2.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa chuột 4 2.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển 2.4 Tình hình phát triển dưa chuột trên thế giới và Việt Nam 18 2.5
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
KHẢO SÁT ðẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC
DÒNG DƯA CHUỘT (Cucumis sativus L.) ðỊA PHƯƠNG
VÀ NHẬP NỘI TỰ PHỐI ðỜI I3 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ VĂN LIẾT
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn ựược sự quan tâm, giúp ựỡ quý báu của tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Di truyền - Giống, các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn Rau - Viện Rau hoa quả Trung Ương, sự quan tâm, ựộng viên, giúp ựỡ của gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp
đặc biệt là sự giúp ựỡ, chỉ dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Văn Liết ựã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tự ựáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn ựối với mọi sự quan tâm, giúp ựỡ, ựộng viên quý báu ựó
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường
Trang 42.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa chuột 4
2.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển
2.4 Tình hình phát triển dưa chuột trên thế giới và Việt Nam 18
2.5 Tình hình nghiên cứu về cây dưa chuột trong và ngoài nước 20
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
4.1 Thời gian hoàn thành các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của
các dòng dưa chuột nhập nội và ñịa phương tự phối I3 37
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng dưa chuột
Trang 54.3 động thái ra lá của các dòng dưa chuột ựịa phương và nhập nội
4.4 Một số ựặc ựiểm sinh trưởng của các dòng dưa chuột nhập nội và
4.5 Diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá của các dòng dưa chuột nhập
4.6 đặc trưng hình thái thân, lá của các dòng dưa chuột nhập nội và
4.7 đặc ựiểm ra hoa, ựậu quả của các dòng dưa chuột ựịa phương tự
4.8 Tình hình sâu bệnh hại trên các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng dưa
chuột nhập nội và tự phối ựời I3 trồng ở vụ Thu đông 2011 và
4.10 Phân tắch tương quan giữa năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa phương tự phối
4.11 đặc ựiểm hình thái, cấu trúc và chất lượng quả ăn tươi của các
dòng dưa chuột nhập nội và ựịa phương tự phối ựời I3 93
4.11.2 đặc ựiểm cấu trúc quả của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa
4.11.3 đặc ựiểm chất lượng của của các dòng dưa chuột thắ nghiệm 98
4.12 Một số dòng dưa chuột thắ nghiệm có triển vọng 100
Trang 6NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kiểu hình và kiểu gen của các dạng giới tắnh cơ bản ở dưa
Bảng 2.2 Danh mục nguồn gen cây dưa chuột quý hiếm cần bảo tồn 26
Bảng 3.1: Danh sách các dòng dưa chuột nhập nội tự phối ựời I3 tham
Bảng 3.2: Danh sách các dòng dưa chuột ựịa phương tự phối ựời I3 tham
Bảng 1a: Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của các
Bảng 1b: Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của các
Bảng 2 a: động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng dưa chuột
nhập nội và ựịa phương tự phối ựời I3 vụ Thu đông 2011 50
Bảng 2b: động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng dưa chuột
nhập nội và ựịa phương tự phối ựời I3 vụ Xuân hè 2012 52
Bảng 3a: động thái ra lá của các dòng dưa chuột nhập nội và tự phối ựời
Bảng 3b: động thái ra lá của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa phương
Bảng 4a: đặc ựiểm sinh trưởng của các dòng dưa chuột ựịa phương và
Bảng 4b: đặc ựiểm sinh trưởng của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa
Bảng 5 a Diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá của các dòng dưa chuột nhập
Trang 8Bảng 5b: Diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá của các dòng dưa chuột nhập
nội và ựịa phương tự phối ựời I3 vụ Xuân hè 2012 68
Bảng 6: đặc ựiểm hình thái của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa
Bảng 7a: đặc ựiểm ra hoa ựậu quả của các dòng dưa chuột nhập nội và
ựịa phương tự phối ựời I3 vụ Thu đông 2011 74
Bảng 7b: đặc ựiểm ra hoa ựậu quả của các dòng dưa chuột nhập nội và
ựịa phương tự phối ựời I3 vụ Xuân hè 2012 75
Bảng 8a: Tình hình sâu bệnh hại của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa
Bảng 8b: Tình hình sâu bệnh hại của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa
Bảng 9a: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các dòng dưa
chuột ựịa phương và nhập nội ựời I3 vụ Thu đông 2011 87
Bảng 9b: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các dòng dưa
chuột nhập nội và ựịa phương tự phối ựời I3 vụ Xuân hè 2012 88
Bảng 10a: Hệ số tương quan giữa năng suất và yếu tố cấu thành năng
suất của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa phương tự phối I3
Bảng 10b: Hệ số tương quan giữa năng suất và yếu tố cấu thành năng
suất của các dòng dưa chuột nhập nội và ựịa phương tự phối ựời
Bảng 11a: đặc ựiểm hình thái quả của các dòng dưa chuột thắ nghiệm 94
Bảng 11b: đặc ựiểm cấu trúc quả của các dòng dưa chuột thắ nghiệm 97
Bảng 11.c Một số chỉ tiêu về chất lượng ăn tươi của các dòng dưa chuột
Bảng 12 a: Một số dòng dưa chuột có triển vọng vụ Thu đông năm 2011 101
Bảng 12 b: Một số dòng dưa chuột có triển vọng vụ Xuân hè năm 2012 101
Trang 94.3 động thái ra lá của các dòng dưa chuột ở vụ đông 2011 58
4.4 động thái ra lá của các dòng dưa chuột tự phối ựời I3 vụ Xuân
4.5 Số hoa cái trên cây của các dòng dưa chuột tự phối ựời I3 77
4.6 Tỷ lệ ựậu quả của các dòng dưa chuột tự phối ựời I3 79
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây rau phổ biến, ñứng thứ 6 trong
tổng số các loài rau ñược trồng trên thế giới Quả dưa chuột ñược nhiều người tiêu dùng ưa chuộng bởi ăn ngon, dễ chế biến, ñược sử dụng rộng rãi trong bữa ăn hàng ngày dưới dạng quả tươi, xào, trộn salat, cắt lát, muối ñóng hộp,…Ngoài ra, quả dưa chuột còn ñược dùng như một vị thuốc và là nguyên liệu ñể sản xuất mỹ phẩm Theo phân tích hóa sinh, trung bình quả dưa chuột chứa 95% nước, 0,8% protit, 3% gluxit, 23mg Ca, 27mg P, 15mg Fe có trong 100g quả tươi, ñặc biệt quả dưa chuột rất giàu Vitamin A, B1, B2, C, PP…
Ở nước ta, dưa chuột có thể trồng nhiều vụ trong năm, quả cho thu hoạch nhiều ñợt, năng suất trung bình ñạt xấp xỉ 17 tấn/ha tương ñương với năng suất trung bình toàn thế giới Dưa chuột ñược trồng trong ñiều kiện nhà
có mái che, ứng dụng công nghệ cao tại Hà Nội năng suất ñạt tới hơn 120 tấn/ha, bằng 1/3 năng suất dưa chuột ở nước ngoài trong ñiều kiện tương tự (Phạm Kim Thu, 2008) [26]
Mặc dù, dưa chuột ñược trồng phổ biến ở nước ta, song năng suất và chất lượng còn thấp, nguyên nhân chủ yếu là do người dân thiếu bộ giống tốt cho các vùng sinh thái Các giống dưa chuột ñược trồng hiện nay phần lớn là các giống ñịa phương như Yên Mỹ, Quế Võ, Yên Phong, Thanh Trì, Thái Bình, Cao Bằng v.v năng suất không cao, quả chóng ngả màu vàng, không ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu và giá trị thương phẩm tiêu dùng trong nước cũng thấp ðồng thời các giống này lại ñược người dân tự sản xuất và ñể giống trong một thời gian dài nên rất dễ bị thoái hoá Thời gian gần ñây, việc chuyển sang trồng giống dưa chuột ưu thế lai F1 ñã khắc phục ñược những nhược ñiểm của các giống ñịa phương nhưng giá giống ñắt và không thích
