1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm hà nội năm 2011

129 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 8,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TƯƠI KHẢO SÁT MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY NHẬP NỘI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ TRỒNG, PHÂN BÓN LÁ đẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TƯƠI

KHẢO SÁT MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY NHẬP NỘI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ TRỒNG, PHÂN BÓN LÁ đẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, CHẤT LƯỢNG GIỐNG HOA LILY LAKE

CAREY TRỒNG TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI NĂM 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Thị Kim Thanh

2 TS đặng Văn đông

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày … tháng….năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tươi

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài nghiên cứu tôi luôn nhận ựược sự quan tâm của nhà trường, sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia ựình

Nhân dịp hoàn thành luận văn tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến

TS Nguyễn Thị Kim Thanh và TS đặng Văn đông thầy cô ựã tận tình giúp

ựỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ựề tài và hoàn thành luôn văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh Ờ Viện Nghiên cứu Rau quả ựã tạo ựiều kiện hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ựể hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia ựình, bạn bè ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày Ầ thángẦ.năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tươi

Trang 4

2.1.2 Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily trong hệ thống

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và ở Việt

Nam 8

2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới 8 2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam 22

Trang 5

3.1 đối tượng, vật liệu nghiên cứu 26

4.1 Khảo sát khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống hoa

lily nhập nội từ Hà Lan tại Gia Lâm Ờ Hà Nội, năm 2011 35 4.1.1 Thời gian từ trồng ựến khi mọc mầm của các giống thắ nghiệm 35 4.1.2 đánh giá khả năng sinh trưởng thân lá của các giống thắ nghiệm

4.1.3 Kắch thước thân lá của các giống thắ nghiệm 41 4.1.4 Thời gian sinh trưởng qua các giai ựoạn của các giống thắ nghiệm 43 4.1.5 Một số ựặc ựiểm hình thái của các giống tham gia thắ nghiệm 46 4.1.6 đánh giá ựặc ựiểm hoa và chất lượng hoa thương phẩm của các

4.1.7 Tỷ lệ nhiễm một số bệnh sinh lý trên các giống nghiên cứu 55 4.1.8 Tỷ lệ nhiễm một số loại bệnh hại lily chủ yếu trên các giống

4.2 Ảnh hưởng của giá thể trồng ựến sinh trưởng phát triển, chất

lượng giống hoa lily Lake carey tại Gia Lâm Ờ Hà Nội 60 4.2.1 Ảnh hưởng của giá thể trồng ựến tăng trưởng chiều cao cây qua

các thời kỳ của giống hoa lily Lake carey 60 4.2.2 Ảnh hưởng của giá thể trồng ựến sinh trưởng phát triển thân lá

Trang 6

4.2.3 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến tỷ lệ nhiễm một số loại bệnh hại

4.2.4 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến chất lượng hoa giống hoa lily

4.2.5 Hiệu quả kinh tế sản xuất hoa lily giống Lake carey trên các loại

4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, chất

4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tăng trưởng chiều cao cây qua

các thời kỳ của giống hoa lily Lake carey 73 4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển thân lá

4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tỷ lệ nhiễm một số loại bệnh hại

4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng hoa giống hoa lily

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ð/C ðối chứng

KTST Kích thích sinh trưởng

Trang 8

4.2 Sinh trưởng thân lá của các giống thí nghiệm qua các thời kỳ 37 4.3 Kích thước thân lá của các giống tham gia thí nghiệm 42 4.4 Thời gian từ khi trồng ñến hình thành nụ, nở hoa của các giống 44 4.5 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống tham gia thí nghiệm 47 4.6 ðặc ñiểm hoa và chất lượng hoa của các giồng thí nghiệm 52 4.7 Tỷ lệ nhiễm một số bệnh sinh lý trên các giống nghiên cứu 56

4.9 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến tăng trưởng chiều cao cây giống

4.10 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sinh trưởng phát triển thân lá

4.11 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến mức ñộ nhiễm một số bệnh hại

4.12 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến chất lượng hoa giống Lake

Trang 9

4.13 Hiệu quả ñầu tư sản xuất hoa lily giống Lake carey trên các loại

4.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sự tăng trưởng chiều cao cây

4.15 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển thân lá của

4.16 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tỷ lệ nhiễm một số loại bệnh hại

Trang 10

4.4 ðặc ñiểm thời gian ra nụ và ra hoa của các giống thí nghiệm 44 4.5 Các giống thí nghiệm giai ñoạn 7 tuần sau trồng 49

4.8 Kích thước nụ và hoa của các giống thí nghiệm 53 4.9 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây giống Lake carey ở các công

4.11 Kích thước nụ và hoa của giống Lake carey ở các công thức giá thể 68

4.13 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ở các công thức phân bón lá 74 4.14 Số nụ hoa trung bình ở các công thức phân bón lá 81 4.15 Chất lượng hoa lily giống Lake carey ở các công thức phân bón lá 81

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Hiện nay sản xuất hoa lily ựang phát triển rất nhanh và ựược coi là cây hoa thế mạnh ựược nhiều vùng sản xuất và người nông dân ưu tiên ựầu tư sản xuất được nhập về Việt Nam từ khá lâu từ thế kỷ XX tuy nhiên hoa lily chủ yếu ựược trồng ở đà Lạt, ựến những năm ựầu thế kỷ XXI hoa lily bắt ựầu ựược nhập về và trồng ở một số vùng có khắ hậu mát mẻ ở miền Bắc nước ta như Mộc Châu, Sa Pa và cả ở Hà Nội Với số lượng củ giống cũng như diện tắch trồng ban ựầu rất ắt chủ yếu mang tắnh thử nghiệm nhưng ựây là giống hoa ựẹp có hương thơm quyên rũ nên nó nhanh chóng ựược các cơ quan nghiên cứu, các nhà sản xuất quan tâm Theo số liệu thống kê chưa ựầy ựủ những năm ựầu từ năm 2001-2003 số lượng củ giống hoa lily nhập về trồng chỉ khoảng vài nghìn ựến vài vạn củ, nhưng từ năm 2004 lượng củ giống nhập

về trồng ở miền Bắc nước ta tăng lên nhanh chóng, ựến năm 2010 ựã có khoảng 17 triệu củ giống hoa lily các loại ựược nhập về trồng ở nước ta, sang ựến năm 2011 con số củ giống nhập về ựã tăng hơn gấp ựôi khoảng 37 triệu

củ ựây là con số rất ấn tượng nếu so với sự phát triển thị trường hoa lily với các nước bên cạnh như Trung Quốc, Indonesia

Về mặt chất lượng hoa lily trước ựây hoa cắt cành ựẹp chủ yếu ựược ựưa từ Trung Quốc sang và đà Lạt ra nhưng hiện nay ở miền Bắc có thể sản xuất ựược hoa lily quanh năm, vào mùa thời tiết thuận lợi khoảng từ tháng 9

âm lịch ựến tháng 3 âm lịch năm sau sản phẩm hoa lily ở miền Bắc làm ra rất ựẹp hoa tươi, màu sắc ựậm, cành hoa cứng khỏe ựây luôn là sự lựa chọn hàng ựầu của người tiêu dùng hoa ( nó còn ựược gọi là lily vườn)

Tuy nhiên, hiện tại chủng loại giống hoa lily thắch hợp trồng tại miền Bắc nước ta vẫn còn hạn chế (chủ yếu là giống hoa lily Sorbonne, giống ựã ựược Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận chắnh thức, số lượng giống

Trang 12

Sorbonne chiếm ñến 90% trong cơ cấu giống hoa lily hiện nay), trong khi nhu cầu thực tế luôn ñòi hỏi cần những giống hoa lily mới, ñẹp, màu sắc hấp dẫn Hơn nữa, tại một số vùng, người trồng hoa ñã tự nhập giống từ nước ngoài nhằm bổ sung vào bộ giống cũ, song việc nhập giống rất bất cập vì giá thành cao, nhiều giống nhập về tỏ ra không thích ứng và dễ dẫn tới tình trạng bị ñộng, gây thiệt hại cho người sản xuất

Xuất phát từ vấn ñề nêu trên, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: “Khảo sát

một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily Lake carey tại Gia Lâm-Hà Nội năm 2011 ”

1.2.Mục ñích, yêu cầu

1.2.1.Mục ñích

Khảo sát ñánh giá, tìm ra ñược các giống hoa lily nhập nội thích hợp trồng trong vụ ñông tại miền Bắc Việt nam Và loại giá thể trồng, phân bón lá phù hợp cho giống hoa lily nhập nội Lake carey

