Do ựó, việc tuyển chọn và ựưa vào sản suất một số giống khoai tây mới có năng suất và chất lượng tốt phù hợp với ựiều kiện canh tác và sinh thái của từng ựịa phương phục vụ chế biến là v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN HỮU PHƯƠNG
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ GIỐNG KHOAI TÂY TRỒNG VỤ ðÔNG 2010
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS TĂNG THỊ HẠNH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Tăng Thị Hạnh người hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi vớ sự tận tâm, tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện Sau ñại học và ñặc biệt là các thầy
cô trong Bộ môn Cây Lương Thực, Viện Sinh học Nông nghiệp ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ và có những góp ý chân thành cho luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn bên cạnh ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn
Luận văn khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Phương
Trang 42.2.1 Nguồn gốc phân loại và lịch sử phát triển cây khoai tây 5 2.2.2 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây 6
2.3 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam 11 2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 11
2.3.4 Một số giống khoai tây trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam 31
3.2.1 ðiều tra tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ 35 3.2.2 Khảo sát một số giống khoai tây trồng tại Quế Võ vụ ñông 2010 36
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43 4.1 Tình hình sản xuất khoai tây tại Quế Võ Ờ Bắc Ninh 43 4.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Quế Võ 43 4.1.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2009 45 4.1.3 Tình hình sản xuất khoai tây tại huyện Quế Võ 46
4.2.1 đánh giá ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng của các giống
4.2.2 Mức ựộ nhiễm một số sâu bệnh hại chắnh của các giống nghiên
4.2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai
4.2.5 đánh giá chất lượng củ qua các chỉ tiêu phân tắch của các giống
4.2.5 Một số ựặc ựiểm hình thái thân, củ của các giống khoai tây tham
4.2.6 đánh giá cảm quan về chất lượng củ qua ăn nếm của các giống
4.2.7 đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống tham gia thắ nghiệm 77
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm
4.2 Thời vụ trồng khoai tây huyện Quế Võ vụ ñông 2010 47 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của huyện Quế Võ giai
Trang 84.7 Những khó khăn chủ yếu và những vấn ựề cần giúp ựỡ trong sản
4.8 Thành phần sâu, bệnh hại khoai tây vụ ựông năm 2009-2010 tại
4.9 Mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại trên khoai tây vụ ựông năm 2010 57 4.10 Hạch toán kinh tế trung bình trên 1ha khoai tây trồng vụ đông
4.11 Tỷ lệ mọc, thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây thắ
4.12 Khả năng sinh trưởng thân lá của các giống khoai tây vụ đông
4.13 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống khoai tây vụ
4.14 Mức ựộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chắnh của các giống khoai tây
4.15 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai
4.16 Tỷ lệ kắch thước củ của các giống khoai tây tham gia thắ nghiệm
4.17 Hàm lượng chất chất khô, tinh bột và chỉ số màu sau rán của các
4.18 đặc ựiểm hình thái củ của các giống khoai tây vụ đông năm 2010 75 4.19 đánh giá chất lượng ăn nếm của các giống khoai tây vụ đông năm
4.20 Hiệu quả kinh tế của các giống khoai tây tham gia thắ nghiệm 77
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Khoai tây (Solanum tuberosum L) là cây lương thực quan trọng sau lúa
mì, ngô và lúa nước, có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Khoai tây là loại thực phẩm giàu Cacbonhydrat, ựồng thời cũng chứa nhiều loại protein, axit amin và vitamin C là những chất cung cấp dinh dưỡng và năng lượng rất hữu hiệu cho
cơ thể Khoai tây ựược coi là báu vật trong lòng ựất, khoai tây có ưu ựiểm phát triển nhanh, dễ thắch nghi và cho năng suất cao, ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của của ngành công nghiệp thực phẩm ựóng gói Theo FAO, sản lượng khoai tây thế giới hàng năm ựạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 Ờ 70% tổng sản lượng cây có củ, Theo Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP), tắnh ựến năm 1998
ựã có 130 nước trên thế giới trồng khoai tây với tổng diện tắch 18,3 triệu ha, tổng sản lượng là 295,1 triệu tấn, riêng sản lượng năm 2005 ựạt 323 triệu tấn, năng suất trung bình 16 tấn/ha
Ở nước ta cho ựến nay khoai tây vẫn là cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng vụ ựông ở đồng bằng sông Hồng, Khoai tây là cây màu thực phẩm có thời gian sinh trưởng ngắn, thắch hợp trồng vụ ựông trên ựất lúa mùa thu hoạch muộn (sau ngày 30 tháng 9), nhờ ựặc tắnh này khoai tây ựược lựa chọn ựể trồng trong rất nhiều công thức luân canh ựạt hiệu quả kinh tế cao Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm, nhưng chỉ có 35% trong số ựó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế biến vẫn phải nhập khẩu khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, Trung Quốc, Hà Lan (Theo vneconomy.vn)
Diện tắch ựất trồng khoai tây tập trung vào ba vùng chắnh sau: đồng bằng sông Hồng, miền núi phắa Bắc và vùng đà Lạt - Lâm đồng
Trang 10Nhờ ưu thế về thời gian sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây
ựã mang lại, khoai tây ựã trở thành cây chủ lực trong sản xuất cây vụ đông và ựang dần hình thành các vùng sản xuất khoai tây hàng hóa tập trung
Bắc Ninh là vùng trồng khoai tây lớn ở vùng phắa Bắc, trong ựó ựiển hình là Huyện Quế Võ, diện tắch sản xuất khoai tây vụ ựông ựạt khoảng gần 2000ha Trong những năm qua, nhiều giống mới ựược ựưa vào trồng thử tại Quế Võ, qua thực tiễn sản xuất hiện nay người dân vẫn chủ yếu sử dụng giống KT2, KT3, một số giống cũ trồng và ựể giống liên vụ nhiều năm Trong khi ựó hiện nay có nhiều giống khoai tây có năng suất và chất lượng tốt phục vụ chế biến và nhu cầu thị trường khoai tây chế biến là rất ựa dạng và phong phú Hơn nữa, Các giống này là giống ựã ựược sản xuất nhiều năm qua, người dân sản xuất, tự chọn và ựể giống qua nhiều vụ, do vậy giống ựã có hiện tượng thoái hóa, giống nhiễm bệnh, năng suất và chất lượng củ cũng giảm
Giống tốt là tiền ựề ựể ựạt năng suất cao, phẩm chất tốt song không phải
ở bất kỳ ựiều kiện sinh thái nào giống cũng phát huy hết tiềm năng năng suất của nó Do ựó, việc tuyển chọn và ựưa vào sản suất một số giống khoai tây mới
có năng suất và chất lượng tốt phù hợp với ựiều kiện canh tác và sinh thái của từng ựịa phương phục vụ chế biến là vấn ựề cần thiết góp phần tăng hiệu quả
kinh tế cho người dân Trên cơ sở ựó chúng tôi thực hiện ựề tài nghiên cứu
ề điều tra tình hình sản xuất và khảo sát một số giống khoai tây trồng
vụ đông 2010 tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc NinhỪ
