêu cầu của mình về kỹthuật, chất lượng, đảm bảo tiến độ thi công đồng thời giá thành hợp lý Khắcphục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu Mang lại hiệu quả của
dự án đầu tư cao nhất
- Đối với nhà thầu.
Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệtđối xử giữa các nhà thầu
Kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng công nghệ vàcác giải pháp thực hiện tốt nhất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có củamình
Học hỏi nhiều kinh nghiệm qua thực tế, có cơ hội để nâng cao trình độ,năng lực về quản lý và khoa học công nghệ trình độ chuyên môn cho cán bộcông nhân viên
Nâng cao uy tín và vị trí của mình trên thương trường trong nước và quốctế
1.4 Trình tự thực hiện đấu thầu.
Từ các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước ta, có thể khái quát quátrình tổ chức đấu thầu xây dựng ở Việt Nam hiện nay được thực hiện theotrình tự sau:
+ Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
+ Lập hồ sơ mời thầu
Trang 16+ Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu.
+ Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
+ Mở thầu
+ Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
+ Trình duyệt kết quả đấu thầu
+ Thông báo kết quả trúng thầu, thương thảo hợp đồng
+ Trình duyệt nội dung hợp đồng
1.4.1 Sơ tuyển nhà thầu.
Sơ tuyển nhà thầu là việc đánh giá khả năng thực hiện công viêc xây dựng đốivới những công ty muốn tham gia đấu thầu các dự án xây dựng
• Sự cần thiết của sơ tuyển nhà thầu:
Việc gia tăng các nhu cầu xây dựng và xây dựng kỹ thuật cao đòi hỏi cần cóphương pháp tìm ra nhà thầu xây dựng có đầy đủ năng lực về trình độ khoahọc kỹ thuật, công nghệ và uy tín
Việc mở rộng thị trường xây dựng đòi hỏi phải xây dựng một phương phápđánh giá năng lực các nhà thầu trong và ngoài nước
Để loại những nhà thầu không phù hợp ra khỏi quá trình đấu thầu để xác địnhnhững nhà thầu đạt sơ tuyển thì cần căn cứ vào năng lực chính, kỹ thuậtchuyên môn và khả năng quản lý của họ
• Mục đích của sơ tuyển các nhà thầu :
Nhằm cung cấp một hệ thống đánh giá để chọn các nhà thầu xây dựng có chấtlượng
Ngăn chặn những công trình xây dựng chất lượng kém
Nhằm khuyến khích các công ty xây dựng có năng lực cao thông qua việcđánh giá khả năng xây dựng của các công ty muốn tham gia đấu thầu đối vớicác dự án xây dựng
• Hiệu quả của việc sơ tuyển nhà thầu
Trang 17Đối với chủ đầu tư: Giúp chủ đầu tư loại bỏ những công ty xây dựng kémchất lượng.
Đối với nhà thầu: Giảm tối đa chi phí tham giá đấu thầu
1.4.2. Hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư lập
• Mục đích :
Nêu rõ các thủ tục, trình tự, tài liệu và nội dung của các tài liệu trong hồ sơcũng như thời gian mà nhà thầu và chủ đầu tư có thể chấp nhận được
Tạo điều kiện cho các nhà thầu chuẩn bị tốt hồ sơ dự thầu
Là cơ sở để tổ chuyên gia, chủ đầu tư và cấp thẩm quyền xem xét quyết địnhtrúng thầu
• Nội dung của hồ sơ mời thầu
Thư mời thầu; Mẫu đơn dự thầu; Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Các điều kiện ưu đãi nếu có; các loại thuế theo quy định của pháp luật; hồ sơthiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật, tiến độ thi công.Tiêu chuần đánh giá; điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
Mộu bảo lãnh dự thầu; mẫu thỏa thuận hợp đồng; mẫu bảo lãnh thực hiện hợpđồng
1.4.3 Thư hoặc thông báo mời thầu.
• Mục đích của thư hoặc thông báo mời thầu
Giúp tất cả các nhà thầu có nguyện vọng, cơ hội để tham gia cạnh tranh vớinhau
Thu hút được các nhà thầu nổi tiếng trong nước và trên thế giới
• Yêu cầu của thư hoặc thông báo mời thầu
Thông báo mời thầu phải được thông báo rộng rãi trên Báo, tạp chí, cácphương tiện thông tin đại chúng của chính phủ, báo và tạp chí chuyên ngành
Trang 18và có thể được gửi tới các đoàn ngoại giao của các nước có liên quan đang cómặt ở Việt Nam.
• Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu
Tên và địa chỉ của bên mời thầu
Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
Các điều kiện đối với nhà thầu; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu
1.4.4 Hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu lập được dựa trên cơ sở của hồ sơ mời thầu vàtrình độ kinh nghiệm năng lực, thực tế thăm hiện trường của nhà thầu
• Mục đích của hồ sơ dự thầu
Là cơ sở của chủ đầu tư và chuyên gia xem xét đánh giá, đề nghị cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định trúng thầu
Là cơ sở pháp lý để nhà thầu có thể giải trình những yêu cầu của chủ đầu tư
• Yêu cầu của hồ sơ dự thầu
Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời hạn quy định của hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu phái được dán kín gửi đến địa điểm bỏ thầu Người nhận phái
ký nhận để kiểm tra sơ bộ đối với hồ sơ dự thầu đã được nhận Những hồ sơ
dự thầu gửi đến sau thời hạn bỏ thầu đã quy định, người nhận không được bóc
ra và phải gửi trả lại nguyên trạng
Nhà thầu nếu muốn ra một phần công việc cho nhà thầu phụ thì phải nêu rõtrong hồ sơ dự thầu Sau khi trúng thầu phải ký hợp đồng vơi thầu phụ
• Nội dung hồ sơ dự thầu:
Các nội dung về hành chính, pháp lý:
− Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)
− Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cảnhà thầu phụ
Trang 19− Văn bản thỏa thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu).
Các nội dung kỹ thuật :
− Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
− Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng
Các nội dung về thương mại, tài chính :
− Giá dự thầu kèm theo bản dự toán
− Điều kiện tài chính, điều kiện thanh toán
1.4.5 Các chỉ tiêu xét thầu.
Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng :
Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quátrình đầu tư do đó chỉ tiêu nay đòi hỏi được xem xét đánh giá chặt chẽ trong
đó có tính đến việc áp dụng tiến bộ KHKT và công nghệ hiện đại được thểhiện trên các nội dung :
− Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật
tư thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế
− Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổchức thi công
− Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác nhưphòng cháy, an toàn lao động
− Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công về số lượng, chủng loại,chất lượng và tiến độ huy động
Yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu :
Chỉ tiêu này là yếu tố cơ bản để xem xét khả năng thực hiện dự án của cácnhà thầu nó được thể hiện như sau :
Trang 20− Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùngđịa lý và hiện trường tương tự.
− Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện
dự án
Yêu cầu về tiến độ thi công :
− Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu
− Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trìnhliên quan
1.4.6 Đánh giá hồ sơ dự thầu.
Đây là bước quan trọng trong quá trình đấu thầu nhằm thực hiện tốt mục tiêucủa đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu
Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
• Đánh giá sơ bộ :
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầucủa hồ sơ mời thầu
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ mời thầu
Xem xét sự đáp ứng của hồ sơ dự thầu và làm rõ hồ sơ dự thầu
• Đánh giá chi tiết :
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánhgiá gồm 2 bước sau:
Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn
Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính, thương mại
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làđiều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường, để
có được năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải trải qua một quá trình xâydựng bộ máy tổ chức, xây dựng chiến lược kinh doanh (trong đó bao gồm các
Trang 21chiến lược về sản phẩm, thị trường, nhân lực, công nghệ, cạnh tranh) Việctạo dựng môi trường bên trong và thích ứng với môi trường bên ngoài tốt sẽlàm cơ sở cho vững chắc cho doanh nghiệp hoạt động Các nhân tố ảnh hưởngđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể chia làm hai nhóm:
1.5.1 Nhóm các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong là các nhân tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp cóảnh hưởng đến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, đó là:
Nguồn lực tài chính
Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh đều là hoạt động đầu tư mang tính chất sinh lời Trong nền kinh tếthị trường sản xuất kinh doanh hàng hóa, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiềnhay bằng nguồn lực tài chính để thực hiện được hoạt động sản xuất kinhdoanh Với nguồn lực tài chính này doanh nghiệp sẽ chi cho các hoạt độngnhư đầu tư mới, mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân
Nguồn nhân lực
Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, thenchốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì chủ đầu
có chuyên môn về lĩnh vực chính của doanh nghiệp phải chiếm tỷ trọng ítnhất là 60%
Trang 22Một vấn đề mà chủ đầu tư quan tâm là khả năng huy động lực lượngcông nhân kịp thời về số lượng và chất lượng để phục vụ cho quá trình thicông công trình Đây là việc rất khó vì khác với các ngành sản xuất kháctrong ngành xây dựng, nhu cầu sử dụng công nhân tuỳ thuộc vào tiến độ thicông, số lượng không ổn định, có khi chỉ cần vài chục công nhân nhưng cókhi phải huy động hàng trăm, thậm chí hàng ngàn công nhân vào phục vụ dựán.