Trang 11ứng rộng với các thời vụ trồng và các vùng sinh thái khác nhau
Nhiều tài liệu cho rằng dưa chuột có nguồn gốc ở Việt Nam Hiện nay,
có nhiều giống dưa chuột trồng và dưa chuột hoang dại còn tồn tại ở vùng núi phắa Bắc Việt Nam Nhiều giống ựã trở thành cây ựặc sản của ựồng bào dân tộc miền núi phắa Bắc như dưa Mán của người Mán, người Nùng, dưa Mèo của người H'Mông với ưu ựiểm quả to, vị ngọt dịu, ăn giòn và có mùi thơm ựặc trưng của dưa chuột Các loại dưa này hiện vẫn ựang ựược ựồng bào các dân tộc thiểu số ở đông Bắc và Tây Bắc trồng xen trong các nương ngô, nương lúa vừa ựể lấy rau ăn, vừa ựem bán tại ựịa phương Với phương thức canh tác và ựể giống thô sơ lại chưa ựược quan tâm bảo tồn và phát triển, các giống dưa này ựang ựứng trước nguy cơ bị thoái hoá do tạp giao và nguy cơ
bị tuyệt chủng
để có ựược nguồn vật liệu tốt phục vụ chương trình chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai trong nước lưu giữ và bảo tồn những tắnh trạng tốt của các dòng dưa chuột ựịa phương và bản ựịa ựồng thời tổ hợp khai thác các nguồn gen quý từ các dòng dưa chuột nhập nội Việc nghiên cứu, khảo sát ựánh giá ựặc tắnh nông sinh học của của các dòng dưa chuột ựịa phương và nhập nội là bước khởi ựầu có ý nghĩa rất thiết thực
Xuất phát từ xu hướng và yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến
hành thực hiện ựề tài: ỘKhảo sát ựặc tắnh nông sinh học của các dòng dưa chuột (Cucumis sativus L.) ựịa phương và nhập nội tự phối ựời I 3 tại Gia Lâm- Hà NộiỢ
Trang 121.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ựược khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại của 37 dòng dưa chuột ựược trồng ở vụ đông 2011 và Xuân hè 2012
- đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- đánh giá ựược một số chỉ tiêu chất lượng quả dưa chuột
- Phát triển dòng tự phối I4 có triển vọng từ nguồn vật liệu nghiên cứu
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Tìm ra ựược dòng dưa chuột ựịa phương và nhập nội tự phối mang
nhiều tắnh trạng tốt sử dụng trong công tác chọn tạo dòng thuần, phục vụ chương trình tạo giống dưa chuột ưu thế lai trong nước
- Thông qua việc ựánh giá về ựặc tắnh nông sinh học của các dòng dưa chuột ựịa phương và nhập nội có thể phát hiện ựược các tắnh trạng quý (năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại, chịu nóng, chịu rét) phục vụ cho công tác duy trì bảo tồn nguồn gen, phục tráng giống và chọn tạo giống dưa chuột chất lượng cao
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ựề tài góp phần giới thiệu những dòng dưa chuột ựịa phương tự phối có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu ựược sâu bệnh hại và ựiều kiện ngoại cảnh ựể sử dụng trong công tác chọn tạo dòng thuần phục vụ chương trình tạo giống dưa chuột ưu thế lai trong nước
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây dưa chuột
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố
Dưa chuột thuộc họ bầu bí có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới ẩm thuộc nam Châu Á,
là loại cây ưa nhiệt Một số tài liệu khác cho rằng: hầu hết các loại dưa chuột ở Châu Phi có nguồn gốc từ dãy núi Hymalya, nơi có nhiều loài dưa chuột
hoang dại có quan hệ chặt chẽ với loài Cucumis hardwckii Royle [12]
Các nhà khoa học Nga Vavilop (1926), G Taracanov (1968) cho rằng khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam giáp với Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột vì ở ñây còn tồn tại dạng dưa chuột hoang dại (trích theo Nguyễn Văn Hiển [6])
Khi tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh của các loại cây trồng, nhà thực vật học nổi tiếng người Ấn ðộ Chakrovarty (1956) [29] cho rằng dưa chuột hoang dại ñến nay vẫn chưa ñược xác ñịnh
Theo Kallo (1988) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình thành cây dưa chuột bởi các giống dưa chuột Trung Quốc có hàng loạt tính trạng lặn
có giá trị như quả dài, tạo quả không qua thụ tinh (Partenogenez), gai quả trắng, không ñắng…
Theo Swiader, J.M., et al (1996) [45] cho rằng: “ Cây dưa chuột có nguồn gốc từ Ấn ðộ cách ñây 3000 năm Từ Ấn ðộ nó ñược mang ñến Italia,
Hy lạp… và mãi sau nó mới ñược ñưa ñến Trung Quốc Cây dưa chuột có mặt
ở Châu Âu là từ Italia và nhiều sử sách ghi lại rằng nó có ở Pháp từ những năm ñầu của thế kỷ IX, ở Anh từ thế kỷ XIV và ở Bắc Mỹ từ giữa thế kỷ XVI Loài cây này ngày nay ñã mất ñi tổ tiên và nơi phát sinh, ñặc biệt là nó ñã cho nhiều dòng mới ở mức ñộ cao hơn”
Cây dưa chuột còn ñược khoa học xác nhận có nguồn gốc ở Việt Nam, tồn tại ở nước ta hàng nghìn năm nay [10] Tài liệu sớm hơn cả có nhắc ñến
Trang 14dưa chuột là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ sáu (258) giới thiệu ỘẦ cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay,
ăn mát vào mùa hèỢ Trong quá trình giao lưu buôn bán nó ựược trồng phổ biến sang Trung Quốc và từ ựây chúng ựược phát triển sang Nhật Bản và lên Châu Âu hình thành dạng dưa chuột quả dài, gai trắng màu xanh ựậm Nhóm thứ hai mang ựặc trưng của vùng nguyên sản ựược phát triển sang lục ựịa Ấn
độ hơn 2000 năm trước Hiện nay dưa chuột ựược trồng khắp nơi, từ xắch ựạo tới 630 vĩ Bắc
Những năm cuối của thế kỷ XX, dưa chuột là cây rau chiếm vị trắ quan trọng trong sản xuất rau trên thế giới Những nước dẫn ựầu về diện tắch gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Liên Xô, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ
Kỳ, Aicập, Tây Ban Nha Theo FAO ( 1993) diện tắch dưa chuột trên thế giới
là 1.178.000 ha, năng suất 15,56 tấn/ha và sản lượng ựạt 1.832.968 tấn Ở nước ta những năm gần ựây dưa chuột ựã trở thành cây rau quan trọng trong sản xuất, có ý nghĩa lớn về hiệu quả kinh tế và giải quyết vấn ựề về thực phẩm[3]
2.1.2 Phân loại
Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) thuộc họ bầu bắ Cucurbitaceae, chi
cucumis, loài sativus, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14
Do trong quá trình tồn tại và phát triển, từ một dạng ban ựầu, dưới tác dụng của ựiều kiện sinh thái khác nhau và do ựột biến tự nhiên, dưa chuột ựã phân hóa thành nhiều kiểu sinh học (biotype) ựa dạng Các nhà phân loại dưa chuột ựã cố gắng nhiều trong lĩnh vực này, nhưng cho ựến nay vẫn chưa có
một bảng phân loại thống nhất
Theo bảng phân loại của Gabaev X.(1932) (dẫn theo Trần Khắc Thi
1985) [21] các loài C sativus L ựược chia thành 3 loài phụ sau:
1.Loài phụ đông Á: Ssp Righi dus Gab
2.Loài phụ Tây Á: Ssp Graciolos Gab
Trang 153.Dưa chuột nửa hoang dại: Ssp Agrostis Gab., Var, hardwickii
(Royia) Alef
Theo ựặc ựiểm quả giống và vùng phân bố, các loài phụ trên ựược chia thành 14 thứ Loài phụ đông Á có 8 thứ, loài phụ Tây Á có 5 thứ, dưa chuột hardwikii thuộc nửa hoang dại có nguồn gốc từ Nêpal Thực ra ựây chỉ là một dạng ựột biến từ một giống gốc Ấn độ và tác giả cũng không có chứng minh
về nguồn gốc phát sinh và tồn tại của nó ở vùng này
Bảng phân loại này của Gabaev X về cơ bản là hợp lý và tương ựối chi tiết, song khi sử dụng thường gặp nhiều khó khăn (Trofimovskaya A.Ya 1972) [49]
Trên cơ sở các nghiên cứu sự tiến hoá sinh thái loài, Filov A (1940)