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu:
- Tìm hiểu tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Tuyển chọn một số giống khoai tây có năng suất và chất lượng tốt phù hợp với ựiều kiện sinh thái và canh tác tại huyện Quế Võ, phục vụ cho nhu cầu khoai tây chế biến
Trang 111.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- đánh giá ựược khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất của các giống khoai tây khảo nghiệm trong ựiều kiện tự nhiên của huyện Quế Võ Kết quả của ựề tài là cơ sở ựể ựánh giá, tuyển chọn giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt phù hợp với ựiều kiện sinh thái, canh tác của huyện Quế Võ
và là cơ sở cho tuyển chọn giống cho những năm tiếp theo
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tuyển chọn ựược giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt phục vụ cho nhu cầu sản xuất khoai tây hang hóa của huyện Quế Võ Từng bước ựưa các giống ựược tuyển chọn vào sản xuất, thay thế các giống cũ có năng suất và chất lượng kém hoặc bổ sung làm phong phú bộ giống khoai tây ở huyện Quế Võ
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Vận dụng ñặc ñiểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa ñông lạnh và khô hanh trong nửa ñầu, ẩm ướt trong nửa cuối Nhiệt ñộ các tháng mùa ñông tuy thấp hơn nhiều so với nhiệt ñộ của những tháng nóng trong năm nhưng không quá lạnh, ẩm ñộ không khí không quá thấp làm cho nhiều loại cây trồng có thể sinh trưởng và phát dục bình thường, tạo nên khả năng phát triển vụ ñông thành vụ chính Xác ñịnh ñược cây vụ ñông trong cơ cấu sản xuất 3 vụ sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên ñất, lao ñộng
và tăng thu nhập cho người dân Song việc ñưa cây vụ ñông vào sản xuất cần phải ñảm bảo cây trồng ñó có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao
Khoai tây là cây trồng ưa khí hậu lạnh Thân lá khoai tây sinh trưởng
và phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 20 -22 o C, làm củ thuận lợi ở nhiệt ñộ 16 -
180C với ẩm ñộ không khí 75 - 80% Khoai tây cũng là một cây trồng dễ tính, thích ứng ñược với nhiều loại ñất, trên những chân ñất chua ñều có thể trồng ñược khoai tây, tuy nhiên tốt nhất vẫn là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ
có pH khoảng 5,5 vì hai loại ñất này ñảm bảo ñộ thoáng khí, ñộ tơi xốp ñể
củ phát triển thuận lợi
Thời gian sinh trưởng của khoai tây trung bình từ 80 - 110 ngày nên có thể trồng ñược ở vụ ñông Vụ ñông ở miền Bắc nước ta thường ñược tính từ cuối tháng 9, ñầu tháng 10 cho ñến hết tháng 12 dương lịch hàng năm trên chân ñất ruộng, thường tính từ sau khi thu hoạch lúa vụ mùa Vào ñầu vụ ñông nhiệt ñộ khá cao (19 - 21oC) là ñiều kiện thích hợp cho quá trình nảy mầm và phát triển thân lá của khoai tây Giữa và cuối vụ, nhiệt ñộ xuống thấp
Trang 13(12 - 16oC) nhưng không ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng của khoai tây Có thể nói rằng, so với một số cây trồng khác ở vụ ñông thì cây khoai tây có 3 ưu ñiểm ñó là:
- Không bị cạnh tranh về ñất ñai, vì thời gian sinh trưởng ngắn, nằm trong vụ ñông trên ñất lúa nên khả năng mở rộng diện tích là lớn
- Cây khoai tây không chịu áp lực về thời vụ như một số giống cây trồng
vụ ñông khác
- Sản xuất khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.2 Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.2.1 Nguồn gốc phân loại và lịch sử phát triển cây khoai tây
+ Nguồn gốc lịch sử:
Cây khoai tây có tên khoa học là Solanum tuberosum L Thuộc họ Solanaceae, có nguồn gốc từ vùng núi Andes của Bolivia và Peru Những di
tích khảo cổ tìm thấy ở vùng này thấy cây khoai tây làm thức ăn cho người ñã
có từ thời ñại 500 năm trước công nguyên Những hóa thạch củ khoai tây khô
và những ñồ vật hình dáng khoai tây có khá nhiều ở thế kỷ thứ II sau công nguyên Hiện nay ở dãy núi Andes còn có rất nhiều loài khoai tây dại, bán hoang dại, loài khoai tây trồng Nhân dân Peru, Bolivia và những nước lân cận trồng những giống khoai tây rất ña dạng, phổ biến nhất là loài Solanum tuberosum, sau ñó là loài S.andigena, loài ít hơn là S.juzepezukii (Trương Văn Hộ) [10,12,13]
Thế kỷ 16, người Tây Ban Nha phát hiện và mang về trồng ở Tây Ban Nha, sau ñó cây khoai tây nhanh chóng ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước châu Âu Từ châu Âu, chúng ñược ñưa tới mọi nơi trên thế giới và ngày nay khoai tây ñược trồng trên diện tích khoảng 180.000 km2, từ cao nguyên Vân Nam Trung Quốc tới vùng ñất trũng cận nhiệt ñới Ấn ðộ, từ khu vực cao nguyên gần xích ñạo của Java cho tới tận Ukraina Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao hay ở khu vực cận nhiệt ñới, một
Trang 14vụ mùa có hệ thống tưới tiêu ñảm bảo trong vòng 120 ngày, sản lượng khoai tây có thể ñạt từ 25 - 35 tấn/ha Trong khi ñó nông dân tại các khu vực nhiệt ñới có thể thu hoạch ñược 15 - 25 tấn/ha trong vòng 90 ngày (FAO, 2008) [53]
tây ñược phân loại theo số lượng nhiễm sắc thể như sau:
- Loại nhị bội thể (2n=2x=24) gồm 4 loài là: S xajanhuiri, S gonicocalyx, S phureja, S setenotonum
- Loại tam bội thể (2n=3x=36) gồm 2 loại là: S xchaucha, S xjureperukii
- Loại tứ bội thể (2n=4x=48) phân bố rộng rãi nhất, chiếm 70%, loại này
gồm 2 loài phụ là Solanaceae tuberosum spp.tuberosum và spp andigena
- Loại ngũ bội (2n=5x=60) gồm S xcurtilobum
- Loại lục bội (2n=6x=72) gồm S demissium
2.2.2 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây
Hiện nay phần lớn khoai tây của thế giới dung làm lương thực và ñể ăn tươi chiếm 45%, chế biến theo kiểu khoai tây chiên thái vuông, khoai tây chiên thái mỏng, khoai tây ñông lạnh chiếm 19% và chế biến tinh bột chiếm 8%, ngoài ra còn một lượng nhất ñịnh ñể giống chiếm 19%(GZT, 2008) [53]
Giá trị dinh dưỡng: Hiện nay cây khoai tây là một trong những nguồn
lương thực quan trọng của loài người Cây khoai tây ñược xếp vào cây lương thực ñứng hàng thứ tư trên thế giới sau lúa mì, lúa gạo và ngô Theo FAO, sản lượng khoai tây thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% tổng sản lượng lúa hoặc lúa mì và chiếm 50% tổng sản lượng cây có củ (FAO, 1995) [43]
Trang 15Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của một số sản phẩm
(Beukema, Vander Zaag, 1979) [37]
Khoai tây là cây có giá trị dinh dưỡng rất cao Kết quả phân tích cho thấy củ khoai tây chứa hầu như ñầy ñủ các chất dinh dưỡng quan trọng như: Protein, ñường, lipit, các loại vitamin A, B, PP, C và D Ngoài ra còn có các chất khoáng như: Ca, K, Mg…Theo Burton, 1974 [39] thì khi sử dụng 100g khoai tây có thể ñẩm bảo ít nhất 8% nhu cầu năng lượng, 10% nhu cầu Fe, 10% vitamin B1, 20 - 50% nhu cầu về vitamin C của một người/ngày Nếu tỷ lệ Protein sử dụng ở trứng gà là 100 thì ở khoai tây là 71 (Beukema, Vander Zaag, 1979) [37] nên hiện nay, trên khắp thế giới, từ khoai tây người ta ñã chế biến ra hàng trăm món ăn khác nhau, thơm ngon, rẻ tiền, rất bổ dưỡng Trong
