2.3.2 Các tổn thương ựại thể thường gặp trên phổi 26 3.1.1 đánh giá mức ựộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp., viêm màng phổi của lợn tại một số trại lợn thuộc huyện Bình 3.1.2 đán
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ THỊ THỦY
KHẢO SÁT TỔN THƯƠNG VIÊM PHỔI DO Mycoplasma spp
VÀ VIÊM MÀNG PHỔI Ở LỢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHẤM ðIỂM PHỔI TẠI MỘT SỐ LÒ MỔ THUỘC
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lê Thị Thủy
Trang 3ðồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn ñến các chủ cơ sở giết mổ ở chợ huyện Mỹ Lộc, chợ Bình Mỹ huyện Bình Lục và chủ trang trại Nguyễn Thị Cường cùng các cô chú kỹ thuật, công nhân trong trại ñã nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi thực hiện ñề tài của mình
Xin cảm ơn và ghi nhận sự ñóng góp công sức, trí tuệ của các bạn sinh viên thực tập tốt nghiệp ñã làm việc cùng tôi trong khuôn khổ nghiên cứu của
ñề tài
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn bè và ñồng nghiệp, những người luôn bên cạnh giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 20 tháng 08 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Thủy
Trang 52.3.2 Các tổn thương ựại thể thường gặp trên phổi 26
3.1.1 đánh giá mức ựộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
viêm màng phổi của lợn tại một số trại lợn thuộc huyện Bình
3.1.2 đánh giá mức ựộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
viêm màng phổi của lợn tại một số lò mổ thuộc huyện Bình Lục,
3.3.2 đánh giá tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp., viêm màng
viêm màng phổi của lợn tại một số trại lợn thuộc huyện Bình
4.1.3 Quan hệ giữa mức ựộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
Trang 64.1.4 Quan hệ giữa mức ñộ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
viêm màng phổi của lợn tại một số lò mổ thuộc huyện Bình Lục,
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 M hyopneumonia: Mycoplasma hyopneumonia
2 A pleuropneumoniae: Actinobacillus pleuropneumoniae
3 EP: Enzootic pneumonia (bệnh viêm phổi ñịa phương)
4 VPðP: Viêm phổi ñịa phương
5 cs: cộng sự
6 NDA: Nicotinamide Adenine Dinucleotide
7 SPES: Slaughterhouse Pleurisy Evaluation System (Hệ thống ñánh giá viêm màng phổi tại lò mổ)
8 APPI: APP index (chỉ số APP)
9 RA: right apical lobe (thùy ñỉnh phải)
10 RC: right cardiac lobe (thùy tim phải)
11 RD: right diaphragmatic lobe (thùy hoành phải)
12 LA: left apical lobe (thùy ñỉnh trái)
13 LC: left cardiac lobe (thùy tim trái)
14 LD: left diaphragmatic lobe (thùy hoành trái)
15 IL: intermediate lobe (thùy trung gian)
16 Ple: pleurisy score ( ñiểm viêm màng phổi)
17 APP: Actinobacillus pleuropneumoniae
Trang 94.16 Tổn thương viêm màng phổi của trại ñã sử dụng vacxin phòng
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây nền kinh tế việt Nam ñã có những bước chuyển biến tích cực, thay ñổi từ nền kinh tế thuần nông dần chuyển sang nền kinh tế thị trường chuyển dịch sang hướng dịch vụ Tuy nhiên nền kinh tế nông nghiệp vẫn ñang ñóng vai trò chủ yếu trong nền kinh tế Trong ñó chăn nuôi là một hướng mũi nhọn, là một nghề quan trọng trong nền nông nghiệp của nước ta cũng như các nước khác trên thế giới Nó ñáp ứng ñược ña số nhu cầu về thực phẩm của người tiêu dùng ðặc biệt từ khi xảy ra dịch cúm gia cầm, nhu cầu về thịt lợn ngày càng tăng cao Nhà nước ñã có nhiều chính sách
hỗ trợ và ñầu tư cho chăn nuôi lợn, nhiều dự án ñã giúp người nông dân vốn
và kỹ thuật ñể tăng năng suất chăn nuôi, ñàn lợn của chúng ta ñã tăng lên một cách rõ rệt cả về số lượng và chất lượng
Song song với sự phát triển ñó thì dịch bệnh cũng xuất hiện nhiều hơn, gây ảnh hưởng ñến năng suất chăn nuôi và thu nhập của người chăn nuôi
Trong ñó phải kể ñến bệnh truyền nhiễm gây viêm phổi do Mycoplasma spp.,
viêm màng phổi ñây là tác nhân kế phát làm bùng phát một số dịch bệnh như dịch bệnh tai xanh gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn
Bệnh không gây thành dịch nhưng lại gây nhiều thiệt hại về kinh tế, tỷ
lệ chết của lợn không cao nhưng tỷ lệ mắc rất cao, bệnh thường kéo dài, lợn
ốm sinh trưởng chậm, còi cọc, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp…Hơn nữa việc tiêu tốn thuốc kháng sinh ñể ñiều trị lợn ốm cũng rất lớn và ñặc biệt bệnh dễ lây lan trong ñàn
Cho tới nay ở Việt Nam, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh
viêm phổi do Mycoplasma spp., màng phổi ở lợn, tuy nhiên những nghiên cứu
này mới chỉ tập trung vào các ñặc ñiểm của bệnh và các phác ñồ ñiều trị và
phòng bệnh Việc ñánh giá các tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp.,
Trang 12viêm màng phổi về mặt chất lượng vẫn chưa được đề cập đến đồng thời các
thơng tin về tình hình tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp , viêm màng
phổi ở các trại chăn nuơi hoặc vùng chăn nuơi lợn vẫn cịn thiếu
ðể đánh giá tình hình mắc bệnh viêm phổi do Mycoplasma spp , viêm
màng phổi ở các trại chăn nuơi lợn ngồi cách quan sát các triệu chứng lâm sàng trên lợn kết hợp với việc mổ khám quan sát bệnh tích, các phương pháp trên phịng thí nghiệm như Elisa, PCR nhưng phương pháp đánh giá những tổn thương viêm phổi trực tiếp tại các lị mổ bằng cách chấm điểm (Lung scoring at slaughter) - Phương pháp MADEC và phương pháp SPES (Slaughterhouse Pleurisy Evaluation System) (Ostanello, 2007) - là những phương pháp đơn giản, hiệu quả cĩ thể thay thế các hệ thống đánh giá phức tạp khác trong những điều kiện cịn hạn chế về chẩn đốn phịng thí nghiệm tại các địa phương Kết quả đánh giá dựa trên các phương pháp này rất hữu ích cho các nhà quản lý, các bác sĩ thú y và chủ trại chăn nuơi đánh giá các yếu tố làm gia tăng tỉ lệ bệnh và mức độ nghiêm trọng tổn thương phổi Trên
cơ sở đĩ chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Khảo sát tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp và viêm màng
phổi ở lợn bằng phương pháp chấm điểm phổi tại một số lị mổ thuộc huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam”
1.2 Mục tiêu của đề tài:
- Xác định thực trạng mức độ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp., viêm màng phổi của một số trại lợn tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
tạo cơ sở để trại chăn nuơi cần cĩ biện pháp cải thiện tình trạng bệnh tại trại
- Xác định thực trạng mức độ tổn thương viêm phổi do Mycoplasma spp., viêm màng phổi tại các lị mổ thuộc huyện Bình Lục từ đĩ đưa ra
khuyến cáo chung cho chiến lược phịng bệnh đường hơ hấp để giảm thiểu
ảnh hưởng của bệnh viêm phổi do Mycoplasma spp và bệnh viêm màng phổi
trong chăn nuơi lợn
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Mycoplasma và bệnh viêm phổi do Mycoplasma spp gây ra
* Tình hình nghiên cứu trên thế giới
ðường hô hấp là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên dễ bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh như virus, vi khuẩn, kí sinh
trùng Một trong những nhân tố quan trọng nhất là vi khuẩn Mycoplasma gây
bệnh viêm phổi ñịa phương cho lợn (Enzootic Pneumonia)
Theo Ross (1986) nếu chỉ có Mycoplasma thì triệu chứng lâm sàng không xuất hiện, chỉ khi có sự tham gia của các vi khuẩn cộng phát như Pasteurella và Bordetella bronchiseptica triệu chứng của bệnh mới biểu hiện rõ ràng
Mycoplasma ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1898 ở bò bị viêm phổi
và ñược ñặt tên là Mycoplasma nyeoides
Sau 25 năm người ta phát hiện ra nhiều vi khuẩn giống Mycoplasma nên ñặt tên là PPLO (Pleuropneumonia - Like Orgasnisms)
Bệnh lần ñầu tiên ñược phát hiện thấy ở nước ðức, sau ñó thấy ở Anh, Thụy ðiển và gọi tên bệnh là dịch viêm phổi ñịa phương Trước khi tìm ra nguyên nhân gây bệnh, ñã có rất nhiều quan ñiểm khác nhau của các tác giả về nguyên nhân gây bệnh Ngày ñầu bệnh xuất hiện, một số tác giả cho rằng: Bệnh suyễn lợn là do một loài virus nào ñó không qua màng lọc gây ra và tất
cả các hướng nghiên cứu khi ñó tập trung vào nguyên nhân do virus
Những năm 50 của thế kỷ XX các nhà khoa học ở các nước Anh, Canada, Mỹ, Thụy ðiển ñã ñi sâu vào nghiên cứu ñồng loạt nhưng theo hướng là do virus gây nên bệnh, kết quả thu ñược không ñồng nhất, trong quá
trình nghiên cứu họ ñã tìm thấy Mycoplasma trong bệnh phẩm nhưng lại cho
rằng vi khuẩn này chỉ là vi khuẩn thứ phát, thường nhiễm vào các bệnh tích của phổi khi lợn mắc bệnh và che lấp căn bệnh trong môi trường tế bào và
Trang 14không có tế bào dùng ñể phân lập mầm bệnh Cho tới lúc này người ta vẫn cho rằng có một loại virus nào ñấy gây nên bệnh mà chưa ñược tìm ra
Cũng trong những năm 50 một số tác giả ñã nghiên cứu ñược một số ñặc trưng của mầm bệnh là:
- Mầm bệnh cũng mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh
- Tính kháng nguyên của nó không phù hợp với bản chất của virus Tới năm 1963 một số tác giả ñã nghiên cứu ở Anh và cho kết quả ñầu tiên về căn bệnh Họ ñã ñịnh bệnh phẩm phổi lợn bị viêm không chứa căn bệnh thứ phát ñem tiến hành nuôi cấy và cho kết quả là một vi sinh vật ña hình thái, trong môi trường tế bào phổi lợn, khi gây bệnh thí nghiệm thấy lợn không mắc bệnh viêm phổi ðối với môi trường không có tế bào gồm: 10%
dung dịch ñệm Hanks, 20% huyết thanh lợn vô hoạt (lấy từ lợn không mắc dịch viêm phổi ñịa phương) và 0,5% latbunin thuỷ phân, 0,01% chiết xuất Mendifco, 200 ñơn vị Penicillin trong 1ml môi trường, kết quả là vẫn có thể
nuôi cấy ñược, từ ñó họ cho rằng: Vi khuẩn mà họ phân lập ñược có hướng
thuộc nhóm Mycoplasma là nguyên nhân gây nên viêm phổi, nhưng họ chưa chứng minh ñược vi khuẩn Mycoplasma này có phát triển ñược trong môi
trường ñặc hay không nên họ chưa có kết quả chính xác
Năm 1965, ñã phân lập ñược vi khuẩn gây bệnh tương tự ở Mỹ trong môi trường không có tế bào, năm 1964 ñã quan sát ñược sự hình thành khuẩn
lạc Mycoplasma trên môi trường ñặc mà họ nuôi cấy Trong môi trường dịch
thể không có tế bào ñã ñược kiểm tra là tinh khiết họ thấy trên môi trường
hình thành những khuẩn lạc hình cầu như Mycoplasma Khi tiêm canh khuẩn
trong môi trường dịch thể ở lần cấy chuyền thứ 7 cho lợn, họ ñã tìm thấy bệnh tích ñiển hình ở phổi, giống như bệnh tích ñã ñược mô tả theo quan ñiểm nguyên nhân bệnh là do virus
Cũng thời gian này, họ ñã quan sát ñược sự hình thành khuẩn lạc
Mycoplasma trong môi trường ñặc cấy Mycoplasma mà họ phân lập ñược
Trang 15Mặt khác còn lấy khuẩn lạc Mycoplasma tiêm cho lợn thấy lợn mắc bệnh và
họ kết luận rằng: ỘVi khuẩn ựã hình thành khuẩn lạc là nguyên nhân gây ra
bệnh Dịch viêm phổi ựịa phương và ựặt tên là M suipneumoniae Ợ
Năm 1986, Papageogia ựã tiến hành nghiên cứu về mặt vi sinh vật học của mầm bệnh, tác giả ựã chứng minh ựược vai trò chủ yếu của Mycoplasma
Canh khuẩn trên môi trường dịch thể ựem tiêm cho lợn con từ 10-21 ngày tuổi ựã gây ựược bệnh, khi mổ khám thấy ựược bệnh tắch viêm khắ quản phổi hoặc viêm phổi thùy ở các thùy tim, thùy ựỉnh, viêm ngoại tâm mạc cấp tắnh, với sự hình thành u hạt ở màng cơ tim và bệnh tắch viêm ngoại tâm mạc Từ
ựó về sau ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo nhằm sáng tỏ thêm
* Một số nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, bệnh ựược phát hiện ựầu tiên năm 1953 ở một vài trại giống (Phan đình đỗ, Trịnh Văn Thịnh, 1958), ựến năm 1962, bệnh ựã lan khắp các tỉnh, cho ựến nay bệnh phát triển rất rộng Tỷ lệ ốm cao, có trại lợn
có tới 80% lợn mắc bệnh (trại Máy Trai - Hải Phòng) Có trại do nhập lợn ựã
bị suyễn nên cả ựàn bị lây ựã phải diệt hết (trại Cầu Nguyễn, Thái Bình) Nhiều trại chăn nuôi quốc doanh ựàn lợn cũng bị nhiễm nặng: Trại Thành Tô
- Hải Phòng, trại An Khánh - Hà đông
Bệnh Viêm phổi ựịa phương (VPđP) ở Việt Nam còn gọi là bệnh Suyễn lợn ựã xảy ra từ năm 1958 tại các cơ sở giống lợn của nhà nước (Nguyễn Ngọc Nhiên, 1997) Theo tác giả, khác với các nước phát nước phát triển ở Việt Nam do ựiều kiện chăm sóc và vệ sinh kém, vai trò của các vi khuẩn cộng phát là rất lớn Lợn bị bệnh và chết chủ yếu do sự kết hợp của
Trang 16M.hyopneumoniae với các loại vi khuẩn khác, ñặc biệt là Pasteurella multocida, Streptococcus spp., Staphylococcus spp và Klebsiella
Theo Nguyễn Ngọc Nhiên (1997), triệu chứng của bệnh là: Bệnh phát
ra ñột ngột, lợn ủ rũ, tách khỏi ñàn, ñứng riêng rẽ hoặc nằm một chỗ, nhịp thở tăng từ 60–100–200 lần/phút, lúc ñầu ho ngắn và nhẹ Bệnh tiến triển dần, lợn ngày càng khó thở: ngồi dạng hai chân trước há mồm ra ñể thở và thở thể bụng, niêm mạc mắt, mũi, miệng thâm tím lại do thiếu O2 Thân nhiệt nhỏ hơn 400C và chỉ sốt cao khi có vi khuẩn cộng phát Lợn chết nhiều ở ñàn mới mắc bệnh lần ñầu Trường hợp bệnh kéo dài chuyển sang thể mãn tính với ñặc ñiểm: Ho kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng, ho khan, khó thở, có khi co giật từng cơn, nôn mửa Lợn bệnh ñứng một chỗ lưng cong lên, cổ vươn dài
ra, ñầu mõm cúi xuống ñất ñể ho cho ñến khi long ñờm thì cơn ho mới dừng, thường ho vào lúc sáng sớm và chiều tối, hay khi thời tiết thay ñổi, sau khi vận ñộng hoặc sau khi ăn Lợn con thường mắc bệnh ở thể mãn tính, kém ăn,
bỏ ăn, gầy yếu, ñi lại chậm chạp, xiêu vẹo, lông xù, chậm lớn Lợn vỗ béo và lợn ñực giống thường mắc bệnh ở thể nhẹ về lâm sàng mặc dù sau khi mổ khám vẫn thấy bệnh tích của bệnh viêm phổi ñịa phương
Năm 2005, Cù Hữu Phú và cộng sự ñã phân lập ñược từ các mẫu bệnh phẩm của lợn mắc bệnh VPðP ở một số tỉnh phía Bắc các loại vi khuẩn sau:
P.multocida, Bordetelia bronchiseptica, A.pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Haemophylus parasuis Trong ñó có vi khuẩn P.multocida và A pleuropneumoniae phân lập ñược có ñộc lực cao với chuột bạch và lợn làm cơ
sở cho việc chế autovacxin phòng bệnh ñường hô hấp trên cho lợn
2.1.1 Hình thái Mycoplasma
Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất, không di ñộng, không sinh nha bào,
trong cấu trúc không có thành tế bào mà chỉ có màng nguyên sinh chất Hiện
nay, người ta coi Mycoplasma spp là một vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất có
khả năng tồn tại ñộc lập
Trang 17Hai đặc điểm khác biệt giữa Mycoplasma và các loại vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các bazơ nitơ của DNA Mycoplasma cĩ cả DNA và RNA, trong tất cả cơ thể sống tự do, Mycoplasma mang bộ gen nhỏ
nhất (khoảng 600 Kb) và cĩ ít nhất hơn 300 gen Tổng thành phần Guanine và Cytosine trong DNA thấp, ở một số lồi tỷ lệ G+C thấp hơn 25 mol % và tỷ lệ
đĩ phân bố khơng đều trên bộ gen, cĩ vùng rất cao lại cĩ vùng rất thấp
Hình thái của Mycoplasma rất đa dạng (hình thoi, hình gậy ngắn hoặc
hình cầu), nĩ thay đổi tuỳ thuộc vào tuổi canh trùng và lệ thuộc rất nhiều vào các yếu tố mơi trường
Mycoplasma khơng bắt màu Gram, rất khĩ nhuộm vì dễ biến dạng qua các bước nhuộm, cĩ thể quan sát Mycoplasma bằng kính hiển vi tụ quang nền
đen hoặc kính hiển vi phản pha nhưng cho kết quả khơng chắc chắn và do đĩ rất ít cĩ ý nghĩa trong cơng tác chẩn đốn phịng thí nghiệm
Phần lớn Mycoplasma sống tự do, nĩ chỉ sống và phát triển mạnh ở một
số vật chủ cụ thể (dải thích nghi hẹp)
2.1.2 Phân loại
Theo Bergey (1985), cĩ 9 lồi Mycoplasma gây bệnh cho động vật Trong phân loại học Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (molli nghĩa là mềm, cutes nghĩa là da, vỏ bọc)
Số lồi Mycoplasma thì nhiều nhưng vì chúng khơng cĩ thành tế bào
nên chúng khơng phát triển phong phú được Cho đến nay đã phân lập được hơn 100 lồi gây bệnh cho người và động vật
Hệ thống phân loại của Mollicutes như sau:
Bộ Mycoplasma tales Acholepkesmaceae
Họ Mycoplasma taceas Spiropkesuatereac Acholepkesmaceae
Giống Mycoplasma
ureaphasma Spirophasma Acholephosma
Trang 18Một số loại gây bệnh cho người
• M.hoministyp1: gây bệnh cho người
• M.hoministyp2: phân lập ở ñường sinh dục tiết niệu ở ñàn ông
• M.salivarium: phân lập ñược ở ñường hô hấp trên
• M.fermentoins: phân lập ñược ở bộ phận sinh dục ở ñàn ông
• M.pneumonioe: tác nhân gây viêm phổi không ñiển hình
• M.oralne hoặc M.pharyngis phân lập ñược ở khí quản
Các loài gây bệnh cho ñộng vật như:
M.mycoides, M agalactia, M.bovigienitalium, M.canis, M.caculosum, M.hyorhinis M.arthritidis
- M.hysoynouniae: gây viêm khớp cấp ở lợn 10 tuần tuổi và ở lợn lớn
- M.hyorhinis: gây viêm màng seraus, viêm khớp mãn tính ở lợn 3 ñến
10 tuần tuổi
M.hyopneumoniae: gây bệnh viêm phổi ở lợn
Khả năng gây bệnh của M.hyopneumoniae: Gây bệnh viêm phổi tiên
phát ñiển hình ở lợn (suyễn lợn) Các triệu chứng của bệnh là sốt nhẹ, ho khan, khó thở và ñau ngực Xét nghiệm thấy số lượng bạch cầu tăng, tốc ñộ
lắng máu nhanh Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của lợn nhưng chủ yếu ở lợn con
2.1.3 ðặc tính nuôi cấy
Nuôi cấy Mycoplasma rất khó vì nó ñòi hỏi chất lượng môi trường khá cao, khuẩn lạc của nó có hình trứng ốp nếp Mycoplasma có thể nuôi cấy
ñược trên những môi trường có hoặc không có tế bào sống, trên phôi gà
- Ở môi trường không có tế bào: Mycoplasma ñòi hỏi những chất
dinh dưỡng ñặc biệt như huyết thanh ngựa chửa, chiết xuất men… Nhiều
loại Mycoplasma kỵ khí hoặc hiếu khí tuyệt ñối nhưng vẫn có loại kỵ khí tuỳ tiện Nhiệt ñộ tốt nhất ñể Mycoplasma phát triển từ 35-370C với pH từ 7,0-7,8
Trang 19- Trên môi trường thạch: Chúng có thể tạo nên những khuẩn lạc tròn, nhỏ bé nuôi lâu khuẩn lạc sẽ lớn dần bề mặt có cấu tạo hạt, giữa có màu vàng xung quanh trong (giống hình trứng ốp nếp)
- Trên môi trường thạch máu: Mycoplasma gây bệnh cho người có thể
làm dung huyết thạch máu
- Trong môi trường dịch thể: Mycoplasma làm vẩn ñục môi trường và
tạo thành kết tủa
Hình dạng của khuẩn lạc tương ñối giống nhau do ñó không thể dựa
vào nó mà phân biệt các Mycoplasma khác
2.1.4 ðặc ñiểm sinh hoá
Hai ñặc ñiểm khác biệt giữa Mycoplasma và các loại vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các bazơ nitơ của DNA Mycoplasma có cả
DNA và RNA Tổng thành phần Guanine và Cytosine trong DNA thấp, ở một
số loài tỷ lệ G+C thấp hơn 25 mol % và tỷ lệ ñó phân bố không ñều trên bộ gen, có vùng rất cao lại có vùng rất thấp
Thành tế bào của Mycoplasma chưa hoàn chỉnh do ñó hình dạng thay ñổi Mycoplasma có lớp vỏ mỏng rất mềm dẻo có thể ví như màng nguyên
tương của các vi khuẩn khác Dưới kính hiển vi ñiện tử có thể quan sát thấy màng nguyên tương là dạng hạt hoặc dạng lưới với các Ribosom
Quá trình lên men của Mycoplasma rất phức tạp và lệ thuộc vào môi
trường
Người ta quan sát thấy hiện tượng nẩy chồi Trong các tế bào nuôi hầu
hết các Mycoplasma phát triển trên bề mặt của tế bào
Trang 20penicillin Mycoplasma bị tiêu diệt ở nhiệt độ 45-550C trong 15 phút Chúng mẫn cảm với sự khơ cạn, với tia tử ngoại và những chất sát trùng
2.1.6 Các loại kháng nguyên
Bằng phương pháp hố học và sắc ký, người ta tách được ở Mycoplasma
những thành phần hố học mang tính chất khác nhau Mỗi thành phần hố học
cĩ khả năng tham gia vào một phản ứng huyết thanh nhất định Do đĩ để chẩn đốn chính xác bệnh bằng các huyết thanh học, người ta thường dùng các yếu
tố chiết xuất đặc biệt, ví dụ: Phản ứng kết hợp bổ thể người ta dùng các yếu tố chiết xuất là lipid; Ở phản ứng kết tủa trong thạch dùng các yếu tố chiết xuất là
polysaccarid
2.1.7 Bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma gây ra
Bình thường Mycoplasma cư trú ở phổi lợn, khi thời tiết thay đổi hoặc
khi điều kiện vệ sinh kém, mật độ nuơi quá chật khi sức đề kháng giảm thì
Mycoplasma tăng độc lực gây bệnh Bệnh sẽ trầm trọng hơn khi cĩ mặt các vi khuẩn gây bệnh khác như: Pasteurella, Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli, Salmonella (Trương Văn Dung và cộng sự, 2002)
Ngày nay, người ta cho rằng bệnh do Mycoplasma sẽ trầm trọng hơn khi kết hợp với một Adenovius Mycoplasma được tìm thấy chủ yếu ở trong
ống khí quản, phế quản phổi của lợn Chúng xâm nhập vào đường hơ hấp trên, dính chặt vào hệ thống lơng rung đường hơ hấp làm vi khuẩn kế phát dễ xâm nhập
Khi nhiễm Mycoplasma sẽ làm thúc đẩy quá trình nhiễm Pasteurella,
PRRS và ngược lại Một số nghiên cứu các nhà khoa học Mỹ cho rằng: Ở lợn
nhiễm Mycoplasma trước thì cũng làm tăng độ mẫn cảm với PRRS Theo Ross C.W(1986), nếu chỉ cĩ Mycoplasma thì triệu chứng lâm sàng khơng xuất hiện Chỉ khi cĩ sự tham gia của Pasteurella và Bordetella bronchiseptica thì
triệu chứng mới biểu hiện rõ ràng
Trang 21* Cơ chế sinh bệnh
Mycoplasma xâm nhiễm vào ñường hô hấp trên của lợn
Mycoplasma tấn công vào hệ thống lông rung ñường hô hấp
Mycoplasma làm giảm chức năng của hệ thống lông rung
Hệ thống phòng vệ bị suy yếu, các vi sinh vật gây bệnh và tấn công làm bệnh thêm trầm trọng
* Sự lây lan và dịch tễ học
Mycoplasma lây qua tiếp xúc trực tiếp: Nhốt chung lợn khoẻ với lợn bị
nhiễm bệnh, từ lợn mẹ sang lợn con
Trong thiên nhiên chỉ có loài lợn mắc bệnh suyễn do M.hyopneumonia
Mọi lứa tuổi lợn ñều mắc, nhất là lợn con từ 2-5 tháng tuổi
Khi thời tiết thay ñổi lợn dễ mắc bệnh hơn, chuồng trại ẩm thấp, vệ sinh kém bệnh dễ phát sinh
Mùa xuân và mùa ñông tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các mùa khác
Bệnh lây chủ yếu từ lợn sang lợn, ở những trại chăn nuôi không có bệnh, cách ly tốt vẫn có thể nhiễm (Nguyễn Vĩnh Phước,1976)
Việc lây truyền Mycoplasma hyopneumoniae chủ yếu qua tiếp xúc trực
tiếp lợn ốm ho, thở, hắt hơi truyền mầm bệnh sang lợn khoẻ, lợn mang trùng cũng làm gây bệnh Bệnh thường kéo dài khó dập tắt và tiêu diệt, do lợn ốm khỏi nhưng vẫn mang trùng
Bệnh lây lan mạnh ở các ñàn nhập nội, những lợn chưa bị nhiễm thì tỷ
lệ chết cao hơn
* Triệu chứng
Sau khi nhiễm M.hyopneumoniae từ 7 ñến 20 ngày thì triệu chứng ñầu
tiên là hắt hơi, ho, khó thở Ho và khó thở là triệu chứng ñiển hình và kéo dài
Bệnh biểu hiện dưới 3 thể
- Thể cấp tính
Trang 22Lợn ăn kém, chậm chạp, da xanh hoặc nhợt nhạt, thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao một chút (39-39,50C)
Hắt hơi, ho từng hồi lâu ñể ñẩy dịch bài tiết ở sâu ñường hô hấp, thường ho lúc thời tiết lạnh, lúc vận ñộng Khi ho con vật mệt mỏi, hiện tượng
ho chỉ kéo dài vài tuần sau ñó giảm
Lợn thở khó, thở nhanh và nhiều, thở khò khè, thở từ 60-150 lần /phút,
há hốc mồm ñể thở, thở như chó ngồi, thở dốc bụng thóp lại ñể thở
Tần số hô hấp tăng lên, bí tiểu tiện, khi nghe vùng phổi có nhiều vùng
Thường gặp ở lợn lai, lợn con theo mẹ, lợn mẹ
Triệu chứng giống như ở thể cấp tính nhưng nhẹ hơn, ho và khó thở vẫn là triệu chứng ñiển hình của lợn khi mắc bệnh ở thể này
- Thể mãn tính: Thường nối tiếp từ thể ẩn tính hay hai thể trên sang Lợn thịt hay mắc thể này
Ho, ho từng tiếng một hay từng hồi, tiếng ho như không có cảm giác bật khỏi cổ họng
Khó thở, tần số hô hấp tăng, nhiệt ñộ tăng Bệnh ở thể này kéo dài, lợn gầy rõ rệt, ăn kém, dễ kế phát các vi sinh vật gây bệnh khác, tỷ lệ chết thấp, thường chết do cộng phát, trong ñiều kiện nuôi dưỡng kém bệnh dễ chuyển sang thể cấp tính
- Thể ẩn tính
Trang 23Thường thấy ở lợn ñực giống, lợn vỗ béo Các triệu chứng ở thể này không xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho, thời gian nuôi lợn kéo dài, lợn mắc ở thể này ít bị chết (Nguyễn Ngọc Nhiên, 1997)
* Bệnh tích
Bệnh tích tập trung ở bộ máy hô hấp và hạch phổi
Sau khi nhiễm vài ngày, bệnh tích ñầu tiên là viêm phổi thùy, từ thùy tim sang thùy nhọn, thường viêm ở phần rìa thấp của phổi Phổi xuất hiện những chấm ñỏ hoặc xám bằng hạt ñậu xanh, to dần rồi tập trung thành từng vùng rộng lớn
Khi chụp X - Quang thấy bệnh lan từ trước ra sau, theo một quy luật nhất ñịnh: Bệnh tích ñối xứng giữa hai bên lá phổi, ranh giới rõ giữa các vùng viêm hoặc không viêm
Khi mổ khám thấy: Chỗ phổi viêm cứng lại, màu xám nhạt hay ñỏ như màu mận chín, mặt phổi bóng láng, bên trong có chứa chất keo nên gọi là viêm phổi kính
Khi bị viêm nặng phổi cứng, ñặc lại như bị gan hoá lúc này khi cắt phổi chỉ còn một ít dịch lẫn bọt Phổi bị nhục hoá, ñục màu tro, phổi chắc lại, biểu hiện gan hoá, lúc này cắt miếng phổi thả xuống nước thấy phổi chìm
Về vi thể: Khi bị nhục hoá, thấy phế quản có nhiều bạch cầu ñơn nhân trung tính Nếu viêm màng phổi thì màng phổi dày nên
- Hạch lâm ba sưng to gấp 2-5 lần, chứa nhiều nước màu tro, tụ máu
- Khi ghép với tụ huyết trùng thì phổi bị tụ máu, có nhiều vùng gan hoá phía sau phổi, hoại tử bã ñậu
- Khi ghép với Streptococcus thì phổi viêm có lẫn mủ
- Nếu ghép với Bacterium thì cuống phổi viêm có mủ, mủ từng cục hôi
và tanh, màu tro (Trương Văn Dung và cs (2002))
Trang 24Vệ sinh thú y
- ðối với những vùng và trại chưa có lợn bệnh
+ Thực hiện phương châm không nhập lợn từ ngoài vào Nếu cần thiết phải nhập thì chọn những vùng, trại từ trước chưa bị nhiễm bệnh; mua lợn phải có sự giám sát và cấp giấy kiểm dịch vận chuyện ñộng vật của cơ quan thú y, kiểm tra kỹ tình trạng sức khỏe khi mua lợn; khi ñem lợn về phải cách
ly ñúng quy ñịnh và theo dõi, khi không phát hiện triệu chứng bệnh mới cho nhập ñàn
+ Phòng bệnh ñịnh kỳ, nếu phát hiện lợn có triệu chứng ho, thở thì
có thể nghi là bệnh viêm phổi do Mycoplasma; cách ly ngay, báo cho cơ
quan thú y Chăm sóc và quản lý tốt ñàn lợn mới nhập (vệ sinh chuồng, nuôi dưỡng tốt)
- ðối với các vùng, gia trại ñã có lợn mắc bệnh
+ Tuyệt ñối không bán lợn, xuất lợn, cách ly những con ốm ñể ñiều trị, thường xuyên theo dõi những con lợn khỏe mạnh
+ Lợn ñực giống tốt bị bệnh, tuyệt ñối không cho nhảy trực tiếp lấy tinh nhân tạo Những lợn ñực giống kém chất lượng ñem nuôi vỗ béo ñể thịt + Lợn nái ñã mắc bệnh thì nên ñem vỗ béo ñể thịt, không tiếp tục dùng sinh sản
Trang 25+ Lợn con do mẹ mắc bệnh phải theo dõi nghiêm ngặt và nuôi lớn ñể lấy thịt, thịt bán tại ñịa phương không dùng ñể làm giống
+ Thịt lợn bị suyễn có thể dùng ăn ñược
+ Trong thời gian ñang bị bệnh, không nhập lợn mới Nếu cần thiết phải nhập, thì phải ñể riêng ở một khu vực cách xa ñàn lợn cũ tối thiểu 10 mét, có hàng rào kín cao 1 mét
+ ðối với một số lợn còn lại, áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp + Khu vực lợn ốm: Chăn nuôi riêng, dụng cụ riêng, bếp riêng Tuyệt ñối không ñược ñem những dụng cụ, thức ăn từ khu vực lợn bị ốm sang khu lợn khỏe, không ñược ñem lợn nái khỏe ñể lấy giống ở khu lợn ñực
ốm hoặc ngược lại
+ Khu vực lợn nghi ngờ: Cũng tiến hành như khu vực ốm Khi phát hiện lợn có triệu chứng thì ñưa ngay sang khu vực lợn ốm Những lợn còn lại, tích cực ñiều dưỡng và chữa trị
+ Khu vực lợn khỏe: ðiều kiện nuôi dưỡng và quản lý như trên Thường xuyên quan sát ñể phát hiện con ốm và ñưa sang khu vực lợn ốm; lợn nghi thì ñưa sang khu vực nghi bệnh Lợn nái mỗi con ñể một chuồng riêng, không ñể lợn con chạy lung tung và tiếp xúc với ñàn lợn khác Cần theo dõi ñàn lợn con có một hai con phát hiện bệnh thì tìm nguyên nhân lây bệnh Nếu tiếp xúc phát hiện nhiều con khác trong ñàn bị bệnh thì phải ñưa cả mẹ lẫn con ñi cách ly vào khu vực ốm (Nguyễn Thị Nội và cs, 1993)
* ðiều trị bệnh
Bệnh suyễn lợn là một trong những bệnh có tính chất mãn tính, kéo dài Việc ñiều trị dứt ñiểm thường gặp nhiều khó khăn, nhất là với ñiều kiện chăn nuôi như hiện nay
Dùng một số loại kháng sinh như:
- Doxyvet L.A 1ml/10kgP, 1 lần/ngày, tiêm liên tục 5 - 7 ngày
- Hanoxylin L.A 1ml/10kgP, 3 ngày/lần, tiêm 2 lần
Trang 26Ngoài việc dùng kháng sinh còn phải kết hợp thêm các loại thuốc ñể nâng cao sức ñề kháng, trợ sức, trợ lực và giảm ho long ñờm Tuy nhiên tỷ lệ thành công thường thấp và tỷ lệ tái phát cao, thậm chí nhiều con lợn mang bệnh cho tới khi xuất chuồng
2.2 Bệnh viêm màng phổi ở lợn
Bệnh viêm màng phổi ở lợn thường do một số vi khuẩn gây ra như
Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Haemophilus suis Trong số các vi khuẩn gây viêm màng phổi ở lợn, Actinobacillus
pleuropneumoniae là nguyên nhân hàng ñầu và hay gặp nhất trong các tổn
thương viêm màng phổi ở các lò mổ
2.2.1 Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae
Shope và cs, 1964 là những người ñầu tiên nghiên cứu về bệnh và thông
báo A pleuropneumoniae gây viêm phổi Năm 1978, Killian và cs ñã ñặt tên vi khuẩn là Haemophylus parahamolyticus (H pleuropneumoniae) nhưng sau này ñược sắp xếp vào họ Actinobacillus và ñặt tên là A pleuropneumoniae do người ta ñã xác ñịnh ñược là có ñiểm tương ñồng về DNA giữa H pleuropneumoniae và A pleuropneumoniae Vi khuẩn A pleuropneumoniae gồm có 12 seroype khác nhau, trong ñó chỉ có một số có khả năng gây bệnh,
như type 1; 5; 9; 11; 12 Ở các quốc gia khác nhau thì sự lưu hành các chủng vi khuẩn này khác nhau Chúng gây bệnh cho lợn từ cai sữa ñến giết thịt, nhưng thường lợn từ 8 ñến 16 tuần tuổi dễ cảm nhiễm với bệnh
Ở Việt Nam, một số tác giả ñã nghiên cứu và ñã thu ñược kết quả Nhóm tác giả Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (2001) ñã phân lập
ñược vi khuẩn A pleuropneumoniae từ ñường hô hấp của lợn lần ñầu tiên ở
Hải Phòng (serotype 5) tiếp ñến là các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang…với các serotype 5, 2, 1 Theo thống kê, trong các năm vừa qua, tỷ lệ phát hiện lợn bị nhiễm vi khuẩn này có sự gia tăng khá rõ Theo Trịnh Quang Hiệp (2002) tỷ
Trang 27lệ phân lập được vi khuẩn A pleuropneumoniae ở lợn con sau cai sữa tại Hải
Phịng, Thái Bình 6,8% tổng số các loại vi khuẩn gây bệnh đường hơ hấp
phân lập được và chủ yếu serotype 5, 2
Như vậy, hiện nay trong 12 Serotype của A pleuropneumoniae thì cĩ 3
serotype 1, 2, 5 gây bệnh viêm phổi- màng phổi cho lợn của Việt Nam
ðặc tính vi khuẩn, bệnh học, việc sản xuất vacxin mới và các phương pháp chẩn đốn vẫn luơn được chú trọng nghiên cứu, tuy nhiên cho đến nay vẫn cịn là một vấn đề cần được thảo luận
2.2.2 Hình thái và đặc tính nuơi cấy ở các mơi trường
A pleuropneumoniae là loại cầu trực khuẩn nhỏ, Gram âm, khơng cĩ
khả năng di động, khơng cĩ nha bào nhưng cĩ khả năng hình thành giáp mơ
Vi khuẩn này gây dung huyết thạch máu tới 95%, dung huyết dạng õ
Theo Killian và cs, 1978, Cù Hữu Phú và cs, 2001 vi khuẩn A pleuropneumoniae cĩ thể mọc dễ dàng trên các mơi trường nhân tạo ðây là
vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí khơng bắt buộc nhưng nĩ mọc tốt nhất trong mơi trường cĩ 5% CO2 ở 37oC Trong mơi trường nuơi cấy, vi khuẩn địi hỏi yếu tố V để phát triển Vi khuẩn phát triển tốt trên mơi trường thạch Chocolate nhưng vi khuẩn khơng mọc trên mơi trường MacConkey
Trong mơi trường nước thịt TSB cĩ bổ sung 1% Yeast Extract: sau
24 giờ nuơi cấy ở 37oC cĩ 5% CO2 vi khuẩn phát triển tốt và làm đục đều mơi trường
Trong mơi trường thạch cĩ thể quan sát được các dạng khuẩn lạc S, R, M + Mơi trường thạch thường TSA cĩ bổ sung 1% Yeast Extract: sau 24 giờ nuơi cấy ở 37oC cĩ 5% CO2 vi khuẩn phát triển tốt, hình thành khuẩn lạc nhỏ, trịn, trơn màu ánh xanh (dạng S)
+ Mơi trường thạch máu cĩ bổ sung chất bổ trợ: vi khuẩn phát triển mạnh cĩ kích thước như trên mơi trường thạch thường, trong như giọt sương, gây dung huyết β Theo Cù Hữu Phú và cs 2001 tính chất này được các nhà
Trang 28nghiên cứu cơng nhận như một đặc điểm để chẩn đốn và nhất là phân biệt
với vi khuẩn Heamophilus
Trên mơi trường thạch máu cĩ cấy kèm Staphylococus aureus (Sta aure) sau 24 giờ nuơi cấy ở 37oC cĩ 5% CO2, vi khuẩn phát triển tốt chúng
mọc xung quanh các khuẩn lạc của Sta aurew Do trong quá trình phát triển trên thạch máu Sta aurew đã phá huỷ hồng cầu cĩ trong máu và cung cấp
Nicotinamide Adenine Dinucleotide (NAD) Do đĩ cần cấy vài đường tụ cầu
vàng kèm trên đĩa thạch máu khi phân lập vi khuẩn A pleuropneumoniae trên mơi trường này Vi khuẩn A pleuropneumoniae hình thành khuẩn lạc cĩ kích
thước 0,5 - 1mm sau 24h, nuơi cấy trên thạch máu cĩ cấy kèm tụ cầu và hình thành nên vùng sáng dung huyết mạnh giống như mũi tên do khuẩn lạc của vi khuẩn này cĩ độc tố gây dung huyết dạng õ (hiện tượng CAMP), nhất là khi
sử dụng máu cừu
2.2.3 ðặc tính sinh hĩa
- Lên men các loại đường: Xylose, Glucose, Fructose, Maltose, Mannitol…Khơng lên men các loại đường Trehalose, Innulin, Dulcitol…
- Phản ứng Catalase, Urease dương tính
- Phản ứng Oxydase dương tính yếu
- Phản ứng Indol dương tính
- Phản ứng H2S dương tính
2.2.4 Kháng nguyên của vi khuẩn A pleuropneumoniae
Người ta xác định được một số thành phần cấu trúc và các loại protein
của A pleuropneumoniae và đã giải mã được trật tự gen và những yếu tố này
cĩ vai trị quan trọng trong quá trình sinh bệnh, chẩn đốn và phịng bệnh
Perry và cs, 1990 cho biết thành tế bào của A pleuropneumoniae được
bao bọc bởi một lớp vỏ cĩ cấu tạo là polysaccharide Lớp vỏ polysaccharide này
cũng là lớp vỏ của phần lớn các chủng A pleuropneumoniae đã được nghiên
cứu một cách chi tiết cùng với thành phần của nĩ
Trang 29A pleuropneumoniae có 12 serotype huyết thanh Serotype huyết thanh
5 ñược chia thành 5A và 5B Một số serotype có tính tương ñồng kháng nguyên như serotype huyết thanh 1-9 và 11, serotype 3, 6, 8 và serotype huyết thanh 4 và 7 (Perry và cs, 1990) Các serotype huyết thanh khác nhau có ñộc lực khác nhau, serotype huyết thanh 1, 5, 9, 10 và 11 có ñộc lực cao hơn các serotype khác
Dựa vào cấu trúc hóa học của vi khuẩn A pleuropneumoniae, Hofer và
cs, 1996 cho rằng có hai loại kháng nguyên:
- Kháng nguyên vỏ: ñó chính là lớp vỏ vi khuẩn hoặc phần nằm phía ngoài tế bào vi khuẩn ðây chính là phần tạo nên tính ñặc hiệu của serotype
- Kháng nguyên là ñộc tố vi khuẩn: ba sản phẩm ngoại tế bào ñược biết ñến nhiều nhất ñó là ba loại ñộc tố tế bào thuộc họ RTX và ñã ñược ñặt tên như sau:
+ ApxI có khả năng gây dung huyết có trọng lượng phân tử 110kDa, có ở chúng thuộc serotype 1, 5, 9, 10, 11 và ñược mã hoá bởi nhóm gen Apx bao gồm ApxIC, ApxIIA, ApxIB và ApxID cho gen hoạt hoá, cấu trúc
105-và 2 gen bài xuất
+ ApxII là chất gây dung huyết, có trọng lượng phân tử 103-105 kDa ñược thấy ở các serotype trên trừ serotype 10 và ñược ñiều khiển bằng những gen tương tự Các gen bài xuất protein ñược ñiều khiển bởi ApxI
+ ApxIII là ñộc tố không gây dung huyết có trọng lượng phân tử 120kDa ñược thấy ở chủng thuộc serotype 2, 3, 4, 6 và 8 và quyết ñịnh bởi nhóm gen Apx III Người ta ñã xác ñịnh ñược nhiều gen và nhóm gen (ví dụ nhóm gen ApxIII)
Theo thông báo của Hofer và cộng sự (1996) ñã tìm thấy ở Áo thường
có các chủng loại Serotype 4-6 và 10
2.2.5 Bệnh viêm màng phổi do vi khuẩn A pleuropneumoniae gây ra ở lợn
Vi khuẩn A pleuropneumoniae là nguyên nhân gây viêm phổi - màng
phổi ở lợn Bệnh gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi, ñặc biệt là những
Trang 30nước có ngành chăn nuôi công nghiệp vì ngoài việc gây chết gia súc còn làm giảm tăng trọng, gầy yếu và tốn kém do chi phí thuốc men
Dịch tễ học
Theo Desrosier và cs, 1984 bệnh viêm phổi- màng phổi truyền nhiễm ở lợn phân bố rộng rãi Bệnh có mặt và lan truyền hầu hết các nước Châu Âu và một phần ở Mỹ, Canada, Mexico, Nam Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…Một số serotype huyết thanh ñược coi là ít ñộc, có ñộc lực thấp và dịch tễ ở một số nước là không quan trọng nhưng lại có thể gây nên dịch ở một số nước khác, chính vì vậy việc xuất nhập khẩu ñộng vật có ý nghĩa quan trọng trong việc truyền lây bệnh
A pleuropneumoniae là vi khuẩn ký sinh ñường hô hấp có tính ñặc hiệu
lớn với lợn Một số lợn sống sót sau nhiễm khuẩn cấp tính trở thành lợn lành nhưng mang mầm bệnh, tác nhân gây bệnh thường thấy ở những vùng hoại tử
ở phổi, amidan và mũi
Thời gian ủ bệnh rất ña dạng Một số tác giả cho biết: khi lợn bị nhiễm với số lượng lớn vi khuẩn dẫn ñến gây chết con vật sau một vài giờ hoặc một vài ngày Sự nhiễm trùng ở mức thấp thường dẫn ñến bệnh ẩn tính
Lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều mắc nhưng nhờ có kháng thể trung hòa ñộc tố nên có sự thay ñổi mức ñộ bệnh ở những lợn tiếp xúc với lợn bệnh Tỷ
lệ chết cũng phụ thuộc vào ñộc lực của vi khuẩn và sự lưu hành bệnh trong môi trường nhưng thường là khá cao
Con ñường lây lan chính của bệnh là do không khí và bệnh ñược truyền
từ lợn bệnh sang lợn lành qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua không khí, ñôi khi qua sự lây gián tiếp với các dụng cụ chăn nuôi, bị nhiễm mầm bệnh từ các con lợn bị ốm cấp tính, qua trung gian công nhân làm việc ở trang trại Ngoài ra các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, thông khí không ñủ làm sự phát triển và lan truyền bệnh nhanh, do ñó ñã làm tăng số lượng lợn mắc bệnh và lợn tử vong Bệnh thường xảy ra với tỷ lệ cao nhất ở lợn ñang lớn và lợn ñến
Trang 31tuổi giết thịt (Nguyễn Lê Hoa, 2001)
Triệu chứng lâm sàng
Dấu hiệu lâm sàng bệnh có nhiều mức ñộ, phụ thuộc vào giống, loài, tuổi gia súc, tình trạng miễn dịch, ñiều kiện môi trường và mức ñộ phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh Tiến triển lâm sàng có thể là quá cấp tính, cấp tính, mãn tính
ra 24 ñến 36h sau khi xuất hiện dấu hiệu triệu chứng lâm sàng
- Thể cấp tính
Lợn sốt cao 40- 41,5oC, da ñỏ, con vật mệt mỏi, không muốn ăn, bỏ ăn Các dấu hiệu hô hấp nặng với biểu hiện khó thở, ho và ñôi khi thở bằng mồm Thường xuyên xuất hiện trụy tim mạch với sung huyết các ñầu chi Toàn thân suy sụp trong 24h ñầu
- Thể thứ cấp và mãn tính
Lợn mắc bệnh không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho với các cường ñộ khác nhau Có thể con vật kém ăn, giảm tăng trọng, mệt mỏi Khi di chuyển chúng thường ñi phía sau ñàn Ở ñàn gia súc nhiễm bệnh mãn tính biểu hiện bệnh không rõ
Các dấu hiệu lâm sàng biểu hiện rõ khi lợn bị các bệnh kế phát các bệnh
ñường hô hấp khác do Mycoplasma, vi khuẩn, virus…và có thể gây sảy thai
Bệnh tích
Bệnh tích tập trung chủ yếu ở bộ máy hô hấp ða số các trường hợp
Trang 32phổi bị viêm cả hai bên, với tổn thương ở các thùy đỉnh và thùy tim hoặc ít nhất một phần thùy hồnh Ổ viêm ở phổi cĩ ranh giới rõ rệt với phần phổi bình thường ðối với thể quá cấp và cấp tính ở lợn tử vong thì trong khí quản
và các phế quản bị lấp đầy bởi các chất tiết nhầy và bọt nhuốm máu
Chẩn đốn
Trong các ca bệnh cấp tính, để chẩn đốn bệnh cần phải dựa vào triệu chứng lâm sàng đã nĩi ở trên kết hợp với phương pháp giải phẫu bệnh xét nghiệm con vật sau khi chết thấy các tổn thương ở phổi và màng phổi Càng khẳng định lợn mắc bệnh khi nghiên cứu tổ chức học của các tổn thương thấy
cĩ dịch rỉ viêm, vùng hoại tử được bao quanh bởi hàng rào các mảnh tế bào bạch cầu trung tính
Cách chẩn đốn chính xác nhất đĩ là phân lập vi khuẩn để khẳng định lợn nhiễm bệnh hay khơng Dùng bệnh phẩm là tổ chức phổi bị tổn thương, phiết kính đem nhuộm Gram thấy nhiều trực khuẩn gram âm Việc khẳng
định A pleuropneumoniae cĩ thể cĩ nhiều cách: bằng kháng thể huỳnh quang
(Nicolet, 1995), bằng Peroxidase miễn dịch, bằng đồng ngưng kết tìm kiếm kháng nguyên đặc hiệu cho serotype được chiết xuất từ tổ chức phổi (Mittal
và cs, 1983), cĩ thể sử dụng ngưng kết latex hoặc ELISA để xác đinh vi
khuẩn A pleuropneumoniae Axit nhân của vi khuẩn cĩ thể tìm thấy bởi một
số phương pháp như đồng vị đánh dấu DNA trên các tế bào và các chuỗi phản ứng Polymerase (PCR)
Phân lập vi khuẩn A pleuropneumoniae từ các tổ chức và chất tiết cĩ
thể được tiến hành trên thạch máu cừu 5% cùng với đường cấy ngang của
Staphylococcus aureus Sau khi nuơi cấy hiếu khí qua đêm, khuẩn lạc nhỏ
xuất hiện ở xung quanh đường cấy thẳng (địi hỏi NAD) được bao bọc xung quanh bởi vùng sáng khơng rõ rệt vùng sáng dung huyết hồn tồn Chúng cĩ thể mọc trên thạch Chocolate nhưng khơng rõ rệt trên mơi trường này Nhận dạng các đặc tính sinh hố cần quan tâm tới hiện tượng CAMP Urease dương
Trang 33tính và lên men đường Mannitol
Việc xác định kháng thể ít cĩ giá trị chẩn đốn trong những vụ dịch gần đây nhưng nĩ là cơng cụ trong điều tra dịch tễ học (Jascobsen M.J và cs, 1995) Phương pháp hồn thiện nhất là cố định bố thể (CF) hoặc 2 mercaptpoethanol (2-MF) ngưng kết trong ống nghiệm, ELISA
Phịng và trị bệnh
- Phịng bệnh
Lợn mới nhập về phải biết rõ nguồn gốc từ đàn khơng cĩ bệnh, khơng nhiễm khuẩn, nuơi cách ly chúng trong một thời gian ít nhất là 15 ngày, trước khi cho nhập đàn ðồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiên cứu để phát hiện vi khuẩn và huyết thanh học để xem cĩ bị nhiễm khuẩn hoặc cĩ kháng thể trước khi cho lợn nhập vào đàn
Ở một trại nào đĩ đã xuất hiện bệnh thì khĩ cĩ thể xác định tác nhân gây bệnh, mặc dù về lâm sàng gia súc cĩ thể bình thường nhưng khi kiểm sốt cần lưu ý đến đặc điểm dịch tễ học của bệnh viêm phổi-màng phổi Cần ưu tiên hàng đầu là phải hạn chế thiệt hại kinh tế (tử vong), bệnh cĩ biểu hiện lâm sàng và tiềm ẩn, sau đĩ xem xét, kiểm sốt hoặc loại trừ nhiễm khuẩn, cĩ thể bằng cách điều trị các trường hợp lợn bị bệnh hoặc nhĩm lợn bị nhiễm khuẩn, sử dụng các phương pháp và kháng sinh Khâu điều trị bệnh ở giai đoạn đầu được tiến hành bằng cách chuyển lợn đến nơi khác sạch sẽ và nuơi cách ly cho tới khi giết thịt Nếu điều đĩ khơng thể thực hiện được thì việc kiểm sốt các yếu tố mơi truờng như khơng khí, nhiệt
độ và việc sử dụng các vách ngăn chia chuồng giữa các đàn cĩ thể làm hạn chế tối thiểu sự phát triển và mức độ lây lan
Việc dùng thuốc liên tục hoặc ngắt quãng tùy vào mức độ bệnh, nhưng khơng bao giờ đuợc dùng kéo dài, phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra sự mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh Việc dùng thuốc phải nhằm vào thời
kỳ cĩ nguy cơ, đĩ là thời kỳ lợn chết hàng loạt, khám lâm sàng và định lượng
Trang 34kháng thể kháng vi khuẩn ở đàn gia súc Biện pháp thơng thường được sử dụng để kiểm sốt bệnh hơ hấp phải tuân thủ nguyên tắc: tất cả cùng vào, tất
cả cùng ra, nhất là ở các trại nuơi vỗ béo và lợn cai sữa tách mẹ sớm và khoảng khơng gian lớn với sự ngăn cách riêng biệt, sẽ làm giảm đáng kể nguy
cơ nhiễm khuẩn Chỉ cho nhập lợn mới vào chuồng khi chúng được chuyển
đến từ các đàn lợn khơng bị nhiễm khuẩn để tránh đưa vào các serotype A pleuropneumoniae
ðối với các đàn lợn bị nhiễm khuẩn mãn tính, cần tiêm văcxin cho những con lợn mới mua về cĩ chẩn đốn huyết thanh âm tính, trước khi cho nhập đàn
Các loại vacxin được sản xuất để phịng bệnh viêm phổi-màng phổi
cĩ thể chia làm 2 nhĩm chính: các vacxin chết (vacxin vơ hoạt) và các vacxin với một số thành phần cấu tạo của vi khuẩn Vacxin vơ hoạt tồn khuẩn đặc hiệu theo serotype cĩ thể cĩ miễn dịch với các serotype khác cho phản ứng chéo
- Trị bệnh
A pleuropneumoniae trên vitro rất nhạy cảm với Penicillin, Ampicillin,
Cephalosporin, Tetracyclin, Colistin, Sulfonamid, Costrimoxazol và Gentamycin Prescott và Baggot, 1993 đã thơng báo sự xuất hiện kháng lại Ampicillin, Sulfonamid, Tetracyclin là vấn đề đáng lo ngại, thường gặp ở các chủng thuộc Serotype 1, 3, 5 và 7, hiếm gặp nhất là Serotype 2
Kháng sinh chọn lựa dùng trong điều trị phải là kháng sinh cĩ mức độ
bị kháng thấp nhất và cĩ đặc tính diệt khuẩn tốt nhất Do vậy kháng sinh nhĩm Betalactamin A (chủ yếu là Penicillin và Cephalosporin), Tetracylin được coi là cĩ tác dụng tốt nhất
Cĩ thể dùng kháng sinh để điều trị khi lợn mới cĩ triệu trứng đầu tiên
và điều trị ở giai đoạn này cĩ thể giảm tỷ lệ tử vong Nếu điều trị muộn thì cĩ thể đã cĩ nhồi máu hoặc tổn thương mãn tính làm cho gia súc bị rối loạn hơ
Trang 35hấp ngay cả khi chúng ñược khỏi bệnh
2.3 Cấu trúc ñại thể của phổi lợn và những bệnh tích thường gặp trên phổi
2.3.1 Cấu trúc ñại thể của phổi lợn
Phổi lợn có một nhánh phế quản tách ra ở ñoạn khí quản ñể phân vào cho thùy ñỉnh ở phía trên bên phải trước khi phân hai phế quản gốc Lá phổi trái phân làm ba thùy: thùy ñỉnh, thùy tim, thùy hoành Lá phổi phải phân làm bốn thùy: thùy ñỉnh, thùy tim, thùy hoành và một thùy phụ
• Vị trí: có hai lá phổi tái phải nằm trong xoang ngực ngăn cách nhau bởi tung cách mạc (màng trung thất – mediastinum)
• Màu sắc: phổi nhẵn, bóng vì có màng phổi bao bọc (pleura) Phổi
bình thường có màu hồng tươi, khi cắt miếng phổi bỏ vào nước thấy nổi
• Hình thái ngoài: mỗi lá phổi có ba mặt (mặt ngoài, mặt trong, mặt sau) và ñỉnh ở trên
- Mặt ngoài hay mặt sườn (facies costalis): Mặt ngoài của phổi lỗi
áp sát vào thành trong của lồng ngực Giữa các lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài phổi chỉ có màng phổi Mặt ngoài có các vết ấn lõm của các xương sườn
- Mặt trung hay mặt trung thất (facies mediastinalis): Có rốn phổi nằm
ở gần phía trên hơn phía dưới, có các thành phần của phế quản gốc ñi vào phổi Trong rốn phổi có phế quản gốc, ñộng mạch phổi và tĩnh mạch phổi
- ðỉnh (apex pulmonis): Là phần phổi thò lên trên lỗ trước của cửa vào lồng ngực, giới hạn bởi xương sườn I và mỏm khí quản xương ức (Phạm Thị Xuân Vân,1982)
Trang 362.3.2 Các tổn thương đại thể thường gặp trên phổi
Các tổn thương hay gặp ở phổi lợn trong các lị mổ hay khi mổ khám lợn bệnh đĩ là: viêm phổi, nhục hĩa, gan hĩa, viêm màng phổi, xuất huyết, áp xe phổi Trong các nguyên nhân gây bệnh về viêm phổi và viêm
màng phổi phải kể đến nguyên nhân do Mycoplasma spp và Actinobacillus pleuropneumoniae là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các tổn thương trên phổi
và màng phổi
2.4 Một số phương pháp đánh giá tổn thương viêm phổi và màng phổi
2.4.1 Mục tiêu chấm điểm phổi
Một chương trình đánh giá sức khỏe tốt bao gồm các khâu kiểm tra tại chỗ, chẩn đốn phịng thí nghiệm, khám nghiệm xác gia súc, kiểm tra đàn gia súc bị đào thải và những gia súc giết mổ tại lị sát sinh, đánh giá các kết quả sản xuất, kết quả phân tích về tài chính và tham khảo ý kiến cá nhân
Trang 37Giết mổ gia súc là một nguồn thông tin quan trọng về dịch bệnh song hay bị bỏ qua Với một lần kiểm tra sát sinh, ta có thể khám một lượng lớn gia súc trong thời gian tương ựối ngắn ựể xác ựịnh bệnh mà nhiều bệnh không thể kiểm tra một cách chắnh xác trên gia súc sống
Phương pháp chấm ựiểm phổi ựược Madec và Kobisch nghiên cứu và
ứng dụng từ năm 1982 nhằm ựánh giá ảnh hưởng của bệnh ựường hô hấp do
M hyopneumoniae và A pleuropneumoniae và biết ựược biện pháp cải thiện
tình trạng hiện tại như thế nào
- Phát hiện những mô không bình thường nhằm xác ựịnh các bệnh cụ thể và kiểm tra tác dụng của việc dùng thuốc, các chương trình tiêm chủng và thay ựổi công tác quản lý, chăm sóc
- Xác ựịnh mức ựộ lây lan, nghiêm trọng, nguyên nhân gây bệnh mà ta không thấy rõ khi kiểm tra thực tế hay khám gia súc sống
- đánh giá mối tương quan giữa mức ựộ tổn thương và chất lượng thịt
2.4.2 Phương pháp chấm ựiểm phổi MADEC và SPES
Phương pháp chấm ựiểm phổi bắt ựầu từ những năm 70 gồm nhiều phương pháp: Madec, Hannan, Straw, Ầ
Thời gian ựầu tất cả các phương pháp ựều nhằm vào bệnh suyễn lợn EP
trên phổi do M hyopneumoniae gây ra
Phổi sẽ ựược chia làm hai vùng: vùng ựầu bụng và vùng lưng ựuôi Vùng ựầu bụng và thùy trung gian sẽ là vùng chuyên biệt cho phương pháp MADEC
Trang 38Trong phương pháp MADEC, ñiểm tối ña cho mỗi thùy là 4 ñiểm, ñiểm của toàn bộ phổi là 28 ñiểm Trong ñó: ñiểm 0 – không có tổn thương, ñiểm 1: tổn thương nhỏ hơn 25% bề mặt thùy phổi, ñiểm 2: tổn thương lớn hơn 25% và nhỏ hơn 49% bề mặt thùy phổi, ñiểm 3: tổn thương lớn hơn 50%
và nhỏ hơn 74% bề mặt thùy phổi, ñiểm 4: tổn thương lớn hơn 75% bề mặt thùy phổi (F Oetanello và cs (2006)
Các thông số sẽ ñược giám sát ñể tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh ðối với trại, ñiểm tổn thương trung bình nhỏ hơn 2 (1,5 với trại giống) Không có tỷ lệ tổn thương hay tỷ lệ phần trăm tổn thương nhỏ hoặc bằng 2 ñiểm/phổi chiếm tới hơn 70% số phổi kiểm tra Tỷ lệ các tổn thương nặng nhỏ hơn 5% Những trại ñạt ñược những yêu cầu trên là những trại có biện pháp quản lý tốt Những trại không ñạt ñược các yêu cầu trên cần ñiều chỉnh
ñể tình hình kiểm soát trong trại tốt hơn
Thùy tim phải Thùy ñỉnh phải
Trang 39* Phương pháp SPES
Viêm màng phổi một tổn thương phổ biến hay gặp do nhiều nguyên
nhân: viêm do nhiễm trùng thứ cấp của các tổn thương EP (Pasteurella multocida ), bệnh Glaesser, APP Tỷ lệ viêm màng phổi không giúp xác ñịnh
ñược nguyên nhân gây bệnh, do ñó IZSLER phát triển một phương pháp chấm ñiểm phổi mới cho phép chấm ñiểm phổi ñịnh hướng trên APP ñó là phương pháp S.P.E.S ñược chuẩn hóa trên 4889 phổi ở Italy của 48 trại
Hệ thống ñánh giá viêm màng phổi của phương pháp S.P.E.S là trong
lò mổ, sử dụng các ñặc tính nhiễm AP : Nhiễm trùng phổi thông qua máu, AP ảnh hưởng ñến ñầu – lưng của phổi, chú ý tập trung vào tổn thương cục bộ và lan rộng
Trong phương pháp SPES, cách chấm ñiểm như sau: ñiểm 0 – không
có tổn thương; ñiểm 1- viêm màng phổi vùng rìa phổi (viêm dính giữa các thùy vùng rìa phổi); ñiểm 2 - viêm màng phổi vùng lưng phổi không lan rộng
Trang 40ở một bên phổi; ựiểm 3 - viêm màng phổi ựiểm 2 ở hai bên phổi hoặc viêm màng phổi lan rộng ắt nhất 1/3 thùy phổi; ựiểm 4 - viêm màng phổi lan rộng ở hai bên phổi
đánh giá phần trăm viêm màng phổi do A pleuropneumoniae, trại ựạt
yêu cầu là nhỏ hơn 20% với trại lợn thịt, nhỏ hơn 10% với trại giống