chia C sativus thành 6 loài phụ Trong số này ssp Agrostis Gab là dưa chuột
hoang dại ựứng riêng, còn lại 6 loài phụ khác thuộc dạng cây trồng
1 Ssp Europaeo - Americanus Fil.- Loài phụ Âu Mỹ, là loài phụ lớn
nhất về vùng phân bố và phân chia rõ rệt thành 3 nhóm sinh thái (proles) sau:
a- Euroe- americanus- Nhóm Âu Mỹ
b- Orientale- europaeur Fil- Nhóm đông Âu
c- Borealis Fil- Nhóm phương Bắc
2 Ssp Occidentali - asiaticus Fil - Loài phụ Tây Á, phổ biến ở trung
và tiểu Á: Iran, Afganixtan, Azecbaigian với ựặc ựiểm ựặc trưng là chịu hạn cao Loài phụ này ựược chia thành các nhóm sinh thái sau:
a- Medio- asiaticus Fil- Nhóm Trung Á
b- Actrachenicus Fil- Nhóm Astrakhan
c- Anatolicus- Nhóm Anotolli
d- Cilicicus Fil- Nhóm Kilin
3 Ssp Chinensis Fil Ờ Loài phụ Trung Quốc ựược trồng nhiều trong
nhà kắnh ở Châu Âu, dạng quả ngắn thụ phấn nhờ côn trùng và quả dài không qua thụ phấn Loài phụ này bao gồm các nhóm sinh thái sau:
Trang 16a- Anetrali- chinesis Fil- Nhóm Nam Trung Quốc
b- Anglicus Fil- Nhóm Anh
c- Geranicus Fil- Nhóm ðức
d- Kiinensis Fil- Nhóm Kinen
e- Kashgaricus- Nhóm Tây Trung Quốc
4 Ssp Indics - Japonicus Fil: Loài phụ Ấn ðộ - Nhật Bản, phổ biến ở
các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới nơi có lượng mưa lớn Các giống dưa chuột Việt Nam thuộc loài phụ này Ở loài phụ này có 4 nhóm sinh thái ñịa lí:
a- Indicus Fil- Nhóm Ấn ðộ
b- Japonicus- Nhóm Nhật Bản
c- Manshuricus Fil- Nhóm Manshuri
d- Abchanicus Fil- Nhóm Abkhasi
5 Ssp Himalaicus Fil., Himalaia
6 Ssp Hermaphroditus Fil.- Dưa chuột lưỡng tính
Nhà chọn giống dưa chuột nổi tiếng Tkachenco N [50] ñã chia C sativus thành 3 thứ (varieties):
1 Var Vulgaris- dưa chuột thường
2 Var Hernaphroditus- dưa chuột lưỡng tính
3 Var hardiwikii- dưa chuột dại từ Nepal
Bảng phân loại này, tuy dựa trên quan ñiểm hình thái thực vật nhưng tương ñối thuận lợi khi sử dụng trong công tác nghiên cứu giống
2.2 ðặc ñiểm thực vật học của cây dưa chuột
Cây dưa chuột là cây hàng năm, thân thảo, thân leo hay bò, có phủ lớp
lông dày Chiều cao cây thay ñổi rất lớn phụ thuộc vào giống và ñiều kiện canh tác
2.2.1 Rễ
Cây dưa chuột có bộ rễ phát triển yếu, trong ñất có thành phần cơ giới trung bình chỉ dài 10 -15cm Hệ rễ chiếm 1,5% toàn bộ trọng lượng cây, với
Trang 17hệ thống rễ phân bố trên bề mặt rộng chừng 60-90cm, hầu hết rễ tập trung ở phần ñất 15- 20cm Ở nhóm có thời gian sinh trưởng dài, bộ rễ cùng các cơ quan trên bề mặt ñất phát triển mạnh hơn Tuy nhiên, ở các giống lai F1 tất cả các pha sinh trưởng bộ rễ phát triển mạnh và có khối lượng lớn hơn so với các cặp bố mẹ Do vậy, mức ñộ phát triển bộ rễ ở giai ñoạn ñầu là một trong những tính trạng có tương quan chặt chẽ tới năng suất cây sau này [15]
2.2.2 Thân
Thân cây dưa chuột thuộc loại leo bò, mảnh, nhỏ, chiều cao thân phụ thuộc vào giống, ñiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc ðộ dài thân chính khoảng 2-3m Thân tròn hoặc có góc cạnh, có lóng ít hay nhiều tùy giống Trên thân chính thường hình thành nhánh cấp 1 và cấp 2, ra quả chủ yếu trên thân chính nhưng cũng có dạng hoàn toàn không phân nhánh Trong kỹ thuật tỉa cành lưu giữ thân chính và 1-2 cành cấp 1, tùy theo ñiều kiện cụ thể Tập tính sinh trưởng của thân dưa chuột có tầm quan trọng trong công tác chọn giống
2.2.3 Lá
Lá dưa chuột có bản lá hình trái tim có xẻ thuỳ nông sâu khác nhau tuỳ từng loại giống, ở các cuống lá có tua cuốn Màu sắc lá thay ñổi theo giống từ xanh vàng ñến xanh thẫm Trong quá trình dịch chuyển từ vùng nhiệt ñới ẩm tới vùng ñồng bằng, sa mạc và canh tác trong nhà kính, khả năng ra tua cũng yếu hơn, quy trình tiến hoá này kéo dài hàng ngàn năm Cùng với sự ñột biến
tự nhiên và phương thức trồng trọt, dạng dưa chuột bụi không leo, không hình
thành tua là ñỉnh cao nhất của sự tiến hoá loài cucumis sativus
2.2.4 Hoa
Hoa dưa chuột có màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng Hoa cái mọc riêng biệt hoặc thành chùm trên nách lá tùy giống Hoa ñực mọc thành chùm với số lượng phụ thuộc vào giống Hoa dưa chuột bắt ñầu nở từ 5- 10 giờ sáng, trên cùng một cây hoa ñực nở trước hoa cái khoảng 2-3 ngày, tuổi thọ của hoa ñực ngắn từ 1-2 ngày, hạt phấn có sức sống tốt nhất 4- 5 giờ sau khi
Trang 18hoa nở [12] Hoa có 4-5 ñài, 4-5 cánh hợp Hoa ñực nhỏ hơn hoa cái, có 4-5 nhị ñực hợp nhau Hoa cái bình thường có 3-4 noãn, núm nhụy phân nhánh hoặc hợp
* Biểu hiện giới tính của cây dưa chuột:
Ở bất kỳ loài thực vật nào có sinh sản hữu tính cũng biểu hiện ñặc ñiểm giới tính riêng biệt của nó Nghiên cứu dạng hoa, mức ñộ biểu hiện giới tính
và giới hạn biến ñổi ñặc tính này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn
có ý nghĩa thực tế to lớn trong việc giải quyết vấn ñề năng suất và chất lượng sản phẩm các cây trồng trong ñó có cây dưa chuột
ðối với cây giao phấn lấy quả nói chung, giới tính quyết ñịnh khả năng năng suất của giống Giới tính là ñặc ñiểm di truyền của loài, sự thay ñổi giới tính là kết quả của quá trình tiến hóa, sự tác ñộng sâu sắc của tự nhiên và con người trong quá trình canh tác
Như chúng ta ñã biết, hầu hết các giống dưa chuột thuộc dạng cây ñơn
tính cùng gốc (monoecious) nghĩa là trên cây ñồng thời có cả hoa ñực và hoa
cái Tuy nhiên, trong quá trình tiến hóa và do tác ñộng sâu sắc của con người trong công tác giống ñặc ñiểm này bị phá vỡ; nhiều dạng hoa mới ñã xuất hiện làm phong phú thêm tính di truyền của cây này
Các nghiên cứu cụ thể, hỗ trợ cho các chương trình chọn tạo giống : Theo Tatlioglu T.(1993)[48] các yếu tố phi di truyền tác ñộng ñến sự biến ñổi giới tính ở dưa chuột bao gồm: Chế ñộ dinh dưỡng, thời gian chiếu sáng, cường ñộ chiếu sáng
và những yếu tố ngoại cảnh bất lợi Bên cạnh ñó, nhiều tác giả cho rằng các gen Acr (Shifriss O., 1961)[44]; acrt ( Kubicki, 1965) [34] ; gen si (Galun E., 1961) [30],
các gen này ñược nhân lên cùng một locus thiết lập các dạng hoa cái tự nhiên, tỷ lệ hoa cái trên cây khác nhau là do phản ứng với GA3 ðây là những nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng, tùy vào mục ñích gieo trồng mà người ta ñiều chỉnh
tỷ lệ hoa ñực/ hoa cái sao cho năng suất ñạt ñược cao nhất mà không quan tâm nhiều ñến yếu tố di truyền
Trang 19Các dạng giới tính dưa chuột:
Dạng cây ñơn tính cùng gốc (monoecious):
Theo Hossain M.A., và csl.2002 [31] dưa chuột ñơn tính cùng gốc nhìn chung trải qua 3 pha biểu hiện giới tính:
Pha thứ nhất: Giai ñoạn ñầu của thời kỳ sinh trưởng cây dưa chuột chỉ xuất hiện hoa ñực
Pha thứ hai: Thời gian dài sau thu quả ñầu cây dưa chuột xuất hiện xen
kẽ hoa ñực và hoa cái
Pha thứ ba: Giai ñoạn cuối cùng của thời kỳ sinh trưởng, thời gian này rất ngắn cây dưa chuột chỉ xuất hiện hoa cái, ở thời kỳ này lượng hoa cái nhiều hơn số hoa ñực
ðặc ñiểm quan trọng và có ý nghĩa kinh tế là số lượng hoa cái trên cây và
tỷ lệ ñậu quả, trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất Tỷ lệ hoa ñực và hoa cái phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc, yếu tố di truyền và các tác nhân hóa học khác ( xử lý ethylen, gibberellin…) Ở ñiều kiện ngày dài và nhiệt ñộ cao làm tăng số hoa ñực Tỷ lệ này trung bình khoảng 15:1 ñến 45:1 (Subedi, PP.1996) [43]