Hoạt động Marketing
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Marketing là một công cụ cạnh tranhđóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu, hiệuquả của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu xây dựng được chiến lượcmarketing và biết cách sử dụng nó trong những tình huống, thời điểm thíchhợp thì sẽ giúp doanh nghiệp đó giữ được ưu thế trên thị trường so với các đốithủ cạnh tranh
Trong lĩnh vực xây dựng, do đặc thù sản phẩm của các doanh nghiệp ngànhnày là không thể đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như cácngành công nghiệp khác được mà chủ yếu dựa vào danh tiếng, thương hiệu,chất lượng của của những công trình đã thi công để khách hàng xem xét và tìm đến yêu cầu sản xuất sản phẩm Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanhnghiệp xây dựng chủ yếu là sự so sánh về thành tích, về thương hiệu Thànhtích và thương hiệu của doanh nghiệp càng lớn thì khả năng trúng thầu củadoanh nghiệp càng cao Do đó trước khi đấu thầu cần phải làm tốt công tácquảng cáo, tiếp thị để nâng cao mức độ tin cậy của chủ đầu tư với doanhnghiệp, từ đó góp phần vào việc nâng cao khả năng trúng thầu
Khả năng liên danh, liên kết
Khả năng liên danh, liên kết là sự kết hợp giữa hai hay nhiều pháp nhân kinh
tế để tạo thành một pháp nhân mới nhằm tăng sức mạnh tổng hợp về năng lực
Trang 23kinh nghiệm, tài chính và thiết bị công nghệ, giúp doanh nghiệp phát huyđiểm mạnh, khắc phục điểm yếu nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đối với những dự án, công trình có quy mô lớn, những yêu cầu kỹ thuật đôikhi vượt quá khả năng của doanh nghiệp thì để tăng khả năng trúng thầu cácdoanh nghiệp thường liên danh, liên kết với nhau để tăng năng lực của mìnhtrên thị trường Đây là một trong những giải pháp quan trọng và phù hợp nhất,qua đó doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ,mức độ phức tạp cũng như quy mô của công trình, của dự án
Trình độ và công tác tổ chức lập hồ sơ dự thầu
Đây là công việc hết sức quan trọng vì khả năng cạnh tranh trong đấu thầuphụ thuộc trực tiếp vào trình độ lập hồ sơ dự thầu Nhà thầu có thể bị loạingay từ vòng đầu do hồ sơ không đảm bảo yêu cầu Do đó chất lượng hồ sơthầu là một trong những tiêu chí cơ bản quyết định nhà thầu có trúng haykhông Việc tổ chức lập hồ sơ dự thầu đòi hỏi phải trải qua các bước sau:Trước tiên là nghiên cứu hồ sơ mời thầu, đây là bước quan trọng nhất quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của nhà thầu khi tham gia đấu thầu, vì vậycông việc này đòi hỏi phải tiến hành một cách tỷ mỷ, nghiêm túc, đầy đủ cácnội dung trong hồ sơ mời thầu Yêu cầu phải nắm được tính chất, quy mô,phạm vi đấu thầu, mức độ phức tạp về kỹ thuật, các yêu cầu về tiến độ thicông, thời hạn hoàn thành, nguồn vốn đầu tư, phương thức thanh toán, cácthông tin về cơ quan tư vấn, giám sát,
Đồng thời tiến hành tìm hiểu môi trường đấu thầu, khảo sát hiện trạng mặtbằng thi công, lập phương án thi công, xây dựng giá dự thầu Việc tìm hiểumôi trường đấu thầu bao gồm việc tìm hiểu các điều kiện về thi công, vị tríđịa lý, điều kiện địa hình địa chất, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điềukiện cung ứng vật tư, nguyên liệu, giá cả thị trường, khả năng khai thácnguyên vật liệu tại chỗ, lao động phổ thông, khả năng về cung cấp lương thực,
Trang 24thực phẩm, môi trường thiên nhiên và các điều kiện kinh tế xã hội của dự án những điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp đến phương án thi công và giá thànhcông trình Vì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu rất ngắn nên để khảo sát và xử
lý hàng loạt số liệu, thông tin nói trên đòi hỏi nhà thầu phải có một đội ngũcán bộ lập hồ sơ dự thầu có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và am hiểu
kỹ càng tất cả các lĩnh vực
Công việc cuối cùng, sau khi tiến hành điều tra, khảo sát, xử lý tất cả các vấn
đề có liên quan là công tác xác định giá dự thầu, đây là công việc quan trọng,phức tạp quyết định đến việc trúng thầu, do đó công việc này đòi hỏi phải domột bộ phận chuyên nghiệp thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng vàkịp thời của các bộ phận chuyên môn khác
1.5.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài
Cùng với các nhân tố bên trong như đã phân tích ở phần trên, thì các yếu tốbên ngoài cũng có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp rất nhiều, nhưng trong khuôn khổ bài viết này chỉ xét những nhân tố
có ảnh hưởng trực tiếp, đó là các nhân tố sau:
Môi trường pháp lý
Sự ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là mộtnhân tố thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời góp phần làm tăng khả năngcạnh tranh của quốc gia Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều khó khănkhi phải đối diện với những thay đổi liên tục của pháp luật, dẫn đến suy yếunăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư (hay còn gọi là bên mời thầu) là người sở hữu vốn hoặc được giaotrách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực
Trang 25hiện dự án Vì vậy có thể xem chủ đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm toàndiện các vấn đề liên quan đến dự án trước pháp luật, là người trực tiếp quyếtđịnh và lựa chọn hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp Do vậy, chủ đầu tư có ảnhhưởng rất lớn đến các doanh nghiệp tham gia đấu thầu xây dựng.
