phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Trang 1PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
I.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
I.1.1 Khái niệm
I.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệ qua lại do
đó khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả của hai hoạt động này, bởi lẽ một doanh nghiệp có thể có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại không có hiệu quả trong hoạt động tài chính hoặc hiệu quả hoạt động tài chính thấp đó là do các chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp
Khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bản thân mỗi doanh nghiệp có một hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn cụ thể của mình Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận và phát triển lâu dài Các mục tiêu này luôn găn liền với mục tiêu thị phần Vì vậy khi đánh giá hiệu quả thì hai yếu tố quan trọng cần phải xem xét là doanh thu và chi phí Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích về hiệu quả
cơ bản được tính như sau:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả hoạt động =
Chi phí đầu vào
Trong đó: + Kết quả đầu ra là các yếu tố liên quan đến Gía trị sản xuất, Doanh thu, Lợi nhuận…
+ Chi phí đầu vào là các yếu tố như vốn sở hữu, tài sản,các loại tài sản…
Trang 2Như vậy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao khi: đầu vào tăng tương đối so với đầu ra Chúng ta có thể cải tiến bộ máy quản lý, sử dụng hợp lý hơn các nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả hoạt động cao nhất
I.1.1.2 Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
I.1.1.3 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ
Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp
I.1.1.4 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối
Trang 3I.1.2 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Hiện nay, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một trong những vấn đề có ý nghĩa cấp bách.Bởi vì trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, chi phí chi ra để duy trì hoạt động là rất lớn nhưng kết quả đem lại chưa tương xứng dẫn tới hiệu quả không cao Xuất phát từ tình hình đó, các nhà lãnh đạo phải tìm mội biện pháp để khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động
Vì vậy, phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thật sự rất cần thiết và là việc làm được hầu hết các doanh nghiệp thực hiện
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không những có vai trò quan trọng đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả những ngưới bên ngoài quan tâm đến doanh nghiệp
Đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp:Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ cung cấp cho nhà lãnh đạo, các nhà quản trị những chỉ tiêu để thấy được nguyên nhân làm giảm sút hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ đó tìm các biện pháp khắc phục, và đưa ra các phương án kinh doanh tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, và thông qua kết quả đạt được họ sẽ biết kết quả nào do hoạt động sản xuất mang lại và kết quả nào do hoạt động tài chính mang lại
Đối với những người bên ngoài doanh nghiệp như: nhà đầu tư,ngân hàng….thì phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp họ có những quyết định đúng đắn hơn trong việc đầu tư vào doanh nghiệp Ví dụ, ngân hàng khi quyết định cho mộy công ty vay thì không những họ quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp thông qua cấu trúc tài chính mà họ còn quan tâm đến hiệu quả tài chính đạt được của công ty đó…
I.1.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
* Nhằm đánh giá khả năng tạo ra kết quả, bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được
duy trì và tăng trưởng
* Nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tài trợ nội bộ, nhằm tài trợ cho sự tăng
trưởng cũng như đáp ứng khả năng vay từ bên ngoài
Trang 4* Nhằm đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thông qua khả năng sinh
lời của vốn
* Cung cấp thông tin để đánh giá giá trị của doanh nghiệp
I.2 Các tài liệu sử dụng khi phân tích hiệu quả hoạt động
Thông thường khi phân tích hiệu quả kinh doanh chúng ta dùng những tài liệu sau:
I.2.1 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức quản lý.Căn cứ vào BCĐKT có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có của đơn vi, hình thức vật chất và cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn, thông qua đó đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo
*Kết cấu của bảng cân đối kế toán: BCĐKT gồm hai phần
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp vào thời
điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các khoản mục trên BCĐKT được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống Phần tài sản được chia thành hai loại: Loại A: Tài sản ngắn hạn Loại B: Tài sản dài hạn
+ Phần nguồn vốn:Phản ánh toàn bộ nguồn tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo Xếp theo thứ tự nợ trước, nguồn vốn chủ sở hữu sau (nghĩa là nó được sắp xếp theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thanh toán với chủ nợ ) Phần nguồn vốn cũng gồm hai loại:
Loại A: Nợ phải trả Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu
* Trong bảng CĐKT thì tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn.