Dưa chuột dạng ñơn tính cùng gốc có tỷ lệ ñậu quả thấp, trung bình khoảng 50- 60 % (Hossain M.A., et al.2002) [31] Như vậy, trong sản xuất các giống dưa chuột thuộc dạng này có tiềm năng năng suất hạn chế vì theo các pha biểu hiện giới tính thì pha thứ nhất chỉ có hoa ñực nên không thể tạo ñược quả, còn pha thứ ba chỉ có hoa cái nên hầu hết hoa cái không ñược thụ phấn ñều bị rụng Vậy quả của các giống thuộc dạng này chỉ có khả năng hình thành ở pha thứ hai ðây chính là một trong những nguyên nhân làm cho tiềm năng năng suất thấp Tất cả các giống dưa chuột ñịa phương của Việt Nam và
ña số các giống nhập nội bao gồm cả giống lai F1 cũng thuộc dạng này
Dạng cây ñơn tính cái (gynoecious):
ðơn tính cái (100% hoa cái) ñược ñiều khiển bởi gen trội ñơn F-M-,
Trang 20nhưng yếu tố môi trường có ảnh hưởng mạnh ñến tỷ lệ hoa cái trên cây Cây ñơn tính cái xuất hiện hoa cái sớm hơn (28- 30 ngày sau mọc) và có tỷ lệ ñậu quả cao (75- 80%) là do nó mang gen ñậu quả không qua thụ phấn thị tinh (Parthenocarpy)
Với ñặc ñiểm chỉ có hoa cái nên những dòng dưa chuột ñơn tính cái thường ñược dùng làm dòng mẹ trong tạo giống dưa chuột lai F1 ñể giảm chi phí công khử ñực và sử dụng ong cho sản xuất hạt lai ( K.S Delaplane và cs, 2001) [35]
Dạng cây lưỡng tính: trên cây chỉ có hoa lưỡng tính Hoa lưỡng tính là
những hoa có cả nhị ñực và nhụy cái Trong ñiều kiện thời tiết thuận lợi, hoa này có thể ñậu và tạo quả dạng tròn Trong công tác giống, ñây là dạng giới tính quan trọng ñể tạo ra những giống dưa chuột có dạng ñơn tính cái bền vững với những biến ñổi của ngoại cảnh (Mulkey và Pike, 1972) (dẫn theo Trần Khắc Thi, 2005) [24] và nó cũng ñược sử dụng ñể tạo ra những giống lai ñơn tính cái mang ñặc ñiểm ñậu quả không qua thụ phấn (parthenocarpy) Kubicki, 1964 [33] cũng ñịnh hướng việc sử dụng dòng lưỡng tính ñể duy trì dòng ñơn tính cái và tham gia trong tổ hợp lai ba
Dạng cây lưỡng tính ñực (Andromonoecious): Trên cây có hoa ñực và hoa lưỡng tính
Dạng cây lưỡng tính cái (Gynomonoecious): Trên cây có hoa cái và hoa lưỡng tính Dạng này thường gặp, nó là một gen có sẵn, dùng ñể phân biệt trong việc lai giữa hai dạng giới tính khác nhau
Dạng ñơn tính ñực (Androecious): Trên cây chỉ có hoa ñực, dạng này rất hiếm chỉ dùng ñể nghiên cứu
Dạng tam tính (Trimonoecious): Trên cây có hoa ñực, hoa cái và hoa lưỡng tính
Sự biểu hiện giới tính của dưa chuột tối thiểu do 3 locus kiểm soát và tương tác giữa kiểu gen với môi trường có ảnh hưởng ñáng kể tới sự hình
Trang 21thành các dạng hoa Theo Lower và Edwards (1986) [37] gen kiểm soát giới tính ở dưa chuột gồm:
1 m+/m kiểm soát tính trạng ñặc trưng cho sự phát triển các bộ phận nhị và nhụy nguyên thuỷ ðồng hợp tử ở alen m, các bộ phận của nhị và nhụy phát triển không ñặc trưng tạo ra hoa lưỡng tính Kiểu gen m+/- hoàn toàn ñơn tính
2 F+/F kiểm soát sự hình thành hoa cái Alen F trội không hoàn toàn
và tăng cường sự hình thành hoa cái Locus này chịu tác ñộng mạnh mẽ của tương tác kiểu gen và môi trường
3 A+/a ñồng hợp tử alen a làm tăng sự phát triển hoa ñực Hiệu ứng của locus này phụ so với locus F, do ñó tăng cường hoa ñực phụ thuộc vào kiểu gen F+/F+ Kiểu gen m+/-, F+/F+, a/a và m/m, F+/F, a/a là cây hoàn toàn hoa ñực
Bảng 2.1: Kiểu hình và kiểu gen của các dạng giới tính cơ bản ở dưa chuột
(Lower và Edwards, 1986)
Kiểu gen Kiểu hình
có màu xanh trắng, quả có gai màu ñen hoặc nâu khi chín có màu vàng hoặc nâu Hình dạng, ñộ dài, khối lượng, màu sắc quả có sự sai khác rất lớn giữa các giống
Trang 222.3.1 Nhiệt ñộ
Dưa chuột cũng như các cây trong họ bầu bí rất mẫn cảm với sương giá ñặc biệt là nhiệt ñộ thấp dưới 00C có tuyết và khi nhiệt ñộ về ban ñêm trong khoảng 3-40C [4] Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa nhiệt, yêu cầu khí hậu
ấm áp và khô ráo ñể sinh trưởng và phát triển Nhiệt ñộ thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng và phát triển là từ 25-300C Nhiệt ñộ cao hơn sẽ làm cho cây ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài nhiệt ñộ từ 35- 400C cây sẽ chết [23] Nhiệt ñộ dưới 150C cây sẽ bị rối loạn quá trình ñồng hóa và dị hóa, cây sinh trưởng kém Nhiệt ñộ thấp kéo dài cây sinh trưởng rất khó khăn, ñốt ngắn, lá nhỏ, hoa ñực màu nhạt, vàng úa Ở 50C hầu hết các giống dưa chuột bị chết rét, khi nhiệt ñộ lên tới 400C cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất hiện,
lá bị héo [3] Hạt dưa chuột có sức sống cao, khỏe, hạt có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ thấp từ 12-130C Nhiệt ñộ ñất tối thiểu phải ñạt 160C, ở nhiệt ñộ này hạt có thể nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu nhiệt ñộ ñất khoảng 210C thì hạt sẽ nảy mầm sau 5- 6 ngày
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng trực tiếp ñến thời gian ra hoa của cây Nhiệt ñộ thích hợp cho cây ra hoa cái ở ngày thứ 26 sau khi nảy mầm Nhiệt ñộ càng thấp thời gian này càng kéo dài Tổng tích ôn từ lúc hạt nảy mầm ñến thu quả ñầu tiên ở các giống ñịa phương là 9000C, ñến kết thúc là 16500C [23]
Trang 23Ở nhiệt ñộ dưới 150C cây mất cân bằng giữa quá trình ñồng hóa và dị hóa
Do nhiệt ñộ thấp làm phá vỡ quá trình trao ñổi chất thông thường và một số quá trình sinh hóa bị ngừng trệ, toàn bộ chu trình sống bị ñảo lộn làm cho cây tích lũy các ñộc tố Trong trường hợp bị lạnh kéo dài số lượng ñộc tố tăng làm chết các tế bào [21]
Ngoài ra, nhiệt ñộ thấp còn làm ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây ở các giai ñoạn khác nhau từ sự phát triển cá thể ñến giới tính, tốc ñộ lớn của quả và năng suất cá thể
Về ñặc ñiểm sinh lý có liên quan ñến tính chịu lạnh của dưa chuột, các nhà nghiên cứu có ñề cập tới ñộ nhớt ñậm ñặc của nguyên sinh chất, sức sống của tế bào và tính hút nước của nó Khi bị lạnh ñộ nhớt của nguyên sinh chất giảm, lượng diệp lục và khả năng hút nước cũng giảm theo, ở các giống dưa chuột phương Bắc chứng tỏ khả năng chịu lạnh của chúng cao hơn các giống phía Nam châu Âu Qua nghiên cứu ở Việt Nam trong ñiều kiện làm lạnh nhân tạo ở nhiệt ñộ 5-100C trong vòng 10 ngày, các giống dưa chuột Việt Nam và Trung Quốc có sức chịu lạnh cao hơn các giống Châu Âu và Châu Mỹ [21] Nhiệt ñộ không chỉ ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển, ra hoa mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ tinh thụ phấn [12] Theo Yoshihari Ono hoa bắt ñầu nở ở nhiệt ñộ 150C (sáng sớm) và bao phấn mở ở nhiệt ñộ 170C Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt phấn 17-240C, nhiệt ñộ quá cao, hay quá thấp so với ngưỡng nhiệt ñộ này ñều làm giảm sức sống hạt phấn, ñó cũng chính là nguyên nhân gây giảm năng suất của giống
ðể có sản phẩm dưa chuột vào tháng 3- 4 góp phần giải quyết hiện tượng khan hiếm rau trong kỳ giáp vụ thứ nhất và ñể trồng dưa chuột trong vụ ñông ở phía Bắc nước ta, rất cần thiết có các giống dưa chuột chịu lạnh cao
ðể giải quyết việc này, các nhà chọn giống có thể sử dụng các giống dưa
Trang 24chuột ñịa phương của Việt Nam và Trung Quốc làm vật liệu khởi ñầu do chúng có biểu hiện khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận trên [25]
2.3.2 Ánh sáng
Một trong những yếu tố của môi trường bên ngoài tác ñộng trực tiếp ñến sinh trưởng, phát triển và chuyển tiếp sang giai ñoạn phát dục của cây là
ñộ dài chiếu sáng trong ngày
Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn, nghĩa là khi rút ngắn thời gian chiếu sáng trong ngày ở những vùng có vĩ ñộ cao, tốc ñộ phát triển của cây nhanh hơn, ra hoa tạo quả sớm hơn ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng phát dục là 10-12 giờ/ngày Thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ñẩy sự sinh trưởng thân lá, hoa cái xuất hiện muộn Ánh sáng thiếu và yếu cây sinh trưởng phát triển kém, ra hoa cái muộn, màu sắc hoa nhạt, vàng úa, hoa cái
dễ bị rụng, năng suất quả thấp, chất lượng giảm, hương vị quả kém Nghiên cứu về phản ứng ánh sáng của dưa chuột với ñộ dài ngày [20] ñã xếp giống ñịa phương Quế Võ - Việt Nam là giống phản ứng ngày ngắn ñiển hình
Phản ứng của dưa chuột ñối với ánh sáng còn phụ thuộc vào giống và thời vụ gieo trồng Taracanov G.(1975) [47] nhận thấy các giống dưa chuột ở gần các trung tâm phát sinh thứ nhất (Việt Nam và Ấn ðộ) trồng trong ñiều kiện mùa hè ở Maxcova hầu như không ra hoa và hoàn toàn không tạo quả
Ánh sáng còn ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình quang hợp của cây, cường ñộ sáng thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng, phát triển, giúp cho cây tăng hiệu suất quang hợp, tăng năng suất, chất lượng quả và rút ngắn thời gian lớn của quả trong khoảng từ 15000-17000 lux [22], [23]
ðộ dài ngày và cường ñộ chiếu sáng không phải là chỉ tiêu duy nhất ñặc trưng cho ảnh hưởng của ánh sáng ñến hoạt ñộng sống của cây, mà chất lượng ánh sáng cũng có tác dụng làm tăng hoặc giảm màu sắc quả và ảnh hưởng tới thời gian bảo quản quả sau thu hoạch Công trình nghiên cứu của nhiều tác giả
Trang 25cho phép rút ra kết luận rằng chiếu sáng bổ sung tia hồng ngoại lên cây sẽ kích thích sự phát triển của cây ngày dài và ức chế cây ngày ngắn Ngược lại, tia cực tím có bước sóng ngắn lại kích thích sự phát triển của cây ngày ngắn và ức chế cây ngày dài [12]
Các tác giả hiệp hội khoa học trồng trọt Mỹ (1997) [32] cũng ñã chứng minh sự biến ñộng thời hạn sử dụng của quả dưa chuột trồng trong nhà kính
ñã ñược cải thiện bằng việc tỉa thưa và che bóng cho quả Kết quả cho thấy việc tỉa thưa và che bóng ñã ảnh hưởng ñến ñộng thái tăng chiều dài quả, màu sắc quả lúc thu hoạch và phổ diệp lục của vỏ quả
2.3.3 Nước
Dưa chuột là cây vừa kém chịu hạn lại kém chịu úng, vì dưa chuột có nguồn gốc ở vùng ven rừng ẩm ướt, bộ rễ phát triển kém Trong thân lá nước chiếm 93,1%, trong quả có chứa tới 96,8% nước Tuy lượng nước chứa trong thân lá có thấp hơn nhưng lượng nước thoát hơi của nó là vô cùng lớn Hệ số thoát hơi nước là một chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả sử dụng nước của cây thông qua lượng nước mà cây hút từ ñất ñối với dưa chuột dao ñộng trong khoảng 450- 700 (Suin K., 1974) [46] Do bộ lá dưa chuột to, hệ số thoát hơi nước lớn nên dưa chuột yêu cầu ñộ ẩm cao, là cây ñứng ñầu về nhu cầu nước trong họ bầu bí, ñộ ẩm ñất thích hợp cho cây dưa chuột là: 85- 90%, ñộ ẩm không khí: 90- 95% Trong giai ñoạn ra quả phải giữ ẩm thường xuyên từ 90-100% ñộ
ẩm ñồng ruộng Dưa chuột kém chịu hạn, nếu thiếu nước cây không những sinh trưởng kém mà còn tích lũy chất cucurbitancin gây ñắng trong quả [1] Chất này thường tập trung nhiều ở phần cuối thân và dưới lớp vỏ cây Khi thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả bị ñắng và cây dễ bị nhiễm virus Thời kỳ cây ra hoa tạo quả yêu cầu lượng nước cao nhất Hạt nảy mầm, yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt
Ngoài ra, các nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ ẩm không khí tới dưa chuột còn ñược tìm thấy trong các báo cáo của Boos G.V.et.al (1990) [28] Các thí
Trang 26nghiệm này ñã chứng minh rằng, giảm ñộ ẩm không khí có tác ñộng nghịch trước tiên tới chiều dài thân, cành và nhất là trong trường hợp ñộ ẩm của ñất cũng giảm
2.3.4 Quan hệ với ñiều kiện dinh dưỡng khoáng
Do cây dưa chuột có xuất xứ từ các vùng nhiệt ñới ẩm nên cây ñã quen thích nghi với ñiều kiện dinh dưỡng ñầy ñủ trên bề mặt của lớp ñất rừng nhiệt ñới ẩm Trong ñiều kiện trồng trọt nó ñòi hỏi nền dinh dưỡng cao trong ñất vì dưa chuột có bộ rễ kém phát triển, sức hấp thu của rễ lại yếu nên dưa chuột có yêu cầu nghiêm khắc về ñất hơn các cây khác trong họ
Trong nghiên cứu của mình Flatocovva B (1958) ñã xác ñịnh nồng ñộ trung bình của các nguyên tố khoáng trong dịch bào ñể cây cho năng suất cao là: 2500-3500mg/kg nitơ; phốt pho từ 150- 225; kali 4500- 6000; magiê: 300- 400; clo: gần 200, khi so sánh với các cây trồng khác tác giả ñã khẳng ñịnh nồng ñộ dịch bào bình thường của dưa chuột cao hơn cả
Hơn nữa về mặt thực vật học, dưa chuột có thời gian sinh trưởng ngắn,
bộ rễ kém phát triển, phần thân lá trên mặt ñất lớn, tốc ñộ hình thành các cơ quan sinh dưỡng cao do ñó khi ñược trồng trọt, dưa chuột ñòi hỏi cung cấp dinh dưỡng nhiều ðể cho 1 tấn sản phẩm dưa chuột lấy từ ñất khoảng 0,8- 1,36 kg ñạm; 0,27- 0,9kg P2O5 và 1,36- 2,3kg K2O Dưa chuột sử dụng kali có hiệu quả nhất, sau ñó ñến ñạm và cuối cùng là lân Khi bón 60 ñạm, 60 lân, 60 kali thì dưa chuột sử dụng 92% ñạm, 33% lân và 100% kali [1]
Bên cạnh các nguyên tố ña lượng thì các nguyên tố vi lượng ñóng vai trò hết sức quan trọng Khi bổ sung các nguyên tố vi lượng vào dung dịch phân ña lượng bón cho cây sẽ thu ñược quả có chất lượng cao, ñặc biệt trộn hạt dưa chuột với phân vi lượng trước khi gieo sẽ làm tăng năng suất từ 50 - 60 tạ/ha [5] Dưa chuột không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại phản ứng rõ rệt với hiện tượng thiếu dinh dưỡng, phân hữu cơ có tác dụng làm tăng năng suất dưa chuột rõ rệt [21] Kali và lân có vai trò quan trọng trong việc tạo quả có chất lượng, còn
Trang 27ñạm làm màu quả ñẹp Ở thời kì ñầu của sự sinh trưởng cây dưa chuột cần nhiều ñạm và lân Ở giai ñoạn cuối cây không cần nhiều ñạm, nếu giảm cung cấp ñạm
sẽ làm tăng thu hoạch một cách ñáng kể [6], [21]
Các nghiên cứu của Youssef, A.M et Al (1996) [52] cho thấy, nếu bón
Bo vào ñất nó làm tăng quá trình chín của quả Nếu dùng dung dịch các nguyên tố ña lượng bổ sung thêm thành phần một số nguyên tố vi lượng, quả thương phẩm sẽ có hàm lượng ñạm, lân, kali cao hơn ðiều ñó chứng tỏ vai trò quan trọng của nguyên tố vi lượng trong chuyển vận các chất dinh dưỡng trong cây
Cùng với nồng ñộ dung dịch muối trong ñất, ñộ chua có ý nghĩa quan trọng ñối với dưa chuột Theo KAYA et al (2003) [32] dưa chuột thuộc nhóm các cây rau mẫn cảm với phản ứng chua của dung dịch ñất ðiều kiện thích hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển và tạo quả của loài cây này là nền ñất có
ha chiếm 64,02% so với thế giới Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn ñầu với 28062 nghìn tấn, chiếm 62,09% tổng sản lượng dưa chuột của thế giới Sau TrungQuốc là Nhật Bản với sản lượng 634 nghìn tấn chiếm 1,42% của thế giới Như vậy chỉ riêng 2 nước Trung Quốc và Nhật Bản ñã chiếm 64,32% tổng sản l ượng của toàn thế giới
Trang 28kg/người/năm; Newzealand 136,7 kg/người/năm, Hà Lan lên tới 202 kg/người/năm, ở Canada mức tiêu thụ rau bình quân hiện nay là 227 kg/người/năm Trước nhu cầu về rau ngày càng tăng, một số nước trên thế giới
ñã có những chính sách nhập khẩu rau khác nhau Năm 2008, nước nhập khẩu rau nhiều nhất thế giới là Pháp ñạt 145,224 nghìn tấn; sau Pháp là các nước như: Canada (143,332 nghìn tấn); Anh(140,839 nghìn tấn); ðức (116,866 nghìn tấn) Trong khi ñó, 5 nước chi tiêu cho nhập khẩu rau lớn trên thế giới là: ðức (149.140 nghìn USD); Pháp (132.942 nghìn USD); Canada(84.496 nghìn USD); Trung Quốc (80.325 nghìn USD); Nhật Bản (75.236 nghìn USD).Riêng ñối với dưa chuột ñã trở thành mặt hàng xuất nhập khẩu quan trọng ở một số nước trên thế giới
2.4.2 Sản xuất dưa chuột ở Việt Nam
* Tình hình sản xuất
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau cả năm 2008 là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm 2000 (452,9 nghìn ha) Năng suất ñạt 149,9 tạ/ha, là năm có năng suất trung bình cao nhất từ trước ñến nay Tổng sản lượng rau cả nước ñạt 9,65triệu tấn, ñạt giá trị 144.000 tỷ ñồng (tương ñương
900 triệu USD), chiếm 9% GDP của nông nghiệp Việt Nam, trong khi diện tích chỉ chiếm 6% Với khối lượng trên, bình quân sản lượng rau sản xuất trên ñầu người ñạt 115 kg/người/năm, tương ñương mức bình quân toàn thế giới
và ñạt loại cao trong khu vực, gấp ñôi trung bình của các nước ASEAN (57kg/người/năm) Kim ngạch xuất khẩu rau, quả và hoa cây cảnh trong 5 năm (2005 - 2010)ñạt 1.222 triệu USD (bình quân mỗi năm ñạt 224,4 triệu USD), trong ñó khoảng 60% kim ngạch xuất khẩu rau Riêng ñối với dưa chuột ñược xem là một trong những loại rau chủ lực, có diện tích 19.874 ha, năng suất 16,88 tấn/ha, sản lượng 33.537 tấn chỉ ñứng sau cà chua
Các vùng trồng dưa chuột lớn của cả nước bao gồm các tỉnh phía Bắc thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng Phía Nam, các huyện ngoại thành TP Hồ
Trang 29Chắ Minh, ựồng bằng sông Cữu Long như Tân Hiệp - Tiền Giang, Châu Thành - Cần Thơ, Vĩnh Châu Ờ Sóc Trăng Miền Trung và Tây Nguyên gồm vùng rau truyền thống như đà Lạt, đơn Dương, đức Trọng (Lâm đồng), các tỉnh duyên hải miền Trung ( Thừa Thiên Huế )
* Tình hình tiêu thụ
Sản phẩm làm ra từ dưa chuột không chỉ ựể tiêu thụ tại chỗ mà một lượng khá lớn ựược chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Mặc dù công nghệ sau thu hoạch của nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm một vị trắ quan trọng
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất khẩu các loại dưa chuột vào cuối tháng 04 năm 2007 ựạt trên 571 nghìn USD, tăng 38% so với cùng kỳ tháng03/2007 Trong ựó có 03 doanh nghiệp có mức kim ngạch xuất khẩu dưa chuột các loại ựạt trên 50 nghìn USD là Công ty giao nhận và xuất nhập khẩu Hải Phòng, Tổng công ty rau quả Nông sản, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Rau quả I Công ty giao nhận
và xuất nhập khẩu Hải Phòng là doanh nghiệp ựứng ựầu với kim ngạch xuất khẩu ựạt trên 215 nghìn USD, chiếm 38% tổng kim ngạch xuất khẩu các loại dưa chuột của cả nước Các loại dưa mà công ty xuất khẩu là dưa chuột bao tử dầm dấm,dưa chuột dầm dấm, dưa chuột trung tử dầm dấm sang thị trường Hoa Kỳ Giá dưa chuột xuất khẩu khá ổn ựịnh dao ựộng từ 0,29 ựến 0,33 USD/kg Tổng công ty rau quả Nông sản ựã xuất khẩu dưa chuột dầm dấm sang thị trường Nga với ựơn giá là 5,14 USD/hộp (FOB, Cảng Hải Phòng) Trong khi ựó công ty cổ phần xuất nhập khẩu Rau quả I xuất sang thị trường này với ựơn giá dao ựộng từ 3,24 ựến 4,83USD/hộp
2.5 Tình hình nghiên cứu về cây dưa chuột trong và ngoài nước
Yêu cầu về năng suất và chất lượng dưa chuột ngày càng tăng ựã thúc ựẩy các nhà nghiên cứu, chọn tạo giống quan tâm ngày càng nhiều vào việc tìm và sản xuất ra các loại giống mới phù hợp với ựiều kiện sản xuất của từng
Trang 30vùng, từng ựịa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao Công tác nghiên cứu về dưa chuột ựã ựược thực hiện chủ yếu trên các lĩnh vực:
Ớ Thu thập, nhập nội nguồn gen các giống dưa chuột tạo cơ sở cho lai tạo và nghiên cứu
Ớ Tạo nguồn vật liệu bằng lai tạo và xử lý ựột biến bằng các tác nhân hóa học
Ớ Chọn và tạo các giống dưa chuột cho chế biến và sản xuất trái vụ
Ớ Bước ựầu nghiên cứu công nghệ sản xuất rau sạch (hàm lượng nitrat, dư lượng thuốc hóa học, kim lọai nặng và vi sinh vật dưới ngưỡng cho phép)
Ớ Tập trung việc phát triển các giống dưa chuột tốt trong sản xuất, chuyển giao công nghệ sản xuất rau cho nông dân
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.5.1.1 Kết quả thu thập, ựánh giá nguồn di truyền loài dưa chuột
Nhận thức chung trên thế giới về bảo tồn ựa dạng sinh học ựã ựược ựưa
ra từ những năm 70 của thế kỷ trước Liên Xô cũ là nước ựi tiên phong trong nhiệm vụ bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp: Thành lập Viện Nghiên cứu cây trồng liên bang năm 1924, ựang lưu giữ 185.204 mẫu giống của 10.707 loài cây trồng
Mỹ ựã xây dựng Ngân hàng gen cây trồng ựa dạng di truyền nhất thế giới, ựang bảo tồn 464.234 giống của 19.007 loài thực vật
Ấn độ và Trung Quốc là hai nước có Ngân hàng gen cây trồng lớn nhất thế giới về số lượng giống Trung Quốc ựang bảo tồn 516.505 mẫu giống của 680 loài, Ấn độ có 412.731 mẫu giống của 1807 loài Vương quốc Anh hiện cũng có ngân hàng gen lớn về số lượng mẫu giống với 489.802 mẫu của 4368 loài
Ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan mới tiến hành nhiệm vụ bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp từ
Trang 31ựầu những năm 1980, nhưng hiện là những nước và lãnh thổ có ựầu tư lớn và
có trình ựộ công nghệ tiên tiến trong bảo tồn quỹ gen Hiện nay, 135 nước ựã
có Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia
Pierce và Wehner ựã phát hiện và mô tả 105 gen ựột biến ở dưa chuột Trong 105 gen ựã mô tả có 15 gen ựột biến về cây con, 8 gen ựột biến về rễ,
14 gen ựột biến lá, 20 gen ựột biến hoa, 18 gen ựột biến quả, 12 về mầu sắc quả, 15 gen cho tắnh kháng bệnh, 2 gen cho tắnh kháng với ựiều kiện môi trường bất thuận, 1gen cho tắnh kháng côn trùng Những gen kháng và gen ựột biến về chất lượng quả là những gen quan trọng cho công tác chọn giống [41] Jiahua Xie và Todd C Wehner, 2001 [36] ựã tiến hành lập danh sách các gen ở dưa chuột về 10 ựặc ựiểm sau: Chỉ thị cây con, biến ựổi thân, lá, hoa, hình dạng quả, màu sắc quả, các gen kháng (chủ yếu là kháng bệnh), biến ựổi protein, chỉ thị DNA (RFLP, RAPD), các gen vô tắnh đây là bản danh sách mới nhất, bao gồm những gen ựã ựược công bố trong danh sách năm 1997 và có bổ sung
thêm 9 gen ựã ựược báo cáo trong năm năm qua: bi-2, mj, msm, Prsv-2, rc-2,
wmv-2, wmv-3, wmv-4 và zym-Dina Trong ựó, 6 gen kháng virus (mwm, zym, Prsv-2,wmv-2, wmv-3, wmv-4) ựược tìm thấy từ một giống TMG-1 [36]
Tại Học viện nông nghiệp Jimiriazep từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại ựây ựã tiến hành thu thập và nghiên cứu một tập ựoàn hết sức phong phú (khoảng 8000 mẫu giống) Mục ựắch là nghiên cứu và khai thác nguồn gốc, sự tiến hoá, ựặc ựiểm sinh thái, sinh lý, miễn dịch của tập ựoàn dưa chuột Dựa trên những kết quả thu ựược Viện sỹ Taraconov.G ựã tạo ra các giống dưa chuột lai TCXA nổi tiếng và có năng suất kỷ lục 25-40 kg/m2 ở trong nhà ấm [47]
Ở đông Nam Á, hai loài hoang dại thuộc chi Cucumis L ựược tìm thấy
và mô tả bởi W.J.de Wilde và Duyfiles (2007) [51]: một là C debilis, hai là
C hystrix Chakrav ựược phân bố rộng rãi nhưng không phổ biến
Trang 322.5.1.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột trên thế giới
Công tác nghiên cứu về cây dưa chuột ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm ðặc biệt là công tác chọn tạo giống ñã thu hút ñược sự tham gia của một số lượng khá lớn các nhà khoa học Bởi vì giống là tiền ñề cho hiệu quả kinh tế cao ở một vùng sinh thái nhất ñịnh Chọn giống là tạo ra
sự tiến hoá có ñịnh hướng làm thay ñổi các vật liệu có sẵn trong tự nhiên theo ý muốn của con người, hình thành nên kiểu di truyền mới ñạt hiệu quả cao hơn Ngày nay, việc tìm ra các ñặc tính sinh học quan trọng kết hợp với kỹ thuật công nghệ cao có khả năng ứng dụng nguồn di truyền loài là rất lớn Bên cạnh những phương pháp chọn giống cổ ñiển, các phương pháp chọn giống hiện ñại khác như chuyển nạp gen, dung hợp tế bào trần… Những phương pháp này ñã bổ sung thêm cho các phương pháp chọn tạo giống truyền thống ñể tạo nên những thành tựu vượt bậc cho công tác giống
Tại trường ðại học Quốc gia Carolina (Mỹ) chương trình nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ñã có từ hơn nửa thế kỷ nay, bắt ñầu bởi Warren Barham vào năm 1948 Cũng tại trường này ñã sử dụng nguồn gen của
LJ90430, ñây là dạng dưa chuột dại (Cucumis sativus var hardwickii) tìm
thấy ở Ấn ðộ có khả năng chống bệnh tuyến trùng với các ñặc ñiểm: Quả ñắng, hạt ngủ nghỉ, năng suất thấp, chín muộn, lá nhỏ, không phân nhánh, chủ yếu là hoa ñực Từ nguồn gen này họ tạo ra các giống mới ( Lucia, Manteo, Shelby) có năng suất cao, chín sớm, hạt mọc nhanh, quả chất lượng tốt, ít hạt, lá rộng, là cây ñơn tính cùng gốc [27]
Tại Viện Giống rau Liên Bang Nga, Viện Rau của các nước cộng hoà ñang nghiên cứu chọn tạo các giống dưa chuột chống chịu bệnh, tạo giống ưu thế lai F1, tạo giống thu hoạch bằng máy, các giống ăn tươi và các giống chế biến
Ở Bungari nghiên cứu nguồn vật liệu khởi ñầu ñã ñạt ñược một số kết quả ứng dụng trong chọn tạo giống ưu thế lai F1 Bên cạnh ñó việc chọn tạo
và sử dụng mẹ ñơn tính cái gynoecious là bước ngoặt mới trong công tác
Trang 33chọn tạo giống ưu thế lai Mikhov, Petkova và Alexandrova(1984) ñã tạo ra giống ưu thế lai cây hoa cái ñể trồng trong nhà ấm như: Vellina M5/1975
Tại Ba Lan, giống lai 100% hoa cái phục vụ cho chế biến ñầu tiên có tên “Polan” có năng suất cao, chống chịu bệnh vảy nến và CMV ñã ñược chọn tạo tại Viện nghiên cứu Rau và ñưa vào sản xuất năm 1972 [21] Từ năm
1985 bệnh sương mai trở thành 1 bệnh nguy hiểm ở Ba Lan và các nước Châu
Âu khác, do ñó vào năm 1992 các giống chống bệnh ghẻ, xoăn ngọn, CMV, sương mai, thán thư, ñốm góc lá ñược nghiên cứu và ñã ñược ñưa vào sản xuất như Aladyn, Cezar, Parys, Atas, Cyryl, Bazyl, Hermes,và Izyd
Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tỷ lệ giống dưa chuột thuần ngày càng giảm dần, thay thế vào ñó là các giống dưa chuột lai F1, nổi bật nhất là các nước trồng dưa chuột trong nhà kính, 100% sử dụng giống lai F1 ở các nước thuộc Liên Xô cũ, Hà Lan, Bungaria Ở các nước Nhật Bản, Hoa
Kỳ, Hunggari, Thổ Nhĩ Kỳ năng suất các giống lai tăng hơn giống thuần từ 30-50% Sau khi Tkachencô K (1935) phát hiện ra dòng ñơn tính hoa cái và dòng lưỡng tính của Mosharov S (1965) và Kubiski (1968) thì các giống ưu thế lai ñược sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển
Một số nghiên cứu của tạp chí Nông nghiệp Sarhad (Pakistan) cho thấy các giống dưa chuột lai trồng trong nhà nilon cho năng suất cao, thí nghiệm gồm 11 giống dưa chuột có tên là Dala, Luna, Belcanto, Benlland, Safa, Mubis, Jaha, Pigan, Maram, Donna, Nibal Các giống trên ñược trồng ở ñiều kiện bình thường trong nhà nilon vào mùa thu và mùa xuân Vào mùa xuân giống Jaha, Luna và Dala sinh trưởng tốt, cho năng suất 55,8 tấn/ha; 41,8 tấn/ha; 41,7 tấn/ha Trong mùa thu có các giống Dala, Mubis và Luna cho năng suất lần lượt là 24,8 tấn/ha; 23,0 tấn/ha; 22,4 tấn/ha
Công tác chọn tạo giống ngày càng phát triển mạnh, ngoài việc tạo ra giống dưa chuột có năng suất cao, các giống chống chịu ñược sâu bệnh hại cũng
là một ñịnh hướng quan trọng ñang ñược thế giới quan tâm Trong khi ñó ñặc
Trang 34ựiểm nổi bật của cây hoang dại và các giống ựịa phương là có khả năng chống chịu cao với một số loài sâu bệnh nguy hiểm cũng như ựiều kiện bất thuận
2.5.2 Tình hình nghiên cứu về dưa chuột trong nước
2.5.2.1 Kết quả thu thập, ựánh giá nguồn di truyền loài dưa chuột
Việt Nam là một ựất nước ựa dạng sinh học nông nghiệp và là nơi sinh sống của các loài hoang dại thân thuộc của một số cây trồng quan trọng (bao gồm lúa, cây ăn quả v.vẦ) Trong nửa thế kỷ qua, Việt Nam ựã trải qua một giai ựoạn lịch sử phức tạp, hậu quả của chiến tranh ựã ảnh hưởng to lớn ựến
ựa dạng sinh học
Diện tắch lãnh thổ không lớn nhưng Việt Nam là một trong 15 quốc gia ựa dạng và giàu có nhất thế giới về tài nguyên di truyền thực vật, với dự tắnh có thể có 20.000-30.000 loài thực vật chiếm 6,5% số loài có trên thế giới Nhóm sinh vật vi tảo
ở vùng nước ngọt ựược xác ựịnh là 1.438 loài, chiếm 9,6% so với thế giới (số loài có trên thế giới là 15.000), các loài thực vật bậc cao có 11.373 loài chiếm 5% số loài của thế giới (số loài trên thế giới 220.000 loài) và 826 loài nấm (đánh giá thực hiện Công ước ựa dạng sinh học ở Việt Nam giai ựoạn 1995-2005)
Hiện nay, tại Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia ựang bảo tồn hơn 12.300 giống của 115 loài cây trồng đó là tài sản quắ, phần lớn không còn trong sản xuất và trong tự nhiên nữa Một bộ phận quan trọng của số giống này là nguồn gen bản ựịa với nhiều ựặc tắnh quắ mà duy nhất chỉ có
ở Việt Nam
Năm 1996, thành lập Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS), nơi ựây là ựầu mối của Hệ thống bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp của cả nước
Cũng như nhiều nước ựang phát triển khác, nước ta cần ưu tiên ựầu tư
cho bảo tồn ex-situ ựể lưu giữ an toàn và ngăn chặn mất mát nguồn gen ựang diễn ra rất nhanh, ựồng thời xúc tiến bảo tồn in-situ ựể hỗ trợ cho bảo tồn ex-
situ trong việc duy trì quá trình tiến hóa tự nhiên của cây nông nghiệp
Trang 35Cơng tác thu thập và lưu giữ nguồn gen dưa chuột ở Việt Nam đến nay được thực hiện hàng năm Tại Trung tâm tài nguyên thực vật, tính từ thời điểm tháng 8/1997 đến tháng 3/2009 cĩ tất cả 98 mẫu giống thuộc chi
Cucumis được thu thập, trong đĩ cĩ 52 mẫu giống dưa chuột
Hiện nay, việc thu thập các giống dưa chuột địa phương của Việt Nam vẫn chưa được quan tâm nhiều Hơn nữa với hướng đi của ngành chọn tạo giống, ngày nay các giống dưa chuột địa phương đã dần bị mai một, bị thối hĩa và mất giống là khơng thể tránh khỏi Việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của tập đồn các dịng dưa chuột địa phương ở thời điểm này là việc làm cần thiết nhằm phát hiện ra các tính trạng quí phục vụ cơng tác duy trì bảo tồn nguồn gen và sử dụng trong cơng tác chọn tạo dịng thuần, phục vụ chương trình tạo giống dưa chuột ưu thế lai trong nước từ các dịng dưa chuột bản địa Do vậy, việc khảo sát tập đồn dưa chuột địa phương của chúng tơi đang thực hiện sẽ là đĩng gĩp quan trọng trong cơng tác thu thập và sử dụng hiệu quả nguồn gen dưa chuột bản địa ở Việt Nam
Bảng 2.2 Danh mục nguồn gen cây dưa chuột quý hiếm cần bảo tồn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/Qð-BNN,
ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn)
(Trích danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn laws.dongnai.gov.vn)
Trang 362.5.2.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống dưa chuột trong nước
Ở nước ta nghiên cứu về cây dưa chuột còn chưa nhiều, chưa cân xứng với sự tồn tại lâu ựời cũng như giá trị của loại cây này Những nghiên cứu về dưa chuột tại Việt Nam hầu như mới chỉ bắt ựầu từ những năm 70 của thế kỷ
XX trở lại ựây và ựã ựạt một số kết quả khả quan
Năm 1976 tại Viện Cây Lương Thực - Cây Thực Phẩm một tập ựoàn lớn cây dưa chuột ựã ựược nghiên cứu với nhiều khắa cạnh: đặc tắnh sinh học, sinh lý, giới tắnh, di truyền và chọn giống thực nghiệmẦựã tìm ra ựược giống dưa chuột 27 quả dài, giống Hữu Nghị ựược Bộ Nông nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm công nhận ựưa ra sản xuất là một phần kết quả ứng dụng những nghiên cứu này Trên cơ sở ựó các cán bộ của Viện ựã tiếp tục triển khai các nghiên cứu ứng dụng và lựa chọn ra ựược một số giống dưa chuột mang lại năng suất khá cao như:
Giống H1: Năm 1989 từ cặp lai HN1 x 1572, áp dụng phương pháp chọn dòng của Guliaev kết hợp với phương pháp thụ phấn ựồng dạng của Giáo sư, Viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng và TS đào Xuân Thảng đến năm 1993 ựã thu hoạch ựược giống dưa chuột H1 có thời gian sinh trưởng trung bình 90 -
100 ngày, năng suất 25 - 30 tấn/ ha, trồng 2 vụ/năm là vụ xuân hè (gieo trồng 15/2 Ờ 20/3) và vụ thu ựông (Gieo 20/8 Ờ 25 /9), quả dài 18-22 cm, vỏ quả màu xanh sáng, ựường kắnh quả 3,5-4,5 cm, hạt ắt bị bong khi chế biến, tỷ lệ quả vàng sau thu hoạch thấp [8]
Giống dưa chuột lai Sao xanh (do Giáo sư, Viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng,
TS đào Xuân Thảng và các cộng sự): là con lai F1 của cặp lai DL15 x CP1583, ựược tạo ra bằng phương pháp sử dụng ưu thế lai, có thời gian sinh trưởng là 85 - 90 ngày, cây sinh trưởng khoẻ, năng suất 45 -55 tấn/ha, quả to dài 23-25 cm, cùi dày 1,2-1,5 cm ựường kắnh quả 3,7-4,2 cm, chất lượng quả tốt hàm lượng ựường và vitamin C cao, quả giòn, thơm, có mùi hấp dẫn, quả
có hình dạng ựẹp, thắch hợp cho ăn tươi, xa lát, quả có thể xuất khẩu tươi [2],
Trang 37[8], [9] Giống này ựược công nhận là giống quốc gia năm 2000 Giống PC4
là con lai F1 của tổ hợp lai TL1 x C95 ( do TS đào Xuân Thảng và ThS đoàn Xuân Cảnh) [18] Cây sinh trưởng khoẻ, phân nhánh tốt, chống chịu sâu bệnh khá thắch hợp cho trồng cả 2 vụ xuân hè và thu ựông, cho năng suất cao
ở mức 40 Ờ 45 tấn/ha Quả có hình dạng ựẹp vỏ màu xanh sáng, cùi dày, ắt hạt, quả ngắn ( 9-12 cm) dùng chế biến ựóng lọ muối chua rất tốt Ngoài ra, quả cũng có thể dùng ăn tươi, khi cần thu hoạch sớm dùng chế biến theo kiểu dưa chuột bao tử cũng ựược [18]
Trong những năm gần ựây công tác chọn tạo ra các giống dưa chuột có năng suất cao, phẩm chất tốt vẫn không ngừng ựược các nhà khoa học tập trung nghiên cứu và ựạt ựược những thành tựu ựáng kể Dưới ựây là một số giống dưa chuột ựang ựược sử dụng rộng rãi ở nước ta:
Trong thời gian từ 2001-2005, Viện nghiên cứu Rau Quả ựã nghiên cứu chọn tạo ra hai giống dưa chuột CV5 và CV11 Qua nghiên cứu và các mô hình thử nghiệm tại các tỉnh như Hưng Yên, Bắc Giang, Vĩnh PhúcẦ Cho thấy hai giống dưa chuột này sinh trưởng, phát triển khoẻ, thân lá màu xanh ựậm, phân cành khá, nhiều hoa cái, tỷ lệ ựậu quả cao Quả dài 18-20 cm, ựường kắnh 4- 4,5
cm, vỏ quả màu xanh (CV11) và màu xanh trắng (CV5) Gai màu nâu, thịt quả dày, ắt ruột, ăn giòn ngọt, không có vị ựắng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Thời gian sinh trưởng trung bình từ 75 - 85 ngày, năng suất 40 - 45 tấn/ha Chống chịu bệnh hại rất tốt ựặc biệt là bệnh sương mai, phấn trắng [25]
Công ty hạt giống Seminis ựã ựưa giống dưa chuột bao tử Mirabell vào sản xuất ở một số ựịa phương Giống dưa chuột bao tử này sinh trưởng khoẻ,
lá dày, xanh thẫm, năng suất trung bình 1,2 tấn/sào, thâm canh tốt có thể ựạt 1,6 - 1,8 tấn/sào [40]
Hai giống dưa chuột lai F1 là NH815 và NH184 do công ty giống cây trồng Nông Hữu (đài Loan) lai tạo thành công và mới ựược nhập vào nước ta vài năm trước ựây: Giống NH815: Cây sinh trưởng khoẻ phân nhánh nhiều,
Trang 38quả ra cả trên thân chắnh và nhánh phụ, năng suất trung bình 1,7-2 tấn/sào Bắc
Bộ Thời gian từ trồng ựến bắt ựầu thu hoạch từ 28-30 ngày, cho thu hoạch kéo dài tới hơn 1 tháng Quả dài 20-22 cm, thẳng, tròn, vỏ xanh, ắt hạt thắch hợp cho ăn tươi dưới dạng salat Giống NH184: Cây sinh trưởng khoẻ, phân nhánh nhiều Quả ựậu sớm, ra quả cả trên thân chắnh và nhánh phụ, năng suất trung bình 1,6-1,8 tấn/ sào Bắc Bộ Thời gian từ trồng ựến bắt ựầu thu hoạch chỉ 28 ngày Quả dài từ 15-18 cm, ựường kắnh từ 3-3,5 cm, quả thẳng, tròn, vỏ xanh trắng, ắt hạt, ăn giòn, thắch hợp cho ăn tươi dưới dạng salat [35]
Năm 2004, Hội ựồng khoa học Bộ Nông Nghiệp & PTNN công nhận giống dưa chuột Phú Thịnh là giống tiến bộ kỹ thuật do Viện Nghiên cứu Rau quả phục tráng [2] Bên cạnh ựó, Tam Dương cũng là giống dưa chuột ựịa phương sử dụng ựể chế biến ựóng lọ, chất lượng quả tốt nhưng cho năng suất thấp (Trần Khắc Thi, 1993)
Từ tháng 3 năm 2007 mô hình sản xuất dưa bao tử AJAX ựược thực hiện tại thị trấn Cao Thượng (Tân Yên, Bắc Giang) với diện tắch gần 3 ha Giống này có khả năng thắch ứng với thời thiết tốt, chịu ựược nhiệt ựộ từ 33- 350C mà không bị biến dạng, kháng ựược bệnh sương mai, năng suất trung bình 950 kg/sào [35]
Tại các tỉnh phắa Nam, việc nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột ựược thực hiện tại các công ty giống: đông Tây, giống Cây trồng miền nam, Nông Hữu Các công ty này ựã tạo ra CuC23, CuC39, CuC134, Mỹ xanh, F1702,
F1124, Xuân Yến, Quần Yến, Cẩm Mỹ, Thái Lộc
Cho ựến thời ựiểm này, công tác nghiên cứu về giống dưa chuột ựã dần ựược quan tâm nhiều hơn nhưng lại tập trung vào việc khảo sát và chọn tạo giống
từ các giống nhập nội Trong khi ựó, việc nghiên cứu các giống ựịa phương mới chỉ dừng lại ở việc mô tả giống mà chưa thực sự có những nghiên cứu sâu xa về nguồn gen dưa chuột Vì vậy, ựây ựang là hướng ựi mới ựầy tiềm năng cho các nhà khoa học Việt Nam tạo ra nguồn vật liệu cho công tác chọn giống
Với những kết quả nghiên cứu về cây dưa chuột ở Việt Nam còn
Trang 39khiêm tốn như hiện nay, kết quả nghiên cứu của chúng tôi sẽ là những ñóng góp quan trọng cho công tác chọn tạo dòng thuần phục vụ chương trình chọn tạo giống dưa chuột ưu thế lai trong nước
Trang 403 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 đối tượng và vật liệu nghiên cứu
* đối tượng: Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.)
* Vật liệu nghiên cứu: 37 dòng dưa chuột ựịa phương và nhập nội tự
phối ựời I3
Bảng 3.1: Danh sách các dòng dưa chuột nhập nội
tự phối ựời I3 tham gia thắ nghiệm
Nơi thu thập
1 No1 NM 2-2 Thái Lan 8 No8 NM 2-2 đài Loan
2 No2 NM 3-2 Thái Lan 9 No9 NM 1-8 đài Loan
3 No3 NM 3-4 Thái Lan 10 No10 NM 2-1 đài Loan
4 No4 NM 3-2 Thái Lan 11 No11 NM 2-1 đài Loan
5 No5 NM 2-1 Thái Lan 12 No12 NM 1-2 đài Loan
6 No6 NM 1-2 Thái Lan 13 No13 NM 1-6 đài Loan
7 No7 NC 1-2 Hà Lan 14 No14 NM 3-1 đài Loan
15 No15 NM 3-7 đài Loan
Bảng 3.2: Danh sách các dòng dưa chuột ựịa phương tự phối ựời I3 tham gia
thắ nghiệm
TT KH dòng Tên
dòng
Nơi thu thập TT
KH dòng
Tên dòng
Nơi thu thập