Các đối thủ cạnh tranh
Khi doanh nghiệp tham gia dự thầu cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải thamgia vào cuộc cạnh tranh công khai trên thị trường, trong đó các đối thủ cạnhtranh là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến khả năng trúng thầu của doanhnghiệp Mức độ cạnh tranh quyết liệt hay không phụ thuộc vào năng lực và sốlượng nhà thầu tham gia Để giành chiến thắng thì doanh nghiệp bắt buộc phảivượt qua được tất cả các đối thủ trong tham dự cuộc đấu thầu, muốn vậydoanh nghiệp phải đảm bảo có năng lực vượt trội hơn hẳn các đối thủ cạnhtranh Do đó, yêu cầu doanh nghiệp phải coi trọng công tác thu thập thông tin
và tiến hành nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh trong quá trình đấu thầu, tìmhiểu điểm mạnh, điểm yếu để có biện pháp đối phó
Các nhà cung cấp vật tư
Cuối cùng một nhân tố nữa có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong đấu thầu xây dựng cần phải đề cập đó là các nhà cung ứng vật
tư, thiết bị Để kinh doanh đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải tìm mua các vật
tư đầu vào từ bên ngoài với điều kiện là người cung ứng phải giao hàng đúnghẹn, đúng chủng loại, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá cả phải ổn địnhtrong thời gian dài Nếu các nhà cung cấp tăng giá hoặc giao vật liệu kémphẩm chất thì chất lượng và giá thành công trình sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến lợinhuận và uy tín của doanh nghiệp sẽ giảm, điều này đồng nghĩa với việc nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút và cơ hội thắng thầu cũnggiảm đi
1.6. Các nghiên cứu về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà thầu Việt.
Trang 26Thách thức Nguyên nhân Hậu quả Đối sách
- Có chính sách thu hút và đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ có kinh nghiệm.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng quản lý thông qua mời chuyên gia
tư vấn và đào tạo
- Kinh nghiệm thực hiện các dự án lớn, phức tạp chưa nhiều
- Thất thoát lãng phí còn phổ biến; hầu hết công trình có sa phạm thông đông, móc ngoặc để gian dối nên chưa lấy được lòng tin của chủ đầu tư.
- Đề cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp, coi trọng giữ gìn thương hiệu khi thực thi nhiệm vụ.
là ngoại tệ vì ngân hàng nước ta cũng chưa trường vốn.
- Vốn ít, hay bị các chủ đầu tư chiếm dụng qua việc nợ tồn đọng các công trình, chậm quyết toán.
- Lãi suất huy động vốn quá cao.
- Không thể đáp ứn những công trình dự
án có quy mô lớn.
- Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, thanh toán rất nhiều tiền vay ngân hàng làm nhụt chí doanh nghiệp vì sức
ép về vốn.
- Tìm vay ưu đãi.
- Tổ chức chuỗi liên kết kinh doanh đủ năng lực nhận thầu các dự án có quy mô vừa đến lớn, bổ trợ nhau về tài chính.
- Thành lập bộ phận Marketing
Trang 27thầu Việt còn kém
lập biểu tiến độ, không tính hết các yếu tố bất lợi nhất có khả năng xảy ra.
- Công tác bảo hành vẫn còn kém
giá thành và thời gian.
- Khi có sự cố phát sinh, không kịp thời giải quyết sự cố và hiệu quả kém,làm mất niềmtin
Môi trường kinh
doanh phức tạp
- Chưa chuẩn bị kỹ
để ứng phó với biến động.
- Hoàn cảnh thị trường vẫm rất gay gắt, cạnh tranh vẫn quyết liệt.
- Rủi ro kinh doanh ngày càng tăng nhưng năng lực quản
lý và kiểm soát rủi ro chưa theo kịp yêu cầu.
- Các điều kiện pháp luật bất lợi đối với các nhà thầu trong nước
- Hiện tượng đấu thầu không lành mạnh vẫn tồn tại.
- Tình trạng hạ thấp giá dự thầu khá phổ biến, giá trúng thầu thường thấp hơn giá chuẩn chọn thầu đến
10 – 15%
- Rủi ro kinh doanh nhiều
- Đề cao phẩm chất thành tín trong kinh doanh.