* Ý nghĩa của BCĐKT
- Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát về quy
mô, kết cấu tài sản của doanh nghiệp, từ đó cho phép đánh giá một cách tổng quát tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Số liệu của phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh Qua đó có thể đánh giá một cách khái quát khả năng và mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp
Trang 5- Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản mà doanh
nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời Còn phần nguồn vốn phản ánh phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu
I.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)
Là một báo cáo tài chính tổng hợp, BCKQHĐKD cho ta biết được tình hình chi
phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực Đồng thời báo cáo này còn cho biết được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản phí, lệ phí ….trong một kỳ báo cáo Khác với BCĐKT, BCKQHĐKD phản ánh các tài khoản từ loại 5 cho đến loại 9 nghĩa là nhóm các tài sản phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
*Mục đích của BCKQHĐKD:
* Thông qua số liệu về ác chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán
* Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà kiểm tra tình hình thực hiện trách triệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
* Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà đánh giá, dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai
I.2.3 Các nguồn thông tin khác
Ngoài hai bảng trên người ta có thể sử dụng một số loại báo cáo khác để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
I.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động
I.3.1 Phương pháp sánh
Đây là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.Tuy nhiên khi thực
Trang 6hiện phương pháp so sánh chúng ta phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh.
* Tiêu chuẩn so sánh : Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh Khi phân
tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các số gốc sau:
+ Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính
+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành
+ Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm
* Điều kiện so sánh:
+ Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu
có tính ổn định và thường được quy định thống nhất Tuy nhiên, nội dung kinh tế của chỉ tiêu có thể thay đổi trong trường hợp chế độ, chính sách tài chính- kế toán của nhà nước thay đổi, do thay đổi phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp Trường hợp có sự thay đổi của nội dung kinh tế, để đảm bảo tính so sánh được, trị số gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nội dung quy định mới + Phải có cùng phương pháp tính toán: trong kinh doanh các chỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đổi phương pháp hạch toán tại đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính - kế toán của nhà nước hay sự khác biệt
về chuẩn mực kế toán của nhà nước Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đổi về phương pháp kế toán, hay khi phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phải xem đến chỉ tiêu
đó được tính toán trên cơ sở nào
* Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của
chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu phân tích
Trang 7+ So sánh bằng số tương đối:Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc
của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển…của chỉ tiêu phân tích
+ So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội dung chung nhất của hiện tượng, bỏ qua
sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói cách khác số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu Số bình quân biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân…), hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất danh lợi bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có một tính chất
I.3.2 Phương pháp loại trừ
I.3.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được sử dụng để xác địng mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định
I.3.2.2 Phương pháp số chênh lệch
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó nhân với các nhân tố khác đã cố định
I.3.3 Phương pháp cân đối liên hệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp có sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như cân đối giữa tổng tài sản với tổng nguồn vốn, giữa nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toán, giữa nguồn mua sắm vật tư và tình hình sử dụng vật tư…
I.3.4 Phương pháp hồi quy tương quan
Đây là phương pháp sử dụng trong công tác xây dựng kế hoạch nhằm dự đoán, dự toán tình hình biến động của thị trường Từ đó làm cơ sở để ra các mục tiêu
kế hoạch trong tương lai
Trang 8
I.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân lực vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí bỏ ra là thấp nhất
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề phức tạp, nó có quan hệ với các yếu tố trong quá trình kinh doanh như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh có hiệu quả.Do đó khi phân tích cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng sinh lời của vốn…
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thốnh các chỉ tiêu phù hợp Các chỉ tiêuđó phải phản ánh được sức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung
I.4.1 Phân tích hiệu quả cá biệt
Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỉ suất…
I.4.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
a Đối với toàn bộ tài sản
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho ta biết trong một đồng tài sản đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Nếu chỉ tiêu này càng cao thì doanh thu tạo ra càng nhiều và ngược lại
Trang 9Trong phần mẫu số ta phải lấy số liệu bình quân, có thể là bình quân đầu kỳ và cuối kỳ nếu sự biến động về tình hình tài sản là không lớn, nếu trong doanh nghiệp
có sự biến động tài sản liên tục thì để đảm bảo tính chính xác ta nên lấy giá trị trung bình của các tháng hoặc các quý trong năm
Chỉ tiêu doanh thu thuần bao gồm doanh thu của cả ba hoạt động vì tài sản của doanh nghiệp được tạo ra không chỉ được đầu tư bằng kết quả của hoạt động kinh doanh mà có những tài sản được tạo ra từ kết quả của hoạt động tài chính và các hoạt động khác Nếu ta loại trừ doanh thu của 2 hoạt động trên thì trong phần tài sản chỉ
sử dụng những tài sản có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanh
Tổng tài sản bình quân hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng cách lấy tổng tài sản trừ đi phần đầu tư tài chính ngắn hạn, đầu tư tài chính dài hạn, tạm ứng, tài sản thiếu chờ xử lý, quỹ phúc lợi hình thành nên TSCĐ… Nếu trong doanh nghiệp không có các yếu tố loại trừ này thì tổng tài sản bình quân hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tổng tài sản bình quân
b Đối với tài sản cố định
Doanh thu thuần SXKD
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần SXKD
Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.Trong một số tài liệu người ta có thể chọn mẫu số là giá trị còn lại bởi vì khi sử dụng chỉ tiêu nguyên giá nó có hạn chế là có những tài sản giá trị sử dụng đã gần hết nhưng vẫn có giá trị bằng nguyên giá ban đầu nên không chính xác, nhưng xét một cách toàn diện thì khi sử dụng nguyên giá nó vẫn có nhiều yêu điểm hơn nên người
ta thường chọn chỉ tiêu nguyên giá hơn là chỉ tiêu giá trị còn lại
I.4.1.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của donh nghiệp hay còn gọi là số vòng quay của vốn lưu động
Trang 10Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn lưu động là nhân tố không thể thiếu, nó là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động, nó là một bộ phận có tốc độ luân chuyển nhanh Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông, phân phối.
Nếu việc quay vốn của doanh ngiệp diễn ra nhanh chóng thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay b/q của VLĐ (V) = (vòng)
VLĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần, hay nói cách khác trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng hoặc luân chuyển được bao nhiêu lần
VLĐ bình quân
Số ngày b/q của một vòng quay VLĐ = *360
(ngày/vòng ) Doanh thu thuầnChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng Hệ số này càng chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang sử dụg vốn lưu động của mình có hiệu quả
Ta nên đi sâu vào phân tích các nguyên nhân và mức độ luân chuyển vốn lưu động để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm tăng nhanh hơn nữa tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Phương pháp thường dùng để phân tích là phương pháp thay thế liên hoàn
+ Công thức xác định số vòng quay của VLĐ:
DTT SXKD
V =
Trang 11Đối tượng phân tích : ∆V = V1 - V0
Trong đó : V1 là số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích
V0 là số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến số vòng quay của vốn lưu động
- Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần SXKD (DTT SXKD)
DTT SXKD1 DTT SXKD0
∆V (DTT) = -
VLĐ bq0 VLĐ bq0Trong đó : DTT1 : DTT kỳ phân tích
I.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân tích hiệu quả tổng hợp Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực
Trang 12để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Để nhận định tổng quát và xem xét hiệu quả tổng hợp, nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
I.4.2.1 Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo lường bằng tỉ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết quả Trong phần này đề cập đến hai chỉ tiêu phổ biến là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động SXKD
a Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Khi sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính thì chỉ tiêu trên được tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tổng DTT
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp
Nó cho ta biết được trong 100 đồng doanh thu thuần về thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Gía trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
Doanh thu thuần và lợi nhuận trong công thức trên bao gồm doanh thu và lợi nhuận của cả ba hoạt động ( kinh doanh, tài chính, hoạt động khác)
b.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh
Công thức xác định:
Lợi nhuận thuần SXKD
Tỷ suất trên doanh thu thuần = *100%
hoạt động SXKD Doanh thu thuần BH và CCDV
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lãi của một trăm đồng doanh thu BH và CCDV khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Doanh thu thuần và lợi nhụân trong công thức trên chỉ sử dụng doanh thu và lợi nhuận của hoạt động SXKD
Trang 13Khi đánh giá chỉ tiêu này càn phải xem xét đến ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách địng giá của doanh nghiệp Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận và chính sách định giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả của tỷ suất trên Do đó các nhà phân tích cần phải tính toán riêng vhỉ tiêu này cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
I.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Đi vào phân tích khả năng sinh lời của tài sản người ta chủ yếu tập trung phân tích hai yếu tố sau: Tỉ suất sinh lời của tài sản và tỉ suất sinh lời kinh tế tài sản
a Tỉ suất sinh lời của tài sản ( ROA )
ROA biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản và nó được xác định như sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA) = * 100%
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này thấp thì khả năng sinh lời của tài sản nhỏ và ngược lại
Lợi nhuận trong chỉ tiêu này là lợi nhuận của cả ba hoạt động
ROA là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và được chi tiết qua phương trình Du-pont như sau:
Trang 14Việc quản lý ROA có liên quan đến hoạt động quản lý tại đơn vị ROA là kết quả tổng hợp của những nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt các yếu tố được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để có thể phân tích rõ ràng hơn về chỉ tiêu ROA ta có thể dùng phương pháp số chêch lệch Cụ thể là sự chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Cách phân tích này chỉ ra phương thức nâng cao sức sinh lời tài sản của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức :
b Tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu nhiều tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghệp Nếu hai doanh nghiệp trong cùng ngành có điều kiện gần như giống nhau nhưng do các doanh ngiệp áp dụng chính sáchtài trợ khác nhau thì sẽ dẫn đến kết quả khác nhau Do đó khi phân tích muốn thấy rõ hơn
Trang 15hiệu quả hoạt động SXKD người ta dùng thêm chỉ tiêu RE để loại bỏ ảnh hưởng của cấu trúc nguồn vốn.
LNTT + CP lãi vay
Tổng tài sản bình quân
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp quyết định nguồn tài trợ nếu
RE cao hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên huy động vốn vay từ bên ngoài vì lúc
đó nợ sẽ làm tăng thu nhập trên vốn chủ sở hữu lên nhiều lần Ngược lại thì nên ưu tiên tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
Đối với các nhà đầu tư có thể nghiên cứu tỷ số này để biết trước lợi nhuận của doanh nghiệp trên cơ sở đó xem xét nên đầu tư vào doanh nghiệp nào là hiệu quả nhất
I.5 Phân tích hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được các nhà đầu tư quan tâm Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao là điều kiện thuận lợi
để doanh nghiệp đó tăng trưởng Để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể phát triển thì doanh nghiệp phải tự đầu tư và tìm kiếm các nguồn đầu tư từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên huy động nguồn nào Nếu muốn huy động được từ bên ngoài thì doanh nghiệp phải chứng minh được rằng nguồn đầu
tư mà doanh nghiệp huy động được phải mang lại lãi cao Có thể nói hiệu quả tài chính là mục tiêu quan trọng của các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo Bên cạnh đó các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả năng sinh lời để chắc chắn số vốn của họ đầu tư được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao
Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có và trên số vốn kinh doanh của doanh nghiệp,
đó là khả năng sinmh lời vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời vốn kinh doanh
I.5.1 Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 16Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản, khi phân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lợi vốn Đây là một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp không những trong hiện tại mà còn quyết định kết quả kinh doanh trong tương lai Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu được xác định qua công thức sau:
Ta có thể tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến ROE cao hay thấp bằng cách phân tích công thức trên ra chi tiết như sau:
I.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
I.5.2.1 Hiệu quả kinh doanh
Trang 17Hiệu quả kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu ROE ta có thể viết như sau:
LNST / DTT : Khả năng sinh lời từ doanh thu
Trong công thức trên ta thấy ROE có mối quan hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao sẽ dẫn đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu lớn và ngược lại Hiệu quả kinh doanh là nguồn goóc chủ yếu tạo nên hiệu quả tài chính Tuy nhiên không phải lúc nào hiệu quả kinh doanh tăng cũng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tăng mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
I.5.2.2 Khả năng tự chủ về mặt tài chính
Khả năng tự chủ về mạt tài chính thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ Ứng với hiệu quả kinh doanh cho trước nếu tỷ suất tự tài trợ càng lớn thì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp càng nhỏ Có thể xem qua công thức sau:
LNTT TS bq
ROE = * ( 1-T ) *
TS bq VCSH bq
I.5.2.3 Độ lớn đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số
nợ và tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp Thông qua hệ số nợ có thể xác định mức độ góp vốn của chủ sở hữu đối với số nợ vay, nó có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt và được coi như một chính sách tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính, thực chất nó thể hiện cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại
Trang 18Xét trong mối quan hệ giữa ROE, RE lãi suất vay r, thuế thu nhập doanh nghiệp
và đòn bẩy tài chính ta có công thức sau:
ROE ={ RE + ( RE – r ) * ĐBTC } * ( 1- T )
- Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên Trong thường hợp này đòn bẩy tài chính được gọi là đòn bẩy dương, doanh nghiệp nên vay thêm vốn
để mở rộng quy mô kinh doanh mà vẫn đảm bảo giữ được hiệu quả như cũ
- Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn vay thì việc vay nợ sẽ làm giảm đi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trong trường hợp này đòn bẩy gọi là đòn bẩy âm, doanh nghiệp hạn chế và không nên đi vay thêm vốn
từ bên ngoài, lúc này doanh nghiệp nên xem xét lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có cần tổ chức lại hay chuyển sang kinh doanh trong lĩnh vực khác
I.5.2.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định nguồn để trả là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng Công thức xác định:
LNTT + Lãi vay
Khả năng thanh toán vay =
Lãi vay
So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ cho ta biết doanh nghiệp
đã sẵn sàng trả tiền đã vay tới mức độ nào
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn vay để đảm bảo trã lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho ta biết được
số vốn đi vay đã được sử dụng tới mức độ nào, đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu
có đủ để bù đắp lãi vay phải trả hay không
Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợi nhuận tạo ra
Trang 19số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay không có hiệu quả.
Đối với những doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng nợ vay thì việc phân tích này còn có ý nghĩa đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nguồn dùng để trả lãi chính là lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó đánh giá khả năng thanh toán lãi vay được xem như là đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
PHẦN II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
II.1 khái quát chung về công ty cổ phần cao su đà nẵng
II.1.1 Quá trình hình thành,phát triển và chức năng hoạt động của công ty
cổ phần cao su Đà Nẵng
II.1.1.1 Quá trình hình thành:
Trang 20Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng thành lập vào ngày 4/12/1975 theo quyết định số
340/PTT của Hội Đồng Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng thuộc Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam, tiền thân là một xưởng đắp vỏ xe ô tô của quân đội Đến năm 1993, Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng đổi tên thành Công Ty Cao Su Đà Nẵng theo quyết định
số 320/QĐ-NSĐT ngày 20/05/1993
- Mã chứng khoán : DRC, Tên đầy đủ: Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
- Tên giao dịch quốc tế: DANANG RUBBER JOINT - STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: DRC, Địa chỉ : số 1 Lê Văn Hiến, thành phố Đà Nẵng
- Vốn điều lệ: 307.692.480.000
- Điện thoại: 0511.3847408, Fax : 0511.3836195
- Email : Danarub@dng.vnn.vn, Website : www.drc.com.vn
II.1.1.2 Quá trình phát triển
Quá trình phát triển của công ty có thể chia thành 3 giai đoạn như sau:
Giai đoạn I :Từ khi thành lập đến năm 1989:
Đây là giai đoạn phát triển theo cơ chế quản lý kinh tế bao cấp, do đó vốn xản xuất được nhà nước cấp và thực hiện sản xuất theo kế hoạch của nhà nước, do đó hiệu quả sản xuất không cao, năng suất lao động thấp…
Giai đoạn II:Từ năm 1989 đến 31/12/2005:
Đây là giai đoạn quản lý kinh tế theo thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Để phù hợp với cơ chế mới, lúc này công ty thực sự quan tâm tới việc cải tiến mẫu mã, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động…Bước đầu công ty còn nhiều bỡ ngỡ nhưng với sự nhiệt tình sáng tạo của đội ngũ cán bộ, kỹ sư của Công ty đã lãnh đạo công ty đứng vững trên thị trường, tốc độ phát triển năm sau cao hơn năm trước, sản phẩm được thị trường chấp nhận, đời sống cán bộ công nhân viên luôn ổn định và là doanh nghiệp được Bộ Công nghiệp đánh giá cao trong ngành cao su
Giai đoạn III: Bắt đầu từ ngày 01/01/2006 đến nay:
Ngày 01/01/2006 công ty chuyển từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần
Cơ cấu cổ đông của DRC tại thời điểm 04/10/2006 bao gồm 50,5% thuộc sở hữu của Nhà nước, do Tổng Công ty hoá chất Việt Nam nắm giữ; 25,07% sở hữu thuộc CBCNV công ty và 24,43% thuộc sở hữu của các cổ đông ngoài công ty Hiện Công ty cũng đang nắm giữ 30% vốn điều lệ của Công ty liên doanh Sovitcom (tương đương 716.296.330 đồng)
Hiện nay cơ cấu đã có sự thay đổi như sau: Sở hữu nhà nước 50,5% ( 7.769.925 cổ phần, sở hữu ngoài nhà nước 8,12% (1.249.398 cổ phần), sở hữu khác 41,37% (6.365.301 cổ phần)
Quá trình tăng vốn điều lệ của công ty:
Trang 21+ Tháng 08/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 34.000.000.000 đồng bằng cách phát hành cổ phiếu bổ sung cho cổ đông hiện hữu nâng vốn điều lệ lên 83.000.000.000 đồng.
+ Tháng 10/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 9.475.000.000 đồng bằng cách tạm ứng cổ tức cho cổ đông nâng vốn điều lệ lên 92.475.000.000 đồng
+ Hiện nay vốn điều lệ công ty là: 307.692.480.000
Trong những năm gần đây, công ty được đánh giá là một trong những đơn vị hoạt động hiệu quả nhất tại Đà Nẵng với nhiều thành tích, được chủ tịch nước khen tặng…
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG VÀI NĂM QUA
II.1.1.1.3. Chức năng hoạt động và nhiệm vụ của công ty
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao
- Chế tạo, lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su
- Kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp
II.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cao
su Đà Nẵng
II.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Tổng số vốn 609.246.673.617 785.049.058.825 1.064.193.223.594Doanh thu thuần 1.290.517.642.994 1.815.041.122.354 2.160.139.221.701Lợi nhuận trước thuế 51.789.163.866 394.526.859.893 260.947.930.378
Trang 22BAN KIỂM SOÁT
B
a n đ
ầ u tư
X
N C
ơ
k hí
&
N L
Đ
ội ki ế
n th iế
t n
ội b ộ
B
a n b
ả o h
ộ la
o đ ộ n g
P
K T C
ơ n ă n g
B
a n IS O
P
K T C
a o su
X
N S ă
m lố
p
xe đ ạ
p
X M
X
N Đ ắ
p lố
p
Ô tô
X
N C á
n lu ỵệ n
P
K C S
P
K
ế h
o ạc
h
- V
ật tư
X
N S ă
m lố
p
Ô tô
P
D ịc
h
v ụ sa
u b á
n h à n g
P
B á
n h à n g
C
N M iề
n B ắc
C
N M iề
n N a m
T
r u n
g tâ
m M iề
n T
r u n g
P
T ài c hí n
h K
ế to á n
P.T GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
P.T GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ
P.T GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 23II.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có trách nhiệm thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn về phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên: HĐQT là cơ quan quản lý Công ty
có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định
HĐQT có trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và phương án đầu
tư của Công ty thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát gồm 03 thành viên: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông
kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
Bộ máy điều hành: tổng giám đốc Công ty, 04 Phó tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và 09 phòng, ban chức năng và 05 xí nghiệp
Tổng giám đốc Công ty: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm
trước HĐQT, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Các Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, các Phó Giám
đốc do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm Gồm có các phó tổng giám đốc: phó tổng giám đốc sản xuất, phó tổng giám đốc bán hàng, phó tổng giám đốc kĩ thuật, phó tổng giám đốc đầu tư
Kế toán trưởng: do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm và chịu sự quản lý của
HĐQT Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc về các hoạt động có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế tại Công ty, cụ thể:
Các phòng ban
- Phòng Tổ chức: Tuyển dụng, bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc; quản lý lao động, giải quyết chế độ tiền lương, thưởng; xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương; xây dựng và thực hiện các biện pháp đẻ bảo vệ công ty…
- Phòng Hành chính: Quản lý đất đai, nhà làm việc ở Công ty, hai Chi nhánh & Trung tâm Miền Trung quản lý trạm y tế, nhận, phát hành sao chụp, lưu trữ
và hủy bỏ các văn bản, tài liệu quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và các loại con dấu của Công ty
Phòng Kế hoạch & vật tư: Lập kế hoạch về vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo kế hoạch sản xuất của Công ty, cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu và thiết bị Tổng hợp báo cáo các số liệu về sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng Bán hàng: Làm thủ tục tiêu thụ hàng hóa, lập và thực hiện hợp đồng trong và ngoài nước Nhận đơn đặt hàng và phân phối Đàm phán và quan hệ
Trang 24khách hàng trong nước về công tác tiêu thụ Phụ trách xuất khẩu Theo dõi tồn kho và cấp phát hàng Củng cố và mở rộng những vùng thị trường mới Theo dõi, phân tích công nợ và tiêu thụ, các công tác khác liên quan đến bán hàng.