- Xác ñịnh ñược loại phân bón lá phù hợp cho giống hoa lily Lake carey nhập nội

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu là những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm nông sinh học và khả năng sinh trưởng phát triển, chất lượng các giống hoa lily nhập nội ðồng thời cung cấp những dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của giá thể, phân bón lá ñến giống hoa lily Lake carey tại Gia Lâm – Hà Nội

Trang 13

- Kết quả nghiên cứu cĩ thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong học tập, giảng dạy về hoa lily

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho việc đề xuất lựa chọn các giống hoa lily ưu tú, làm đa dạng tập đồn các giống hoa lily trồng trong điều kiện vụ đơng ở miền Bắc nước ta Và đề xuất loại giá thể và phân bĩn lá phù hợp gĩp phần xây dựng quy trình trồng hoa lily giống Lake carey tại Gia Lâm – Hà Nội

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa lily

2.2.1 Nguồn gốc, phân bố lily

Theo Veli-Pekka, Pelkonen [24],Anderson [25], Daniels [28], Haw [29], Shimizu [32], hoa lily ñã ñược nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục từ 100 - 600 vĩ bắc, châu á có 50- 60 loài, Bắc Mỹ có 24 loài và Châu Âu có 12 loài

John M Dole [30] cho rằng lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn ñới và hàn ñới bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt ñới từ 1200 m như Trung Quốc, ấn ðộ, Indonesia Trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất và cũng là trung tâm nguồn gốc lily trên thế giới

Trung Quốc là nước có rất nhiều loài lily và là một trong những trung tâm khởi nguyên của lily, ở ñây chủng loại rất phong phú và có rất nhiều loài ñặc hữu Trung Quốc có khoảng 47 giống và 18 biến chủng chiếm khoảng 1/2 giống trên thế giới trong ñó có 36 giống và 15 biến chủng ñặc hữu Nhật Bản

có 15 giống trong ñó có 9 giống ñặc hữu Hàn Quốc có 11 giống trong ñó có 3 giống ñặc hữu Các nước châu á khác như Mông Cổ, ấn ðộ, Mianma và châu

Âu có 22 giống Bắc Mỹ có 24 giống [37]

Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất Theo sử sách ghi chép sớm nhất ”bản thảo cương mục”, lily có tác dụng nhuận phế, giải nhiệt chứng

tỏ lily sớm ñược dùng làm thuốc Thời Nam Bắc Triều (429 – 589) túc sát Tăng Hoàng ñế nhà Lương ñã làm thơ về hoa lily chứng tỏ 1400 năm trước ñây hoa lily ñã ñược ñưa vào thường ngoạn ở Trung Quốc.[37]

Cuối thế kỷ 16 nhà thực vật học người Anh dùng phương pháp phân loại ñể phân biệt ña số hoa lily có xuất xứ từ Châu Âu ðầu thế kỷ 17 hoa lily

Mỹ bắt ñầu nhập vào Châu Âu Cuối thế kỷ 18 hoa lily Trung Quốc tiếp tục

Trang 15

vào Châu Âu Cuối thế kỷ 19 do sự lây lan của virus làm cho hoa lily lâm vào tình trạng tuyệt diệt Cuối thế kỷ 19 hoa lily vua của Trung Quốc (L regale) truyền vào châu Âu ñược dùng làm bố mẹ ñể lai tạo và tạo ra rất nhiều giống mới hoa lily lại thượng vượng trở lại Sau ñại chiến thế giới thứ 2 các nước

Âu Mỹ lại dẫy lên 1 cao trào tạo giống mới các giống và biến chủng của Trung Quốc trở thành nguồn bố mẹ quan trọng và tạo ra rất nhiều giống ưu việt [37]

Trước thế kỷ 19 ở châu Âu hoa lily ñược sử dụng chủ yếu là loài nguyên sản ðến thế kỷ 19 ñã xuất hiện nhiều giống lai và ñến thế kỷ 20 nhờ

kỹ thuật lai tạo và nhân giống hiện ñại ñã có hàng nghìn giống lily lai ra ñời[24]

2.1.2 Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lily trong hệ thống trồng trọt hiện nay

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily phổ biến trong sản xuất

hiện nay có tên khoa học là Lilium spp., thuộc nhóm một lá mầm (Monocotyendones) phân lớp hành (lilidae), bộ hành (liliales), họ hành (liliaceae), chi (lilium) ðây là một trong những họ thực vật lớn nhất gồm 200 chi với hơn 3000 loài Chi Lilium có khoảng 220 loài, một số ñã ñược trồng từ

3000 năm trước Sau năm 1950, khoảng 1000 giống lily mới ñã ñược lai tạo

và ñăng ký trên thế giới, trong ñó nhiều giống lai có nguồn gốc từ hai loài

Nhật Bản L auratum và L speciosum [1], [26], [37]

Chi Lilium có rất nhiều loài khác nhau với những dạng hoa, màu sắc hoa rất phong phú và hấp dẫn Một số loài có dạng hình phễu như L longifloum, L candidum; có loài có dạng hình chén như L wallichianum với những cánh hoa nhỏ hẹp; có loài lại có dạng hình chuông như L cannadense; hình nõ ñiếu L auratum Màu sắc của lily vô cùng phong phú, từ các loài có màu trắng L longiflorum, màu ñỏ L candidum, màu vàng cho tới các loài có màu hồng, ñỏ tím Hoa lily có hương thơm ngát như L auratum ñến các loài

Trang 16

có mùi rất khó chịu như L matargon Ngoài ra còn rất nhiều giống ñược lai tạo thành công giữa các loài trong tự nhiên như Aarrelian, Backhause, Fista, Olipie [30]

Chi Lilium ñược phân thành 7 nhóm: Lilium (Liriotypus), Martagon,

Pseudolirium, Archelirion, Sinomartagon, Leucolirion and Oxypetalum (Comber, 1949; De Jong, 1974) Trong ñó căn cứ vào các ñặc ñiểm hình thái học, kích thước, màu sắc và kiểu dáng hoa, người ta thấy có 3 nhóm lily có giá trị kinh tế quan trọng nhất là Archelirion, Sinomartagon, Leucolirion (theo Lim, 2000) [33]

Thân khí sinh: trục thân củ hoa lily là do mầm dinh dưỡng co ngắn lại, vươn lên mặt ñất, lá trên bắt ñầu mở ra Khi cây ra nụ thì số lá ñược cố ñịnh, chiều cao cây quyết ñịnh bởi số lá và chiều dài ñốt, số lá chịu ảnh hưởng của chất lượng củ giống, ñiều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống

Rễ: là hệ rễ chùm gồm 2 phần: rễ thân và rễ gốc Rễ thân còn gọi là rễ trên, do phần thân mọc dưới mặt ñất sinh ra, có nhiệm vụ nâng ñỡ thân, hút nước và dinh dưỡng Rễ gốc sinh ra từ gốc thân vảy, có nhiều nhánh, sinh trưởng khoẻ, chủ yếu hút nước và dinh dưỡng

Lá: Lily có nhiều lá mọc, mọc cách, phần dưới lá ôm lấy thân, hình thon dài, phiến lá thẳng, ñầu lá hơi nhọn

Trang 17

Hoa: hoa lily có nhiều màu sắc khác nhau, mùi thơm dễ chịu, hoa mọc ựơn lẻ hoặc cụm gồm nhiều hoa thường có 1- 6 hoa Hoa lily có 6 nhị, bao phấn vàng dài, một nhụy chia làm 3 thuỳ, bầu hoa hình trụ

Quả: quả lily là loại quả nang, hình tròn dài, mỗi quả có vài trăm hạt, quả có 3 ngăn, hạt dẹt tròn (đặng Văn đông, 2004) [3]

2.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh

Nhiệt ựộ: cây lily ưa khắ hậu mát mẻ Nhiệt ựộ thắch hợp ban ngày từ 20-280C, ban ựêm 13-170C, dưới 50C và trên 300 C cây sinh trưởng kém, hoa

dễ bị mù Giai ựoạn ựầu nhiệt ựộ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự phân hoá hoa

Ánh sáng: là cây ưa cường ựộ ánh sáng trung bình, khoảng 70-80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, ựặc biệt với cây con Cường ựộ ánh sáng thắch hợp

từ 12000-15000 lux nhất là thời kỳ cây cao 20-30cm

Nước: thiếu nước hoặc nước quá nhiều ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát dục của hoa lily Thời kỳ ựầu cây rất cần nước, khi ra hoa giảm bớt Nhiều nước dễ làm cho bị thối củ, rụng nụ Cây hoa lily ưa không khắ ẩm, thắch hợp nhất là 70-85% và cần ổn ựịnh Nếu ựộ ẩm biến ựộng lớn dễ dẫn ựến hiện tượng thối củ hoặc cháy lá