- Đổi mới tổ chức quản lý kinh doanh.
- Coi trọng nghiên cứu thị trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro.
- Áp dụng hợp đồng FIDIC.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY
Trang 28Trước đây là Công ty TNHH xây dựng Miền Trung, được thành lập ngày 30tháng 3 năm 2000.
- Chuyển đổi lần thứ nhất từ công ty TNHH xây dựng Miền Trung thànhcông ty cổ phần Miền Trung từ ngày 19 tháng 01 năm 2006
- Chuyền đổi lần thứ 2 từ Công ty Cổ phần Miền Trung thành Công ty
Cổ phần Xây lắp Dầu khí 1 từ ngày 02 tháng 3 năm 2009
- Chuyển đổi thành Công ty CP Việt Ren từ ngày 18 tháng 03 năm 2013
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3200115109 do Sở Kế hoạch đầu tưQuảng Trị cấp ngày 19 tháng 1 năm 2006
2 Ngành, nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình dân dụng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (các loại xe máy xâydựng và công nghiệp, MMTB khai thác mỏ )
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, công trình công ích
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống xây dựng thủy điện, cấp và thoát nước, lò sưởi, điềuhòa không khí
- Khai thác đá, sỏi, đất sét: dịch vụ nổ mìn phá đá và thi công đá
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận chuyển siêu trường, siêu trọng
- Mua bán, sửa chữa, xuất nhập khẩu các loại xe mô tô
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật: khảo sát, thiết kế công trìnhgiao thông, giám sát thi công công trình
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Sữa chữa máy móc thiết bị khác
Trang 29+ Chế tạo, lắp đặt các thiết bị thủy công; trạm biến áp; Lắp đặt cácnhà máy thủy điện, nhiệt điện, các công trình dầu khí.
+ Chế tạo, lắp đặt các thiết bị nâng, thiết bị chịu áp, thiết bị lò hơitrung cao áp, các bồn bể chứa các loại dung dịch lỏng; Cung cấplắp đặt và bảo trì thang máy; Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị, hệthống chống nhiệt, hệ thống điều khiển tự động các dây chuyềncông nghệ, chống ăn mòn kim loại
+ Chế tạo và lắp đặt các đường ống hạ áp và cao áp
- Khai Thác và chế biến khoáng sản
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê Đầu tư kinh doanh các công trình giao thông, thủylợi, thủy điện, công trình công nghiệp, dân dụng, điện, nước
- Hoạt động hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên, khai thác mỏ: thăm
dò, khảo sát khoáng sản các loại
Sơ đồ tổ chức quản lý công ty:
Trang 30HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT REN (Nguồn: Phòng tổ chức – Cty CP VIỆT REN)
30
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
PTGĐ CHUNG
PHÒNG CHỨC NĂNG
VAN PHÒNG ĐẠI DIỆN CT CP
VIỆT REN TẠI HÀ NỘI
P TC HÀNH CHÍNH
P KỸ THUẬT
P KẾ TOÁN TC
P KẾ HOẠCH TH
Trang 31• Ban Giám đốc
Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành, Các Phó Giám đốc và Kế toántrưởng do HĐQT bổ nhiệm Ban Giám đốc có nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐ CĐ,Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật;
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế
hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạncủa Công ty;
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật
đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh;
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định
của pháp luật;
- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu
trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐ CĐ và pháp luật về những sai phạmgây tổn thất cho Công ty;
- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐ CĐ, kế hoạch kinh doanh
và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐ CĐ thôngqua;
• Các phòng chức năng
∗ Phòng tổ chức - hành chính
- Đảm bảo các mặt về công tác lễ tân, hậu cần, quản lý đất đai nhà cửa
của Công ty
- Đảm bảo công tác phục vụ, công tác văn thư bảo mật và lưu trữ
- Đảm bảo công tác bảo vệ cơ quan
- Tham mưu giúp cho Đảng uỷ, Lãnh đạo Công ty về các công việc sau:
Trang 32 Công tác tổ chức biên chế, sắp xếp, điều động nhân lực theo yêu cầu,nhiệm vụ
Quản lý toàn bộ số lượng, chất lượng lao động hiện có của Công tygồm cán bộ, công nhân viên và các lao động hợp đồng theo mọi hìnhthức
Tuyển dụng mới lao động theo nhu cầu của sản xuất phát triển mở rộngcủa Công ty theo đúng luật lao động hiện hành
Giải quyết mọi chế độ chính sách với người lao động gồm: giải quyếtchế độ hưu, chế độ nâng lương, thi tay nghề, huấn luyện chuyên môn,đào tạo nâng cao trình độ
Kiểm tra và duy trì công tác an toàn lao động
Quản lý kế hoạch về tiền lương, các chế độ khoán sản phẩm với ngườilao động
Thực hiện đầy đủ mọi chế độ bảo hiểm xã hội với người lao động
∗ Phòng tài chính - kế toánPhòng tài chính kế toán có chức năng giúp việc cho Hội đồng Quản trị vàgiám đốc Công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác Tài chính – kế toántrong toàn Công ty theo đúng quy chế tài chính và điều lệ Công ty Phòng tàichính kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch và quản lý kinh tế tài chính chặt chẽ,phục vụ nhu cầu chi tiêu kịp thời và đầy đủ, báo cáo kịp thời chính xác cácchứng từ hợp đồng kinh tế, , lập và gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chínhhàng quý và cuối niên độ kế toán để gửi lên HĐQT và ban giám đốc Công ty
∗ Phòng kế hoạch tổng hợpChức năng:
Là phòng chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty trong cáckhâu xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoach, tổng hợp báo cáo thống
kê, công tác hợp đồng kinh tế, định mức đơn giá, công tác sản xuất, công tácxuất nhập khấu của Công ty
Trang 33Nhiệm vụ:
- Công tác đấu thầu, lập dự án đầu tư:
Lập dự án đầu tư, đấu thầu của từng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt
Chủ trì công tác đấu thầu mua sắm thiết bị thuộc dự án đầu tư mà Công tylàm chủ đầu tư
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện tổ chức đấu thầu thiết
bị của dự án theo đúng quy định, quy trình hiện hành của Nhà nước
Phối hợp với các phòng chức năng của Công ty, Ban quản lý dự án theo dõithực hiện các gói thầu từ khi ký hợp đồng cho đến khi nghiệm thu, bàn giaođưa vào sử dụng
Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu thiết bị dự án đầu
tư theo đúng tháng, quý, năm trình cấp quản lý
- Công tác kế hoạch báo cáo thống kê:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty
để báo cáo với Tổng giám đốc Công ty duyệt
Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mục tiêu tiến độcông trình theo định kỳ hàng tháng, quý, năm Phân tích đánh giá tham mưucho Tổng giám đốc Công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, côngtác điều động các nguồn lực để đảm bảo phục vụ các mục tiêu và nhiệm vụ kếhoạch
Nắm bắt tình hình sản xuất, các mục tiêu tiến độ công trình để báo cáo vớiTổng giám đốc Công ty và phối hợp với các đơn vị giải quyết các phát sinhtrong công tác sản xuất
∗ Phòng Kỹ thuật
- Công tác sản xuất :
- Điều động công tác sản xuất giữa các đơn vị trong nội bộ Công ty theo
nhiệm vụ kế hoạch sản xuất do Tổng giám đốc Công ty giao
Trang 342. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty trong đấu thầu
1 Các nhân tố bên trong công ty cổ phần Việt Ren
2.2.1.1 Năng lực tài chínhĐối với chủ đầu tư việc xác định năng lực tài chính của nhà thầu là hếtsức quan trọng Tình hình tài chính tốt thể hiện doanh nghiệp đó hoạt độngsản xuất kinh doanh hiệu quả, với các doanh nghiệp xây dựng đó là kí kếtđược nhiều hợp đồng xây dựng, hoàn thành và bàn giao công trình đúng yêucầu cho chủ đầu tư Ngoài ra năng lực về tài chính còn đảm bảo khả nănghoàn thành hợp đồng đã kí với chủ đầu tư trong những điều kiện nhất định Công ty hoạt động trong lĩnh vực này thường có lượng vốn vay nợ lớn, chủyếu là vay ngắn hạn, vốn năm ứ đọng lâu dài, vòng quay vốn lớn Với Công
ty cổ phần VIỆT REN cũng vậy, trong những năm vừa qua Công ty luôn duytrì khả năng thanh toán ở mức hợp lí
8 Lợi nhuận trước thuế 9.368.326 6.561.481 7.714.957
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty từ 2011 – 2013)