- Phòng Kỹ thuật cơ năng & an toàn: quản lý các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động săn xuất kinh doanh, mặt bằng của công ty; Phối hợp Phòng Kỹ thuật Công nghệ lập định mức tiêu hao năng lượng động lực…
- Phòng Tài chính kế toán: : Tiến hành theo dõi ghi chép, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất – kinh doanh bằng các nghiệp vụ, chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán hiện hành; cung cấp thông tin chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ để làm
cơ sở cho việc định hướng, tăng cường quản lý cho việc sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản, định mức vốn lưu động và cân đối thu chi, tham gia xây dựng, bảo vệ kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hằng năm; tiến hành kiểm tra định kỳ các đơn vị trực thuộc Tham mưu cho cấp trên lĩnh vực kế toán và tài chính
- Phòng Kỹ thuật cao su: Theo dõi, quản lý toàn bộ các quy trình công nghệ, đơn pha chế, thiết kế thi công phục vụ cho sản xuất Ban hành và quản lý các định mức vật tư, phối hợp các phòng chức năng xây dựng định mức lao động, dụng
cụ công nghệ cho sản phẩm ở các xí nghiệp Phối hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật Cơ năng, Phòng nghiên cứu thí nghiệm và các đơn vị khác để giải quyết biến động sản xuất cũng như hoàn thiện quy trình sản xuất Kiểm tra toàn bộ bán thành phẩm luyện, phục vụ cho quá trình sản xuất đảm bảo chính xác kịp thời
- Phòng KCS: : Kiểm tra chất lượng ngoại quan sản phẩm trước khi đóng gói nhập kho; Theo dõi các hiện tượng hư hỏng của sản phẩm, kiến nghị các đơn vị liên quan để giải quyết; Đăng ký mức chất lượng với cơ quan quản lý Nhà nước; Quản lý
Hồ sơ tài liệu sản phẩm đổi; Đóng gói, phân lô sản phẩm được phân công; Xem xét khách hàng trả lại sản phẩm hỏng; Tổng hợp, phân tích, thống kê, báo cáo chất lượng sản phẩm
- Ban Đầu tư: xây dựng các dự án đầu tư phát triển sản xuất của công ty và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư
Các xí nghiệp: gồm 5 xí nghiệp
Xí nghiệp săm lốp ô tô; xí nghiệp săm lốp xe đạp, xe máy; xí nghiệp cán luyện; xí nghiệp đắp lốp ô tô; xí nghiệp cơ khí năng lượng
II.1.3 Tổ chức công tác kế toán ở công ty công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
II.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Công ty chỉ có một phòng tài chính kế toán tại trụ sở chính (cơ sở 1 ), tại các chi nhánh ở miền Trung, miền Nam , miền Bắc và cơ sở 2 (Quận Liên Chiểu) không tổ chức kế toán riêng Hàng ngày các phiếu nhập và xuất tại cơ sở 2 được fax về cơ sở 1 để hạch toán, các chứng từ giấy tờ khác như bảng chấm công thì thường cuối tháng hay khi nào có yêu cầu thì mới chuyển về cơ sở 1
Phòng kế toán tài chính của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau: