Ngành công nghiệp là " một ngành sản xuất vật chất độc lập có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biến tài nguyên và các sản phẩ
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ & tên sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HƯỚNG
Tên đề tài: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐIỆN BÀN – TỈNH
QUẢNG NAM Tính chất của đề tài:
I NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tình hình thực hiện:
2 Nội dung đề tài:
- Cơ sở lý thuyết:………
- Cơ sở số liệu: ………
- Phương pháp giải quyết các vấn đề: ………
3 Hình thức của đề tài:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đề tài:
4 Những nhận xét khác
II ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM - Tiến trình làm đề tài: ……
- Nội dung đề tài: ……
- Hình thức đề tài: ……
- Tổng cộng: ……
Ngày…., tháng 5, năm 2014 GVHD: Sử Thị Thu Hằng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ & tên sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HƯỚNG
Trang 2III Hình thức của đề tài:
- Hình thức trình bày: ………
- Kết cấu của đề tài:………
IV Những nhận xét khác:
V ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 9
1.2.3 Tác động của đầu tư phát triển công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế 17
1.4.1 Tiềm năng và nguồn lực cho phát triển công nghiệp 27
1.4.2 Hệ thống pháp luật và chính sách 28
1.4.3 Công tác khuyến công và xúc tiến đầu tư 29
Về hành chính: Điện Bàn có 1 thị trấn Vĩnh Điện và 19 xã gồm: Điện Dương, Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Nam Bắc, Điện Ngọc, Điện Hòa, Điện Thắng Bắc, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam, Điện An, Điện Phước, Điện Thọ, Điện Tiến, Điện Minh, Điện Phương, Điện Trung, Điện Quang, Điện Phong, Điện Hồng 30
Bảng 2.1: Bảng thống kê vốn ĐTPT CN huyện giai đoạn 2008-2013 34
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ vốn đầu tư phát triển công nghiệp 35
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu vốn ĐTPT CN huyện theo nguồn vốn giai đoạn 2009-2013 36
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện theo ngành giai đoạn 2009-2013 37
Bảng 2 4: Bảng vốn chi cho đào tạo nghề cho lao động nông thôn 42
Bảng 2.5: Bảng kinh phí sự nghiệp khuyến công 44
Bảng 2.6: Bảng kinh phí giải ngân vốn đầu tư xây dựng năm 2013 47
Bảng 2.8: Bảng cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế 51
Bảng 2.9: Lao động đang làm việc ở khu vực công nghiệp - xây dựng qua các năm 52
Bảng 2.10: Tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế 53
2.3.2 Hiệu quả đạt được 53
Trang 4Bảng 2.11: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng thêm qua các năm 53
Bảng 2.12: Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 54
2.3.3 Những thuận lợi và hạn chế, nguyên nhân 55
2.3.3.1 Thuận lợi 55
Bảng 3.1: Bảng dự kiến cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2020 61
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ vốn đầu tư phát triển công nghiệp Error: Reference source not found0
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn ĐTPT CN huyện Điện Bàn 31
Chương 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 9
Bảng 2.1: Bảng thống kê vốn ĐTPT CN huyện giai đoạn 2008-2013 34
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ vốn đầu tư phát triển công nghiệp 35
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu vốn ĐTPT CN huyện theo nguồn vốn giai đoạn 2009-2013 36
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện theo ngành giai đoạn 2009-2013 37
Bảng 2 4: Bảng vốn chi cho đào tạo nghề cho lao động nông thôn 42
Bảng 2.5: Bảng kinh phí sự nghiệp khuyến công 44
Bảng 2.6: Bảng kinh phí giải ngân vốn đầu tư xây dựng năm 2013 47
Bảng 2.8: Bảng cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế 51
Bảng 2.9: Lao động đang làm việc ở khu vực công nghiệp - xây dựng qua các năm 52
Bảng 2.10: Tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế 53
Bảng 2.11: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng thêm qua các năm 53
Bảng 2.12: Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 54
Bảng 3.1: Bảng dự kiến cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2020 61
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa
vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụhoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn,được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹthuật Như vậy, trong quá trình hội nhập kinh tế, trong giai đoạn đẩy mạnh việc thựchiện công cuộc CNH, HĐH đất nước nhằm thực hiện mục tiêu trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội thì phát triển công nghiêp là một trong nhữnggiải pháp để tạo dựng các tiền đề nói trên cho sự nghiệp CNH, HĐH Phát triểncông nghiệp là một giải pháp tổng hợp, mang tính toàn diện để giải quyết đồng thờicác yêu cầu về vốn, lao động, khoa học công nghệ, trình độ quản lý, là con đườngtối ưu để tiến đến mục tiêu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
Theo chủ trương phát triển kinh tế chung của cả nước, huyện Điện Bàn đã vàđang trong tiến trình xây dựng huyện nhà phát triển theo tiến trình chung thực hiệnCNH, HĐH xây dựng nông thôn mới, tiến hành đầu tư phát triển công nghiệp trênđịa bàn huyện Thực hiện đề án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giaiđoạn 2003 - 2010, huyện Điện Bàn đã cơ bản trở thành huyện công nghiệp và phấnđấu đến năm 2014 đề nghị công nhận thị trấn Vĩnh Điện mở rộng đạt tiêu chuẩn đôthị loại IV và công nhận huyện Điện Bàn trở thành thị xã vào 2015 Để thực hiệnđược mục tiêu trên, cơ cấu kinh tế của huyện cần phải chuyển dịch nhanh từ nôngnghiệp sang công nghiệp - thương mại và dịch vụ, tăng giá trị sản xuất phi nôngnghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân, đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệptrên địa bàn huyện
Từ một huyện thuần nông với kinh tế còn nhiều khó khăn, Điện Bàn đã nhạybén chuyển đổi cơ cấu kinh tế, trong đó chú trọng phát triển công nghiệp thực hiệnCNH, HĐH xây dựng nông thôn mới và bước đầu đã gặt hái được kết quả khả quan.Xuất phát từ thực tế tình hình đầu tư phát triển công nghiệp của huyện Điện Bàn,quá trình đưa huyện Điện Bàn trở thành một huyện công nghiệp em đã chọn đề tài
Trang 8“Đầu tư phát triển công nghiệp huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình để thấy được thực trạng đầu tư phát triển công
nghiệp ở huyện Điện Bàn và có thể góp một phần ý kiến nhỏ của mình vào côngcuộc phát triển huyện nhà ngày càng giàu mạnh
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp nhằm:
- Trình bày cơ sở lý luận, khoa học và thực tiễn về đầu tư phát triển côngnghiệp
- Tập trung phân tích đánh giá hiện trạng đầu tư phát triển công nghiệp trênđịa bàn huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2013 về những kết quảđạt được, hiệu quả đem lại, một số hạn chế, yếu kém cần khắc phục và chỉ ra cácnguyên nhân của hạn chế, yếu kém đó
- Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư pháttriển công nghiệp trên địa bàn huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Điện Bàn, tỉnhQuảng Nam giai đoạn 2011 – 2013
b Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyệnĐiện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể như: Thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp nghiêncứu, sử dụng tài liệu báo cáo và sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, tính toáncác chỉ tiêu phân tích thực tế rồi cuối cùng đưa ra các giải pháp
5 Dự kiến những đóng góp của đề tài
Dự kiến khóa luận có những đóng góp chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động đầu tư phát triển
công nghiệp một cách rõ ràng, cụ thể
- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát
triển công nghiệp
Trang 9- Phân tích thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư
phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Điên Bàn đến năm 2020
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, phụ lục, mục lục, danh mục tài liệu thamkhảo, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển ngành công nghiệp Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp huyện Điện Bàn giai đoạn 2011 – 2013.
Chương 3: Một số giải pháp cho hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp huyện Điện Bàn trong thời gian tới.
Do thời gian và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏinhững sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đánh giá, nhận xét của thầy cô
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tất cả các anh chị trongPhòng Tài chính – Kế hoạch huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, cũng như cô giáoTh.S Sử Thị Thu Hằng, và các thầy cô trong khoa Kinh tế - Kế toán trường ĐH QuyNhơn đã giúp em thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10Ngành công nghiệp là " một ngành sản xuất vật chất độc lập có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biến tài nguyên và các sản phẩm nông nghiệp thành những tư liệu sản xuất và những tư liệu tiêu dùng".
Theo khái niệm trên thì ngành công nghiệp đã có từ lâu, phát triển với trình độthủ công lên trình độ cơ khí, tự động, từ chỗ gắn liền với nông nghiệp trong khuôn khổcủa một nền sản xuất nhỏ bé tự cung tự cấp rồi tách khỏi nông nghiệp bởi cuộc phâncông lao động lần thứ hai để trở thành một ngành sản xuất độc lập và phát triển cao hơnqua các giai đoạn hợp tác giản đơn, công trường thủ công, công xưởng
1.1.1.2 Đặc điểm
Công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, là một hệthống bao gồm nhiều ngành sản xuất chuyên môn hóa hợp thành từ những đơn vị sảnxuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau Với tư cách làngành sản xuất vật chất công nghiệp có các đặc điểm khác các ngành sản xuất vật chấtkhác về mặt kỹ thuật – sản xuất và mặt kinh tế - xã hội của sản xuất
- Mặt kỹ thuật – sản xuất của công nghiệp được thể hiện ở những khía cạnh sau:Đặc trưng về công nghệ sản xuất, về sự biến đổi của các đối tượng lao động sau mỗi chu
kỳ sản xuất, là hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm thực hiện chức năng là các tư liệulao động trong các ngành kinh tế
- Mặt kinh tế - xã hội của công nghiệp thể hiện là ngành có điều kiện phát triển về
tổ chức Lực lượng sản xuất trong công nghiệp có thể phát triển nhanh ở trình độ cao,nhờ đó quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn Trong quá trình sản xuất công nghiệp hìnhthành nên đội ngũ lao động có tính tổ chức cao, công nghiệp phát triển nhân công laođộng ngày càng sâu, tạo điều kiện phát triển sản xuất ở trình độ cao
1.1.1.3 Phân loại ngành công nghiệp
Có rất nhiều cách phân loại ngành công nghiệp thành những phân ngành nhỏ
để nghiên cứu, cụ thể:
- Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: Công nghiệp nặng vàcông nghiệp nhẹ
Trang 11- Theo sản phẩm và ngành nghề: Công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô,công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, v.v.
- Theo phân cấp quản lý: Công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương
- Hiện nay, Tổng cục Thống kê đã và đang chuyển sang hệ thống phân loạingành theo tiêu chuẩn quốc tế (ISIC- International Standard Indutrial Clasification).Theo hệ thống này, các phân ngành công nghiệp được mã hoá theo cấp 3 chữ sốhoặc 4 chữ số ở mức độ chi tiết hơn
Theo hệ thống phân loại này thì ngành công nghiệp gồm ba ngành gộp lớn:
- Công nghiệp khai khoáng
- Công nghiệp chế tác
- Công nghiệp sản xuất và cung cấp điện nước
Cách phân loại như vậy nhấn mạnh vào tầm quan trọng của từng lĩnh vực pháttriển công nghiệp
1.1.2 Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế
Công nghiệp được thừa nhận là ngành chủ đạo của nền kinh tế được thể hiệnqua:
Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia.Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác,
mà năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăngtrưởng công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia
Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngànhkhác trong nền kinh tế Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm công nghiệp, một bộphận sản phẩm công nghiệp sản xuất có chức năng là tư liệu sản xuất Do đó, nócòn là ngành tạo ra tác động hiệu quả dây chuyền đến các ngành kinh tế khác và tạo
ra cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế
Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư Nông nghiệpcung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản của conngười, thì công nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú và
đa dạng (ăn, mặc ở, đi lại, vui chơi, giải trí ) Khi thu nhập dân cư tăng gắn với quátrình phát triển kinh tế thì nhu cầu con người lại cao hơn và mới hơn Chính sự phát
Trang 12triển của công nghiệp đã đáp ứng được những nhu cầu thay đổi này và đồng thời nólại hướng dẫn tiêu dùng của con người.
Công nghiệp góp phần tạo ra nhiều việc làm cho xã hội Dưới tác động củacông nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao tạo điều kiện dịchchuyển lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sảnlượng nông nghiệp Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sảnxuất mới, khu công nghiệp mới và cả các ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩmcông nghiệp, và như vậy thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho
xã hội
Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển Vì công nghiệp cung cấp chonông nghiệp những yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón hóa học, thức ăn giasúc, thuốc trừ sâu bệnh, máy móc, phương tiện vận chuyển làm tăng năng suất Hơnnữa, công nghiệp còn góp phần làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, bằng cáchcho phép vận chuyển nông sản nhanh chóng tới thị trường tránh hư hỏng, tăng giasản xuất nhiều hơn; bảo quản, dự trữ lâu hơn để chờ cơ hội tăng giá Mặt khác,công nghiệp còn có vai trò rất lớn trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộmặt nông thôn
1.2 Đặc điểm và nội dung đầu tư phát triển công nghiệp
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư phát triển công nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
a/ Đầu tư phát triển công nghiệp là gì?
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tàisản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vìmục tiêu phát triển
Đầu tư phát triển công nghiệp là khoản đầu tư phát triển để tái sản xuất mở rộngngành công nghiệp nhằm góp phần tăng cường cơ sở vật chất và phát triển côngnghiệp, qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
b/ Vốn đầu tư phát triển công nghiệp là gì?
Trang 13 Vốn đầu tư là các nguồn lực tài chính, vật chất, tài nguyên, chất xámcủa các chủ thể kinh tế được đưa vào hoạt động đầu tư Nói cách khác, vốn đầu tư
là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.Theo Tổng cục Thống kê thì vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làmtăng hay duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định
Vốn đầu tư phát triển công nghiệp:
Theo nghĩa hẹp: Thực chất của vốn ĐTPT công nghiệp là nguồn vốn dùng
trong đầu tư phát triển để tái sản xuất mở rộng ngành công nghiệp nhằm góp phầntăng cường cơ sở vật chất và phát triển công nghiệp, qua đó góp phần thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế quốc dân
Theo nghĩa rộng: Vốn ĐTPT công nghiệp bao gồm các khoản chi trực tiếp
cho sản xuất công nghiệp như: Chi đầu tư xây dựng cơ bản trong công nghiệp, chicho các chương trình, dự án thuộc về công nghiệp, chi hỗ trợ vốn lao động cho côngnhân, ưu đãi thuế với các ngành công nghiệp, khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp
và các khoản chi gián tiếp khác cho sản xuất công nghiệp như: chi hỗ trợ giải quyếtviệc làm cho lĩnh vực công nghiệp, chi trợ giá hoặc tài trợ đầu tư cho xuất bản vàphát hành sách báo công nghiệp, kỹ thuật cho công nghiệp, chi cho tài sản cố định,phát thanh và truyền hình phục vụ công nghiệp, chi cho các cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa các cơ sở đào tạo chuyên môn - kỹ thuật công nghiệp, chi cơ sở vật chất kỹthuật cho hệ thống khoa học - công nghệ, điều tra khảo sát thuộc ngành côngnghiệp, bảo hộ sở hữu công nghiệp…
1.2.1.2 Đặc điểm đầu tư phát triển công nghiệp
a Về nguồn vốn đầu tư
- Quy mô vốn lớn, vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn
Trên phạm vi nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển bao gồm: vốn đầu tư xâydựng cơ bản, vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác Trong đó, vốnđầu tư xây dựng cơ bản là quan trọng nhất Đó là những chi phí bằng tiền để xâydựng mới, mở rộng, xây dựng lại hay là khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố
Trang 14định trong nền kinh tế Quy mô các dự án đầu tư có lớn hay không thể hiện ở nguồnvốn đầu tư
Nhu cầu đầu tư phát triển công nghiệp lớn hơn nhiều so với các ngành nôngnghiệp và dịch vụ là do đặc điểm kỹ thuật của các ngành công nghiệp quyết định.Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật này thể hiện ở chỗ các tài sản cố định và đầu tư dài hạncủa công nghiệp là rất lớn Các ngành có đặc điểm này rõ nhất là các ngành côngnghiệp khai thác (than, dầu mỏ, khí đốt ), công nghiệp thuộc kết cấu hạ tầng (sảnxuất và truyền dẫn điện, sản xuất và truyền dẫn nước ), công nghiệp phục vụ nôngnghiệp (cơ khí, hoá chất) Các ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp cơ khí,công nghiệp thuộc kết cấu hạ tầng có giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dàihạn, kết quả của đầu tư phát triển lớn gấp nhiều lần các cơ sở công nghiệp khác
Mặc dù đầu tư phát triển công nghiệp là khoản vốn lớn, thu hồi chậmnhưng rất cần cho nền kinh tế Với nhiệm vụ chi đầu tư phát triển công nghiệp nhưvậy, quy mô và tỷ trọng đầu tư phát triển công nghiệp trong thực tế là rất lớn
- Vốn nhà nước có xu hướng giảm dần trong tổng số vốn sở hữu của ngành công nghiệp.
Do chính sách đổi mới trong huy động và sử dụng vốn của các doanhnghiệp Nhà nước trong những năm qua, tỷ trọng vốn ngân sách nhà nước cấp trongcác doanh nghiệp công nghiệp có xu hướng tiếp tục giảm trong khi các nguồn vốn
bổ xung: vốn vay và nguồn vốn từ các thành phần kinh tế và các hộ gia đình có xuhướng tăng nhanh
Chúng ta đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước vàphát triển thị trường chứng khoán, trong tương lai nhiều doanh nghiệp công nghiệpnhà nước không nhất thiết phải nắm 100% sở hữu vốn mà hình thành các doanhnghiệp đa sở hữu
Nội dung vốn đầu tư ngày càng đa dạng Đối với các doanh nghiệp côngnghiệp hiện nay, khả năng tập trung vốn từ nguồn vốn nhà nước bao gồm từ quỹphát triển sản xuất và ngân sách nhà nước là rất hạn chế do nguồn ngân sách hạnhẹp Mặt khác, đa số các doanh nghiệp này lại đang trong giai đoạn khởi đầu của sựphát triển, quy mô thị trường nhỏ bé, nguồn thu còn ít và chi phí khai thác tương đối
Trang 15lớn Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu rất lớn về vốn đầu tư cần đẩy mạnh tái đầu tư lợinhuận, cổ phần hoá hoặc liên doanh
b Quá trình thực hiện đầu tư
- Thời gian thực hiện kéo dài, thu hồi vốn chậm.
Thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự ánhoàn thành và đưa vào hoạt động Do quy mô các dự án đầu tư thường rất lớn nênthời gian hoàn thành các dự án thường tốn rất nhiều thời gian Bản thân hoạt độngđầu tư phát triển đã mang đặc điểm là thời gian thực hiện đầu tư kéo dài Khoảngthời gian từ lúc chuẩn bị đầu tư đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng,thời gian để thu hồi vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sảnxuất kinh doanh thường rất lớn Đầu tư phát triển công nghiệp là một loại đầu tư cóthời gian thực hiện dài nhất so với đầu tư vào các ngành khác Bởi hoạt động sảnxuất công nghiệp thường phức tạp, đòi hỏi vốn lớn và kỹ thuật ngày càng cao.Chính vì vậy mà quá trình chuẩn bị đầu tư, quá trình thực hiện dự án và cả quá trìnhhậu dự án thường rất dài Có những ngành công nghiệp thời gian thực hiện dự ánkéo dài từ mười lăm năm, hai mươi năm thậm chí ba mươi năm như ngành khaithác than, sản xuất điện Chính vì thời gian thực hiện và thu hồi vốn kéo dài nhưvậy mà hoạt động đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định về
tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế có độ rủi ro cao Do vậy, các nhà đầu tư trướckhi đầu tư phải cân nhắc cẩn thận trước khi có quyết định đầu tư chính thức để tránhtình trạng thua lỗ, không thu hồi được vốn đầu tư
- Chịu ảnh hưởng nhiều từ chất lượng lao động.
Chất lượng cao của nguồn nhân lực trong bộ máy hành chính và môi trườngpháp luật làm cho quá trình đầu tư phát triển công nghiệp hiệu quả hơn, giảm nhữngkhoản chi phí bất hợp lý trong đầu tư phát triển do kéo dài thời gian đầu tư, các tiêucực chi phí trong đầu tư, môi trưòng pháp luật ổn định, công khai hoá ở mức độ cóthể được, việc soạn thảo có tính đồng bộ cao trong hệ thống pháp luật sẽ giảm bớtrủi ro trong việc xác định phương hướng đầu tư, hạn chế chi phí bất hợp lý Để nângcao chất lượng nguồn nhân lực của mình, bộ máy hành chính và môi trường phápluật lành mạnh yêu cầu một tỷ trọng nhất định của chi phí đầu tư phát triển cho cơ
Trang 16sở vật chất của bộ máy nhà nước (trong đó có ngành công nghiệp) và cơ sở vật chấtcủa các cơ quan soạn thảo, phổ biến, tuyên truyền pháp luật.
Trình độ văn hoá nói chung và đặc biệt về trình độ học vấn, giáo dục phổthông và giáo dục chuyên nghiệp ảnh hưởng mạnh tới trình độ chuyên môn taynghề, sáng kiến kỹ thuật của người lao động, năng suất và chất lượng của sản phẩm.Phương diện này có quan hệ trực tiếp với đầu tư phát triển công nghiệp
- Các tài sản cố định trong công nghiệp hao mòn vô hình ngày càng lớn.
Đây là đặc điểm được đề cập sau cùng nhưng không vị thế mà giảm đi mức
độ đáng lưu ý của nó trong phân tích và hoạch định chính sách đầu tư phát triểncông nghiệp
Sự cảnh báo về nguy cơ tụt hậu về kỹ thuật nói chung sẽ trở thành sự cảnhbáo hao mòn vô hình ngày càng lớn trong đầu tư phát triển công nghiệp
1.2.2 Nội dung của hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp
Đầu tư phát triển công nghiệp bao gồm những nội dung sau:
- Các khoản chi trực tiếp cho sản xuất công nghiệp như: chi đầu tư xây dựng
cơ bản trong công nghiệp, chi cho các chương trình, dự án thuộc về công nghiệp,chi hỗ trợ vốn lao động cho công nhân, ưu đãi thuế với các ngành công nghiệp,khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp
- Các khoản chi gián tiếp khác cho sản xuất công nghiệp như: chi hỗ trợ giảiquyết việc làm cho lĩnh vực công nghiệp, chi trợ giá hoặc tài trợ đầu tư cho xuất bản
và phát hành sách báo công nghiệp, kỹ thuật cho công nghiệp, chi cho tài sản cốđịnh, phát thanh và truyền hình phục vụ công nghiệp, chi cho các cơ sở vật chất kỹthuật của các cơ sở đào tạo chuyên môn-kỹ thuật công nghiệp ,chi cơ sở vật chất kỹthuật cho hệ thống khoa học-công nghệ, điều tra khảo sát thuộc ngành công nghiệp,bảo hộ sở hữu công nghiệp Với cách dùng như vậy, các khoản chi cho con ngườinhư giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ , thậm chí cả việc trả lương cho cácđối tượng cũng được gọi là đầu tư phát triển công nghiệp
Đầu tư phát triển công nghiệp theo nghĩa rộng có hai nội dung lớn:
Trang 17- Đầu tư trực tiếp để tái sản xuất mở rộng ngành công nghiệp: đầu tư cho
các chương trình, dự án sản xuất công nghiệp, hỗ trợ vốn lao động cho công nhân,đầu tư sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp , khu chế xuất
- Đầu tư gián tiếp phát triển công nghiệp: Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ
công nghiệp, đào tạo lao động hoạt động trong ngành công nghiệp
Xuất phát từ đặc trưng kỹ thuật của hoạt động sản xuất công nghiệp, nộidung đầu tư phát triển công nghiệp bao gồm các hoạt động chuẩn bị đầu tư, muasắm các đầu vào của quá trình thực hiện đầu tư, thi công xây lắp các công trình, tiếnhành các công tác xây dựng cơ bản và xây dựng cơ bản khác có liên quan đến sựphát huy tác dụng sau này của công cuộc đầu tư phát triển công nghiệp
1.2.3 Tác động của đầu tư phát triển công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế
12.3.1 Đầu tư phát triển công nghiệp có tác động dây chuyền và đa dạng tới nhiều ngành kinh tế.
Các ngành công nghiệp được đầu tư phát triển là những ngành công nghiệpmũi nhọn, then chốt giúp cho công nghiệp phát huy vai trò chủ đạo, vai trò điều tiết
vĩ mô nền kinh tế quốc dân Để phản ánh đầy đủ tác động dây chuyền tới ngànhkinh tế quốc dân, cần sử dụng các công cụ tính toán phức tạp về kinh tế
Các nhà kinh tế học đã phân tích kỹ rằng: Nhà nước có thể thực hiện đượcvai trò định hướng chủ đạo của công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân nếu nhànước điều khiển được các ngành có mối liên kết thuận và liên kết ngược hơn lànhững ngành khác Chẳng hạn, nếu nhà nước đầu tư có hiệu quả trong phát triểncông nghiệp dệt thì với mối liên hệ thuận, hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệpdệt còn có cả ở ngành may và các ngành sử dụng sản phẩm của may nữa
Như vậy, sự phát triển của một ngành công nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến
sự phát triển của các ngành công nghiệp khác mà còn ảnh hưởng đến các ngànhkinh tế quốc dân khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ và ngược lại Vì vậy,
sự phát triển của một ngành công nghiệp nói riêng có một ý nghĩa hết sức to lớn
1.2.3.2 Đầu tư phát triển công nghiệp có tác động trực tiếp và quyết định đối với
sự phát triển kinh tế.
Trang 18Tác động của đầu tư phát triển công nghiệp được xem xét ở vai trò chủ đạocủa công nghiệp trong phạm vi nền kinh tế quốc dân Đối với cấp độ này hiệu quảđầu tư phát triển công nghiệp được xem xét ở mặt định tính là chủ yếu.
Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân được hiểu quacác tiêu chuẩn gồm: năng suất lao động cao trong công nghiệp là chìa khoá dẫn đếnviệc phát triển năng suất trong toàn ngành kinh tế quốc dân mà trước hết là đối vớicông nghiệp, sự phát triển công nghiệp làm mở rộng khả năng giải quyết việc làm,công nghiệp phát triển là chìa khoá dẫn đến gia tăng thu nhập đầu người và cải thiệnđời sống nhân dân, công nghiệp phát triển giảm bớt sự phụ thuộc vào nước ngoài vềkinh tế - chính trị - văn hoá
Về mặt định tính, hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp được xem xét trongphạm vi toàn ngành công nghiệp được thể hiện ở việc hoàn thành cao nhất nhữngnhiệm vụ kinh tế - xã hội theo định hướng mà nhà nước đặt ra với mức đầu tư tiếtkiệm nhất
Về mặt định lượng, tác động của đầu tư phát triển công nghiệp được xem xéttrong phạm vi toàn ngành công nghiệp theo nhiều phương pháp tiếp cận Nếu tiếpcận theo nước đầu tư thì tác động của đầu tư phát triển công nghiệp được thể hiệnqua các kênh sau:
- Hiệu quả đầu tư hỗ trợ vốn ngắn hạn và dài hạn cho các doanh nghiệpcông nghiệp nhà nước
- Hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội với toàn ngànhcông nghiệp
- Hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp qua các chỉ tiêu và các dữ liệu củatoàn bộ ngành công nghiệp bao gồm: tăng năng lực sản xuất, lợi nhuận tăng, số nộpngân sách nhà nước tăng, tạo thêm việc làm, môi trường hành chính nhà nước vàpháp luật thuận lợi cho sản xuất kinh doanh công nghiệp, xúc tác cho đầu tư khácngoài vốn ngân sách,nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Như vậy, nếu xét trên toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân hay trong phạm vicác ngành công nghiệp cụ thể thì ngành công nghiệp đều có tác động trực tiếp vàquyết định đối với sự phát triển kinh tế
Trang 191.2.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp
Nguồn vốn ĐTPT của xã hội được hình thành trên cơ sở động viên cácnguồn lực trong nước và ngoài nước, thông qua các công cụ chính sách, cơ chế, luậtpháp Nguồn vốn trong nước bao gồm: nguồn vốn từ NSNN, nguồn vốn tín dụng(tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng), các nguồn vốn khác (vốn đầu tư của cácdoanh nghiệp, các tổ chức và dân cư) Nguồn vốn ngoài nước gồm có: đầu tư trựctiếp nước ngoài, nguồn vốn vay, viện trợ và các nguồn vốn khác
1.2.4.1 Nguồn vốn trong nước
• Nguồn vốn từ NSNN:
NSNN được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính gắn liềnvới quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiệncác chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Nó phản ánh quan hệ kinh tế giữaNhà nước và các chủ thể khác trong xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phânphối các nguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủyếu
Nguồn vốn NSNN được hình thành từ tiết kiệm của NSNN, đó là khoảnchênh lệch giữa thu và chi của NSNN Thu cuả NSNN được thực hiện chủ yếu từthuế và một phần nhỏ là các khoản thu từ phí, lệ phí và thu khác… Chi của NSNNbao gồm: chi cho ĐTPT và chi thường xuyên cho quản lý hành chính, an ninh quốcphòng, sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dụcthể thao và xã hội, chi các sự nghiệp kinh tế… Một quan hệ thường thấy trong cânđối ngân sách quốc gia là có bội thu hoặc bội chi Nếu bội thu ngân sách thì điềuhiển nhiên là Nhà nước có nguồn tiết kiệm để hình thành nên vốn ĐTPT Nhưngmột vấn đề cần lưu ý là có thể trong trường hợp bội chi ngân sách thì NSNN vẫntiết kiệm một phần để dành cho ĐTPT, vì trong các khoản chi của Nhà nước cókhoản chi cho ĐTPT Điều này có nghĩa là muốn có tiết kiệm thu NSNN thì tốc độtăng chi ĐTPT phải luôn lớn hơn tốc độ tăng chi thường xuyên Vấn đề không phải
là bội chi ít hay nhiều mà phương pháp xử lý chính là định hướng đầu tư Nhưngmột thực tế là hầu hết các nước đang phát triển, tiết kiệm của chính phủ không phải
là nguồn đầu tư chủ yếu, vì thường ngân sách của các nước này nguồn thu rất hạn
Trang 20chế, mà nhu cầu chi tiêu thường xuyên lại cao, nên Nhà nước chỉ tập trung vốnĐTPT ở những lĩnh vực thực sự thấy cần thiết.
Vốn ĐTPT qua kênh NSNN, được thể hiện qua hai phần: một phần vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước, một phần từ nguồn kinh phí sự nghiệpkinh tế hàng năm
- Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu ngắn hạn dưới một năm, được pháthành với mục đích để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN và tạo thêm công cụ củathị trường tiền tệ
- Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu có thời hạn một năm trở lên, đượcphát hành nhằm mục đích huy động vốn theo kế hoạch NSNN hàng năm đã đượcQuốc hội phê duyệt
- Trái phiếu đầu tư: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn một năm trở lên,bao gồm các loại sau:
+ Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình cụ thể thuộc diện ngân sáchđầu tư, theo kế hoạch đầu tư đã được Chính phủ phê duyệt nhưng chưa được bố trívốn ngân sách theo năm kế hoạch
+ Trái phiếu huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín dụngĐTPT hàng năm được Chính phủ phê duyệt
Đối với nguồn vốn ĐTPT, hình thức tín dụng nhà nước có thể tác động lênhai mặt: Chính phủ vay ngắn hạn tạo điều kiện cân đối ngân sách đảm bảo kế hoạchĐTPT kinh tế và phát hành trái phiếu để đầu tư cho một số dự án nào đó
Trang 21Hình thức tín dụng nhà nước tuy lãi suất chưa cao, nhưng có sự đảm bảocủa Nhà nước nên rất dễ huy động vốn Nếu tận dụng tốt sẽ tạo ra nguồn vốn ĐTPTquan trọng.
• Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước:
Hiện nay, ở các quốc gia đều tồn tại khu vực kinh tế nhà nước (doanhnghiệp nhà nước) vì nhiều lý do khác nhau: bảo đảm những ngành, lĩnh vực thenchốt, mũi nhọn, kinh doanh ở những lĩnh vực mà doanh nhân không đủ sức, đủ vốnhoặc không muốn làm vì hiệu quả kinh tế thấp, nhất là ở những lĩnh vực như giaothông, thủy lợi, năng lượng, dịch vụ công cộng…
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước được hình thành từ rất nhiềunguồn khác nhau: là nguồn vốn do NSNN cấp cho các doanh nghiệp nhà nước lúcmới hình thành doanh nghiệp, tuy nhiên nguồn vốn này sẽ có xu hướng giảm đáng
kể cả về tỷ trọng và số lượng, nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu,
cổ phiếu ( đối với doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa); tiền khấu hao
cơ bản của tài sản cố định, lợi nhuận tích lũy được phép để lại doanh nghiệp…
• Nguồn vốn tín dụng ngân hàng:
Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian khác nhưcông ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty bảo hiểm… có vai trò rất quantrọng trong việc huy động vốn ĐTPT Các tổ chức này có ưu điểm là có thể thỏamãn nhu cầu về vốn của các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế, nếu nhữngđối tượng vay vốn chấp hành đầy đủ những quy chế tín dụng
• Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân doanh:
Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân doanh được hình thành từ nguồn tiếtkiệm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tiết kiệm của dân cư
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân…): lợi nhuận sau thuế của các doanh
nghiệp này sẽ được chia làm hai phần: một phần chia cho các cổ đông và một phần
để lại cho doanh nghiệp Khoản lợi nhuận không chia này là khoản tiết kiệm của cácdoanh nghiệp để hình thành nên các nguồn vốn đầu tư Bên cạnh đó, để tiến hànhđầu tư các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sử dụng thêm cả phần vốn khấu hao tàisản cố định
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có thể vay tín dụng ngân hàng hoặc pháthành cổ phiếu đối với công ty cổ phần và phát hành trái phiếu để thu hút vốn ĐTPT
Trang 22sản xuất kinh doanh, vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi,vay thông qua mua hàng trả chậm và vay thương mại (thường được các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu áp dụng).
1.2.4.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, vấn đề thu hút vốn đầu tư nước ngoài và
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này để phát triển kinh tế, thực hiện sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là hết sức quan trọng và cần thiết Nguồn vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay gồm các nguồn chủ yếu sau:
• Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Là nguồn vốn do chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế viện trợ khônghoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp, thậm chí không có lãi Nguồn này thườngđược tập trung vào ngân sách của Chính phủ để đầu tư phát triển hoặc cho vay.Hình thức viện trợ phát triển chính thức ngoài vốn ngoại tệ, thường được đầu tưdưới dạng máy móc, thiết bị, công nghệ, công trình hoặc chuyên gia Đây là nguồnvốn có quy mô tương đối lớn, thời gian đầu tư dài thường tập trung vào các côngtrình cơ sở hạ tầng mang tầm chiến lược quốc gia như: đường quốc lộ, cảng biển,đường dây tải điện cao thế, thủy điện, các hồ đập, thủy điện lớn… có ý nghĩa thenchốt và chủ đạo đối với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra động lực phát triểnkinh tế của đất nước
• Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Là những khoản đầu tư do những tổ chức và cá nhân người nước ngoài đưavào một nước để sản xuất kinh doanh hoặc để góp vốn liên doanh với các tổ chức,
cá nhân trong nước theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại nước đó Đây lànguồn vốn lớn có ý nghĩa quan trọng, vì một mặt cũng giống như nguồn vốn ODA,vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tạo điều kiện cho nước sở tại có thể thu hútđược kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nướcngoài Mặt khác, FDI gắn trách nhiệm bảo toàn vốn với bản thân phía nước ngoài,
về phía chủ nhà không làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài Việc áp dụng hình thứcđầu tư này vào lĩnh vực phát triển công nghiệp có nhiều thuận lợi hơn do công nghệtiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại, hiệu quả đầu tư cao
Trang 23Tùy theo từng nước mà có những hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài khácnhau Ở Việt Nam Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì có các hình thứcđầu tư trực tiếp của nước ngoài sau đây:
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp do chủ nước ngoàiđầu tư 100% vốn tại nước sở tại, có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật nước sở tại
- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập do các chủ đầu
tư nước ngoài góp vốn chung với các chủ doanh nghiệp ở nước sở tại trên cơ sởhình thành hợp đồng liên doanh Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp,chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn điều lệ củadoanh nghiệp
Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, phần vốn góp pháp định của bênnước ngoài không hạn chế về mức cao nhất như một số nước khác, nhưng khôngđược ít hơn 30% vốn pháp định
Hình thức liên doanh này có nhiều ưu điểm, nhưng do điều kiện phía ViệtNam có hạn chế về tiền vốn nên chủ yếu góp vốn bằng quyền sử dụng đất, giá cảcủa đất đai ngày càng tăng, giá trị góp vốn không được tính theo giá trị thời gian.Bên nước ngoài góp vốn bằng vật tư, máy móc thiết bị thường bị lạc hậu về côngnghệ, giá cả không chính xác, bị đẩy lên quá cao, kinh nghiệm quản lý kinh doanhchưa tốt… nên chưa phát huy tác động tích cực của hình thức này
- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây là một văn bản được ký kếtgiữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước, để tiến hành một haynhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà, trên cơ sở quy định về tráchnhiệm để thực hiện hợp đồng và xác định quyền lợi của mỗi bên, nhưng không hìnhthành một pháp nhân mới
- Các hình thức khác: Ngoài các hình thức nêu trên, ở các nước và Việt Namcòn có các hình thức khác như: Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao( BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng– chuyển giao (BT) nhằm khuyến khích thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam trong thời gian qua đã đóng góp tíchcực vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.FDI là nguồn vốn rất quan trọng bổ sung cho vốn đầu tư phát triển, đóng góp vào sự
Trang 24tăng trưởng kinh tế, là một trong những điều kiện quyết định đến sự thành công của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
• Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO):
Trước đây, viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ chủ yếu là do các nhucầu nhân đạo như nhu cầu cung cấp thuốc men, lương thực, quần áo cho nạn nhân
bị thiên tai, dịch bệnh, đại họa…, những năm gần đây tính chất của những khoảnviện trợ này đã có sự thay đổi Hiện nay, hình thức viện trợ này đã thay đổi chínhsách chuyển dần từ viện trợ nhân đạo sang hỗ trợ cho việc phát triển các công trình
cơ sở hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ Nếu chúng ta biết tranh thủ, khai thác các dự
án của NGO thì có tác dụng tốt đối với các công trình có quy mô vừa và nhỏ ở nôngthôn, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp ở nông nghiệp phát triển
• Vốn của Việt kiều, của những người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài:
Có hơn 2,5 triệu người Việt Nam hiện đang sinh sống ở nước ngoài, với lựclượng đông đảo đội ngũ trí thức, nhà khoa học trong đó có nhiều người là chuyêngia giỏi về các lĩnh vực khoa học và công nghệ, quản lý kinh doanh Đây là mộttiềm năng lớn cần phải được quan tâm khai thác Riêng về khối lượng ngoại tệ,hàng hóa gửi từ nước ngoài về nước hàng năm có hàng tỷ đô la Mỹ, đây cũng làmột nguồn vốn lớn, góp phần không nhỏ vào việc đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư ngàycàng tăng lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển công nghiệp
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ,tài sản vô hình Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lựcsản xuất của xã hội
Ta xét đến một số chỉ tiêu sau:
• Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạtđộng của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí
Trang 25cho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quyđịnh của thiết kế dự toán và được ghi trong dự toán đầu tư được duyệt.
Công thức:
IV = ∑ Qxi* P Cxi + + + W VAT
Trong đó:
Qxi : Khối lượng công tác xây dựng
Pxi : Đơn giá dự toán
C: Chi phí chung tính theo tỷ lệ phần trăm
W: Lãi định mức
VAT: Tổng thuế giá trị gia tăng
• Mức tăng của giá trị sản xuất công nghiệp (GO CN )
Giá trị sản xuất công nghiệp(GOCN) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị sảnphẩm (vật chất và dịch vụ) của toàn ngành công nghiệp được sản xuất ra trong mộtthời kỳ nhất định
Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp được tính theo phương pháp sản xuất tức dựa vào doanh thu hoặc chi phí sản xuất theo công thức sau:
Giá trị sản xuất theo giá sản xuất của các đơn vị hoạt động công nghiệp khaithác, công nghiệp chế biến được tính như sau:
Giá trị sản xuất bằng = Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh+ Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phát sinh phải nộp + Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ + Doanh thu cho thuê máy móc có người điều khiển và các tài sản khác (không kể đất) + Doanh thu bán phế liệu thu hồi, sản phẩm kèm theo tận thu được trong quá trình sản xuất +Giá trị các mô hình, công cụ tự chế là tài sản cố định tự trang bị cho đơn vị (gọi tắt là tài sản tự trang, tự chế) + Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ hàng tồn kho, hàng gửi bán chưa thu được tiền, sản phẩm dở dang và các chi phí dở dang khác
Thống kê chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp nhằm mục đích tổng hợp,đánh giá kết quả sản xuất của ngành công nghiệp, là căn cứ để tính chỉ tiêu giá trịtăng thêm và tổng sản phẩm trong nước (GDP), phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế
và tốc độ tăng, giảm kinh tế
Trang 261.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp
Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế
xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó Bao gồm: chỉ tiêu hiệu quả kinh
tế, chỉ tiêu hiệu quả xã hội
1.3.2.1 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tácdụng trong kỳ nghiên cứu
( )
IV GO
PHTD
GO H
IV
∆
=
Trong đó: ∆GO là giá trị sản xuất tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của địa phương
∆GDP mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ nghiên cứu
∆VA mức tăng của giá trị tăng thêm trong kỳ nghiên cứu tính cho từngngành
IV PHTD vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu
1.3.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội
Các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để phản ánh hiệu quả xã hội của hoạt độngđầu tư phát triển ở các cấp độ ngành, địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế nhưsau:
- Số lao động có việc làm do đầu tư và số lao động có việc làm tính trên mộtđơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu
Trang 27- Mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ tínhtrên một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu.
- Các tác động khác như: chỉ tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần chongười dân, cải thiện chất lượng hàng tiêu dùng và cơ cấu hàng tiêu dùng của xã hội,cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sinh thái, phát triển giáo dục y tế,văn hóa, sức khỏe
1.4 Những nhân tố tác động tới đầu tư phát triển công nghiệp
Để đầu tư phát triển công nghiệp vào một địa phương, một vùng, hay một nướcngười ta dựa vào rất nhiều nhân tố trong đó có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, lao động, thị trường tiêu thụ, hệ thống chínhsách pháp luật, nhân tố tiến bộ khoa học- công nghệ, công tác khuyến công và xúctiến đầu tư Cụ thể:
1.4.1 Tiềm năng và nguồn lực cho phát triển công nghiệp
- Vị trí địa lý: nó tác động, ảnh hưởng tới việc lựa chọn địa điểm xây dựng các
cơ sở công nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phân bổ và tổ chức lãnhthổ công nghiệp
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
+ Khoáng sản: là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng, có ý nghĩa quantrọng trong việc phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản Sốlượng, chủng loại, trữ lượng, chất lượng khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối quy
mô, cơ cấu và các tổ chức công nghiệp Quyết định loại hình công nghiệp tại địaphương
+ Khí hậu và nguồn nước: Mức độ thuận lợi hay khó khăn trong việc cungcấp hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp.Đặc điểm của thời tiết và khí hậu tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngànhcông nghiệp khai khoáng, chế biến
+ Tiến bộ khoa học công nghệ: tạo ra hững khả năng mới về sản xuất, đẩynhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thểtoàn ngành công nghiệp, làm cho việc khai thác sử dụng tài nguyên và phân bố cácngành công nghiệp trở nên hợp lý, có hiệu quả cao kèm theo những thay đổi quy
Trang 28luật phân bố sản xuất, làm nảy sinh những nhu cầu mới, đòi hỏi xuất hiện một sốngành với công nghệ tiên tiến
-Dân số và lao động: vừa là nguồn nhân lực vừa là người tiêu dùng Nơi cónguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ sẽ thu hút được các nhà đầu tư đến, phân bổ
và phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như công nghiệp chế biếnhải sản, da giày, lắp ráp, may mặc Nơi có nguồn lao động chất lượng cao sẽ pháttriển các ngành công nghiệp công nghệ cao như hóa dầu, luyện kim
- Kinh tế - xã hội:
+ Thị trường: Đóng vai trò như một chiếc đòn bẩy đối với sự phát triển, phân
bố và cả cơ cấu ngành công nghiệp, tác động mạnh mẽ đến hướng chuyên môn hóasản xuất, quyết định sản phẩm
+ Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật: là tiền đề cho phát triển công nghiệp, thuhút đầu tư Số lượng và chất lượng cơ sở hạ tầng góp phần đảm bảo các mối quan
hệ sản xuất, kinh tế, kĩ thuật Cơ sở hạ tầng tốt, vững mạnh, thuận lợi về giao thông
có tác động lớn đến phân bổ các CCN, KCN, phát triển kinh tế địa phương như cócảng, có sân bay, gần quốc lộ, trục đường chính
1.4.2 Hệ thống pháp luật và chính sách
Thực hiện đúng pháp luật, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển côngnghiệp là những nội dung quan trọng nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho sựphát triển công nghiệp Nhà nước hay chính quyền địa phương phải tổ chức thựchiện pháp luật, vận dụng pháo luật để ban hành những cơ chế, chính sách, về pháttriển công nghiệp cho phù hợp với từng ngành, địa phương nhằm khuyến khích sựphát triển của địa phương đó
Các chính sách có thể bao gồm những ưu đãi về thuế, đất đai, nhân lực haycác ưu tiên trong giải quyết thủ tục hành chính cũng như các khoản đóng góp khác.Môi trường pháp luật ổn định công khai hóa ở mức độ có thể được, việc soạn thảopháp luật có tính đồng bộ cao trong hệ thống pháp luật sẽ giảm bớt rủi ro trong việcxác định phương hướng đầu tư, hạn chế chi phí bất hợp lý Như vậy, đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng bộ máy nhà nước và pháp luật một cách đúng đắn sẽ góp phần
Trang 29nâng cao chất lượng của bộ máy này và đến chu kỳ sau sẽ làm cho đầu tư phát triểnnói chung và đầu tư phát triển công nghiệp nói riêng sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
1.4.3 Công tác khuyến công và xúc tiến đầu tư
Hoạt động khuyến công được xem là giải pháp quan trọng để thúc đẩy ngànhcông nghiệp phát triển và có ảnh hưởng nhiều tới quá trình đầu tư phát triển ngànhcông nghiệp ở nước ta Tuy nhiên công tác khuyến công ở nước ta còn gặp nhiềukhó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau
Công tác xúc tiến đầu tư cũng được xem là một nhân tố ảnh hưởng không thểthiếu trong công việc đầu tư phát triển ngành công nghiệp hiện nay của nước ta.Hoạt động xúc tiến đầu tư được xem là rầm rộ nhưng hiệu quả chưa cao vì còn thiếuthông tin, tiền đầu tư và cả sự hợp tác thống nhất giữa các tổ chức xúc tiến của cácđịa phương
Chương 2:
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐIỆN
BÀN - TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011- 2013 2.1 Vai trò của ngành công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế huyện Điện Bàn 2.1.1 Những tiềm năng về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội cho hoạt động đầu tư phát triển công nghiệp của huyện
2.1.1.1 Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển công nghiệp huyện.
a Đặc điểm tự nhiên- xã hội của huyện Điện Bàn
Điện Bàn là huyện đồng bằng ven biển phía bắc của tỉnh Quảng Nam Địa
bàn huyện Điện Bàn trải từ 15050' đến 15057' vĩ độ Bắc và từ 1080 đến 108020’ kinh
độ Đông, cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 48 km về phía bắc, cách thành phố Đà Nẵng 25 km
về phía nam Phía bắc giáp huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn (thành phố Đà
Trang 30Nẵng), phía nam giáp huyện Duy Xuyên, phía đông nam giáp thành phố Hội An,phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp huyện Đại Lộc Với diện tích là214.28 km2 Nhiệt độ trung bình 25.5 Oc; độ ẩm trung bình 82.3%; lượng mưa bìnhquân năm 2000-2500 mm, tập trung các tháng 9,10,11.
Về hành chính: Điện Bàn có 1 thị trấn Vĩnh Điện và 19 xã gồm: Điện Dương, Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Nam Bắc, Điện Ngọc, Điện Hòa, Điện Thắng Bắc, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam, Điện
An, Điện Phước, Điện Thọ, Điện Tiến, Điện Minh, Điện Phương, Điện Trung, Điện Quang, Điện Phong, Điện Hồng.
Dân số - lao động: Dân số huyện Điện Bàn 203,295 nhân khẩu Huyện gồm
19 xã, 1 thị trấn Lao động đang làm việc trong khu vực công nghiệp 41,290 người,chiếm 36% trong tổng số lao động đang làm việc; khu vực nông lâm thủy sản36,705 người, chiếm: 32% ; khu vực dịch vụ 37,240 người, chiếm:32 % (theo niêngiám thống kê huyện Điện Bàn 2012)
b Điều kiện về kinh tế
Điện Bàn là huyện phát triển nhất hiện nay của tỉnh Quảng Nam, với khucông nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, khu thị trấn Vĩnh Điện sầm uất Trong nhữngnăm trở lại đây, kinh tế - xã hội huyện Điện Bàn đã có những bước phát triển mạnh
và vững chắc Và dự định vào năm 2015 Điện Bàn sẽ được nâng cấp thành thị xã,với trung tâm là thị trấn Vĩnh Điện và khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc
Huyện Điện Bàn có nhiều làng nghề nổi tiếng trong đó như Xã Điện Phương
có nghề đúc đồng Phước Kiều, gỗ mỹ nghệ truyền thống Nguyễn văn Tiếp, bánhtráng Phú Triêm Nghề trồng dâu nuôi tằm cùng với việc trồng thuốc lá ở các xãthuộc khu vực Gò Nổi vì đất bồi rất phì nhiêu do lũ lụt đem đến Tạo điều kiện pháttriển các ngành công nghiệp trên địa bàn huyện
Trong thời kỳ 2007-2009, Điện Bàn đã phát triển khá cao ở ngành côngnghiệp và dịch vụ, làm cơ cấu kinh tế chuyển đổi nhanh theo hướng công nghiệp-
Trang 31dịch vụ-nông nghiệp (74-17-9%) Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn bình quânhằng năm lên đến hàng ngàn tỷ đồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng và táiđịnh cư Riêng vốn ngân sách huyện đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2006- 2009
đã là 255 tỷ đồng Nhiều khu đô thị mới như: Điện Nam - Điện Ngọc, Khu côngnghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, thị trấn Vĩnh Điện và các thị tứ được đầu tư đúngmức
Đặc biệt Điện Bàn đã phát triển được 10 cụm công nghiệp, thương mại vàdịch vụ (Cụm công nghiệp Trảng Nhật 1 và 2, Cẩm Sơn, An Lưu, Thương Tín 1 và
2, Nam Dương, Bồ Mưng, Vân Ly, Bích Bắc) Hiện nay, hạ tầng kỹ thuật tại cáccụm công nghiệp Trảng Nhật 2, An Lưu cơ bản hoàn thành Tính đến nay, đã có
50 doanh nghiệp đăng ký và hoạt động sản xuất kinh doanh với tổng mức vốn đầu
tư hơn 650 tỷ đồng, trong đó 30 đơn vị đã đi vào sản xuất giải quyết được hơn 3.000lao động tại địa phương có công ăn việc làm ổn định Cùng với tuyến đườngĐT603A đã hoàn thành, các khu du lịch ven biển Điện Dương-Điện Ngọc, khu dulịch sinh thái Bồ Bồ, bãi tắm Hà My đã có 15 dự án đầu tư du lịch với tổng vốnđăng ký đầu tư là 550 tỷ đồng và 1.132 triệu USD
2.1.1.2 Khó khăn
Tình hình suy thoái kinh tế, khủng hoảng tiền tệ trên thế giới đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến đầu tư và phát triển công nghiệp của huyện, vốn đầu tư (FDI) giảmsút, thị trường tiêu thụ sản phẩm bị hạn chế, sản phẩm tồn kho ở các doanh nghiệptăng, thị trường xuất khẩu giảm
Ngành công nghiệp huyện nhà phát triển nhưng qui mô doanh nghiệp cònnhỏ chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế; sản phẩm chưa phong phú, sức cạnhtranh của hàng hóa trên thị trường còn yếu
Việc đáp ứng các yêu cầu hội nhập vẫn chưa đầy đủ sẽ tạo ra sức ép cạnhtranh rất lớn đối với doanh nghiệp; trình độ công nghệ và năng lực tiếp nhận chuyểngiao công nghệ còn khá lạc hậu và yếu, các nguồn lực quan trọng như vốn, nhân lựcđáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp của huyện còn rất hạn chế
Trang 32Năng suất lao động thấp, chi phí trong sản xuất cao, các ngành công nghiệpphụ trợ chưa phát triển.
Công tác giải phóng mặt bằng còn chậm ảnh hưởng lớn đến việc thu hút đầu
tư sản xuất và đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển công nghiệp, tình trạng ô nhiễmmôi trường trên địa bàn đã gây ra nhiều lo lắng và dư luận không tốt trong nhândân
2.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường đầu tư cho phát triển ngành công nghiệp huyện Điện Bàn
Trong những năm gần đây, Điện Bàn đã có những bước phát triển mạnh vàvững chắc, với các điều kiện thuận lợi cả về tự nhiên và kinh tế xã hội như đã phântích ở trên Cho nên việc tập trung đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện
là tất yếu khách quan nhằm tranh thủ thời cơ và khai thác lợi thế vốn có của huyện.Cũng là góp phần quan trọng trong việc xây dựng Điện Bàn trở thành thị xã, làtrung tâm kinh tế văn hóa ở phía bắc tỉnh Quảng Nam
Để thực hiện được mục tiêu đó, Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng
bộ huyện khóa XXI đã xác định:“Tập trung mọi nguồn lực đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển công nghiệp - dịch vụ; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục xây dựng hoàn thành huyện công nghiệp, đồng thời đẩy nhanh quá trình đô thị hóa gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới Chăm lo phát triển toàn diện văn hóa, xã hội; đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao mọi mặt đời sống của nhân dân Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường khả năng quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền; mở rộng và phát huy dân chủ; nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của Mặt trận, đoàn thể, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; tạo lập đồng bộ các yếu tố chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội để xây dựng Điện Bàn thành Thị xã vào năm 2015”
Thực hiện các mục tiêu cơ bản trên, nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện làtập trung phát triển công nghiệp theo hướng trọng tâm là tăng cường thu hút đầu tưphát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề; ưu tiên phát triển
Trang 33công nghiệp sử dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển cho các ngành kinh tế.Giữ vững tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp giai đoạn 2011-2015 bình quân 20-22%/năm Phối hợp cùng với tỉnh và chủ đầu tư Khu công nghiệp Điện Nam - ĐiệnNgọc thu hút lấp đầy diện tích Khu công nghiệp Phát triển tiểu thủ công nghiệp,làng nghề truyền thống, làng nghề mới gắn với phát triển du lịch theo hướng xã hộihóa đầu tư Có cơ chế hỗ trợ để xây dựng doanh nghiệp đầu đàn để làm đòn bẩy cholàng nghề phát triển
2.2 Tình hình đầu tư phát triển công nghiệp huyện giai đoạn 2011-2013
2.2.1 Các ưu đãi về cơ chế chính sách
Ngoài những ưu tiên, ưu đãi theo quy định chung của pháp luật hiện hành.Trong những năm qua để thúc đẩy cho sự tăng trưởng và phát triển của công nghiệphuyện nhà, huyện Điện Bàn đã xây dựng và ban hành một số cơ chế, chính sáchkhuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào những ngành, lĩnh vực huyện có lợithế như chính sách ưu đãi đầu tư vào khu công nghiệp, các cụm công nghiệp; chínhsách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thực hiện cơ chếmột cửa đối với các dự án đầu tư nước ngoài và các dự án đầu tư trong nước vàohuyện…
Các chính sách thu hút vốn đầu tư tỉnh đã ban hành như:
- Căn cứ Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh
Quảng Nam về việc ban hành Quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư ngành dệt may,
da giày, mây tre lá trên địa bàn nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn2013-2016
- Quyết định 06/2013/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam
về ban hành quy chế quản lý và ưu đãi đầu tư Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnhQuảng Nam
- Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụngđầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- Thông tư số 35/2012/TT-BTC ngày 02/03/2012 của Bộ Tài chín hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ vềtín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Trang 34- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗtrợ hoạt động bảo vệ môi trường
- Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướngdẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệmôi trường
2.2.2 Quy mô vốn đầu tư
Vốn đầu tư có vai trò quan trọng góp phần vào việc hoàn thành những mụctiêu kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, pháttriển khoa học công nghệ, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Điện Bàn huyđộng tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư khối lượng vốn đầu tư tăng nhanh qua cácnăm Theo niên giám thống kê huyện Điện bàn năm 2012, ta thấy toàn huyện cótổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 1,361,374 triệu đồng năm 2012, năm 2011 là1,084,420 triệu đồng Năm 2012 tăng hơn 276,954 triệu đồng so với năm 2011, tăng26% Năm 2013 tổng vốn đầu tư XDCB là 1,591,224 triệu đồng, tăng 229,850 triệuđồng so với năm 2012 Và nguồn vốn dành cho công nghiệp được thể hiện qua bảng2.1 Bảng thống kê vốn ĐTPT CN huyện giai đoạn 2008-2013
Bảng 2.1: Bảng thống kê vốn ĐTPT CN huyện giai đoạn 2008-2013
(ĐVT: triệu đồng)
Vốn ĐTPT CN 303,359 540,020 688,219 653,000 277,300 650,000Tốc độ tăng (giảm)
Tốc độ tăng (giảm)
( Nguồn: niên giám thống kê 2006-2010, 2012)
Đối với ngành công nghiệp, quy mô vốn đầu tư trong giai đoạn 2006-2010tăng qua các năm, từ năm 2010 đến 2013 quy mô vốn đầu tư dành cho công nghiệp
có thay đổi cụ thể: năm 2011 đầu tư 653,000 triệu đồng giảm hơn so với năm 2010
Trang 35là 35,219 triệu đồng, giảm 5.12% Năm 2012 do nhu cầu thị trường giảm, một sốdoanh nghiệp trên địa bàn chỉ sản xuất cầm chừng và một số doanh nghiệp khác đãngưng hoạt động nên việc đổ vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyệngiảm đáng kể giảm còn 277,300 triệu đồng, giảm hơn một nữa so với các năm vềtrước Tốc độ tăng liên hoàn của vốn ĐTPT CN qua các năm có xu hướng giảm dầnriêng năm 2013 tăng cụ thể như: vốn ĐTPT CN năm 2013 tăng 134.4% so với năm
2012 tương ứng với số tuyệt đối là 372,700 triệu đồng
Ta có thể thấy rõ hơn sự thay đổi về lượng vốn đầu tư phát triển công nghiệpĐiện Bàn qua biểu đồ sau :
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ vốn đầu tư phát triển công nghiệp
2.2.3 Nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp trên địa bàn huyện
2.2.3.1 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển công nghiệp theo nguồn vốn
Thực hiện mục tiêu “nội lực là chính, ngoại lực là quan trọng”, trong thời gianqua huyện Điện Bàn đã vừa tận dụng nguồn vốn được ngân sách Nhà nước cấpđồng thời áp dụng nhiều ưu đãi, chính sách để tận dụng nguồn vốn trong dân Vàkết quả mang lại là tổng vốn đầu tư tăng qua các năm
Trang 36Lượng vốn cho đầu tư phát triển của huyện được hình thành từ các nguồn vốnchính sau:
1/ Vốn ngân sách:
-Vốn ngân sách trung ương
-Vốn ngân sách địa phương
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn ĐTPT CN huyện Điện Bàn
Vốn ĐTPT CN (triệu đồng) Cơ cấu (%)
Trang 37Ta thấy, nguồn vốn dành cho công nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu lànguồn vốn từ ngân sách địa phương chiếm 61%, vốn ngoài nhà nước chiếm 34% và
từ ngân sách trung ương chiếm 5% Qua đó ta thấy huyện Điện Bàn rất chú trọngvào phát triển công nghiệp huyện nhà Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị,xây dựng nếp sống văn minh đô thị, đảm bảo an ninh trật tự đô thị, trong đó lấy việcđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, làm khâu đột phá để mở đường cho việc xâydựng Vĩnh Điện thành đô thị loại 4
2.2.3.2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển công nghiệp phân theo ngành
Với các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như Huyện Điện Bàn cónhiều làng nghề nổi tiếng Xã Điện Phương có nghề đúc đồng Phước Kiều, gỗ mỹnghệ truyền thống Nguyễn văn Tiếp, bánh tráng Phú Triêm Nghề trồng dâu nuôitằm cùng với việc trồng thuốc lá ở các xã thuộc khu vực Gò huyện Điện Bàn tậndụng các lợi thế đó tập trung phát triển một số ngành công nghiệp trọng tâm nhưcông nghiệp chế biến, công nghiệp chế biến và phân phối điện nước, công nghiệpkhai khoáng, phát triển các làng nghề truyền thống Cơ cấu vốn được phân theongành cụ thể:
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện theo ngành giai đoạn 2009-2013
Vốn ĐTPT CN (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Trang 38Công nghiệp chế biến 2,808,539 100
( Nguồn: Niên giám thống kê)
Qua bảng 2.3 ta thấy được huyện chỉ tập trung vốn vào đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng, tập trung cho ngành công nghiệp chế biến tại các cụm công nghiệp,KCN để thu hút các nhà đầu tư vào phát triển công nghiệp địa phương Huyện đang
có 10 cụm công nghiệp cụ thể: Cụm công nghiệp Trảng Nhật 1 và 2, Cẩm Sơn, AnLưu, Thương Tín 1 và 2, Nam Dương, Bồ Mưng, Vân Ly, Bích Bắc Với đặc điểm
về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên như trên đã nêu nên huyện chỉ tậptrung đầu tư vào công nghiệp nhẹ hơn là công nghiệp nặng, khai khoáng
Các ngành công nghiệp khác trên địa bàn huyện chủ yếu là do doanh nghiệp,
hộ gia đình, tư nhân bỏ vốn thực hiện đầu tư, khai thác
2.2.4 Tình hình đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện
Nguồn vốn nhà nước được huyện tập trung đầu tư chiều sâu, tăng cường bổsung từng bước thiết bị công nghệ tiên tiến và tiến tới hiện đại hoá từng phần cácngành sản xuất công nghiệp; đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế,hình thành các khu, cụm công nghiệp tập trung Khuyến khích, hỗ trợ các doanhnghiệp đẩy mạnh đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm giữ được nhịp độ sản xuất, nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm; đẩy mạnh liên kết hợp tác phát triểnnhằm khai thác các tiềm năng sẵn có Làm tốt công tác quản lý Nhà nước trên địabàn, kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường góp phần chống suy giảm kinh tế, chốnglạm phát Tình hình sử dụng vốn trên địa bàn huyện được phân bổ như sau:
2.2.4.1 Đầu tư phát triển làng nghề truyến thống, tiểu thủ công nghiệp.
Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, làng nghề mới gắnvới phát triển du lịch theo hướng xã hội hóa đầu tư Có cơ chế hỗ trợ để xây dựngdoanh nghiệp đầu đàn để làm đòn bẩy cho làng nghề phát triển là mục tiêu màhuyện Điện Bàn đang phấn đấu để đạt được Huyện có rất nhiều làng nghề truyềnthống như: làng nghề đúc đồng Phước Kiều, làng gốm Thanh Hà, làng dệt MãChâu, đèn lồng Hội An, làng đúc cồng chiêng, làng rau truyền thống Trà Quế và
Trang 39huyện đã đầu tư ngân sách để phát triển làng nghề truyền thống đặc biệt là làngnghề đúc đồng Phước Kiều cụ thể năm 2013 đầu tư 1,100 triệu đồng tăng tương đối35%, về tăng tuyệt đối là 291 triệu đồng so với năm 2012 (809 triệu đồng), năm
2011 đầu tư 700 triệu đồng Nhìn chung trong giai đoạn này huyện đã chú trọng đầu
tư vốn nhiều vào TTCN, làng nghề truyền thống để phát triển kinh tế huyện dựatrên điều kiện sẵn có
2.2.4.2 Đầu tư phát triển khu công nghiệp(KCN), cụm công nghiệp(CCN)
Tính đến đầu năm 2013, trên toàn huyện Điện Bàn có 1,923 cơ sở côngnghiệp đang hoạt động, trong đó: Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc có 46doanh nghiệp, các Cụm công nghiệp có 33 doanh nghiệp, công nghiệp phân tán tạicác địa phương là 1.844 cơ sở (kể cả cở sở Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệpnông thôn)
Huyện đã tập trung vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình phục vụtốt nhất cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Qua 3 năm2011-2013 tổng vốn đầu tư là 1,580,300 triệu đồng, trong đó năm 2012, 2013 tỉ lệvốn đầu tư giảm hơn so với năm 2011 Năm 2012 giảm 375,700 triệu đồng so vớinăm 2011, năm 2013 giảm 3,000 triệu đồng so với năm 2011 nhưng tăng 372,700triệu đồng so với năm 2012 nguyên nhân là do năm 2012 nhu cầu thị trường giảm,một số doanh nghiệp trên địa bàn chỉ sản xuất cầm chừng và một số doanh nghiệpkhác đã ngưng hoạt động nên việc đổ vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bànhuyện giảm đáng kể ( số liệu theo bảng 2.1), chủ yếu là đầu tư cho:
- Phát triển hệ thống lưới điện:
+ Đối với lưới điện tại các Cụm CN: Thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữaUBND huyện Điện Bàn với Công ty Điện lực Quảng Nam về đầu tư lưới điện tạicác cụm công nghiệp Khi có nhà đầu tư vào đầu tư cho các Cụm CN thì Công tyĐiện lực Quảng Nam có trách nhiệm cấp điện đảm bảo cấp điện hạ thế đến tườngrào của doanh nghiệp đó
+ Đối với lưới điện phục vụ sản xuất công nghiệp ngoài các cụm công
nghiệp thì tập trung rà soát những khu vực chưa có điện lưới hoặc đường dây tạm
bợ, tổng hợp và kiến nghị ngành điện đầu tư (đối với các địa phương đã bàn giao
Trang 40lưới điện hạ áp nông thôn cho ngành điện quản lý) theo dự án ADB và KFW và
chương trình chống quá tải lưới điện triển khai hoàn thiện trong năm 2014 - 2015
- Phát triển Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc:
Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông, cấp điện,cấp nước và thu hút đầu tư để lấp đầy 100% diện tích đất dự án đã GPMB tại Khu
công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc (còn khoảng 30 ha đã được GPMB và 40 ha không thể GPMB do quá nhiều nhà dân và vật kiến trúc).
- Phát triển hạ tầng các Cụm CN:
Tiến hành đầu tư một số tuyến đường giao thông huyết mạch tại một số Cụm
CN như:
+ Đầu tư đường giao thông đối ngoại và bến đổ thuyền của Cụm làng nghề
và tiểu thủ công nghiệp Đông Khương, đường vào CCN Cẩm Sơn, hoàn thiệnđường vào CCN Thương Tín 1 (giai đoạn 2) đến giáp CCN Thương Tín 2, đườngtrục chính CCN An Lưu (giai đoạn 2)
+ Đầu tư hệ thống mương tiêu úng khu vực xã Điện Hòa (chống ngập úng
15 ha đất lúa và khu dân cư) qua khu vực CCN cụm Công nghiệp Trảng Nhật 1.
- Rà soát lại các nhà kho trên địa bàn toàn huyện tiến hành kêu gọi đầu tư,phát triển các cơ sở công nghiệp nông thôn, làm vệ tinh cho các công ty lớn, giảiquyết lao động tại địa phương
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế và người dân đầu tư phát triển sảnxuất công nghiệp bằng các chính sách khuyến công, vay vốn ưu đãi lãi suất thấp
phục vụ sản xuất công nghiệp (theo chương trình hỗ trợ vay vốn phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - MHB, chi nhánh Quảng Nam).
- Nghiên cứu phát triển một số loại hình sản xuất công nghiệp trong nôngthôn có lợi thế về nguồn nguyên liệu tại địa phương như chế biến tương ớt, chế biếndầu phụng, tại vùng Gò Nổi
2.2.5 Tình hình đầu tư phát triển công nghiệp theo nội dung
2.2.5.1 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
a/ Nâng cao chất lượng giáo dục, PCGD