Không khắ: là cây khá mẫn cảm với ethylen, cây ưa không khắ thoáng mát có ựầy ựủ oxi ựể hô hấp tốt

đất: ưa nhiều loại ựất nhưng ựất cát pha dễ thấm nước, giàu mùn là tốt

nhất Hoa lily rất mẫn cảm với muối, nồng ựộ muối trong ựất cao, cây không

hút ựược nước ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa Nói chung hàm lượng muối trong ựất không ựược cao quá 1,5mg/cm2, lượng hợp chất Clo không ựược vượt 1,5mmol/lắt

Phân bón: hoa lily cần dinh dưỡng cao nhất là 3 tuần ựầu sau khi trồng Thời gian này cây con dễ bị ựộc do muối Muối trong ựất do 3 nguồn: phân

Trang 18

bón, nước tưới và tồn dư sẵn có trong ựất Vì vậy ựể tránh bị ngộ ựộc muối, trước khi trồng 6 tuần cần phải phân tắch ựất (đặng Văn đông, 2004) [3]

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới

Theo Hoàng Ngọc Thuận [16], sản xuất hoa cắt và trồng chậu ựang nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới, theo thống kê mới ựây có 145 quốc gia trồng hoa trên toàn thế giới Diện tắch hoa cắt cành và giá trị sản lượng trên thế giới ựang tăng nhanh, dựa trên 17 nước sản xuất hoa quan trọng nhất với diện tắch ước lượng hiện nay vào khoảng 60.000 ha

Sản xuất củ giống lily trên thế giới tập trung ở 10 nước, trong ựó Hà Lan có diện tắch sản xuất lớn nhất với 4.280 ha (77%), theo sau là Pháp (401ha; 0,8%); Chile (205ha; 0,4%); Mỹ (200ha; 0,4%); Nhật Bản (189ha; 0,3%) và New Zealand (110ha; 0,2%) (đặng Văn đông, 2010) [20]

Ở Hà Lan, thương mại củ giống hoa bắt ựầu có từ thế kỷ XVI và tiếp tục phát triển cho ựến ngày nay Hà Lan là nước sản xuất củ giống hoa lily quan trọng nhất trên thế giới Diện tắch sản xuất củ lily ựã tăng một cách nhanh chóng

từ 3500ha năm 1995 lên 4500ha năm 2000 (đặng Văn đông, 2010) [20] Ngày nay, củ giống lily ựược sản xuất ở nhiều nước khác ngoài Hà Lan Sản xuất củ lily ở các nước như: Pháp, Nhật, Mỹ, Chile, Australia và New Zealand cũng có những ựóng góp ựáng kể (đặng Văn đông, 2010) [20] Thương mại quốc tế hoa cắt tập trung ở các thị trường EU, Nhật Bản và

Mỹ với giá trị bán lẻ tương ứng lần lượt là 955; 6.500 và 3.800 triệu euro Hà Lan, Kenya, Israel, Columbia và Ecuador là những nước xuất khẩu hoa cắt lớn đức cũng là nước nhập khẩu hoa cắt lớn nhất thế giới Các nước sản xuất mới như: Guatemala, Chile, Uganda, Tanzania, Ấn độ và Việt Nam cũng ựang là những thị trường mới nổi lên (đặng Văn đông, 2010) [20]

Trang 19

Ở Hà Lan, lily xếp vị trắ thứ 4 trong số 10 cây hoa cắt quan trọng, chỉ xếp sau hoa hồng, cúc và tulip Doanh thu bán lẻ của hoa lily năm 2005 chiếm 7% (164 triệu euro) trong tổng số doanh thu bán lẻ của các loại hoa Doanh thu này tăng 3,7% so với năm 2004 (đặng Văn đông, 2010) [20]

Ở Italia, lily là một trong những cây hoa cắt có giá trị kinh tế quan trọng nhất, chiếm diện tắch khoảng 280-300ha, với tổng giá trị sản xuất là 71 triệu ựô la Tất cả các củ giống, ước chừng khoảng 152 triệu, sử dụng cho sản xuất hoa cắt chủ yếu nhập khẩu từ Hà Lan [20]

Do nhu cầu tiêu dùng hoa lily trên thế giới ngày càng tăng nên hoa lily ngày càng trở nên phổ biến hơn để ựáp ứng nhu cầu này, nhiều nước khác như: Chile, Kenya, Brazil, Costa RicaẦ cũng ựã mở rộng diện tắch trồng hoa lily với những thuận lợi như có ựiều kiện chiếu sáng phù hợp, chi phắ sản xuất

và nhân công rẻ hơn so với Hà Lan (đặng Văn đông, 2010) [20]

Về mặt tiêu thụ củ giống Nhật Bản là nước mua nhiều nhất mỗi năm mua khoảng 690 triệu củ sau ựó là Italia, Mỹ, đức, Trung Quốc, Hàn Quốc Mức ựộ tiêu thụ các loại hoa cắt của Nhật rất cao và trở thành nước nhập khẩu hoa lớn nhất thế giới, mỗi năm nhập khoảng trên 500 triệu USD Ở Nhật hoa lily chỉ ựứng sau hoa hồng và hoa phăng Diện tắch trồng hoa lily khoảng 450

km2, ựứng thứ tư Có những vùng hoa lily ựang lấn át các hoa khác Những năm gần ựây hoa lily phát triển mạnh, giá cả ổn ựịnh và có phần hạ Các dòng hoa lily phương ựông, giống Casa blanca, các giống của Châu Âu ựang chiếm

ưu thế, các giống Châu á vàng, cam, phấn hồng cũng có ưu thế [37]

Ở Hàn Quốc, lily là cây hoa cắt có vị trắ quan trọng thứ 4 Diện tắch sản xuất ựã tăng lên 223 ha năm 1992 so với 32 ha năm 1985 Khoảng 15% củ giống sử dụng cho sản xuất hoa cắt và các giống mới ựược nhập khẩu từ Hà Lan Năm 1992, 8 triệu củ (1,6 triệu ựô la) ựược nhập khẩu cho sản xuất hoa cắt trong khi ựó xuất khẩu hoa cắt lần ựầu là 580.000 cành hoa (1 triệu ựô la) tới Nhật Bản năm 1993 (Kim, 1996) [34]

Trang 20

Kenia là nước sản xuất hoa chủ yếu của Châu Phi và cũng là nước xuất khẩu hoa tươi sang Châu Âu lớn nhất chủ yếu là các loại: hoa phăng 317 km2; hoa ly 112 km2; hoa hồng 80 km2 Mỗi năm xuất hoa sang Châu Âu trị giá là

6 tỷ 500 triệu USD [37]

Những năm 1980 Mỹ bắt ựầu trồng hoa lily chậu và họ cho ra ựược rất nhiều giống trồng trong chậu Năm 1997 giá trị hoa lily chậu ựạt 3 tỷ 499 triệu USD chiếm 5% tổng giá trị hoa chậu cả nước Ngoài ra vùng Barvede Heredia ở Petorica do có nhiều ựất bazan màu mỡ và nhiệt ựộ trung bình từ 14-23oC là ựiều kiện tốt nhất cho hoa lily, cũng là nơi cung cấp 1 lượng lớn hoa lily cho nước Mỹ

Trung Quốc là nước trồng lily lâu ựời song trước ựây chủ yếu là trồng lily làm thuốc và làm thực phẩm Hoa lily Lan châu rất nổi tiếng; ở Cam Túc

có diện tắch trồng lớn, sau ựó là lily dại ựược trồng nhiều ở Hồ Bắc, Hồ Nam Lily làm cảnh có các dòng lily thơm, lily Hồ Bắc, sơn ựan, lily làm thuốcẦ chủ yếu trồng trong vườn gia ựình Hiện nay, sản xuất hoa lily cắt cành ựang ựược phát triển mạnh tuy nhiên trình ựộ và kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu hơn

Hà Lan, Nhật Bản và nhiều nước tiên tiến khác [37]

Vân Nam ựược mệnh danh là vương quốc hoa của Trung Quốc hiện nay về diện tắch và sản lượng cành cắt ựứng ựầu cả nước đây cũng là nơi có rất nhiều hoa ly hoang dại Vì có ưu thế ựặc biệt về thiên nhiên nên nhiều nhà ựầu tư trong và ngoài nước ựã ựầu tư vào ựây ựể trồng hoa Hiện nay diện tắch hoa ly cắt cành ở ựây là 9000 mẫu (450 ha), sản lượng là 2201 triệu cành Diện tắch trồng củ giống là 1800 mẫu (120 ha), sản lượng 2 tỷ 600 triệu củ Hoa lily ở ựây ựã ựược xuất khẩu sang Nhật và đông Nam á [37]

Công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành ở đài Loan cũng rất tiên tiến Năm 2001 nước này ựã có 490 ha trồng hoa lily, trong ựó xuất khẩu hoa lily cắt cành ựạt 7,4 triệu USD [3]

Các nước đức, Mêhicô, Colombia, IsraenẦ ựều có trồng hoa lily

Trang 21

2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu phát triển hoa lily trên thế giới

Hiện nay trên thế giới việc nghiên cứu phát triển hoa lily ñang diễn ra rất nhanh và mạnh mẽ, ñứng ñầu trong công tác nghiên cứu lai tạo giống và nghiên cứu các kỹ thuật trồng trọt là Hà Lan, các nước khác như là Pháp, Chi Lê, Niu

Di Lân… cũng là nhưng nơi trồng và sản xuất giống lily rất lớn và hiện ñại Các nước Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc với ñiều kiện sinh thái thích hợp cho hoa lily sinh trưởng chính vì vậy việc nghiên cứu phát triển hoa lily ở các nước này cũng phát triển rất nhanh

Theo Zaboplant [40] ( công ty chuyên sản xuất các giống hoa trồng củ ở

Hà Lan), ñể trồng thành công hoa lily cần lưu ý ñến rất nhiều vấn ñề như ñiều kiện sinh thái, ñất trồng, nước tưới, dinh dưỡng, sâu bệnh hại…

Về ñất trồng, hoa lily có thể ñược trồng trên hầu hết các loại ñất Quan trọng những người trồng phải ñảm bảo là sử dụng những loại ñất có kết cấu tốt cho việc trồng hoa ñặc biệt là tầng ñất mặt, và nó cũng phải thoát nước tốt trong suốt quá trình sinh trưởng của cây ðất có kết cấu nặng nhiều mùn và ñất sét không thích hợp ñể trồng lily Bên cạnh nước và dinh dưỡng, khí oxy ở trong ñất cũng cần cho sự sống của cây ñể hệ thống rễ phát triển khoẻ mạnh

và cây sinh trưởng phát triển khỏe ðể cải tạo tầng ñất mặt, tạo cho ñất có kết cấu nhẹ và tơi xốp có thể dùng các vật liệu sẵn có như thân rơm rạ, chấu, cây thông nhỏ, phân trộn bùn ñể trộn vào ñất [40]

Bên cạnh việc ñảm bảo kết cấu, khi trồng lily cần phải quan tâm ñến

pH ñất ðể duy trì một lượng pH chính xác cho ñất ñóng một vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của rễ hoa lily và ñối với sự hấp thu dinh dưỡng Nếu như pH của ñất trồng quá thấp rễ sẽ hút dư thừa các nguyên tố như Mn,

Al và Fe, và nếu như pH quá cao sẽ gây ra sự hút không ñủ các chất như P,

Mn và Fe và các loại dinh dưỡng khác Tốt nhất nên duy trì pH từ 6-7 cho giống lai Asiatic, nhóm Longiflorum và L/A, ñối với giống lai Oriental thì pH

từ 5.5 - 6.5 [40]

Trang 22

ðể giảm pH nên sử dụng các sản phẩm than bùn ñối với tầng ñất mặt Khi sử dụng phân, tốt nhất nên sử dụng phân chuồng hoai mục (nước giải), ñiều này sẽ làm giảm pH

ðể tăng pH nên sử dụng hỗn hợp vôi bột hoặc vôi trộn với ñất trước khi trồng Trong trường hợp mà pH rất thấp thì sau khi bón vôi tốt nhất là ñể ít nhất 1 tuần trước khi trồng Trong suốt quá trình sinh trưởng của cây cũng nên sử dụng phân bón, như là phân nitrat-N, nó cũng tăng ñộ pH [28]

Hoa lily thuộc vào nhóm cây mẫn cảm với muối vì thế nồng ñộ muối trong ñất cao nó hạn chế quá trình hút nước qua rễ, do ñó nó làm ảnh hưởng ñến ñộ dài sinh trưởng các bộ phận của cây

Nồng ñộ muối của ñất ảnh hưởng bởi 3 nhân tố sau:

- Nồng ñộ muối trong phân bón

- Nồng ñộ muối của nước tưới

- Nồng ñộ dinh dưỡng của vụ trước

Phải lấy 1 mẫu ñất trước khi trồng ít nhất là 6 tuần, ñể có thông tin về

pH của ñất, tổng lượng muối và nồng ñộ Clo, số lượng dinh dưỡng có trong ñất Tổng lượng muối không quá 1ms nồng ñộ Clo không quá 50mg/l.Nếu nồng ñộ muối hoặc Clo cao hơn, thì ñất nên ngập nước với một lượng nước phù hợp Chúng ta phải chắc chắn một ñiều ñất phải ñược làm ngập hoàn toàn trước khi trồng, ñiều này làm ngăn ngừa (tránh) ñược sự hư hại tới cấu trúc của ñất [40]

Khi sử dụng các loại phân mới ñảm bảo nồng ñộ muối không ñược quá cao và không ñược sử dụng lớn số lượng phân nhân tạo cùng một lúc [40]

Về nước tưới, theo Zaboplant [40] nồng ñộ muối (EC) của nước tưới bao gồm tổng nồng ñộ muối của ñất và vì thế nên phải thấp: 0.5ms/cm hoặc thấp hơn Với một lượng EC xấp xỉ 0.1, lượng nước mưa tương ứng với nồng

ñộ EC trên (0.1) Nồng ñộ muối của các loại nước sông, hồ (nước trên bề mặt) khi là nguồn sử dụng chung hoặc trong suốt những tháng mùa hè có thể tăng

Trang 23

lên nhiều Nồng ñộ Clo cho phép của nước tưới không ñược vượt quá 50mg Như vậy việc kiểm tra thường xuyên nồng ñộ muối và Clo trong nước tưới là việc rất quan trọng Nếu hàm lượng các chất này quá nhiều trong nước tưới và trong ñất trồng thì nên giữ cho ñất luôn ẩm ñể ngăn ngừa sự tập trung nồng ñộ quá cao của muối

Ở Hà Lan công nghệ sản xuất hoa lily rất hiện ñại chính vì thế hệ thống tưới nước ñược nghiên cứu rất hoàn chỉnh ñảm bảo cung cấp nước chính xác ñầy ñủ theo nhu cầu của cây Thiết bị quan trọng nhất là hệ thống tưới phân phối nước Sự cần thiết phải tiến hành những kiểm tra dều ñặn ñể ñảm bảo cho sự cân bằng phân phối nước, ñối với tất cả cây trồng Sự thiếu nước hoặc thừa nước dẫn ñến sự không cân bằng và làm chậm quá trình sing trưởng và phát triển của cây Và thậm chí làm ảnh hưởng ñến sự ra nụ của cây[40]

Hệ thống tưới trên cao này là thích ñáng nó cung cấp sự phân phối nước cân bằng và cả khả năng làm sạch cây hoa Hơn nữa, trong những ñiều kiện ñộ ẩm tương ñối thấp hệ thống này làm cho cây trồng mát mẻ

Vào giai ñoạn tiếp theo của cây hoa, khi cây sinh trưởng nhiều, thì hệ thống tưới với mức ñộ thấp hoặc hệ thống tưới trên cao này là những ống tưới nhỏ giọt có thể ñược sử dụng ñể ngăn ngừa sự phát triển quá mức, những cây quá cao, nặng thì nó bị ñổ, ñặc biệt là vào mùa ñông

Hơn nữa cây trồng sẽ tiếp tục khô hơn ðiều này sẽ giảm hư hại do Botrytis gây ra ðiều này ñặc biệt quan trọng khi những cây hoa mà bị ảnh hưởng bởi “Botrytis” và những cây trồng sinh trưởng trong những vùng có ñộ

ẩm tương ñối cao hoặc vào một thời gian chính xác trong năm khi ñộ ẩm tương ñối cao

Một hệ thống tưới trên cao cần một số các trang thiết bị kỹ thuật sau: Chiều cao của hệ thống nên là giữa 1.60 ñến 2.15m

Khoảng cách giữa các ống tưới nên là 2.20 – 3.20cm

Khoảng cách giữa vòi phun dải ở dọc một ống tưới ít nhất là 1m

Trang 24

Mỗi vòi phun dải nên cung cấp xấp xỉ 4l nước/1’

áp lực phun dải nên là 1.5 – 2bar (kg/cm2)

Khả năng thấm nước là 1 – 400microns Chắc chắn là không tốt khi làm ngập nước trong ñất ñối với thời gian cây hoa sing trưởng, ñiều này ảnh hưởng xấu ñến cấu trúc của cây hoa[40]

Về nhiệt ñộ, ñối với hoa lily một bộ rễ khoẻ là một trong những ñiều quan trọng nhất ñể ñạt ñược một sản phẩm chất lượng cao Nhiệt ñộ thích hợp nhất của hoa lily trong thời gian ñầu sẽ dao ñộng trong khoảng 12-130C cho 1/3 chu kỳ sinh trưởng của cây hoặc ít nhất là cho ñến khi các bộ phận rễ ñã trưởng thành Nếu nhiệt ñộ thấp hơn trong thời gian ñầu thì nó sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng không cần thiết và nếu như nhiệt ñộ cao hơn 150C thì sẽ làm cho chất lượng sản phẩm kém hơn [35], [40]

Sự mát mẻ của ñất là ñiều rất cần thiết trong những tháng thời tiết nóng hơn Sự mát mẻ này sẽ giảm dần rất ñều ñặn sau khi 1/3 chu kỳ sinh trưởng thì kết thúc

Trong suốt thời kỳ nhiệt ñộ cao, thì nhiệt ñộ ñất có thể ñược giữ ở một mức thấp ñầy ñủ bởi vì sự mát mẻ của ñất Sự mát mẻ của ñất có thể ñược sử dụng từ lúc trồng cho ñến khi hình thành các bộ phận rễ Hệ thống làm mát này bao gồm 4 ống dẫn dẻo cho mỗi ống dẫn nó ñược ñặt ở một chiều sâu xấp

xỉ 45cm Nhiệt ñộ ñất ñược ñiều chỉnh và duy trì một nhiệt ñộ thích hợp bằng

sự sử dụng nước ñã ñược làm mát hoặc nước ðiều này ñem lại kết quả tốt hơn và sự sinh trưởng ñồng ñều hơn, cây trồng phát triển dài hơn và cứng cáp

hơn với nhiều nụ hơn [40]

ðối với cây lai Asiatic, ñể ñạt ñược chất lượng tốt nhất, hàng ngày phải duy trì nhiệt ñộ 14-150C cho thời gian còn lại của chu kỳ sinh trưởng Trong suốt một ngày, mặt trời chiếu sáng làm cho nhiệt ñộ tăng lên ñến

200C, có thể ñến 250C, và ban ñêm nhiệt ñộ có thể hạ xuống trong khoảng 8-100C ( thì phải ñảm bảo môi trường không quá ẩm) ðể các bộ phận phát

Trang 25

triển dài hơn và ngăn ngừa ñược sự rụng nụ thì nên hạ thấp nhiệt ñộ hơn từ

140C/150C giảm từ 1-1,50C, nếu cây trồng phát triển quá ngắn hoặc sản

phẩm mà thiếu ánh sáng [40]

ðối với cây lai Oriental, sau thời kỳ ra rễ, thì nhiệt ñộ tối thích hàng ngày trong nhà kính là từ 15-170C , chú ý rằng chỉ nên tăng nhiệt ñộ trong khoảng ñược chấp nhận là từ 20-220C, có khả năng ñến 250C Nếu nhiệt ñộ dưới 150C sẽ gây rụng nụ và làm cho lá vàng [40]

Cây lai Longiflorum, nhiệt ñộ thấp nhất trong nhà kính ñối với hoa lily sau thời kỳ ra rễ là từ 14-160C Mặt trời có thể làm tăng nhiệt ñộ ñối với hoa lily từ 20-220Cchấp nhận ñược [40]

Dưới ñiều kiện ánh sáng, thì nhiệt ñộ trong nhà kính có thể giảm 1,50C Nhiệt ñộ tối thiểu ngày và ñêm phải ñược duy trì là 140C ñể ngăn ngừa

1-sự phai màu và rụng các cánh hoa

Trong suốt thời gian cuối của mùa thu, mùa ñông và ñầu mùa xuân thì nói chung không khó ñể duy trì nhiệt ñộ trong nhà kính Tuy nhiên trái ngược trong những tháng mùa hè Ngay cả trước khi trồng cũng như trong suốt vụ trồng thì cần thiết phải thông gió, màn che và sử dụng nước lạnh ñể duy trì một nhiệt ñộ mong muốn Nếu nhiệt ñộ cao sẽ làm giảm chiều dài ñối với các

bộ phận của cây và có ít nụ hơn [40]

Theo Triệu Tường Vân [37], nhiệt ñộ thích hợp cho lily sinh trưởng ban ngày 20 – 250C, ban ñêm 13 – 170C, dưới 50C và trên 280C sự sinh trưởng

bị ảnh hưởng

Trang 26

Bảng 2.1: Nhiệt ñộ tối thích của một số giống lily qua các thời kỳ sinh

trưởng [37]

Thời kỳ phân hoá hoa Thời kỳ phát dục mầm

hoa Nhóm giống

T 0 ngày T 0 ñêm T

0

ñất

T 0 ngày

T 0

0 ñất

Ra rễ nhú mầm ( 0 C)

Nhiệt ñộ có ảnh hưởng tương ñối rõ tới sự nảy mầm của lily Năm

1996, Roh [37] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ với hoa lily L formolongi: ñặt hạt giống ở các nhiệt ñộ 140, 170, 200, 230, 260, 290C dù có qua xử lý nhiệt ñộ thấp hay không thì ở 140C tỷ lệ nảy mầm cao nhất Nhưng

xử lý 50C trong 2 tuần và gieo hạt khi 200C thì chỉ cần 21 ngày là nảy mầm ñược 50%

Nhiệt ñộ còn ñiều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa Các dòng lai thơm, lai

á Châu ñều yêu cầu phải có thời gian nhiệt ñộ lạnh nhất ñịnh mới ra hoa Kết quả nghiên cứu của Roh năm 1972 - 1973 [37] cho thấy liên tục xử lý củ ở 12,80C với 2 giống Ace và Nellie White làm thân mọc nhanh Xử lý củ giống Ace ở nhiệt ñộ 1,7/12,80C; 1,7/7,20C hoặc 7,20C/1,70C làm nụ ra rất nhiều Roh còn phát hiện ở chu kỳ quang 16 giờ từ khi mọc ñến lúc ra nụ, duy trì nhiệt ñộ ngày 21,10C, ñêm 12,80C có thể làm cho dòng lily thơm ra hoa sớm hơn và làm tăng số lượng nụ ñợt 2, ñợt 3… Nhiệt ñộ 7,20C thích hợp với

sự hình thành ñợt nụ thứ 2, 15,60C thích hợp với ñợt nụ thứ 3 Chiếu sáng 12 giờ từ khi phân hoá hoa ñến khi xuất hiện nụ với nhiệt ñộ ngày 18,30C, ban

Trang 27

ñêm 15,60C sẽ kích thích ra hoa sớm, giảm bớt nụ bại dục Từ khi ra nụ ñến ra hoa, nhiệt ñộ ngày 21,10C, ban ñêm 18,30C sẽ làm chúng ra hoa sớm và giảm lượng nụ bị bại dục ở ñợt 3 [37]

Về ánh sáng, theo các chuyên gia của Zaboplant [40] ánh sáng ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của hoa lily hấp thu và phát triển của chúng, kể cả ñối với sự ra hoa (thời gian chiếu sáng) Phụ thuộc vào thời gian của năm, ñịa ñiểm sản xuất nó liên quan ñến ñường xích ñạo, số lượng lớn ánh sáng thâm nhập vào trong nhà kính và cây trồng, lượng ánh sáng hấp thu hoặc thời gian chiếu sáng dài trong ngày có thể là cần thiết hoặc có thể là thực sự cần thiết

Bảng 2.2: Yêu cầu về ánh sáng của một số nhóm giống hoa lily [40] Nhóm Lily Thời gian Số

giờ/ngày

Chiếu sáng bắt ñầu

Kết thúc chiếu sáng

Asiatic, L/A 15/10-15/3 20-24 Từ khi nụ 1cm Cuối vụ thu

hoạch Cây lai

Oriental 5/10-15/3 10-16 Từ khi lá mở ra

Cuối vụ thu hoạch Cây lai

Longiflorum 1/12-15/1 10-16 Từ khi lá mở ra

2-3 tuần trước thu hoạch Bảng trên cho biết mỗi loại hoa lily thời gian chiếu sáng tự nhiên là không ñủ, số giờ chiếu sáng cần cho mỗi ngày và giai ñoạn mà cây yêu cầu sự hấp thu ánh áng Thông thường ñối với sự hấp thu ánh sáng này nó sẽ ñược cung cấp từ một bóng ñèn 400 watt SON-T-lamp với một thiết bị phản chiếu ñặc biệt cho mỗi khu 10m2

Sự thiếu ánh sáng (nhiệt năng) sẽ làm cho cây trồng sinh trưởng và phát triển không ñầy ñủ, ñối với hoa lily nó sẽ gây rụng nụ, làm cho cây trồng yếu hơn, tán lá nhạt màu và vòng ñời sống ngắn hơn ðặc biệt hoa lily cần ñầy ñủ ánh sáng cho sự phát triển của những nụ hoa Trong suốt thời kỳ mùa ñông,

Trang 28

trong ñiều kiện ánh sáng không ñủ, từ ñó những nụ hoa phát triển 1-2cm và

cứ giữ mức như vậy cho ñến khi thu hoạch, những nụ này có thể chuyển thành màu trắng và rụng (rụng nụ) [40]

Giống lai Asiatic là những cây mà mẫn cảm nhất gây ra rụng nụ, nhưng

có nhiều sự khác nhau giữa các các loại cây hoa Giống Longiflorum là ít mẫn cảm hơn và giống Oriental là ít mẫn cảm nhất ðối với trồng vào mùa ñông, thì phụ thuộc vào vùng miền và khí hậu của vùng ñó, với những người trồng hoa thì phải bảo ñảm sự ñầy ñủ ánh sáng trong nhà kính và không sử dụng nhà trồng mà nó bị che bóng xung quanh Những người trồng cây cũng nên biết về việc sử dụng màn che cây, bao gồm các màn che bằng nhựa, nó sẽ làm giảm ñáng kể sự hấp thu ánh sáng vào trong nhà kính Hơn nữa sử dụng thích hợp trong suốt những tháng mùa ñông những cây trồng mà ít mẫn cảm hơn với sự thiếu ánh sáng và ñối với những cây phát triển mạnh hơn [40]

Mức ñộ ánh sáng tối thiểu trong nhà trồng ñối với giống Asiatic là 300wh/m2 hoặc 190 Joules/cm2/ngày (PAR= Photosynthetically Actve Radiation) Tuy nhiên ánh sáng trong ngày cần ñược bổ sung khi nụ 1-2cm [40]

Sự kéo dài ngày nhân tạo chỉ ñược ñề cập ñối với những cây vào mùa xuân với những chồi hoa mới nếu sử dụng vào mùa thu thì nó sẽ làm ngắn thời gian sinh trưởng của cây bởi vì sự phát triển nhanh của hoa lily làm cho các bộ phận của hoa yếu ớt Nhóm cây hoa mà nhận ñược nhiều thuận lợi ñối với ñộ dài ngày là giống lai Oriental và thời gian sinh trưởng của nó kéo dài hơn 100 ngày ñối với vụ xuân với những chồi mới [40]

Từ lúc mà 50% nụ ñã nở, hoa lily yêu cầu sự chiếu sáng ngày dài cho ñến 16 tiếng, tiếp tục 6 tuần hoặc cho ñến khi chúng ta nhận thấy các nụ hoa

ñã ñóng lại (tức là tạm dừng quá trình nở hoa) Kéo dài ánh sáng ngày, sử dụng ánh sáng cho nụ hoa (xấp xỉ 20watt/m2) ñược lắp ñặt ngay lập tức trước khi mà ánh sáng trong ngày (tự nhiên) bắt ñầu Cũng có thể sử dụng chu kỳ chiếu sáng (10 phút sáng, 10 phút tối) nhưng ít hiệu quả hơn [40]

Trang 29

Sự kéo dài ánh sáng ngày cho phép tiêu thụ trên thị trường sớm hơn ựối với những giống lai Oriental, ựiều này ựem lại lợi ắch hơn là những hoa lily trong vụ xuân Tuy nhiên những hoa này có thể có phần hơi ngắn và có một mức ựộ ảnh hưởng gây ra rụng nụ lớn Khi ựộ dài ngày tự nhiên kéo dài khoảng 16 tiếng hoặc dài hơnthì không cần phải cung cấp ánh sáng ngày dài lúc này lợi ắch lại không còn hoặc quá nhỏ (ánh sáng ngày dài) [40]

Theo Triệu Tường Vân [37], lily là cây ngày dài, thiếu ánh sáng không những ảnh hưởng tới phân hoá hoa mà còn ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát dục của hoa Mùa ựông nếu không có chiếu sáng bổ sung thì hoa sẽ bị bại dục Vào mùa ựông mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ (3.350 lux) kéo dài thời gian chiếu sáng lên 16 giờ - 24 giờ thì cây sẽ lùn ựi nhiều, ra hoa nhanh hơn

và giảm số hoa bị bại dục Khi nụ lớn bằng 0,5 cm, xử lý ánh sáng dài ngày 3 tuần lợi hơn 1 tuần, 2 tuần Các giống thuộc dòng lai Phương đông (Casa Blanca, Star GazerẦ) bắt ựầu từ tháng thứ nhất, mỗi ngày chiếu sáng bổ sung một số giờ trong 6 tuần thì ra hoa rất nhanh Vừa chiếu sáng bổ sung và tăng thêm nhiệt ựộ (16 - 180C) có thể rút ngắn thời gian ra hoa với tất cả các giống điều này có thể áp dụng ở nước ta trong ựiều kiện mùa ựông ựể ựiều khiển sinh trưởng ra hoa của lily vào ựúng thời ựiểm cần thiết

Boontjes (1973) [27] cho rằng mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ có thể làm cho

ra hoa sớm hơn 3 tuần, ngoài ra còn kắch thắch sinh trưởng và tăng số lượng hoa

Về dinh dưỡng, nitơ ựược cung cấp cho cả ựất giàu dinh dưỡng và nghèo dinh dưỡng với tỷ lệ 1kg nitrat canxi cho 100m2 ựất, 3 tuần sau khi trồng Nếu cây trồng phát triển kém trong suốt thời kỳ sinh trưởng là do thiếu nitơ, thì cần phải cung cấp ngay ựạm cho cây 1kg cho mỗi 100m2 cung cấp cho tới 3 tuần trước khi thu hoạch Phân bón có thể ựược cung cấp cả qua hệ thống tưới hoặc bằng tay giữa những cây khô để ngăn ngừa sự cháy lá khi cung cấp qua hệ thống tưới, thì phải rửa sạch cây với nước sạch sau khi sử dụng phương pháp cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới [40]

Trang 30

Bảng 2.3:Các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho hoa lily[40]

và nhiều mùn, sự sử dụng các loại phân nàythường có một hiệu quả ngược lại với kết cấu của ñất bởi vì nó làm ñất chặt hơn Vì thế cách tốt nhất là sử dụng phân trộn bùn hoặc những sản phẩm tượng tự Cát (hoặc cát dung nham núi lửa) cát trôi cũng thường ñược sử dụng Hoa lily không cần một nồng ñộ dinh dưỡng cao và ñiều này ñược thể hiện rõ trong suốt 3 tuần ñầu của quá trình sinh trưởng Một bộ rễ phát triển khoẻ không có tổn thương do nồng ñộ muối

là những vấn ñề quan trọng hơn ñối với giai ñoạn này [35], [40]

Tuy nhiên, tốt nhất là cung cấp thêm photphat và Kali dưới dạng phân bón thẳng cho các loại ñất thiếu dinh dưỡng (xem kết quả của sự phân tích ñất) nhưng không thể sử dụng hỗn hợp phân này trong suốt quá trình trồng, hoa lily rất mẫn cảm với chất Flo có thể gây ra cháy lá (ñặc biệt ñối với ñất có

Trang 31

pH thấp) Flo tồn tại trong các loại phân như là Supe và Supephotphat và những loại phân hỗn hợp không nên ựược sử dụng Tốt nhất là sử dụng những loại phân thiếu chất Flo như là dicanxiphotphat [40]

Về bệnh cháy lá và cháy ngọn, theo VWS [39] bệnh cháy lá xuất hiện vào thời ựiểm trước khi nụ hoa xuất hiện đầu tiên tất cả các lá non bị xoắn nhẹ hướng vào trong và sau ựó một và ngày sẽ xuất hiện những vết ựốm có màu xanh vàng ựến trắng trên là bị cháy Nếu lá bị cháy nhẹ cây sẽ tiếp tụ phát triển bình thường Nhưng nếu cây bị cháy lá nặng những vết ựốm trắng

có thể chuyển thành nâu trên bề mặt và lá sẽ bị uốn cong ở những nơi vết bệnh xuất hiện Trong trường hợp rất xấu tất cả lá nhạy cảm trên ngọn sẽ bị mất Thêm nữa sau ựó cây sẽ sinh trưởng phát triển yếu điều này ựược biết như là sự cháy lá ngọn

+ Nguyên nhân của bệnh

Cháy lá xuất hiện khi có sự rối loạn cân bằng giữa sự hút và sự thoát hơi nước đó là kết quả của sự không tương xưng của sự hút và sự thoát mà nguyên nhân là sự thiếu canxi trong những tế bào của những lá non nhất là các tế bào bị phá huỷ và chết độ ẩm tương ựối trong nhà lưới thay ựổi ựột ngột có thể căn bản ảnh hưởng tới quá trình này cũng như là sự nghèo nàn của

hệ thống rễ, mức muối cao trong ựất và cây phát triển quá nhanh so với kắch thước của hệ thống rễ Nhất là sự nhạy cảm của giống vời mùa vụ trồng và kắch thước củ Củ to thì nhạy cảm hơn so với củ nhỏ [39]

+ Biện pháp phòng trừ

Nên phòng trừ tốt những bệnh và dịch hại ảnh hưởng ựến rễ

đất nên ựược giữ ẩm trước khi trồng

Tốt hơn không nên trồng vào những mùa vụ nhạy cảm

Nếu không thể thì không nên sử dụng củ to cũng như có sự xử lý thận trọng hơn

Trồng củ vời bộ rễ tốt

Trang 32

Chắc chắn là giữ sự thoát hơi nước cân bằng và ngăn chặn sự thoát hơi nước quá giới hạn bằng che lưới ựen và trong ựiều kiện trong sạch tưới nước nhẹ một vài lần 1 ngày sẽ ngăn chặn ựược sự cháy lá [39]

2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam

Theo Overakker and Sibma, diện tắch trồng hoa ở các ựịa phương của Việt Nam năm 2000 là Hà Nội 1000 ha, Hải Phòng 400 ha, Thành phố Hồ Chắ Minh 800 ha, đà Lạt 200 ha, Nam định 390 ha, Vĩnh Phúc 300 ha, Quảng Ninh 70 ha, Hải Dương 60 ha, các tỉnh khác 280 ha [31]

đà Lạt là nơi trồng lily lâu nhất và có diện tắch trồng lily nhiều nhất so với các ựịa phương khác trên cả nước (chiếm khoảng 30% trong tổng diện tắch trồng hoa), còn Hà Nội, SaPa, Hải Phòng, Sơn La, Yên Bái, Bắc Ninh, Quảng NinhẦ chỉ mới ựược trồng 2 - 3 năm gần ựây với diện tắch còn rất nhỏ và mang tắnh chất thử nghiệm Tình hình phát triển hoa lily ở đà Lạt khá thuận lợi, một phần do thiên nhiên ưu ựãi cho sự phát triển của ựa số các loài hoa nói chung và cho hoa lily nói riêng, một phần do công tác ựầu tư liên doanh liên kết với nước ngoài Tỉnh Lâm đồng ựã cho phép Công ty TNHH Agrivina - Dalat Hasfarm ựầu tư 100% vốn vào thành phố đà Lạt từ năm 1994 ựể phát triển các giống hoa có chất lượng cao bằng các công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp Trong số 20 ha trồng hoa của công ty, hoa lily ựã ựược trồng với diện tắch khoảng 4 ha, mỗi năm sản xuất 2 vụ, thu ựược khoảng 3 triệu bông phục

Trang 33

vụ cho nội tiêu và xuất khẩu Tuy nhiên, Công ty Hasrfam ựộc quyền và không chuyển giao kỹ thuật trồng trọt về hoa lily cho bất cứ một cơ sở nào trong nước, họ muốn chiếm lĩnh toàn bộ thị trường trong nước và xuất khẩu đứng thứ 2 là Công ty TNHH Trang trại LANGBIANG, mỗi năm công ty này nhập

từ 150 Ờ 200 ngàn củ giống lily từ Hà Lan về trồng ựể thu hoa cắt cành [3], [15], [19]

Bảng 2.4: Diện tắch sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam

Nguồn: đặng Văn đông, 2007 [6]

Hiện nay, các giống hoa lily ựược ưa thắch và trồng phổ biến ở Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng hầu hết ựược nhập trực tiếp từ Hà Lan, đài Loan hoặc nhập qua Trung Quốc Trong ựó ở miền Bắc Việt Nam, giống hoa lily Sorbonne có diện tắch trồng chiếm khoảng 85% diện tắch trồng hoa lily của toàn vùng Các nghiên cứu về chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác ựối với lily chỉ mới ựược thực hiện ở mức ựộ sơ khai, các kết quả nghiên cứu vẫn

Trang 34

ựang trong giai ựoạn thử nghiệm và áp dụng ở quy mô còn nhỏ [15]

Ở Việt Nam, việc nhân giống bằng phương pháp tạo củ invitro ựã ựược thực hiện thành công trên hoa loa kèn [8], [9] Và các nghiên cứu ựến khả năng tạo củ của lily bằng cách tạo củ sơ cấp trong ống nghiệm, tạo củ trực tiếp từ nách lá nhờ sử dụng chất ựiều hoà sinh trưởng, tuy nhiên những kết quả này còn ựang tiếp tục nghiên cứu, chưa ựược áp dụng nhiều vào thực tiễn sản xuất [17]

Các tác giả Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo [13] ựã tiến hành nhân giống hoa lily bằng phương pháp invitro và trồng cây con ựược nhân giống bằng phương pháp invitro trên các giá thể khác nhau Các tác giả ựã kết luận, loại giá thể khác nhau có ảnh hưởng quyết ựịnh ựến tỷ lệ sống khi ựưa cây con ra từ ống nghiệm Sử dụng giá thể là trấu hun kết hợp với phun dinh dưỡng và EM ở các công thức: trấu hun + phun dinh dưỡng, trấu hun + phun dinh dưỡng + EM, trấu hun + phun EM, tỏ ra thắch hợp hơn các giá thể còn lại Chất lượng cây cũng ựạt cao nhất ở các công thức này Dương Tấn Nhựt [23] ựứng ựầu nhóm các nhà khoa học của Phân viện Công nghệ sinh học đà Lạt thuộc Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam cùng với Trường đại học Khoa học tự nhiên, đại học Quốc gia TP Hồ Chắ Minh vừa nhân giống thành công cây hoa lily bằng kỹ thuật nuôi cấy bioreactor Theo kỹ thuật này, tế bào mô của củ hoa lily sẽ ựược nuôi cấy trong bình thủy tinh, ựược thiết kế chuyên biệt và ựặt trên máy lắc Sau ba tháng nuôi cấy, tế bào mô sẽ ra rễ và tạo củ Tiếp ựó củ sẽ ựược nuôi cấy bằng

kỹ thuật bioreactor Từ một củ con ban ựầu, sau ba tháng nuôi cấy có thể tạo

ra 3-4 củ mới Với bình nuôi cấy loại bioreactor có thể tắch 20 lắt, chỉ sau 1 - 2 tháng là có thể tạo ra 10.000 cây giống hoa lily Kết quả thử nghiệm của các nhà khoa học này cũng ựã chỉ ra: cây con nuôi cấy bằng bioreactor có khả năng sống sót và sinh trưởng trong môi trường tự nhiên lên ựến 95%, nhờ ựó loài hoa lily có ựược nguồn cây giống ổn ựịnh, chất lượng cây ựồng ựều với

Trang 35

giá thành hạ Thành công này của các nhà khoa học tuy chưa áp dụng vào

thực tế sản xuất nhưng ựó là một tắn hiệu vui ựến với những người trồng hoa

Nguyễn Quang Thạch [12] ựã nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và GA3 ựến chiều cao cây và số bông trên cây Kết quả cho thấy khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần lên cây hoa loa kèn trái vụ, có thể làm tăng chiều cao cây và tăng số bông trên cây

Các tác giả đặng Văn đông, Nguyễn Văn Tỉnh [4], [5] ựã tiến hành nhập tập ựoàn 23 giống hoa lily của Hà Lan vào trồng thử nghiệm ở miền Bắc Việt Nam từ năm 2002 Ờ 2006 Kết quả ựã chọn lọc ựược 2 giống là giống Sorbonne và Acapulco có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, 2 giống này ựã ựược Hội ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời tháng 5/2006 và cho phép sản xuất thử ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam

Trần Duy Quý [10], [11] khi trồng khảo nghiệm 10 giống lily thơm và

10 giống lily không thơm nhập nội từ Hà Lan cho rằng có 2 giống lily thơm là Barbados, Almoata và 4 giống lily không thơm là Amazone, Avelino, Brunello, Gironde khá phù hợp với ựiều kiện đà Lạt - Lâm đồng

đinh Ngọc Cầm [14], ựã khảo nghiệm 3 giống hoa lily thơm vụ thu ựông 2003- 2004 tại Sapa Kết quả cho thấy Siberia, Sorbone, Tiber, ựều thể hiện ựược các ựặc ựiểm của giống gốc, khả năng chống chịu tốt với ựiều kiện khắ hậu của Sapa

đào Thanh Vân [18] ựã nghiên cứu ựặc ựiểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn- Lạng Sơn Kết quả cho thấy 3 giống StarFighter, Tiber và Siberia có khả năng sinh trưởng, phát triển khá trên ựất Mẫu Sơn

Tác giả Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Văn Tỉnh [15] ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa lily giống Sorbonne trồng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Kết quả xác ựịnh ựược thời vụ trồng lily một số tỉnh miền Bắc ựể thu hoạch

Trang 36

và Tết và 8/3, xác ñịnh mật ñộ trồng, kích thước củ giống phù hợp và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt chăm sóc như: trồng 2 giai ñoạn ( giai ñoạn ñầu trong kho lạnh 50C), biện pháp dùng nilon che kín và thắp ñèn vào ban ñêm ñể ñiều khiển thời gian sinh trưởng, tưới nước nhỏ giọt

Tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh, Nguyễn Xuân Kết [21] ñã nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng, phát triển

và chất lượng hoa Lily giống Sorbonne trồng trong ñiều kiện nhà lưới tại Tiên

Du – Bắc Ninh vụ ñông năm 2008.Kết quả xác ñịnh ñược vai trò của giá thể trồng, chế ñộ che sáng, thời gian trồng giai ñoạn ñầu trong kho lạnh và kỹ thuật tưới nước ñiều khiển sinh trưởng phát triển cây hoa lily giống Sorbonne

3.1 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu

* Giống hoa lily:

Thí nghiệm tiến hành trên 7 giống lily nhập nội từ Hà Lan (bao gồm các giống thuộc 2 nhóm: Oriental-hybrids và OT-hybrids) (Bảng 3.1) Củ giống có chu vi 16/18, ñã ñược xử lý lạnh ñể phá ngủ Giống Sorbonne là giống ñối chứng

Bảng 3.1: Các giống hoa lily khảo sát, ñánh giá

2 Cherbourg Hà Lan Oriental- Hybrids Vàng, trắng

3 Lake Carey Hà Lan Oriental- Hybrids Hồng ðậm

4 Tiber Hà Lan Oriental- Hybrids Hồng, viền trắng

7 Sorbonne (ñ/c) Hà Lan Oriental- Hybrids Hồng, viền trắng

Trang 37

Bernini Lake carey Cherbourg

Hình 3.1: Các giống thí nghiệm

Trang 38

* Vật liệu nghiên cứu:

- Mùn cưa : là mùn của các loại gỗ tạp, trước khi trồng 2 tháng ñược tập kết ñầy ñủ và tiến hành xử lý

Xử lý mùn cưa: Làm ướt mùn cưa ñể giải phóng nhựa cây còn dư thừa, sau ñó ñưa vào ủ trong thời gian khoảng 1 tháng, trước khi trồng củ 1-2 tuần dùng thuốc Daconil ñể khử trùng mùn cưa

- ðất phù sa : ñược kiểm tra ñảm bảo sạch nguồn sâu bệnh hại và kiểm tra EC ở mức cho phép ( EC≤1ms)

- Bã nấm: là loại bã ñã qua trồng nấm và ñược ủ kỹ từ 1 năm trở lên, trước khi trồng sử dụng Daconil ñể khử trùng và kiểm tra EC ñể ñảm bảo trong ngưỡng cho phép

- KTST Atonik 1,8DD: Sản phẩm của công ty cổ phần thuốc sát trùng Cần Thơ sản xuất có chứa hợp chất Nitro thơm là 1,8gam/lít

- Phân bón lá ðầu trâu 902: Sản phẩm của công ty phân bón Bình ðiền (Việt Nam) sản xuất Có thành phần dinh dưỡng như sau:

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm:

Viện Nghiên cứu Rau quả - Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 10/2011 ñến tháng 1/2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

1 Khảo sát khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily

Trang 39

nhập nội từ Hà Lan tại Gia Lâm – Hà Nội, năm 2011

2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể trồng ñến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily Lake carey

3 Nghiên cứu hưởng của các loại phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily Lake carey

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Các giống khảo sát ñều ñược trồng trên giá thể 1/2 Mùn cưa + 1/2 ðất phù sa, các biện pháp kỹ thuật chăm sóc như tưới nước, bón phân, làm cỏ, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh ở các công thức là như nhau và theo quy trình của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau quả

Trang 40

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily Lake carey

ðể nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể trồng ñến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa lily giống Lake carey chúng tôi bố trí nghiên cứu trên củ giống có chu vi 16-18 cm, với các công thức cụ thể sau:

Chậu nhựa là loại chậu trồng 5 cây có ñường kính trên 30cm, ñường kính dưới là 20cm, chiều cao là 20cm

Thể tích của mỗi chậu là 0,0098m3

Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc như tưới nước, bón phân, làm cỏ, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh giữa các công thức là như nhau và theo quy trình của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau quả

Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily Lake carey

ðể nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa lily, giống Lake carey chúng tôi bố trí nghiên cứu trên

củ giống có chu vi 16-18 cm, với các công thức cụ thể sau:

CT1: Phun nước lã (ñ/c)

CT2: Atonic

Ngày đăng: 23/01/2015, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3:Các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho hoa lily[40] - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Bảng 2.3 Các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho hoa lily[40] (Trang 30)
Bảng 3.1: Cỏc giống hoa lily khảo sỏt, ủỏnh giỏ - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Bảng 3.1 Cỏc giống hoa lily khảo sỏt, ủỏnh giỏ (Trang 36)
Hình 3.1: Các giống thí nghiệm - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Hình 3.1 Các giống thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.2. Sinh trưởng thân lá của các giống thí nghiệm qua các thời kỳ   Sau trồng…..ngày - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Bảng 4.2. Sinh trưởng thân lá của các giống thí nghiệm qua các thời kỳ Sau trồng…..ngày (Trang 47)
Hình 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống nghiên cứu - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống nghiên cứu (Trang 48)
Hình 4.2: ðộng thái ra lá của các giống thí nghiệm qua các thời kỳ - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Hình 4.2 ðộng thái ra lá của các giống thí nghiệm qua các thời kỳ (Trang 48)
Hình 4.3: Các giống thí nghiệm 3 tuần sau trồng - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Hình 4.3 Các giống thí nghiệm 3 tuần sau trồng (Trang 49)
Bảng 4.3. Kích thước thân lá của các giống tham gia thí nghiệm - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Bảng 4.3. Kích thước thân lá của các giống tham gia thí nghiệm (Trang 52)
Bảng 4.4. Thời gian từ khi trồng ủến hỡnh thành nụ,   nở hoa của các giống - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Bảng 4.4. Thời gian từ khi trồng ủến hỡnh thành nụ, nở hoa của các giống (Trang 54)
Bảng 4.5. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống tham gia thớ nghiệm  Công - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Bảng 4.5. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống tham gia thớ nghiệm Công (Trang 57)
Hỡnh 4.5: Cỏc giống thớ nghiệm giai ủoạn 7 tuần sau trồng - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
nh 4.5: Cỏc giống thớ nghiệm giai ủoạn 7 tuần sau trồng (Trang 59)
Hình 4.6: Lake carey và Cherbourg khi nở hoa - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Hình 4.6 Lake carey và Cherbourg khi nở hoa (Trang 59)
Bảng 4.6. ðặc ủiểm hoa và chất lượng hoa của cỏc giồng thớ nghiệm  Công - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Bảng 4.6. ðặc ủiểm hoa và chất lượng hoa của cỏc giồng thớ nghiệm Công (Trang 62)
Hình 4.7:  Số nụ hoa/cây của các giống thí nghiệm - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Hình 4.7 Số nụ hoa/cây của các giống thí nghiệm (Trang 62)
Hình 4.8: Kích thước nụ và hoa của các giống thí nghiệm - Khảo sát một số giống hoa lily nhập nội và ảnh hưởng của giá thể trồng, phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, chất lượng giống hoa lily lake carey trồng tại gia lâm   hà nội năm 2011
Hình 4.8 Kích thước nụ và hoa của các giống thí nghiệm (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm