Hoàn thiện QLNN về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản ở Việt Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông
228, em đã lựa chọn được đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đây là đềtài về thực trạng đấu thầu trong xây dựng cơ bản ở Việt Nam hiện nay
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiềuthành phần kinh tế tham gia, lĩnh vực đầu tư xây dựng có nhiều vấn đề mới nảysinh cần được nghiên cứu giải quyết Theo cơ chế quản lý cũ, trong xây dựng
cơ bản chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao thầu, nhận thầu theo kế hoạchnên khó tránh khỏi việc thất thoát hàng ngàn tỷ đồng và chất lượng công trìnhcũng không được đảm bảo
Trong bối cảnh đó việc đổi mới phương thức quản lý đầu tư và xây dựng
là điều rất cần thiết và đấu thầu xuất hiện là một tất yếu Đấu thầu là mộtphương thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh trên thị trường Kinhnghiệm cho thấy đấu thầu nếu được thực hiện đúng, có thể tiết kiệm hay làm lợiđáng kể một số kinh phí so với các phương pháp đã thực hiện trước đây
Đấu thầu có nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó đấu thầu rộng rãi
là loại hoàn chỉnh nhất vì nó mang lại nhiều hiệu quả cho các công trình xâydựng Hình thức này đang rất phổ biến và Việt Nam đang áp dụng nó trong hầuhết các công trình xây dựng cơ bản Tuy nhiên việc thực hiện công tác đấu thầutrong những năm qua là quá trình vừa làm vừa rút kinh nghiệm để hoàn thiện,nên còn bộc lộ nhiều hạn chế , vướng mắc và những bất cập
Qua quá trình thực tế ở công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông
228 và được sự giúp đỡ của phòng kế hoạch – kỹ thuật, cô Nguyễn Lệ Thúy em
đã quyết định chọn vấn đề : “Hoàn thiện QLNN về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản ở Việt Nam ”.( Nghiên cứu tình huống ở Cty CP XDCTGT
228 )
Trang 2Phần I : Cơ sở lý luận và thực tiễn về đấu thầu.
Phần II : Thực trạng đấu thầu.
Phần III : Một số giải pháp và kiến nghị
Do hiểu biết của em còn nhiều hạn chế nên bài viết sẽ còn nhiều thiếuxót , em mong nhận được sự giúp đỡ của các thày cô cho đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Khái quát chung về đấu thầu.
1.1.1 Một số quan điểm về đấu thầu 1
1 Cẩm nang công tác đấu thầu.NXB thống kê trang 20-26
Trang 31.1.1.1 Quan điểm của chủ đầu tư.
“Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh nhằm lựa chọn người nhận thầu,đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật đặt ra cho dự án với chi phí tiết kiệm nhất”.Như vậy đấu thầu là hình thức mở ra cho các nhà thầu cạnh tranh với nhau nhằmlựa chọn được nhà thầu hợp lý dựa vào tính chất cạnh tranh công khai trên thịtrường
Theo mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung mọi hoạt động kinh tế đềuthực hiện theo nhiệm vụ của nhà nước Sản phẩm sản xuất, thị trường tiêu thụđều theo chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường,nơi mà quy luật cạnh tranh chi phối mọi hoạt động kinh doanh thì đấu thầu làmột hình thức kinh doanh rất phổ biến nhất là các hoạt động kinh doanh có sốlượng vốn đầu tư lớn
Với quan niệm của chủ đầu tư thì đấu thầu chỉ tồn tại và phát triển trongnền kinh tế thị trường là nơi các quy luật diễn ra theo đúng bản chất của nó nhưquy luật giá trị, quy luật cung cầu… giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có nănglực đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật chất lượng đảm bảo tiến độ thi công với chiphí là thấp nhất, tạo đà cho sự cạnh trạnh và cơ sở cho công tác đấu thầu pháttriển và hoàn thiện
1.1.1.2 Quan điểm của nhà thầu.
“Đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu dành cơhội có được hợp đồng thực hiện dự án”
Thực chất đấu thầu là “cuộc chơi” trên thương trường Nói đến “ cuộcchơi” thường gắn với vận “may”, “rủi” sau mỗi cuộc chơi bao giờ cũng cóngười thắng, người thua và cuộc chơi này tùy thuộc vào năng lực, kinh nghiệmcủa các nhà thầu Vì vậy không có điều gì ngạc nhiên khi vấn đề tham dự thầu
đã hấp dẫn việc điều tra nghiên cứu của chính các nhà thầu cũng như nhiều họcgiả khác Những việc nghiên cứu, điều tra này chưa có đủ cơ sở để loại bỏ tínhkhông chắc chắn ra khỏi đấu thầu có nghĩa là cuộc chơi vẫn phải chấp nhận sựmay rủi, được thua giữa các nhà thầu
1.1.1.3 Quan điểm trong quản lý Nhà nước.
Trang 4Đấu thầu là một phương thức quản lý việc lập và thực hiện dự án đầu tư
và thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của dự án trên cơ
sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
Theo Điều 53 Nghị định 52/CP của Chính phủ ngày 08/07/1999 có ghi
“Khuyến khích đấu thầu với tất cả các dự án đầu tư và xây dựng của các côngtrình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa xã hội, không phân biệt nguồn vốn”.Đây là nội dung quan trọng của giai đoạn thực hiện đầu tư, trong quá trình quản
lý đầu tư và xây dựng nhằm mục tiêu sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhànước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô lãng phí
Đấu thầu là cuộc thi có cùng một điều kiện ở đó đầu bài thi chính là hồ sơ mờithầu, bài thi là hồ sơ dự thầu và thang điểm là tiêu chuẩn đánh giá
Cuộc thi này có sự tham gia của 3 bộ phận :
Bộ phận thứ nhất : Bên mời thầu là người ra đề thi
Bộ phận thứ hai : Nhà thầu là người làm bài thi
Bộ phận thứ ba : Là cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm thanh tra, côngluận, nhà tài trợ (WB, ADB) hoặc chính phủ nước thứ ba
Đây là cuộc thi phức tạp có bảo lãnh và thực hiện theo quy định của Chính phủtrên cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu ở cùng một mặt bằng qua hai bước : Đánh giá
hồ sơ dự thầu và thẩm định cùng với quyết định của nhà tài trợ
Tiêu chí đánh giá thầu là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá rẻ nhất.Trên cơ sở các quan điểm đã trình bày ở trên, ta thấy đấu thầu là một phạm trùkinh tế, nó gắn liền với sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hóa, không cósản xuất và trao đổi hàng hóa thì không có đấu thầu
Vậy đấu thầu được hiểu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu hoặc yêu cầu của chủ dự án với chi phí hợp lý nhất
1.1.2 Một số khái niệm 2
1.1.2.1 Đấu thầu.
2 Theo Luật đấu thầu được Quốc hội thông qua ng y 29 tháng 11 n ày 29 tháng 11 n ăm 2005.
Trang 5Đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêucầu của mình Trong nền kinh tế thị trường, người mua tổ chức đấu thầu đểngười bán ( các nhà thầu ) cạnh tranh nhau Mục tiêu của người mua là có đượchàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng vàchi phí thấp nhất Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hànghóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuậncao nhất có thể.
1.1.2.2 Đấu thầu trong nước.
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước
1.1.2.3 Đấu thầu quốc tế.
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước
1.1.2.4 Dự án.
Là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằmđạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trênnguồn vốn xác định
1.1.2.5 Chủ đầu tư.
Là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, ngườivay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
1.1.2.6 Bên mời thầu.
Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm đượcchủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấuthầu
1.1.2.7 Nhà thầu chính.
Là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, kýkết và thực hiện hợp đồng nếu được chọn ( Sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấuthầu ) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhàthầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dựthầu thì gọi là nhà thầu liên danh
Trang 61.1.2.8 Nhà thầu phụ.
Là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa thuậnhoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầuchịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu
1.1.2.9 Nhà thầu trong nước
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam
1.1.2.10 Nhà thầu nước ngoài
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhàthầu mang quốc tịch
1.1.2.11 Gói thầu.
Là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ
dự án, gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự
án hoặc khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên
1.1.2.12 Hồ sơ mời thầu 3
Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế baogồm các yếu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ
sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầutrúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
1.1.2.13 Hồ sơ dự thầu.
Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và đượcnộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
1.1.2.14 Giá gói thầu.
Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổngmức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
Trang 7Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sơ giá dự thầu của nhà thầu được lựachọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu.
1.1.3 Mục tiêu của đấu thầu.
Đảm bảo tính cạnh tranh : Qua tổ chức đấu thầu đòi hỏi các nhà thầu pháthuy hết khả năng của mình về trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ và tiềmnăng sẵn có, hoặc liên danh để cạnh tranh với các nhà thầu
Đảm bảo tính công bằng : Đấu thầu tạo ra được một cơ sở hợp lý để nhà thầu
có điều kiện bình đẳng với nhau Các nhà thầu có đủ điều kiện theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu đều có thể tham gia, không phân biệt với các thành phần kinh tếhoặc loại hình doanh nghiệp
Đảm bảo minh bạch : Đấu thầu được tiến hành công khai thể hiện trong suốtquá trình từ mời thầu đến việc mở và xét chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng đềuđược thực hiện có sự kiểm tra, đánh giá của cấp có thẩm quyền theo quy địnhcủa quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Tránh được sự thiên vị, cảm tính, đặcquyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau
Đảm bảo hiệu quả kinh tế : Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà đầu tư thực hiệnđược dự án của mình với giá thành hạ, đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật vàchất lượng
Với bốn mục tiêu trên thì đấu thầu trước mắt vào trong tương lai sẽ trở thànhhình thức áp dụng rộng rãi ở hầu hết tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dânnhư : công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi
Trang 81.1.4 Vai trò của đấu thầu 4
1.1.4.1 Đối với nhà nước (chủ đầu tư):
Đấu thầu mang lại cho nhà nước những đầu tư mới về công nghệ, máy mócthiết bị hiện đại tạo điều kiện cho việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa của đất nước
Là cơ sở để đánh giá đúng, chính xác năn lực thực sự của các đơn vị kinh tế
cơ sở, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị củachủ đầu tư với các nhà thầu
Mặt tích cực nhất mà phía nhà nước thu được thông qua đấu thầu là tích lũy
và học hỏi được kinh nghiệm về biện pháp quản lý nhà nước đối với các dự ánđặc biệt là quản lý tài chính, tăng cường các lợi ích kinh tế xã hội khác
1.1.4.2 Đối với chủ đầu tư.
Chọn lựa được nhà thầu có năng lực đáp ứng được yêu cầu của mình về kỹthuật, chất lượng, đảm bảo tiến độ thi công đồng thời giá thành hợp lý Khắcphục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu
Khắc phục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu Mang lại hiệuquả của dự án đầu tư cao nhất
1.1.4.3 Đối với nhà thầu.
Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối
xử giữa các nhà thầu
Kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng công nghệ và cácgiải pháp thực hiện tốt nhất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình.Học hỏi nhiều kinh nghiệm qua thực tế, có cơ hội để nâng cao trình độ, nănglực về quản lý và khoa học công nghệ trình độ chuyên môn cho cán bộ côngnhân viên
Nâng cao uy tín và vị trí của mình trên thương trường trong nước và quốc tế
Trang 9Là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phảithông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiênthông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi làhình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này có ưuđiểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấuthầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh,mang lại hiệu quả cao cho dự án.
1.1.5.1 Đấu thầu hạn chế.
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5)
có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận
cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất, khôngthương thảo về giá
1.1.5.4 Mua sắm trực tiếp.
Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong(dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhucầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đãđược tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặcđơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phảichứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
1.1.5.5 Tự thực hiện.
Trang 10Hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủnăng lực thực hiện trên cơ sơ tuân thủ quy định Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng.
1.1.5.6 Mua sắm đặc biệt.
Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếukhông có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được
1.1.6 Các phương thức đấu thầu 6
1.1.6.1 Đấu thầu một túi hồ sơ.
Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ Phươngthức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp
1.1.6.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ.
Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trongtừng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đượcxem xét trước để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽđược mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá Phương thức này chỉ áp dụngđối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn
1.1.6.3 Đấu thầu hai giai đoạn.
Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau :
Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên.Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn
bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp
Dự án được thực hiện theo Hợp đồng chìa khóa trao tay
Hai giai đoạn đó như sau :
1 Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu tùy theo quy mô, tính chất gói thầu,chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúnghoặc gửi thư mời thầu Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhàthầu tham dự hồ sơ mời dự thầu bao gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu
và các nội dung chính của hồ sơ mời dự thầu Nhà thầu tham dự sơ tuyển
6 Quy chế đấu thầu NXB xây dựng
Trang 11phải nộp hồ sơ dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm nhàthầu đã qua giai đoạn sơ tuyển phải tham dự đấu thầu Mức bảo lãnh dựthầu do chủ đầu tư tự quyết định nhưng không vượt quá 1 % giá gói thầu Tiêu chuẩn đánh giá ở vòng sơ tuyển bao gồm :
Tiêu chuẩn đánh giá ở vòng đấu thầu bao gồm :
Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ
Tiến độ thực hiện
Giá dự thầu
Các điều kiện khác của nhà thầu đề xuất nhằm đạt mục tiêu đầu tư
và hiệu quả cho dự án
Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quảcao nhất cho dự án
Được thực hiện trực tuyến thông qua hệ thống mạng Việc đăng tải thông báomời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu
và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên hệ thống mạng đấuthầu quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng và thống nhấtquản lý
Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng hình thức đấu thầu mạng
1.2 Trình tự thực hiện đấu thầu 7
Trang 12Từ các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước ta, có thể khái quát quá trình
tổ chức đấu thầu xây dựng ở Việt Nam hiện nay được thực hiện theo trình tự sau:
Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Lập hồ sơ mời thầu
Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu
Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Mở thầu
Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Trình duyệt kết quả đấu thầu
Thông báo kết quả trúng thầu, thương thảo hợp đồng
Trình duyệt nội dung hợp đồng
1.2.1 Sơ tuyển nhà thầu.
Sơ tuyển nhà thầu là việc đánh giá khả năng thực hiện công viêc xây dựng đốivới những công ty muốn tham gia đấu thầu các dự án xây dựng
Sự cần thiết của sơ tuyển nhà thầu:
Việc gia tăng các nhu cầu xây dựng và xây dựng kỹ thuật cao đòi hỏi cần cóphương pháp tìm ra nhà thầu xây dựng có đầy đủ năng lực về trình độ khoa học
Mục đích của sơ tuyển các nhà thầu :
Nhằm cung cấp một hệ thống đánh giá để chọn các nhà thầu xây dựng có chấtlượng
Ngăn chặn những công trình xây dựng chất lượng kém
Trang 13Nhằm khuyến khích các công ty xây dựng có năng lực cao thông qua việc đánhgiá khả năng xây dựng của các công ty muốn tham gia đấu thầu đối với các dự
án xây dựng
Hiệu quả của việc sơ tuyển nhà thầu
Đối với chủ đầu tư : Giúp chủ đầu tư loại bỏ những công ty xây dựng kém chấtlượng
Đối với nhà thầu : Giảm tối đa chi phí tham giá đấu thầu
1.2.2 Hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư lập
Mục đích :
Nêu rõ các thủ tục, trình tự, tài liệu và nội dung của các tài liệu trong hồ sơ cũngnhư thời gian mà nhà thầu và chủ đầu tư có thể chấp nhận được
Tạo điều kiện cho các nhà thầu chuẩn bị tốt hồ sơ dự thầu
Là cơ sở để tổ chuyên gia, chủ đầu tư và cấp thẩm quyền xem xét quyết địnhtrúng thầu
Nội dung của hồ sơ mời thầu
Thư mời thầu; Mẫu đơn dự thầu; Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Các điều kiện ưu đãi nếu có; các loại thuế theo quy định của pháp luật; hồ sơthiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật, tiến độ thi công.Tiêu chuần đánh giá; điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
Mộu bảo lãnh dự thầu; mẫu thỏa thuận hợp đồng; mẫu bảo lãnh thực hiện hợpđồng
Mục đích của thư hoặc thông báo mời thầu
Giúp tất cả các nhà thầu có nguyện vọng, cơ hội để tham gia cạnh tranh vớinhau
Thu hút được các nhà thầu nổi tiếng trong nước và trên thế giới
Yêu cầu của thư hoặc thông báo mời thầu
Thông báo mời thầu phải được thông báo rộng rãi trên Báo, tạp chí, các phươngtiện thông tin đại chúng của chính phủ, báo và tạp chí chuyên ngành và có thể
Trang 14được gửi tới các đoàn ngoại giao của các nước có liên quan đang có mặt ở ViệtNam.
Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu
Tên và địa chỉ của bên mời thầu
Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
Các điều kiện đối với nhà thầu; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu
1.2.4 Hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu lập được dựa trên cơ sở của hồ sơ mời thầu và trình
độ kinh nghiệm năng lực, thực tế thăm hiện trường của nhà thầu
Mục đích của hồ sơ dự thầu
Là cơ sở của chủ đầu tư và chuyên gia xem xét đánh giá, đề nghị cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định trúng thầu
Là cơ sở pháp lý để nhà thầu có thể giải trình những yêu cầu của chủ đầu tư
Yêu cầu của hồ sơ dự thầu
Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời hạn quy định của hồ sơ mời thầu Hồ
sơ mời thầu phái được dán kín gửi đến địa điểm bỏ thầu Người nhận phái kýnhận để kiểm tra sơ bộ đối với hồ sơ dự thầu đã được nhận Những hồ sơ dựthầu gửi đến sau thời hạn bỏ thầu đã quy định, người nhận không được bóc ra vàphải gửi trả lại nguyên trạng
Nhà thầu nếu muốn ra một phần công việc cho nhà thầu phụ thì phải nêu rõtrong hồ sơ dự thầu Sau khi trúng thầu phải ký hợp đồng vơi thầu phụ
Nội dung hồ sơ dự thầu:
Các nội dung về hành chính, pháp lý :
Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)
Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhàthầu phụ
Văn bản thỏa thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu)
Bảo lãnh dự thầu
Các nội dung kỹ thuật :
Trang 15 Biện phap và tổ chức thi công đối với gói thầu.
Tiến độ thực hiện hợp đồng
Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng
Các nội dung về thương mại, tài chính :
Giá dự thầu kèm theo bản dự toán
Điều kiện tài chính, điều kiện thanh toán
1.2.5 Các chi tiêu xét thầu.
Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng :
Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quátrình đầu tư do đó chỉ tiêu nay đòi hỏi được xem xét đánh giá chặt chẽ trong đó
có tính đến việc áp dụng tiến bộ KHKT và công nghệ hiện đại được thể hiện trêncác nội dung :
Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật tưthiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế
Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổchức thi công
Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác nhưphòng cháy, an toàn lao động
Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công về số lượng, chủng loại, chấtlượng và tiến độ huy động
Yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu :
Chỉ tiêu này là yếu tố cơ bản để xem xét khả năng thực hiện dự án của các nhàthầu nó được thể hiện như sau :
Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa
lý và hiện trường tương tự
Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dựán
Yêu cầu về tiến độ thi công :
Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu
Trang 16 Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trìnhliên quan.
1.2.6 Đánh giá hồ sơ dự thầu.
Đây là bước quan trọng trong quá trình đấu thầu nhằm thực hiện tốt mục tiêucủa đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu
Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
Đánh giá sơ bộ :
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầucủa hồ sơ mời thầu
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ mời thầu
Xem xét sự đáp ứng của hồ sơ dự thầu và làm rõ hồ sơ dự thầu
Đánh giá chi tiết :
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giágồm 2 bước sau :
Bước 1 : Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn
Bước 2 : Đánh giá về mặt tài chính, thương mại
1.2.7 Kết quả mở và đánh giá các đơn thầu.
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mờithầu, có giá đánh giá thấp nhất và có các đề nghị trúng thầu không vượt giá góithầu hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu
Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xemxét phê duyệt
Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợp đồng.Nếu không thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đếnthương thảo nhưng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnchấp thuận
1.3 Quyền và nghĩa vụ các bên trong đấu thầu 8
1.3.1 Trách nhiệm của người có thẩm quyền.
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu
8 Theo Luật đấu thầu được Quốc hội thông qua ng y 29 tháng 11 n ày 29 tháng 11 n ăm 2005.
Trang 17 Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu.
Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình
1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư.
Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu
Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu
Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một
tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp
Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sáchxếp hạng nhà thầu
Chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu
Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầuđược lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đã ký với nhàthầu
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu
Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi củamình gây ra theo quy định của pháp luật
Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử
về đấu thầu
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định
1.3.3 Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu.
Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu
Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dựthầu
Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư về kết quảlựa chọn nhà thầu
Trang 18 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa họn nhà thầuđược duyệt.
Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi củamình gây ra theo quy định
Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử
về đấu thầu
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu
Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định
1.3.4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu.
Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liêndanh
Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu
Thực hiện các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư và cam kết với nhàthầu phụ (nếu có)
Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu
Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiếnnghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu
Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi củamình gây ra theo quy định của pháp luật
1.4 Quản lý nhà nước về đấu thầu.
1.4.1 Những đổi mới trong quản lý Nhà nước về đấu thầu.
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sangnền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là cả một quá trình thayđổi từ nhận thức đến hành động Do mỗi một quốc gia có những hoàn cảnh vàđiều kiện riêng nên không thể áp dụng rập khuôn một cách máy móc theo bước
đi của nước này hay nước khác Trong cơ chế thị trường vai trò của các ngànhnói chung và ngành giao thông vận tải đã thay đổi lớn, Bộ đóng vai trò là hướngdẫn hơn là quản lý Ngoài ra một số cơ quan khác của chính phủ có ảnh hưởngtrực tiếp tới ngành giao thông vận tải như : Quốc hội, Bộ kế hoạch Đầu tư, Bộxây dựng, Bộ Tài chính, Ngân hàng… nhưng các nhà chuyên môn của cơ quan
Trang 19này bị giới hạn về kinh nghiệm thực tế đối với ngành giao thông vận tải Trongxây dựng cơ bản việc chuyển từ phương thức giao nhận thầu xây dựng sang đấuthầu là một quá trình nghiên cứu, học hỏi, tiếp cận và thực tiễn.
1.4.2 Phân cấp phê duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu.
Căn cứ theo giá gói thầu được duyệt đối với các dự án đã quy định, việc thẩmđịnh và phê duyệt kết quả đấu thầu được thực hiện như sau :
Phân cấp phê duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu 9
n v : t ngĐơn vị : tỷ đồng ị : tỷ đồng ỷ đồng đồng
Nhóm dự
án
thẩm định
Gói thầu thuộc ngành I
Gói thầu thuộc ngành II
Gói thầu thuộc ngành III
Từ 20 trở lên
Từ 100 trở lên
Từ 15 trở lên
Từ 75 trở lên
Từ 10 trở lên
Từ 50 trở lên
Tất cả các gói thầu dưới 20
Tất cả các gói thầu dưới 100
Tất cả các gói thầu dưới 15
Tất cả các gói thầu dưới 75
Tất cả các gói thầu dưới 10
Tất cả các gói thầu dưới 50
Trang 20Tự quyết định và chịu trách nhiệm đối với tất cả các gói thầu thuộc phạm vi dự án do mình quyết định đầu
tư theo quy định của pháp luật.
Trang 21Ghi chú :
Ngành I : Bao gồm các ngành công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, chếtạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác và chế biến khoáng sản giao thông( cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ)
Ngành II : Bao gồm các ngành : công nghiệp nhẹ, thủy lợi, giao thông,cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, khu đô thị mới, sản xuất vậtliệu, điện tử tin học, bưu chính viễn thông
Ngành III : Bao gồm tất cả các ngành còn lại
1.4.3 Thời hạn đánh giá hồ sơ dự thầu và thẩm định kết quả đấu thầu 10
Thời hạn đánh giá hồ sơ dự thầu được tính từ thời điểm mở thầu đến khi trìnhduyệt kết quả đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền tối đakhông quá 60 ngày đối với đấu thầu trong nước và 90 ngày đối với đấu thầuquốc tế Trong trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, thời hạnđánh giá hồ sơ dự thầu được tính từ thời điểm mở thầu giai đoạn 2
Thời hạn thẩm định kết quả đầu thầu được quy định như sau :
Đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng chính phủ :không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối với các gói thầu khác :không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1.4.4 Xử lý tình huống trong đấu thầu.
Trong trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu,bên mời thầu phải tiến hành thủ tục điều chỉnh kế hoạch đấu thầu theo các quiđịnh hiện hành trước khi trình duyệt kết quả đấu thầu
Trong trường hợp có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phảibáo cáo với người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về quá trình chuẩn bịđấu thầu để quyết định cho phép kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm có thêm hồ
sơ dự thầu hoặc cho phép mở gói thầu đầu tiên để tiến hành đánh giá hồ sơ dựthầu đã nộp
Trong trường hợp giá dự thầu của tất cả các hồ sơ dự thầu đã sửa lỗi số học và
bổ sung hoặc điều chỉnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu đều vượt giá gói thầu
Trang 22trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt, thì bên mời thầu phải báo cáo người có thẩmquyền xem xét, việc cho phép các nhà thầu được chào lại giá hoặc cho phépđồng thời với việc chào lại giá xem xét lại giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu
đã duyệt và nội dung hồ sơ mời thầu
Trong trường hợp gía đề nghị ký hợp đồng vượt giá trúng thầu thì bên mời thầuphải báo caó người có thẩm quyền (nếu giá đề nghị ký hợp đồng vượt tổng giágói thầu) hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền (nếu giá đề nghị ký hợp đồng thấphơn giá gói thầu) để xem xét, quyết định
Hủy đấu thầu áp dụng đối với một trong các trường hợp sau :
Thay đổi mục tiêu đã được nêu trong hồ sơ mời thầu vì những lý do kháchquan
Tất cả các hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được yêu cầu của hồ sơmời thầu
Có bằng chứng cho thấy các nhà thầu có sự thông đồng tiêu cực tạo nên
sự thiếu cạnh tranh trong đấu thầu
Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm thôngbáo tới tất cả các nhà thầu về việc hủy đấu thầu hoặc tiến hành đấu thầu lại
Trong trường hợp có hai túi hồ sơ dự thầu có kết quả đánh giá tốt ngang nhau về
số điểm hoặc giá đánh giá, sẽ xem xét trao thầu cho nhà thầu có giá dự thầu đãsửa lỗi số học và bổ sung hoặc điều chỉnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thấphơn
Việc loại bỏ hồ sơ dự thầu được áp dụng đối với một trong các trường hợpkhi hồ sơ dự thầu :
Không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu
Không đáp ứng yêu cầu cơ bản về kỹ thuật, tiến độ và các điều kiện tàichính thương mại
Nhà thầu chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện và yêu cầu sửachữa hoặc có lỗi số học sai khác quá 15% giá dự thầu
Có tổng giá trị các sai lệch thầu vượt quá 10% giá dự thầu
1.4.5 Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin.
Trang 23Tất cả các cơ quan, tổ choc, cá nhân tham gia đấu thầu và xét thầu phải giữ bímật các hồ sơ, tài liệu thông tin theo quy định sau :
Không được tiết lộ nội dung hồ sơ mời thầu với bất cứ đối tượng nào trướcngày phát hành hồ sơ mời thầu
Không được tiết lộ nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biênbản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét đánh giá của chuyên gia hoặc tưvấn đối với tong nhà thầu và các tài liệu khác được đóng dấu mật, tối mậthoặc tuyệt mật
Không được tiết lộ về kết quả đấu thầu trước khi bên mời thầu công bố.Không được hoạt động móc nối, mua bán thông tin về đánh giá các hồ sơ dựthầu trong quá trình xét thầu
Những hành vi tiết lộ phải được xử lý kịp thời
1.4.6 Chi phí và lệ phí đấu thầu.
Bên mời thầu có thể bán hồ sơ mời thầu, ngoài ra không được thu bất kỳ loại
lệ phí nào khác của nhà thầu Việc sử dụng khoản thu được phải tuân thủtheo các quy định của pháp luật
Chi phí tổ choc đấu thầu và xét thầu của bên mời thầu được tính trong chi phíchung của dự án do Bộ tài chình thống nhất với Bộ xây dựng và bộ kế hoạchđầu tư qui định
Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí chung của dự án
và bằng 0,01% tổng giá trị gói thầu, nhưng tối đa không vượt quá 30 triệuđồng Bộ tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về quản lý và sử dụngnguồn lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU TẠI CTY CP XDCTGT 228 2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 :
Trang 24Công ty Cổ phần XDCT giao thông 228 là Doanh nghiệp nhà nước, hạch
toán độc lập (thuộc Tổng công ty XDCT giao thông 4 - Bộ GTVT) được thànhlập theo quyết định số 1085/QĐ-TCCBLĐ ngày 01/06/1993 và quyết định phêduyệt chuyển phương án cổ phần hoá số 3463/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2004 của
Bộ GTVT
Tiền thân của Công ty CPXD CTGT 228 ngày nay là:
- Công ty Đại tu đường bộ 105 theo quyết định số 1053/QĐ/TCCB-LĐ ngày25/08/1970 của Bộ GTVT
- Xí nghiệp đường 128 theo quyết định số 2179/QĐ/TCCB-LĐ ngày25/11/1983 của Bộ GTVT
- Phân khu Quản lý đường bộ 228 trực thuộc Khu Quản lý đường bộ II theoquyết định số 2774/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/12/1991 của Bộ GTVT
- Công ty sửa chữa công trình giao thông 228 trực thuộc Khu Quản lý đường
bộ II theo quyết định số 1085/QĐ/TCCB-LĐ ngày 01/06/1993 của Bộ Giaothông Vận tải
- Công ty Công trình giao thông 228 trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam theoquyết định số 615/QĐ/QHQT ngày 27/02/1995 của Bộ GTVT
- Công ty Công trình giao thông 228 trực thuộc Tổng công ty XDCT giaothông 4 (Bộ GTVT) theo quyết định số 1085/QĐ/TCCB-LĐ ngày 02/12/1995của Bộ GTVT
Chức năng của công ty :
Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, các công trình thuỷlợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp trong và ngoàinước
Đầu tư xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT, BT, BOO
Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản
Thi công nạo vét, bồi đắp mặt bằng, tạo bãi thi công công trình
Sản xuất, lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuậtcông trình, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng, sữa chữa thiết bị, xe máy
Trang 25 Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật,thuốc thú y – Trừ hoá chất nhà nước cấm), thiết bị.
Cho thuê nhà, kho, mặt bằng, sân bãi, máy móc thiết bị
Xây dựng nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, lắp đặt đường dây và trạm điện đến35KV, khảo sát thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trình giaothông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng./
Chức năng, nhiệm vụ phòng ban trong công ty.
1 Hội đồng quản trị
Là một bộ phận quản lý công ty, giám sát hoạt động điều hành củaGiám đốc công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền Đại hội đồng cổ đông
2 Giám đốc điều hành
Là đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần, chịu trách nhiệm trướcHĐQT, Tổng công ty và pháp luật về công tác điều hành mọi hoạt đồng củacông ty theo điều lệ về tổ chức hoạt động và quy chế nội bộ của Công ty
3 Phó giám đốc
Là người có nhiều kinh nghiệm trong thi công cầu đường và từng điềuhành các dự án có trình độ phức tạp tương tự như công trình đấu thầu Phó giámđốc kiêm quản lý công trường thay mặt giám đốc có toàn quyền quyết định vàchịu trách nhiệm trước giám đốc chỉ đạo điều hành công trình đảm bảo chấtlượng, tiến độ hoàn thành đúng theo yêu cầu của bên chủ đầu tư và kỹ sư tưvấn
4 Phòng kỹ thuật
Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về công tác lập biện pháp tổchức thi công công trình và biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục côngtrình, trình tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt
Căn cứ theo tình hình thi công thực tế ở hiện trường điều chỉnh tiến độ các mũithi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của dự án
Trang 26Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo các đội
về công tác kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật của
dự án Thường xuyên việc với kỹ sư tư vấn để thống nhất về các giải pháp thicông, xử lý các tình huống kỹ thuật Kiểm tra, đôn đốc đơn vị thi công trongcông tác lập hồ sơ hoàn công, ngoài ra phối hợp với đơn vị thi công trong việcnghiệm thu khối lượng thực hiện hàng tháng với chủ đầu tư.Kết thúc công trìnhlàm quyết toán khối lượng, trình duyệt hồ sơ hoàn công và bàn giao công trìnhcho chủ đầu tư
Tiếp thị, chào hàng cạnh tranh các sản phẩm, bán thành phẩm
Soạn thảo hoặc kiểm tra các hợp đồng kinh tế, thanh lý các hợp đồng kinh tế vớichủ đầu tư, với khách hàng cung cấp vật tư, vật liệu cho công trình, giao khoáncho các đơn vị trình giám đốc ký kết
Căn cứ tình hình thi công tại hiện trường và khối lượng nghiệm thu củaphòng kỹ thuật, phòng kinh doanh làm thanh quyết toán nội bộ cho các đơn vị,tổng hợp giá trị sản lượng tháng, quý,năm và báo cáo theo quy định
Thanh toán giá trị các công trình với chủ đầu tư căn cứ theo bảnnghiệm thu khối lượng của phòng kỹ thuật.Kết thúc công trình lập hồ sơ quyếttoán và thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư
6 Phòng vật tư- thiết bị:
Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc của công ty và các thiết bị thuêngoài Biên soạn các quy trình hướng dẫn sử dụng và chăm sóc kỹ thuật thiết bị,chỉ đạo nghiệp vụ đối với các bộ phận sửa chữa thiết bị, tiến hành kiểm kê máymóc thiết bị hàng năm, làm báo cáo định kỳ theo quy định
Tham mưu cho giám đốc xây dựng các đề án kỹ thuật về trang thiết bị,
áp dụng các kinh nghiệm, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sửa
Trang 27chữa và sử dụng đầu tư máy móc thiết bị, phối hợp với các phòng ban tổ chứcbồi dưỡng nâng cấp bậc cho công nhân kỹ thuật, xét duyệt các báo cáo sáng kiến
kỹ thuật trong việc sử dụng máy móc thiết bị
Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vật tư, theo dõi nhập xuất vật tư, kiểm kê vật tưhàng năm, thanh toán đối chiếu vật tư, vật liệu sử dụng và tồn kho
7 Phòng tài vụ:
Tham mưu cho giám đốc về quản lý, kiểm tra về công tác tài chính củacông ty theo quy định của bộ tài chính, xây dựng kế hoạch vốn, tham mưu chogiám đốc về ký các hợp đồng tín dung, cấp vốn hoạt động sản xuất kinh doanh,hướng dẫn việc mở sổ sách theo dõi ghi chép tài chính cấp đội, tập hợp chi phísản xuất về công ty, quyết toán các công trình đã kết thúc
Báo cáo quyết toán quý, năm, báo cáo nhanh gửi các cơ quan quản lýnhà nước và cơ quan quản lý cấp trên
8 Phòng tổ chức- hành chính :
Tham mưu cho giám đốc về các mặt: Công tác tổ chức quản lý cán bộ,hợp đồng lao động, giám sát và thực hiện các chế độ chính sách pháp luật củanhà nước, nội quy quy chế nội bộ của công ty, chế độ BHXH, bảo hiểm laođộng, an toàn lao động, thực hiện chế độ tiền lương đối với người lao động,quản lý hành chính, điều kiện ăn ở sinh hoạt làm việc văn phòng và các đội, đàotạo và đào tạo lại cán bộ trong công ty, quan hệ đối nội, đối ngoại với các địaphương xung quanh cơ quan, nơi đơn vị thi công, giải quyết các chế độ chínhsách nhà nước qui định trực tiếp quản lý điều hành bộ phận phục vụ kỹ sư tưvấn, điện nước, bảo quản thay thế sửa chữa nhà ở, đồ dùng xe cộ, văn phòngphẩm và các thiết bị
9 Đội thi công :
Thực hiện nhiệm vụ thi công các công trình do công ty giao.Chịu sựđiều hành của phó giám đốc tại các công trình do đội đảm nhận thi công
Tổ chức thi công công trình theo đúng biện pháp thi công được duyệt, thi công,nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công theo đúng trình tự xây dựng cơ bản, tuân thủtheo quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án chịu trách nhiệm về kỹ thuật
Trang 28chất lượng, tiến độ công trình, đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao độngtrong quá trình thi công
Quản lý sử dụng vật tư, nhiên liệu, thiết bị máy móc phục vụ thi côngcông trình đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
Các phòng ban nghiệp vụ cùng đơn vị thi công phối hợp dưới sự lãnhđạo trực tiếp của giám đốc để hoàn thành kế hoạch đề ra
Nhiệm vụ,công trình, khối lượng công việc, chất lượng sản phẩm tiến độ hoànthành bàn giao Giá trị sản lượng và kinh phí cho từng công trình chia theo giaiđoạn hoàn thành
1 Quy định hợp đồng kinh tế và giao nhiệm vụ sản xuất
Mọi hợp đồng kinh tế với các chủ đầu tư, các cơ quan trong và ngoàingành đều do giám đốc công ty trực tiếp ký kết
Trường hợp đặc biệt giám đốc có ủy quyền riêng cho phó giám đốc vàghi rõ trong hợp đồng kinh tế với những hợp đồng có giá trị không lớn và thờigian thực hiện ngắn
Mọi hợp đồng kinh tế đều được phòng kinh doanh kiểm tra và nháy vàphải nộp về phòng kinh doanh và phòng tài chính công ty bản chính, gửi cácphòng bản photo
Hợp đồng gồm nhiều trang phải được đóng dấu giáp lai.Đội trưởng cácđơn vị ký nháy hợp đồng hay thực hiện hợp đồng do công ty ký phải chịu tráchnhiệm vật chất và những tổn thất phát sinh do các điều khoản đã cam kết tronghợp đồng đã ký
Để quản lý chặt chẽ các hợp đồng kinh tế phòng kinh doanh hoặcphòng vật tư- Thiết bị phải trực tiếp lấy dấu và vào số hợp đồng
Khi công ty giao kế hoạch cần cân đối, ưu tiên các đơn vị có năng lựcquản lý, và sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
2 Mối quan hệ giữa công ty và đơn vị để hoàn thành công trình đạt hiệu quảtốt
Công ty giao kế hoạch kèm theo các điều kiện đảm bảo thực thi kịpthời- Hồ sơ, mặt bằng ,tiền vốn