Trang 35Tổng tài sản của Công ty liên tục tăng trong các năm qua từ năm 2011 làhơn 909 tỉ đồng đến năm 2013 là 1087 tỷ đồng (tăng gần 18%) Bên cạnh đóqui mô vốn chủ sở hữu tăng nhanh đặc biệt là năm 2012 khi Công ty quyếtđịnh đăng kí vốn kinh doanh lên 465 tỷ Qua bảng số liệu thì có thể thấynguồn vốn công ty tăng chủ yếu tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu docông ty huy động thêm để xây dựng nhà xưởng và mua sắm thiết bị máy móccho các công trình dài hạn Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp,doanh thu của Công ty cổ phần VIỆT REN bao gồm doanh thu từ hoạt độngxây lắp, mua bán chuyển nhượng xe-máy các loại và doanh thu từ tiền lãi gửingân hàng Doanh thu 3 năm gần nhất thì năm 2011 cao nhất khoảng 604 tỉđồng, giảm mạnh năm 2012 là khoảng 382 tỉ đồng, đến năm 2013 công ty đãvượt qua khó khăn và đạt mức 497 tỉ đồng Giải thích cho vấn đề này, trongnăm 2012 nền kinh tế thế giới nói chung và đất nước nói riêng rơi vào tìnhtrạng hết sức khó khăn, ảm đạm không những đối với ngành công nghiệp xâydựng mà hầu hết các ngành vì vậy với nghị quyết 11 được chính phủ ban hànhnhằm giảm đầu tư công, tập trung kiềm chế lạm phát, các công trình thi côngxây dựng bị dừng hoặc dãn thời gian thi công làm doanh thu trong năm 2012đột ngột giảm so với năm trước 2011 Đến năm 2013 doanh thu công ty đã cóchiều hướng tăng, kiểm soát được tình hình chung và khởi sắc hơn so với
2012
Về vốn tự có của Công ty: Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty bao
gồm vốn tài sản cố định xe máy và vốn lưu động tiền mặt Nguồn vốn nàyđược lấy từ một phần lợi nhuận hàng năm của Công ty, một phần lấy từ quỹkhấu hao tài sản cố định
Về vốn tín dụng ngân hàng: Tổng số tiền tín dụng: 630.000.000 nghìn đồng (Sáu trăm ba mươi tỷ đồng) Trong điều kiện nguồn vốn của Công ty còn hạn
chế thì nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đến nguồn vốnđầu tư Từ đó ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của Công ty Tên ngân hàng
Trang 36thương mại cung cấp tín dụng cho công ty: Ngân hàng Đầu tư & Phát triểnQuảng Trị, Ngân hàng TMCP Công thương Quảng Trị, Ngân hàng Nôngnghiệp & PTNT Quảng Trị, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Trị,Ngânhàng TMCP Bảo Việt chi nhánh Đà Nẵng.
Cơ cấu vốn với tỷ trọng vốn chủ sở hữu lớn sẽ đảm bảo các chính sách
phát triển của Công ty không bị ảnh hưởng nhiều của bên ngoài, giảm áp lựcvay nợ Tuy nhiên, vay nợ cũng tạo nên đòn bẩy kinh tế giúp doanh nghiệplàm ăn có lãi và hiệu quả Do đó một cơ cấu vốn vay nợ, và vốn chủ sở hữuhợp lý sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh đồng thời đảm bảo tính chủ độngtrong hoạt động
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn công ty cổ phần Việt ren
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2011-2013)
Năm 2011, cơ cấu tài sản dài hạn của công ty cao nhất trong 3 năm gần đây
Lý do là công ty tập trung vào đầu tư xe máy, thiết bị máy móc công trình dàihạn, quy mô lớn Sang đến năm 2012, 2013 cơ cấu nợ phải trả của Công ty
Bố trí cơ cấu tài sản và vốn (đv : % ) 2011 2012 2013
1.Bố trí cơ cấu tài sản
Trang 37chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm tới hơn 93% vốn vay nợ và khoảng 53%, 57%tổng nguồn vốn Trong khi đó tài sản ngắn hạn chiếm 76.6% tổng tài sản tức
là tài sản ngắn hạn > nợ ngắn hạn điều này cho thấy tình hình tài chính củadoanh nghiệp là lành mạnh Tuy nhiên nếu mức chênh lệch này là quá lớn thìlại gây ra sự lãng phí về nguồn lực, chính vì vậy trong những năm qua công ty
sử dụng phần chênh lệch đó đầu tư vào tài sản cố định thể hiện ở cơ cấu về tàisản được cải thiện
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2011-2013)
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế không ngừng tăng lên bên cạnh đó các chỉ tiêu về
tỷ suất sinh lời của Công ty cũng không ngừng được cải thiện từ năm 2012 là1,55 đến 2013 là 1,7 Mặc dù tình hình ảm đạm của nền kinh tế thì điều nàyvẫn phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh không ngừng được nâng cao
Vững mạnh trong năng lực tài chính cộng với việc tăng cường đầu tư nângcấp trang thiết bị, áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, thực hiện qui trình tổchức quản lý tiên tiến đã mang lại hiệu quả rõ rệt
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh cty 2011 – 2013)
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của Công ty qua các năm
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu 1.75 1.55 1.7
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu 1.31 1.4 1.4
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty
Trang 38Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của công ty 3 năm 2011 và
2012, 2013 có chiều hướng tăng từ 1,3 dến 1,8 cho thấy công ty đã sử dụngvốn hiệu quả trong việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng Chỉ tiêu thanh toántổng quát tại 3 thời điểm đều lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừatài sản để thanh toán nợ phải trả, đó là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín dụngcho vay dài hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn cũng tăng đều và ổn địnhchứng tỏ tốc độ tăng tài sản ngắn hạn lớn hớn tốc độ tăng nợ ngắn hạn, thểhiện khả năng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn tốt củacông ty
Có thể thấy trong những năm 2011, 2012 doanh thu của Công ty hầu nhưhoàn toàn là từ hoạt động xây lắp, chỉ đến năm 2013 Công ty đã có doanh thu
từ các hoạt động cung cấp dịch vụ cụ thể là trong năm này công ty còn có thunhập từ các hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị dư thừa từ các công trìnhchưa phải sử dụng đến
Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động xây dựng với Công ty vìvậy cần quan tâm đặc biệt tới hoạt động này, nó sẽ quyết định sự tồn tại củaCông ty Mà như đã nói ở đầu bài viết, muốn có hợp đồng xây dựng, có đặthàng từ chủ đầu tư việc đầu tiên và quan trọng nhất phải làm là tham gia đấuthầu và thắng thầu Do đó, hoàn thiện công tác đấu thầu như là một tất yếukhách quan để có thể tồn tại và phát triển
2.2.1.2 Năng lực về nhân sự
Y u t ch t l ng ngu n nhân l c ph i đ c đ t lên hàng đ u Nh ng nhân s có ế ố ấ ượ ồ ự ả ượ ặ ầ ữ ự trình đ cao, kinh nghi m lâu n m có kh n ng x lý linh ho t các tình hu ng, ộ ệ ă ả ă ử ạ ố
qu n lý t t các d án, thi t k thi công công trình đ m b o hoàn thành công trình đúng ả ố ự ế ế ả ả
th i h n, ch t l ng đem l i l i nhu n cao cho Công ty C ng vì v y các ch đ u ờ ạ ấ ượ ạ ợ ậ ũ ậ ủ ầ
t c ng r t quan tâm đ n n ng l c nhân s c a nhà th u đ c bi t v i nh ng công ư ũ ấ ế ă ự ự ủ ầ ặ ệ ớ ữ trình có tình ch t đi u ki n ph c t p, đòi h i ch t l ng cao ấ ề ệ ứ ạ ỏ ấ ượ Công tác đ u th u đòi ấ ầ
h i ph i có đ i ng nhân l c có trình đ , th o vi c, nhi t tình đ l p H s d ỏ ả ộ ũ ự ộ ạ ệ ệ ể ậ ồ ơ ự
th u có tính thuy t ph c, c nh tranh cao ầ ế ụ ạ
Trang 39Bảng 2.5: Cơ cấu lao động công ty CP Việt Ren
≥ Bậc 4
(Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty CP Việt Ren)
Với trên 1.200 Cán bộ Công nhân có chuyên môn cao, kinh nghiệm dày dặn
và một lực lượng thiết bị hùng hậu trên 600 chiếc xe - máy chuyên dụng cócông suất lớn, tính năng hiện đại, Công ty là đơn vị chuyên ngành trong lĩnhvực san lấp mặt bằng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thuỷlợi và dân dụng đặc biệt có ưu thế về thi công cơ giới
Đội ngũ công nhân lành nghề là lực lượng chính trực tiếp sử dụng máy mócthiết bị, thi công công trình dưới sự chỉ đạo sát sao của các cán bộ quản lýnghiệp vụ kĩ thuật Cán bộ của Công ty đều là các kĩ sư, kiến trúc sư, cử nhân
có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực của ngành xây dựng
Trang 402.2.1.3 Năng lực máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là yếu tố khá quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độthi công Với vai trò quan trọng như vậy máy móc, thiết bị luôn được cácCông ty quan tâm Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay yêu cầu chất lượng ngàycàng cao, thời gian càng rút ngắn thì việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong sảnxuất là vô cùng cần thiết Dưới đây là bảng liệt kê 1 số trang thiết bị của Côngty
Bảng 2.6: Kê khai trang thiết bị máy móc CHÍNH chủ yếu của công ty
Loại thiết bị thi công Số lượng Nước sản xuất
Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê
Chất lượng thực nay
Máy khoan đá, máy nén khí 47 Nhật, Mỹ, TQ Sở hữu Tốt
Xe ô tô vận chuyển 120 Nhật, HQ, TQ,Nga, Đức Sở hữu Tốt
Máy trộn bê tông 21 Việt Nam, Đức,
Thiết bị thi công móng, mặt 9 Đức, TQ, Nhật Sở hữu Tốt
Các TB sản xuất VLXD và
(Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty CP Việt Ren)
Để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ thi công công trình và tăngsức cạnh tranh Công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị công nghệ, đặc biệtmua công nghệ phù hợp với điều kiện khí hậu, địa hình có độ an toàn caotrong thi công Bên cạnh đó Công ty cũng đầu tư vào công nghệ tiên tiến của