củ khoai tây có 2% protein bao gồm cả lysine (một axít amin thường không có trong protein thực vật) nên phối hợp tốt với ngũ cốc
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, khoai tây còn sử dụng làm thức ăn gia súc Theo số liệu thống kê của FAO (1991) [42], lượng khoai tây làm thức gia súc ở Pháp là 3,06 triệu tấn, Hà Lan 1,93 triệu tấn Nếu năng suất khoai tây
củ là 150 tạ/ha và 80 tạ/ha thân lá thì có thể ñảm bảo 5.500 ñơn vị thức ăn gia súc (Ngô ðức Thiệu, 1978) [33] Khoai tây có vai trò kinh tế xã hội to lớn, hiện nay sản xuất khoai tây ñóng góp từ 42 - 87% thu nhập từ cây vụ ñông, 4,5 - 34,5% thu nhập từ trồng trọt, 4,5 - 22,5% trong tổng thu nhập của hộ trồng khoai tây Nước ta với diện tích khoai tây như hiện nay khoảng trên dưới 35.000 ha,
Trang 16ngành sản xuất này ñã tạo ra việc làm cho 120.000 - 180.000 lao ñộng nông nghiệp trong vụ ñông xuân [10] Vì vậy, hiện nay khoai tây ñược xác ñịnh là một trong những cây chủ yếu nằm trong chương trình tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, ñảm bảo an ninh lương thực và cải thiện chế ñộ dinh dưỡng cho người dân vùng ñồng bằng và miền núi phía Bắc (Nguyễn Tiến Hưng, 2003) [17] Ngoài ra sản xuất khoai tây còn ñem lại lợi ích lâu dài và ñáng kể khác như: làm tăng năng suất cây trồng sau ñó, tăng ñộ phì nhiêu và mầu mỡ của ñất, giảm chi phí làm ñất và làm cỏ (Trương Văn Hộ và cộng sự) [12]
Tiêu dùng khoai tây ñang tăng mạnh ở các nước ñang phát triển Hiện nay, khoai tây ñang chiếm hơn một nửa sản lượng lương thực của toàn thế giới,
dễ canh tác và hàm lượng năng lượng cao, trồng khoai tây là một nguồn thu lớn cho hàng triện nông dân Nhiều chính phủ trên thế giới ñã bắt ñầu coi trọng mặt hàng khoai tây Các nước ñang phát triển là nơi khoai tây ñược trồng mới nhiều nhất và do nhu cầu tiêu thụ khoai tây tăng cao, các nhà nông nghèo ñang có cơ hội kiếm nhiều tiền hơn từ trồng khoai tây
Ở Việt Nam từ sau năm 1970, cây khoai tây ñược coi là một cây trồng
vụ ñông lý tưởng cho vùng ðồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lương thực quan trọng Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông Nghiệp ñánh giá là một cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa Chương trình khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt cơ quan nghiên cứu và triển khai phát triển khoai tây rất mạnh Củ khoai tây hiện nay ñang ñược coi
17 là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá ñược lưu thông rộng rãi
2.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây
2.2.3.1 Nhiệt ñộ
Cây khoai tây là cây yêu cầu khí hậu mát mẻ và ôn hoà Mỗi một thời kì sinh trưởng và phát triển của cây chúng yêu cầu nhịêt ñộ khác nhau Nhiệt ñộ thích hợp cho thân lá phát triển là 20 - 22oC Khi gặp nhiệt ñộ xuống thấp ñến 1-
Trang 1750C thường làm cho thân lá bị hại Nếu nhiệt ñộ xuống thấp dưới 7 oC, cây khoai tây ngừng sinh trưởng Khi nhiệt ñộ xuống -1 ñến -2 oC thì thân, lá bị chết, xuống ñến -5 oC thì thân lá chết trong thời gian ngắn Ở thời kỳ hình thành và phát triển
củ nhiệt ñộ cần ñạt ñược từ 15-22oC, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 16-18oC Lúc gặp nhiệt ñộ cao trên ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp , tia củ thường hình thành ít, vươn dài, ra nhiều củ bé Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, khoai tây thường kéo dài thời gian sinh trưởng và cho năng suất thấp
Trong giai ñoạn ngủ nghỉ của cây khoai tây nó có thể mọc mầm ở nhịêt
ñộ 4oC, nhiệt ñộ từ 10-15oC mọc mầm tốt nhất, mầm mập và ngắn (ðường Hồng Dật, 2004) [11]
2.2.3.2 Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho cây quang hợp ñể tích luỹ vật chất Khoai tây là cây ưa ánh sáng, cường ñộ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trình quang hợp của khoai tây, thúc ñẩy tốt cho việc hình thành củ và tích luỹ hàm lượng chất khô Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây khoai tây quang hợp từ 40.000- 60.000 lux Nhìn chung khoai tây là cây ưa thời gian chiếu sáng ngày dài (trên 14 giờ chiếu sáng) sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây Tuy nhiên trong mỗi giai ñoạn sinh trưởng và phát triển chúng yêu cầu ánh sáng khác nhau Thời kì mọc mầm khỏi mặt ñất ñến lúc cây có nụ hoa, khoai tây yêu cầu ánh sáng ngày dài sẽ có lợi cho sự phát triển thân lá và thúc ñẩy mạnh quá trình quang hợp ðến thời kì hình thành tia củ chúng yêu cầu thời gian chiếu sáng ngắn (ðường Hồng Dật, 2004) [11]
2.2.3.3 Nước
Trong thời kỳ sinh trưởng phát triển khoai tây cần lượng nước lớn và phải ñược cung cấp thường xuyên Kết quả nghiên cứu cho thấy trong suốt thời gian sinh trưởng (từ 3-4,5 tháng) khoai tây cần lượng mưa khoảng 500-700
mm ðồng thời mỗi thời kỳ, chúng cần lượng nước khác nhau ñể phát triển mầm, thân, lá, hoa, quả
Trang 18Ngô ðức Thiệu (1978) [33], chứng minh rằng giai ñoạn từ khi trồng ñến bắt ñầu ra nụ hoa khoai tây yêu cầu 60% ñộ ẩm ñồng ruộng, các giai ñoạn sau chúng yêu cầu 80% và sẽ cho năng suất cao nhất Trong ñiều kiện thiếu và thừa
ñộ ẩm trong các giai ñoạn trên, rễ, thân, lá ñều phát triển kém, củ ít, nhỏ chống chịu sâu bệnh kém dẫn ñến năng suất thấp
2.2.3.4 ðất trồng và dinh dưỡng
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại ñất khác nhau trừ ñất thịt nặng và ñất sét ngập úng ðất có tầng canh tác dày và tơi xốp khả năng giữ nước và thông khí tốt là thích hợp nhất với khoai tây và sẽ cho năng suất cao nhất ðất có pH từ 5-7, nhưng thích hợp nhất là 6 - 6,5 ðộ pH cao hơn có thể
bị bệnh ghẻ trên củ Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và ñầy ñủ
các nguyên tố ña lượng và vi lượng (Nguyễn Văn Bộ, 2004) [3]
Nguyên tố ñạm là nguyên tố cần thiết ñể hình thành tế bào mới cấu tạo nên các bộ phận như rễ, thân lá, củ Nếu bón không ñấy ñủ cây sẽ kém phát triển năng suất thấp, nhưng nếu bón quá nhiều ñạm sẽ ảnh hưởng không tốt ñến
sự sinh trưởng của cây làm mất cân ñối giữa các bộ phận trên mặt ñất và dưới mặt ñất ñồng thời tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển Lượng ñạm bón thích hợp
là từ 100-200 kgN/ha Tuỳ vào từng loại ñất, không bón quá muộn tốt nhất là kết hợp giữa vun gốc và bón ñạm
Nguyên tố lân có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp tăng cường quá trình sinh trưởng thân lá, quá trình hình thành tia củ sớm tăng số lượng củ và tăng năng suất Lân cần trong giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây vì kích thích bộ rễ phát triển Thiếu lân sẽ làm cho cây phát triển không bình thường Lân là phân bón hấp thụ chậm nên thường ñược bón lót Bón muộn, ñặc biệt thời kỳ ra nụ hoa sẽ làm giảm năng suất và chất lượng tinh bột (Ngô ðức Thiệu, 1978) [33] Khoai tây cần nhiều kali hơn cả, nó có tác dụng làm tăng quá trình sinh trưởng, ñặc biệt khả năng quang hợp và khả năng vận chuyển các chất về củ, tăng chất chất lượng củ, tăng khả năng chống chịu một số bệnh quan trọng trên củ Lượng phân bón thích hợp 120-150 kg K20/ha
Trang 192.3 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Do có giá trị về nhiều mặt nên cây khoai tây ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, từ 710 vĩ tuyến bắc ñến 400 vĩ tuyến Nam Tuy nhiên, do trình ñộ sản xuất và trình ñộ thâm canh rất khác nhau giữa các nước trồng khoai tây nên năng suất rất chênh lệch Theo thống kê của FAO, năm 2000 thế giới có 140 nước trồng khoai tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới là những nước ñang phát triển, ñông dân, thiếu lương thực ðầu những năm 1960, diện tích trồng khoai tây trên thế giới là 22 triệu ha, ñến ñầu những năm 1990 diện tích khoai tây giảm còn 18 triệu ha Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây
ở nhiều nước ñã tăng gấp rưỡi hoặc gấp ñôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, ðức tăng từ 21 lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005) [15]
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới
từ năm 2005 ñến năm 2009
(ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Tấn)
Trang 20Ở các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương, trong thế kỷ XX, cây khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác trên thế giới Ở Australia, sản lượng khoai tây ñã tăng gấp ñôi, do năng suất tăng
từ 14 tấn lên 29 tấn/ha Ở Nhật Bản, diện tích trồng khoai tây ñã giảm từ 214.000ha còn 111.000ha, nhưng sản lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu tấn/năm do năng suất tăng gần gấp ñôi (tăng 80%) (Trương Văn Hộ, 2005) [15]
Theo FAO, 1995 [43], tính ñến năm 1990 năng suất của các nước trồng khoai tây ñạt từ 4 - 42 tấn/ha Sản lượng khoai tây trên thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% sản lượng lúa hoặc lúa mì và chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục
năm 2010
(ha)
Năng suất (tấn)
Sản lượng (tấn)
Châu Á có số nước trồng khoai tây nhiều nhất so với các châu lục khác
là 42 nước với tổng diện tích năm 2009 hơn 9 triệu ha, năng suất bình quân là 16,15 tấn, sản lượng là 146.014.666 tấn Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới
về diện tích trồng khoai tây, Nga ñứng thứ hai thế giới về diện tích trồng khoai tây (FAO, 1996) [42] Châu Âu có số nước trồng khoai tây nhiều thứ hai thế giới là 38 nước với tổng diện tích năm 2009 khoảng 6,3 triệu ha, năng suất bình
Trang 21quân là 19,73 tấn/ha, sản lượng là 123.755.681tấn Châu Phi có số nước trồng khoai tây nhiều thứ ba thế giới là 37 nước với tổng diện tích là 1.765.617 ha, năng suất bình quân là 9,98 tấn/ha (thấp nhất thế giới), sản lượng là 17.625.680 tấn Bắc và Nam Mỹ có 18 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,764 triệu ha, năng suất trung bình là 34,5 tấn/ha (cao nhất thế giới), sản lượng 26,372 triệu tấn Nam Mỹ có 10 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,914 triệu ha, năng suất bình quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn (FAO, 2009) [51]
Châu ðại Dương có diện tích và sản lượng khoai tây thấp nhất so với các châu lục khác: tổng diện tích trồng khoai tây là 0,052 triệu ha, sản lượng là 1,753 triệu tấn, tuy nhiên năng suất khoai tây ở ñây khá cao, ñứng thứ hai thế giới sau Bắc và Trung Mỹ, trung bình ñạt 37,65 tấn/ha, ñặc biệt ở New Zealand
là nước có năng suất khoai tây cao nhất so với các nước ñạt 50 tấn/ha
Ở Châu Âu cây khoai tây là một loại cây trồng quan trọng trong khẩu phần ăn và là nguồn dinh dưỡng rất tốt cho nhiều người dân Châu Âu Vì vậy cây khoai tây là cây trồng chính và ñược trồng nhiều ở các nước như Hà Lan, ðức, Anh, Tây Ban Nha…
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của Châu Âu
từ năm 2005 - 2010
( ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Trang 22Châu Âu có nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tuy nhiên trong những năm gần ñây vị trí cây khoai tây có phần giảm về cả diện tích và sản lượng Về diện tích năm 2005 cả Châu lục ñạt khoảng 7,58 triệu ha, ñến năm 2010 chỉ còn 6,11 triệu ha, giảm 1,47 triệu ha
ðể ñáp ứng nhu cầu về khoai tây trong ñiều kiện diện tích giảm, các nhà khoa học ñã nghiên cứu nhiều biện pháp kỹ thuật, ñặc biệt là về giống nên năng suất cây khoai tây không ngừng ñược nâng cao Năng suất khoai tây năm 2005 ñạt 17,22 tấn/ha, tăng 1,74 tấn/ha so với năm 2001, năm 2010 ñạt 19,69 tấn/ha, tăng 2,47 tấn/ha so với năm 2005
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây một số quốc gia
Châu Âu năm 2010
(ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Triệu tấn)
Trang 23Châu Á cây khoai tây có xu hướng phát triển mạnh do các diện tích ñược trồng mới và trồng tập trung nhiều các nước như: Trung Quốc, Ấn ðộ, Bangladez, Nhật Bản Năm 2006 tổng diện tích trồng khoảng 7,8 triệu ha, ñến năm 2010 ñạt hơn 9 triệu ha, tăng khoảng 1,2 triệu ha Nhờ áp dụng tốt trong nghiên cứu chọn tạo giống, năng suất trung bình Châu Á ñã tăng từ 15,19 tấn/ha năm 2006 lên 16,8 tấn/ha năm 2010
Bảng 2.6: Diện tích, năng suất và sản lương khoai tây ở Châu Á
từ năm 2006 – 2010
( ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Riêng ở Trung Quốc có diện tích trồng khoai tây lớn nhất khu vực châu
Á và cũng là nước trồng nhiều nhất trên thế giới, năm 2009 diện tích trồng 5,08 triệu ha, tuy nhiên năng suất trung bình ñạt chưa cao so với một số nước trong khu vực, mới ñạt 14,41 tấn/ha Nhật Bản ưu thế phát triển công nghệ giống do vậy năng suất ñạt rất cao so với các nước ở Châu Á, năm 2010 ñạt 29,59 tấn/ha
Trang 24Bảng 2.7 Diện tắch, năng suất và sản lượng một số quốc gia ở Châu Á 2010
(ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Triệu tấn)
hướng thương mại với hơn 80% các cây trồng thu hoạch ựược bán (Fao.org)
2.3.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Khoai tây là sản phẩm vụ ựông quan trọng, ựặc biệt là ở những vùng như đồng bằng Sông Hồng và miền núi phắa Bắc Việt Nam với tổng lượng sản xuất chiếm khoảng 85% sản lượng khoai tây của Việt Nam, 15% sản lượng khoai tây còn lại ựược trồng quanh năm ở đà Lạt Vùng đồng bằng Sông Hồng có khắ hậu mùa ựông, tạo ra nét khác biệt và lợi thế ựể phát triển khoai tây Khoai
Trang 25tây ở vùng ðồng bằng Sông Hồng thường ñược trồng vào vụ ñông hoặc vụ Xuân từ tháng 09 ñến tháng 01 và nguồn cung cấp khoai tây trong nước chỉ sẵn
có trong 6 tháng (từ tháng 12 ñến tháng 5) Vụ ñông năm 2007/2008, diện tích khoai tây tại vùng ðBSH là 35.000 ha Các giống khoai tây thường ñược sử dụng ñể trồng trên ñất lúa chuyển ñổi là các giống khoai tây chất lượng cao như Diamant, Solara, KT3, KT2, Mariella, Trong các loại giống trên, giống KT2, KT3 thường ñược trồng phổ biến tại Bắc Ninh, Nam ðịnh, Bắc Giang Hiện nay, giống KT2 ñang ñược trồng nhiều, ñem lại năng suất cao Một số giống khoai tây thương phẩm của Trung Quốc ñã dần ñược thay thế bằng các giống khoai tây mới nhập nội của ðức, Hà Lan,…
Khoai tây không phải là cây trồng bản ñịa nhưng ñã ñược trồng ở Việt Nam từ hơn 100 năm nay do người Pháp ñưa vào Là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ (ðường Hồng Dật, 2004) [11]
ðến năm 2009, khoai tây ở Việt Nam có diện tích 37.000 ha và sản lượng khoảng 3.88 triệu tấn, ñáp ứng ñược khoảng 50% nhu cầu trong nước Nhu cầu về khoai tây cho xuất khẩu ñạt khoảng 12.000 tấn năm 2005 (GTZ, 2008) [53]., năm 2010 ước khoảng 20.000 tấn
Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam từ năm
2006 ñến năm 2010
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Trang 26Khắ hậu nhiệt ựới của Việt Nam nói chung là một ựiểm không mấy phù hợp cho sản xuất khoai tây và phần nhiều các vùng không hề thuận lợi cho việc trồng khoai tây Phần lớn khoai tây ựược sản xuất ở vùng ựồng bằng sông Hồng Ở ựây khoai tây ựược trồng vào các tháng mùa đông Tất cả các tỉnh miền Bắc ựều có vùng sản xuất khoai tây Nhưng từ Hà Tĩnh trở vào nam, khoai tây chỉ trồng ựược
ở Lâm đồng nơi có khắ hậu ôn hòa nhờ có ựộ cao ựáng kể so với mặt biển nên khoai tây có thể trồng ựược quanh năm Khoai tây có thể trồng ựược ba vụ ở Lâm đồng (đỗ Kim Chung, 2003) [2] Năm 2010 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế, các nhu cầu giảm trong ựó có nhu cầu của cây khoai tây, giá thành ựầu ra sản phẩm hạ ựã kéo theo sự dụt giảm của diện tắch trồng khoai tây ở Việt Nam Năm 2009 diện tắch trồng là 37.000 ha, năm 2010 giảm còn 31.100 ha Tuy nhiên theo kế hoạch của cục trồng trọt diện tắch khoai tây ở Việt Nam sẽ vẫn tiếp tục ựược mở rộng và tăng trưởng trong những năm tới
Bảng 2.8: Diện tắch khoai tây một số tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2007
(ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Tấn)
Trang 27Hồng, Miền núi phắa Bắc và đà Lạt (Lâm đồng) Các tỉnh có diện tắch trồng lớn miền Bắc như Thái Bình, Nam định, Hải Dương, Bắc Ninh,Ầ
Khu vực miền núi phắa Bắc Việt Nam trong năm có một mùa ựông lạnh, rất thắch hợp cho cây khoai tây sinh trưởng, phát triển Trong những năm gần ựây thực hiện phương thức chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, cây khoai tây ựã và ựang ựược người dân miền núi quan tâm Nhiều tỉnh như: điện Biên, Cao Bằng, Bắc KạnẦ coi cây khoai tây là cây vụ ựông chủ lực, là cây xoá ựói giảm nghèo cho bà con nông dân Vì vậy diện tắch khoai tây ở vùng này ngày càng mở rộng
Thực trạng sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến ựộng và phát triển theo nhiều giai ựoạn, chưa phản ánh ựúng với tiềm năng mà chúng ta có
Giai ựoạn 1971 - 1979, cây khoai tây ựược coi là cây lương thực, diện tắch khoai tây tăng nhanh từ vài ngàn ha quanh các thành phố lớn và năm 1979, diện tắch cao nhất ựã ựạt 104.600 ha Tuy nhiên, năng suất khoai tây bình quân còn ở mức ựộ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha Giống Ackersegen (Thường Tắn) vẫn
là giống khoai tây ựược trồng phổ biến ở nước ta thời kỳ này Sản lượng khoai tây giao ựộng từ 45.100 ựến 721.100 tấn/năm (đỗ Kim Chung, 2006) [2] Giai ựoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng trong cơ cấu luân canh vụ đông, mà còn ựược coi là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, năm 1985 diện tắch khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600
ha và ựến năm 1990 diện tắch khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha Thời kỳ này,
số lượng giống khoai tây tăng và ựa dạng, nhiều giống khoai tây mới ựược nhập
từ Hà Lan, Pháp, đức, Trung Quốc và CIP đặc biệt, lần ựầu tiên Việt Nam ựã trồng ựược hai giống khoai tây bằng hạt lai là Hồng Hà 2 và Hồng Hà 7
Năng suất khoai tây thời kỳ này cũng tăng lên nhanh chóng, ựạt trung bình 12 tấn/ha, thâm canh tốt có thể ựạt 15 tấn/ha Sản lượng khoai tây từ 342.100 ựến 576.000 tấn/năm Năm 1979 có diện tắch trồng khoai tây lớn nhất
và cũng là năm có sản lượng khoai tây cao nhất (đỗ Kim Chung, 2006) [2]
Trang 28Giai ñoạn từ năm 2000 ñến 2007, diện tích khoai tây tăng dần và giữ ở mức 30.000 - 35.000 ha Thời kỳ ñầu, nguồn giống chủ yếu ñược nhập từ Trung Quốc, tuy giá thành rẻ nhưng chất lượng giống kém, sâu bệnh nhiều, nên năng suất thấp, bình quân ñạt 10 - 12 tấn/ha Do giống nhập không chủ ñộng ñược nên diện tích và thời vụ trồng bấp bênh (ðỗ Kim Chung, 2006) [2]
Nếu so sánh năng suất khoai tây của nước ta thì chỉ bằng khoảng 62% năng suất bình quân chung của thế giới, bằng 51,3 % năng suất khoai tây của Châu Âu Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích trồng khoai tây ở nước ta bị giảm, năng suất khoai tây thấp, ñó là sử dụng giống không ñảm bảo chất lượng,
củ giống ñã thoái hóa, ñiều kiện bảo quản giống kém, kỹ thuật canh tác chưa hoàn thiện trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ñặc biệt là chi phí giống và phân bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp (Vũ Triệu Mân, 1993) [23]
Nếu xét trong chuỗi thời gian khoảng 10 năm gần ñây nhất thì thấy rằng
cả diện tích và năng suất khoai tây nước ta tăng giảm không ổn ñịnh và có chiều hướng suy giảm Chính ñiều ñó làm cho sản lượng khoai tây của cả nước giao ñộng thất thường, sản xuất của ngành chưa phát triển ổn ñịnh và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây trong dân chúng bị hạn chế ðể khắc phục ñược hạn chế này, việc triển khai thành công trên thực tế các dự án, chương trình của Nhà nước về phát triển cây khoai tây là vô cùng quan trọng (GZT, 2008)[53]
Khoai tây ở Việt Nam bao gồm hơn 10 giống Giống Thường Tín vẫn còn ñược trồng khoảng 8,50% diện tích của cả nước, nhất là ở Thái Bình, Hải Dương, Nam ðịnh và Ninh Bình Các giống nhập từ Châu Âu như Diamant, Mariella và ñang ñược trồng chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng với 15,19% tổng diện tích Trong các giống này, Diamant ñược trồng phổ biến nhất, chiếm khoảng 14% tổng diện tích ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam ðịnh, Ninh Bình và Thái Bình Các giống KT2, KT3 và P3 ñược trồng khoảng 4% tổng diện tích Khoảng 8% diện tích khoai tây ñược trồng bởi khoai tây hạt lai (TPS) Các giống Trung Quốc nhất là VT2, chiếm tới 66% tổng diện tích khoai tây Với sự
Trang 29lựa chọn kỹ càng, các giống Trung Quốc vẫn cho năng suất khá (16 – 20 tấn/ha) Tuy nhiên, do nông dân không có khả năng chi trả giá giống cao, các nhà nhập khẩu phải nhập khoai thịt về làm giống Tỷ lệ diện tích giống Trung Quốc cao ñã tạo ra những khó khăn sau:
- Khó kiểm soát chất lượng giống
- Không xác nhận giống nên ñã dẫn ñến tình trạng giống bị thoái hóa, tạo khả năng nhiễm bệnh cao (nhất là ghẻ bột)
-Tỷ lệ hao hụt lớn trong khi vận chuyển và buôn bán, sản lượng khoai tây lẫn tạp nhiều giống, giảm giá trị xuất khẩu (ðỗ Kim Chung , 2006) [2] Cây khoai tây thực sự là “nguồn tiềm năng sinh học chưa ñược khai thác” ở nước ta ðể khắc phục tình trạng trên, cần có sự hợp tác nghiên cứu của các cơ quan khoa học, các nhà quản lý, các doanh nghiệp và người sản xuất nhằm tạo ñủ nguồn củ giống khoai tây có chất lượng cao, với giá thành hợp lý
ñể thay thế các giống ñã thoái hóa, ñồng thời với việc áp dụng ñồng bộ các tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất khoai tây thương phẩm Có như vậy, năng suất và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây mới ñược nâng cao, mới thực sự trở thành “cây
vụ ñông lý tưởng’’ ở nước ta
Nhu cầu sử dụng khoai tây ngày càng lớn và ña dạng, thêm vào ñó là công nghệ chế biến phát triển, nhiều nhà máy chế biến khoai tây ra ñời như Orion, Li Way Way, Pepsico ñòi hỏi sản lượng khoai tây phải ñủ lớn, chất lượng cao và ổn ñịnh ðể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường trong giai ñoạn mới, sản xuất khoai tây phải mang tính hàng hoá cao Vì vậy, ngoài việc phải mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng khoai tây, quy vùng sản xuất tập trung, cũng phải tăng cường áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, quản lý ñồng ruộng, sử dụng chế phẩm sinh học, theo hướng hạn chế sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ñể vừa ñảm bảo ñược năng suất của củ giống, ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, lại hạn chế quá trình thoái hoá của khoai tây giống
Trang 30Chọn tạo, nhập nội giống khoai tây: Năm 1971 Trung tâm khoai tây
Quốc tế (CIP) ra ñời, mục tiêu cơ bản của CIP là tăng năng suất, tính ổn ñịnh, hiệu quả sản xuất khoai tây ở các vùng ñang phát triển, cải tiến sự phù hợp của khoai tây ở các vùng nhiệt ñới và bán nhiệt ñới thấp cũng như các vùng cao và lạnh
Có 7 vấn ñề ưu tiên ñã ñược CIP xác ñịnh, trong ñó có thu nhập và bảo quản nguồn gen cây khoai tây, chọn tạo giống khoai tây là 2 hoạt ñộng quan trọng Cho ñến nay CIP ñã thu thập và bảo quản khoảng 1.500 mẫu khoai tây dại thuộc 93 loài khác nhau, 3.694 mẫu khoai tây trồng thuộc 8 loài khác nhau
từ 10 nước châu Mỹ La Tinh và 7 nước khác CIP ñã cung cấp giống khoai tây bản xứ của nước Anh tới các nhà nghiên cứu của 18 nước năm 1991, 20 nước năm 1992 và 23 nước năm 1993 Trong các chương trình chọn tạo giống khoai tây, việc sử dụng các loài hoang dại ñóng vai trò hết sức quan trọng, ñặc biệt
là chọn giống chống chịu sâu bệnh cũng như ñiều kiện thời tiết bất thuận
(Mori et al, 1994) [48] Trong những năm 90, khoai tây là ñối tượng ứng dụng
nghiên cứu công nghệ sinh học ñứng hàng thứ hai sau cây thuốc lá, người ta ñã
sử dụng các kỹ thuật sau ñây:
- Nuôi cấy túi phấn tạo các dòng 2
- Nuôi cấy protoplast, lai xa bằng dung dịch protoplast giữa S.tubersum
và các dòng hoang dại.- Tái sinh cây hoàn chỉnh từ protoplast, tế bào ñơn Chuyển gen trực tiếp bằng súng bắn gen hoặc thông qua vi khuẩn Agrobacterium (gen mã hoá cơ học virus Y, X, gent)
ðể giải quyết vấn ñề thiếu giống tốt trong sản xuất, ở các nước ñang phát triển từ năm 1976 CIP ñã bắt ñầu nghiên cứu lai tạo các tổ hợp hạt khoai tây lai có ñộ ñồng ñều cao, chống chịu tốt, ñặc biệt là chống chịu với bệnh mốc sương ñể sử dụng làm vật liệu trồng trong sản xuất ðến năm 1990, một nhóm các nhà khoa học của CIP ñã tạo ñược một số tổ hợp lai tốt như: HPS 7/67, HPS 2/67, Serana x LT7…Hiện nay Ấn ðộ,
Trang 31Trung Quốc, Chilê ñã thành công trong sản xuất hạt lai theo khoai tây của CIP ðặc biệt ấn ðộ ñã sản xuất thành công 500 kg hạt lai cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang Việt Nam , Philippine… (Nguyen Van Viet ,1993) (Theo Lê Sỹ Lợi , 2007) [13] Bên cạnh Trung tâm nghiên cứu khoai tây Quốc tế, Hà Lan ñóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực chọn giống khoai tây, ñến năm 1991 ñã có 85 giống khoai tây ñược chọn tạo và sản xuất bởi nhiều công ty nổi tiếng của Hà Lan trong ñó có nhiều giống năng suất cao ñã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như Nicola, Diamant…
Ở Châu Á, Hàn Quốc có hai chương trình chọn giống khoai tây, một tại Horticultural Experiment Station (HES) thuộc vùng ñất thấp Sweon, chương trình bắt ñầu từ năm 1962 với mục tiêu chọn ra các giống khoai tây chịu nóng, thời gian ngủ ngắn, năng suất cao Một chương trình tại Alpine Experment Station (AES) thuộc vùng núi cao Dackamyung, từ năm
1978 tập trung nghiên cứu vào chọn dòng khoai tây có năng suất cao, kháng bệnh mốc sương, virus và chín sớm
Năm 1902, Nhật Bản ñã thiết lập chương trình chọn giống khoai tây Năm 1916 công tác lai tạo ñã bắt ñầu ñược thực hiện và ñã chọn ñược một
số giống Năm 1938 chọn ra giống Bennimaru, năm 1943 chọn tạo ñược giống Norin.1, năm 1976 chọn ra giống Toyshirro, năm 1981 chọn ra giống Korafubuki dùng chế biến thực phẩm tinh bột , các nước trồng khoai tây ñều rất chú trọng ñến việc chọn tạo giống năng suất, vì thiếu giống là yếu
tố chính hạn chế năng suất và khả năng phát triển cây khoai tây Tuy nhiên, việc tạo ra giống tôt ñược thực tế chấp nhận là hết sức khó khăn Ở vùng nhiệt ñới thì giống khoai tây nhất thiết phải thích hợp ñược với yếu tố nhiệt
ñộ cao, ẩm ñộ cao, ñộ dài ngày ngắn và mùa vụ gieo trồng ngắn, khả năng chống chịu với ñiều kiện sâu hại cao và sinh trưởng tốt khi ít ñược ñầu tư (Mc.Collum J.P.(1992) [48] Giống chín sớm thường thích hợp với việc gieo
Trang 32trồng trên ñất nhiều mùa vụ hơn và ít thay ñổi về năng suất dưới sự tác ñộng của môi trường không thích hợp và sâu bệnh
Việt Nam, từ năm 1966 việc nghiên cứu gieo trồng khoai tây vụ thu ñông ñã ñược một số bộ môn của Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam thực hiện trong 2 giai ñoạn:
* Giai ñoạn1 từ 1966 - 1980
Từ năm 1966 ñến năm 1972 phần lớn các công trình nghiên cứu là: Thời vụ trồng, mật ñộ cây, phân bón, tưới nước, phòng trừ bệnh mốc sương, trồng khoai tây trên ñất ướt… Giống khoai tây chính ñược trồng ở Việt Nam là giống Thường Tín (tên gốc là Ackensegen do ðức tạo ra năm 1929) Ưu ñiểm của giống này là bảo quản ñược giống trong ñiều kiện tự nhiên, ruột vàng, chất lượng khá nhưng do ñược trồng củ qua nhiều năm nên giống ñã nhiễm bệnh virus với tỷ lệ cao dẫn ñến năng suất thấp Với mục ñích xác ñịnh ñược giống khoai tây năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái nhằm thay thế giống Thường tín ñã bị thoái hoá, từ năm 1966 - 1982 Viện KHKTNN Việt Nam ñã nhập khoảng 220 giống của Liên Xô (cũ), Ba Lan, Hungari, ðức, Hà Lan Tiến hành khảo nghiệm và giới thiệu ra sản xuất giống Việt ðức 1(Kardia của ðức), Việt ðức 2 (Mariella của ðức ), giống khoai tây Pháp (Ackersegen phục tráng bằng in vitro ), Diamant, Nicola của Hà Lan Những giống này ñã ñược trồng với diện tích 3000 – 4000 ha Tuy năng suất cao nhưng tốc ñọ thoái hóa giống nhanh vì chúng mang gen Tuberosum thích hợ với vùng ôn ñới dài ngày,
số giờ chiếu sang là 14h (Trương Văn Hô ¦và cộng sự , 2005) [14]
* Giai ñoạn 2 từ 1980 ñến nay
Giai ñoạn này công tác nghiên cứ về khoai tây ñã ñược quan tâm, ñã có
ñề tài cấp nhà nước do Viện KHKTNN Việt Nam chủ trì, nhờ vậy năng suất cây khoai tây ñã ñược nâng lên từng bước Giai ñoạn trước năm 1980 năng suất chỉ ñạt 8 tấn/ha, năng suất cao nhất là 18 - 20 tấn/ha, từ 1981 ñến nay năng suất bình quân ñạt gần 12 tấn/ha, cao nhất ñạt 35 - 40 tấn/ha (Trương Văn Hô
Trang 33ẩvà các CS , 2004) [12] Khi lương thực lúa gạo và ngô dồi dào thì khoai tây ựược nghiên cứu theo hướng chất lượng và hiệu quả Những công trình nghiên cứu khoai tây trong giai ựoạn này là:
- Từ năm 1982 - 1989 Trung tâm nghiên cứu cây có củ, Viện khoa học
kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ựã nhập và ựánh giá:
+ 83 mẫu giống từ CIP và xác nhận một số dòng có triển vọng ở vùng ựồng bằng sông Hồng là I.1039; 378597.1; 385108.28; 385153.27
+ 4580 dòng Go ựã chọn ra giống VC38.6 ựược phép khu vực hoá năm 1989
+ 12 giống của Hà Lan trong ựó xác ựịnh ựược 2 giống cho năng suất cao phù hợp cho xuất khẩu
+ Giống Ackersegen mới nhập từ Pháp ựã xác ựịnh có nhiều ưu ựiểm hơn hẳn Thường tắn ruột vàng
- Năm 1983 - 1990: Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng Trung ương ựã tiến hành khảo nghiệm 25 giống, kết luận Lipsi là giống tốt ựược Hội ựồng Bộ nông nghiệp công nhận là giống quốc gia năm 1990
- Năm 1987 - 1989: Các tác giả Trần Như Nguyện và các CS, Trương Văn Hộ (1990), [10] ựánh giá 30 giống khoai tây nhập từ CIP và Viện cây lương thực, thực phẩm Úc, 28 giống nhập nội từ Viện nghiên cứu thực vật Úc
và 38 giống khoai tây nhập nội từ CIP ựã kết luận có 3 giống là 378598.1; LT7; 407.3 có khả năng sinh trưởng ựồng ựều, ắt nhiễm bệnh, thắch nghi trong ựiều kiện khắ hậu nóng, cho tỷ lệ củ thương phẩm và năng suất cao
- Năm 1987 - 1992: Nguyễn Thị Nền và CS (dẫn theo Lê Sỹ Lợi 2007) [24] ựã ựánh giá 60 dòng, giống nhập từ CIP và Châu Âu tại Trung tâm Nghiên cứu Thái Phiên - đà Lạt ựã kết luận giống I.1085 kháng bệnh mốc sương tốt, cho năng suất cao
- Năm 1991 - 1992: Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm nghiên cưú biện pháp sản xuất khoai tây bằng hạt và ứng dụng 2 giống thụ phấn tự do KT
Trang 346 và KT12 phát triển ở nhiều vùng sản xuất Trong nghiên cứu sử dụng khoai tây hạt lai ựánh giá ựược 51 tổ hợp lai và kết luận 4 tổ hợp cho năng suất cao ở ựời Go là IP.88006; IP.88002; AVRDC.1287.19 x 14; IP.88005, trong ựó có IP.88002 cho năng suất cao ở ựời G1
- Năm 1991 - 1994: Lê Thị Thuấn và cs năm 1995 ựánh giá 133 dòng nhập nội từ CIP và kết luận các dòng 385108.28; 385153.27; 379402.2 và Redpontiea có triển vọng nhất
- Năm 1993 - 1996: Viện Nghiên cứu cây Lương thực và cây Thực phẩm
ựã ựánh giá 45 tổ hợp lai nhập từ CIP, thử nghiệm 5 tổ hợp có nhiều triển vọng nhất thuộc các tỉnh Thái Bình, Nam Hà, Hải Hưng, Hà Tây, Lào Cai
Trong giai ựoạn 1994 Ờ 2000: Trên cơ sở hợp tác với CIP và một số cơ quan trong nước, Trung tâm nghiên cưú cây có củ (TTNCCCC) giữ vai trò chủ trì ựiều phối chương trình nghiên cưú và phát triển khoai tây hạt lai ở Việt Nam Trung tâm ựã xây dựng công nghệ sản xuất giống khoai tây bằng hạt lai, trong ựó chọn ựươcẩ 2 giố ng HH2 và HH7 ựưa vào sản xuất, tăng diện tắch khoai tây trồng bằng hạt từ 4 ha năm (1993 Ờ 1994) lên 3.200 ha (năm 1999 Ờ 000) và 3.500 ha (2000 Ờ 2001) Năng năng suất trung bình ựời G 0, G1, G2 là
15 tnấ /ha tăng 50% so với giống thường tắn Khoai tây hạt lai có ưu ựiểm là sạch bệnh, 100g hạt lai thay thê cho 500kg củ giống /ha nên tiết kiệm chi phắ giống (đào Huy Chiên , 2002)
Năm 1996 Ờ 2000: TTNCCCC chon ựược giống khoai tây KT3 với các ựặc tắnh quý như thời gian sinh trưởng ngắn (80 ngày), năng suất 25 Ờ 30 tấn/ha chống chịu ựược virus tốt, tốc ựộ thoái hoá giống chậm, thời gian ngủ
dài 160 ngày (đoà Huy Chiên , 2002) [2]
Từ năm 1993 Ờ 2003: Viện cây lương thực và cây thực phẩm, Trung tâm nghiên cứu Khoai tây Ờ rau và hoa đà Lạt ựã nghiên cưú ựánh giá hàng trăm tổ hợp lai có nguồn gốc từ Trung tâm khoai tây quốc tế CIP, chọn ựược một số tổ hợp lai có triển vọng cho năng suất và tỷ lệ thương phẩm cao ngay từ ựầu Dẫn
Trang 35theo ðường Hồng Dật 2004,[11]
Như vậy từ năm 1970 ñến nay, Việt Nam chủ yếu nhập nội giống và dòng khoai tây từ các nước Châu Âu và CIP ñể khảo sát ñánh giá và ñã xác ñịnh ñược một số giống cho sản xuất như : Mariella, Lipsi…Tuy nhiên các giống ngay khi nhập vào Việt Nam thường bị rút ngắn thời gian sinh trưởng khoảng 30 – 50 ngày, ñây là yếu tố hạn chế năng suất và phẩm chất khoai tây Mặt khác các giống qua thời gian bảo quản dài trong ñiều kiện nóng ẩm ñã biểu hiện già sinh lí, ngoài ra chúng còn bị lây nhiễm virus trên ñồng ruộng
Sử dụng giống ñã bị thoái hóa là nguyên nhân làm giảm năng suất khoai tây ở các ñời sau Do ñó tiến hành nhập nôị theo chu kỳ 3 – 4 năm môt¦ lần cũng là một hướng giải quyết vấn ñề giống khoai tây ở nước ta(Trương Văn Hô
¦và cs, 1990) [10]
2.3.3 Tình hình sản xuất khoai tây tại Bắc Ninh
2.3.3.1 Năng suất, diện tích khoai tây trồng tại Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng ñồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ ñô Hà nội, Bắc Ninh nằm trong vùng kinh
tế trọng ñiểm tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mùa ñông lạnh Nhiệt ñộ trung bình năm 23,30C, Nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất khoảng 15,80C Lượng mưa trung bình năm dao ñộng 1400 – 1600mm, tổng số giờ nắng trong năm 1530 -1776 giờ ðặc biệt là mùa ñông có nhiệt ñộ thấp phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây Với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, Bắc Ninh có thể phát triển mở rộng diện tích khoai tây vụ ñông
Cây khoai tây là cây trồng chủ yếu ở vụ ñông của tỉnh Bắc Ninh Ngoài ra còn một số diện tích ít trồng khoai Xuân trồng từ cuối tháng 12 ñến tháng 01 thu hoạch khoảng tháng 03, chủ yếu các diện tích này sản suất làm giống cho vụ sau
Là cây trồng có giá trị kinh tế cao, phù hợp với ñiều kiện canh tác của
Trang 36tỉnh (luân canh 2 vụ lúa - 1 vụ màu ựông) nên tỉnh luôn có chắnh sách hỗ trợ về giống, phân bón, kỹ thuật nhằm khuyến khắch nông dân mở rộng sản xuất
Bảng 2.8a: Diện tắch khoai tây tỉnh Bắc Ninh giai ựoạn 2005-2009
TP Bắc Ninh Ha 0,0 0,0 80,0 48,0 57,0 Gia Bình Ha 248,0 151,0 102,0 78,0 86,0 Lương Tài Ha 209,0 123,0 120,0 99,0 117,0 Quế Võ Ha 1.347,0 1.664,0 1.474,0 1.278,0 1.505,0 Thuận Thành Ha 326,0 290,0 264,0 235,7 309,0
Tiên Du Ha 236,0 120,0 130,0 105,0 94,0 Yên Phong Ha 205,0 264,0 272,0 238,3 331,0 Toàn tỉnh Ha 2.635,0 2.704,0 2.510,0 2.122,0 2.610,0
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh [8])
Bảng 2.8b: Diện tắch, năng suất và sản lương khoai tây các huyện ở tỉnh
Bắc Ninh vụ đông năm 2010
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (Tấn)
Trang 37Thu thập số liệu về diện tích trồng khoai tây qua các năm giai ñoạn 2005
- 2009 thu ñược kết quả trình bày ở bảng trên Kết quả cho thấy diện tích khoai tây trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh hàng năm tập trung chủ yếu ở huyện Quế Võ với
tỷ lệ khoảng 50 - 60% diện tích Tiếp sau ñó là huyện Yên Phong, lợi thế của huyện Yên Phong có công ty chế biến bánh kẹo Orion ñóng trên ñịa bàn của huyện ñã góp phần tiêu thụ ñáng kể sản lượng ñầu ra tại chỗ cho người nông dân Tuy nhiên diện tích trồng khoai tây của tỉnh Bắc Ninh từ năm 2005 ñến
2010 tăng trưởng không ổn ñịnh, ñã có sự giảm về diện tích từ 2635 ha năm
2005 xuống 2122 ha năm 2008 ha giảm 513 ha Năm 2009 diện tích trồng khoai tây có chiều hướng tăng trở lại ñạt 2610 ha
So với các tỉnh phía Bắc, Bắc Ninh là môt trong những tỉnh có cơ cấu cây khoai tây trồng nhiều ở vụ ñông Diện tích trồng khoai tây của Bắc Ninh chiếm hơn 7% diện tích cả nước năm 2009
Dù có nhiều chính sách hỗ trợ tuy nhiên diện tích trồng khoai tây những năm gần ñây không những không tăng mà có giai ñoạn còn giảm nghiêm trọng (năm 2008 chỉ còn 2.122 ha giảm 513 ha so với năm 2005)
Nguyên nhân của sự sụt giảm về diện tích là :
+ Một phần diện tích trồng khoai tây dọc theo các tuyến ñường lớn ñược chuyển ñổi phục vụ xây dựng cơ bản và hình thành khu công nghiêp
+ Thiếu nguồn giống mới có chất lượng, giống do người dân tự ñể bị thoái hóa nghiêm trọng, kỹ thuật sản xuất khoai còn hạn chế nên khi trồng tỷ lệ chết rất cao làm thiệt hại kinh tế do ñó ñã ảnh hưởng ñến tâm lý sản xuất xuất của người dân
+ Nguồn lao ñộng của các hộ gia ñình, nhất là lao ñộng trẻ chuyển sang làm việc cho các khu công nghiệp
+ Vấn ñề ñầu ra cho sản phẩm: hiện nay việc thu mua khoai tây chủ yếu
do các tiểu thương, không có ký kết hợp ñồng với người dân nên vào mùa thu hoạch rộ, sản phẩm hay bị ép giá thậm chí không bán ñược làm thiệt hại kinh tế
Trang 38cho nông dân
Trong cơ cấu giống khoai tây trồng ở Bắc Ninh, KT2 vẫn là giống trồng diện tích lớn trong tỉnh Năm 2009 diện tích trồng KT2 toàn tỉnh chiếm 35 - 40% diện tích, sau ñó là giống Solara, giống Diamant, VT2,vv Một số giống của Trung Quốc dần ñã ñược thay thế bởi một số giống nhập nội của Hà Lan, ðức, Mỹ,… Riêng giống KT2 ñã ñược ñưa vào trồng tại Bắc Ninh từ những năm 1994, ðây là giống ñược chọn lọc từ các giống nhập nôi của trung tâm khoai tây quốc tế CIP Giống có ñặc ñiểm sinh trưởng và phát triển phù hợp với ñiều kiện sinh thái và tập quán canh tác của người nông dân Bắc Ninh Qua nhiều năm sản xuất giống ñã có hiện tương thoái hóa, nhiếm virus làm giảm sút
về năng suất và chất lượng Hiện nay tỉnh ñang liên kết với viện công nghệ sinh học – ðại học nông nghiệp Hà Nội nhân giống sạch bệnh và có chính sách hỗ trợ cho người nông dân
Hiện nay một số giống mới có năng suất và chất lượng ñã và ñang ñược ñưa vào sản xuất và thử nghiệm, nhằm ñáp ứng nhu cầu về ña dạng sản phẩm
của thị trường như: Solara, Marabel, Atlantic, Sinora…
2.3.3.2 Phát triển diện tích cây khoai tây ở Bắc Ninh có một số thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi:
ðiều kiện tự nhiên, Bắc Ninh nằm trong châu thổ sông Hồng, có mùa ñông nhiệt ñộ thấp phù hợp với sinh trưởng, phát triển cây khoai tây
ðiều kiện kinh tế xã hội phát triển
Người nông dân có kinh nghiệm sản xuất lâu năm và có trình ñộ thâm canh cao
Hệ thống khuyến nông xã tốt, tỉnh xây dựng mỗi xã có một khuyến nông viên thực hiện nhiệm vụ tư vấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật tới người dân
Hệ thống kho lạnh, bảo quản giống ñã ñược Nhà nước hỗ trợ xây dựng nhiều ở các ñịa phương
Trang 39Chắnh sách hỗ trợ cho nông dân trồng khoai tây Hàng năn tỉnh hỗ trợ khoảng 50% giá giống, ngoài ra còn các chắnh sách hỗ trợ phân bón của huyện Khu công nghiệp phát triển, có một số nhà máy chế biến nông sản, thực phẩm trên ựịa bàn, góp phần tiêu thụ sản lượng lớn ựáp ứng nhu cầu ựầu ra tại chỗ
Do quá trình công nghiệp hóa và ựô thị hóa, một phần diện tắch ựất nông nghiệp ựã ựược chuyển ựổi sang mục ựắch sử dụng khác: Khu công nghiệp, khu chung cư, ựường giao thong, các công trình công cộng khác
Một phần lao ựộng nông nghiệp trước ựây ựã chuyển sang lao ựộng trong các khu công nghiệp, ựặc biệt là các lao ựộng trẻ Do vây, ở các vùng nông thôn hiện nay rất thiếu lao ựộng trẻ tập trung cho sản xuất nông nghiệp đầu ra của sản phẩm không ổn ựịnh, biến ựộng lớn, nhất là vấn ựề giá ựầu ra của sản phẩm
2.3.4 Một số giống khoai tây trồng phổ biến ở miền Bắc Việt Nam
Trước năm 1980 những giống khoai tây trồng ở Việt Nam là nhập ở các
nước vùng ôn ựới ựều thuộc loại S spp Tuberosum Từ năm 1980 ựến nay, có
sự hợp tác nghiên cứu khoa học với CIP, ựã tuyển chọn ựược một số giống
thắch hợp với ựiều kiện sinh thái, nhiệt ựộ, mang gen Solanum ssp Andigena
Các giống khoai tây trồng trong sản xuất tương ựối phong phú Dưới ựây
là là một số giống khoai tây ựại diện, là giống quốc gia và ựược trồng trên diện tắch rộng trong sản xuất
2.3.4.1 Giống khoai tây Thường Tắn
đó là giống Ackersegen ựược lai tạo năm 1921 ở đức, ựược người Pháp
ựã mang sang Việt Nam khoảng 1935 Ờ 1940 Củ hình ovan dẹt, vỏ củ nhẵn màu vàng, mắt sâu trung bình, chất lượng khá, năng suất ổn ựịnh Thời gian sinh trưởng 100 Ờ 105 ngày đây là giống khoai tây ựiển hình tới hơn 60 năm nay, trong khi ựó các giống khác nhập từ vùng ôn ựới chỉ trồng ựược 2 -3 năm bị thoái
Trang 40hóa Năng suất ñạt trung bình 12 – 13 tấn/ha Suốt từ năm 1965 – 1990 diện tích trồng khoai tây Thường Tín vẫn chiếm trên 90% tổng diện tích khoai tây cả nước
Khoai tây Thường Tín ñó là thành quả của cộng ñồng nông dân xã Hà Hồi huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây cũ, ñã duy trì từ trước năm 1945 trong quy
mô vườn gia ñình ðến năm 1956 có nhiều người trồng ra ruộng Từ năm 1956 – 1985 xã Hà Hồi ñã cung cấp hang nghìn tấn giống cho các nơi ñể phát triển cây vụ ñông và ñược suy tôn là giống Thường Tín
2.3.4.2 Giống khoai tây Việt – ðức 2
Tên gốc là Mariela từ ðức ñược ñưa vào Việt Nam thử nghiệm năm
1971 cùng 12 giống khác Củ hình ovan dẹt, vỏ củ màu vàng nhạt, ruột củ màu vàng nhạt
2.3.4.3 Giống Diamant
- Nguồn gốc: Nhập nội từ Hà Lan Giống ñã ñược khảo nghiệm từ năm
2000 Là giống có nhiều triển vọng tại các tỉnh phía Bắc
- ðặc ñiểm: Thời gian sinh trưởng 90- 95 ngày (vụ ñông) Thân ñứng,
tán gọn, củ khá (6-7 củ/cây) Dạng củ hình ôvan, mắt củ nông, vỏ củ màu vàng, ruột củ màu vàng nhạt Năng suất từ 18 – 20 tấn/ha, thâm canh ñạt 25 tấn/ha Ít nhiễm bệnh mốc sương, héo xanh và virút, nhưng dễ nhiểm bệnh ghẻ
2.3.4.4 giống khoai tây KT2
Giống khoai tây KT2 ñược chọn từ tổ hợp lai giữa hai dòng 381064 với giống khoai chống chịu nhiệt LT - 7 do Trung tâm cây có củ (CIP) Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam cung cấp Trong sản xuất khoai tây ở nhiều vùng của nước ta, giống khoai tây KT2 rất ñược người dân ưa chộng vì có nhiều ñặc tính quý như thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng vào vụ ñông sớm, năng suất ổn ñịnh, chất lượng tốt, mắt củ nông, thời giản bảo quản dài, dễ thương mại hóa, nếu trồng vào vụ ñông sớm thì khoai tây KT2sẽ cho năng suất hơn hẳn các giống khác trong cùng thời vụ Bên cạnh ñó một trong những ưu ñiểm nổi bật của giống khoai tây KT2 là có khả năng vận chuyển xa tốt nhất so