Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức đượcphản ánh theo 4 mức độ: 1 Người nông dân được tìm hiểu, được nghe, đượcbiết đến những thông tin về thủ tục vay, lãi suất, quyền lợi và nghĩa vụ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá” là kết quả nghiên
cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của tôi
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Luyến
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cánhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửilời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng, người thầy đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy giáo, cô giáotại bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế
& PTNT, cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
đã luôn tận tâm giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt 4năm học tập tại trường
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến các bác, các cô, các chú và các anhchị công tác tại Phòng Nông nghiệp huyện Nông Cống, Ủy ban nhân dân xãMinh Thọ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàngChính sách xã hội, các hộ nông dân ở xã Minh Thọ đã tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên khích lệ tôi, đồng thời cónhững ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Luyến
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Hiện nay, nước ta đang bước vào giai đoạn đầu của quá trình hội nhậpvới nền kinh tế thế giới nên đòi hỏi có sự thay đổi toàn diện về mọi mặt.Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn là một vấn đề cấp bách vàđược Nhà nước đặc biệt quan tâm Điều kiện căn bản cho phát triển nôngnghiệp, nông thôn bền vững phải có thị trường tín dụng nông thôn phát triển,trong đó hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cho kinh tế hộ gia đìnhnông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng Tuy nhiên, khả năng tiếp cận vớinguồn tín dụng chính thức của các hộ nông dân vẫn còn nhiều hạn chế Vìvậy, việc đề ra các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng củacác hộ nông dân là rất cần thiết
Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân là hộ nông dân có đủ điềukiện để được vay vốn từ một nguồn tín dụng cụ thể nào đó hay nói cách khácmột nông dân có khả năng tiếp cận tín dụng từ một nguồn cụ thể nào đó nếu
có thể vay mượn từ nguồn đó Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức đượcphản ánh theo 4 mức độ: (1) Người nông dân được tìm hiểu, được nghe, đượcbiết đến những thông tin về thủ tục vay, lãi suất, quyền lợi và nghĩa vụ khivay vốn tại các tổ chức tín dụng; (2) Người nông dân được tìm hiểu, đượcnghe, được biết đến những thông tin về các dịch vụ tín dụng và có nhu cầuvay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức, họ làm đơn xin được vay vốn tạicác tổ chức này; (3) Người nông dân được hiểu đầy đủ về quyền lợi cũng nhưnghĩa vụ của mình khi vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức, họ làm thủtục và đã được vay; (4) Người nông dân thường xuyên vay vốn tại các tổ chứctín dụng chính thức Một hộ nông dân khi tiếp cận với nguồn tín dụng chínhthức thường chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như: Điều kiện kinh tế của hộ,trình độ văn hóa của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, thủ tục cho vay của các tổchức tín dụng chính thức, lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức
Trang 4và thời gian cho vay, sự sẵn có của các tổ chức tín dụng chính thức và việcquảng bá tới hộ nông dân, chính sách của Nhà nước,…
Đề tài được thực hiện theo một số phương pháp sau: (1) Chọn điểmnghiên cứu theo điều kiện kinh tế của từng thôn; (2) Số liệu thứ cấp được thuthập từ những số liệu đã công bố của các cơ quan tổ chức… Số liệu sơ cấpđược thu thập bằng phương pháp điều tra hộ nông dân được lựa chọn tại 3thôn có điều kiện kinh tế khác biệt, mẫu điều tra được lựa chọn theo các nhóm
hộ theo điều kiện kinh tế của hộ, trong từng nhóm hộ sẽ được lựa chọn ngẫunhiên hộ được điều tra Ngoài ra, số liệu còn được thu thập bằng phương phápPRA và phương pháp chuyên gia chuyên khảo; (3) Số liệu được tổng hợptheo các chỉ tiêu nghiên cứu và được xử lý trên phần mềm Excel; (4) Số liệuđược phân tích bằng 2 phương pháp là thống kê mô tả và phương pháp sosánh
Minh Thọ là một xã kinh tế khá nằm ở phía Bắc của huyện Nông Cống.Tuy nhiên, các hộ nông dân trên địa bàn xã vẫn gặp khó khăn khi tiếp cận vớinguồn tín dụng chính thức Các hộ nông dân trên địa bàn xã Minh Thọ chủyếu tiếp cận với hai tổ chức tín dụng chính thức là: NHNO&PTNT vàNHCSXH Tại NHNO&PTNT, các hộ nông dân tiếp cận theo hai các thức:trực tiếp và gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể xã hội Còn tạiNHCSXH, hộ nông dân chỉ tiếp cận gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể
xã hội Trong năm 2013 trên địa bàn xã Minh Thọ có 503 hộ hiện đang vayvốn tại NHNO&PTNT và có 469 hộ hiện đang vay vốn tại NHCSXH theo 6chương trình cho vay (Hộ nghèo, giải quyết việc làm, học sinh sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cận nghèo,
hộ nghèo về nhà ở)
Qua điều tra cho thấy, các hộ nông dân tại 3 thôn tiến hành điều tra đa
số có trình độ canh tác chưa cao, đầu tư vốn vay không hiệu quả, vì vậy mà
họ vẫn còn e dè trong việc tiếp cận với các tổ chức tín dụng chính thức Hộ có
Trang 5nhu cầu vay vốn còn khá thấp chỉ chiếm 63,3% tổng số hộ điều tra Mức độhiểu biết của các hộ về tổ chức tín dụng chính thức còn nhiều hạn hẹp, số hộhiểu được một cách chi tiết và đầy đủ các thông tin liên quan đến các tổ chứctín dụng chưa cao mới chỉ chiếm 15% tổng số hộ điều tra Chính vì vậy, nhiều
hộ có nhu cầu vay vốn nhưng lại không tiến hành làm đơn xin vay, tỷ lệ hộlàm đơn xin vay so với hộ có nhu cầu vay vốn mới đạt 68,4%, lượng vốn xinvay so với lượng vốn có nhu cầu cũng chỉ đạt 61,2% Hầu hết, các hộ làm đơnxin vay đều được vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức Tuy nhiên,lượng vốn vay được bình quân trên 1 hộ còn khá thấp đạt 36,6 triệu đồng/1
hộ Tỷ lệ hộ thường xuyên vay vốn tại các tổ chức tín dụng đạt 15% tổng số
hộ điều tra cho thấy mức độ tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các hộnông vẫn ở mức thấp
Qua sự phân tích từ kết quả điều tra cho thấy, khả năng tiếp cận tíndụng chính thức của các hộ nông dân trên địa bàn xã Minh Thọ chủ yếu chịuảnh hưởng của các yếu tố sau: Điều kiện kinh tế của hộ, trình độ văn hóa củachủ hộ, giới tính của chủ hộ, ngành nghề của hộ, mục đích sử dụng vốn vaycủa hộ, thủ tục cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức, lãi suất cho vaycủa các tổ chức tín dụng chính thức, lượng vốn và thời gian cho vay và cácchính sách của Nhà nước Trong đó, điều kiện kinh tế, ngành nghề của hộ vàlượng vốn và thời hạn cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức có ảnhhưởng nhiều hơn cả tới khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các
hộ nông dân
Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nôngdân, các cơ quan tổ chức cần thực hiện một số giải pháp sau: (1) Củng cố pháthuy vai trò của đoàn thể, tăng cường mối quan hệ giữa tổ chức tín dụng vàđoàn thể; (2) Cải tiến thủ tục vay vốn và đa dạng hóa các hình thức cho vay;(3) Tăng cường công tác đào tạo cán bộ; (4) Tăng cường công tác chuyểngiao kỹ thuật và nâng cao trình độ văn hóa cho người dân; (5) Đẩy mạnh quá
Trang 6trình phát triển kinh tế hộ; (6) Tăng cường các hình thức quảng bá của các tổchức tín dụng chính thống đến với hộ dân thông qua nhiều hình thức đa dạngphong phú; (6) Tăng cường các hình thức quảng bá của các tổ chức tín dụngchính thống đến với hộ dân thông qua nhiều hình thức đa dạng phong phú; (7)Tăng cường mối liên kết giữa các tổ chức tín dụng chính thống với các cấpchính quyền địa phương; (8) Quan tâm nhiều hơn đến phụ nữ nông thôn; (9)Nhanh chóng hoàn thành việc cấp quyền sử dụng đất cho các hộ nông dân.
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ xii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
Trang 82.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các hộ nông dân 24
2.3 Cơ sở thực tiễn 27
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng trong nông thôn ở các nước trên thế giới………27 2.3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng trong nông thôn ở nước ta hiện nay
3.1 Đặc điểm địa bàn xã Minh Thọ 40
3.1.1.Điều kiện tự nhiên của xã Minh Thọ 40
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 48
3.2.2 Thu thập số liệu 48
3.2.3 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 51
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 51
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu 51
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1 Hệ thống tín dụng nông thôn chính thức trên địa bàn xã Minh Thọ
Trang 94.2.1 Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với hộ nông dân
xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa 60
4.2.2 Khái quát tình hình vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức của
hộ nông dân tại xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa 62 4.2.3 Đánh giá tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các
hộ nông dân điều tra tại xã Minh Thọ 64
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng nông thôn chính thức 85
4.3.1 Các yếu tố từ phía hộ nông dân 86
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất của xã Minh Thọ 40
Bảng 3.2: Tình dân số và lao động của xã Minh Thọ giai đoạn 2011 - 2013 42
Bảng 3.3: Thống kê hiện trạng các công trình xây dựng 43
Bảng 3.4: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của xã Minh Thọ 44
Bảng 4.1: Kết quả dư nợ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nông Cống 54
Bảng 4.2: Mức lãi suất cho vay các đối tượng của NHCSXH 55
Bảng 4.3: Thực trạng cho vay vốn của NHCSXH theo đối tượng vay tại huyện Nông Cống 56
Bảng 4.4: Tình hình vay vốn từ NHNo&PTNT của hộ nông dân tại xã Minh Thọ theo thời hạn cho vay 59
Bảng 4.5: Tình hình vay vốn từ NHCSXH của hộ nông dân tại xã Minh Thọ theo các chương trình cho vay 60
Bảng 4.6: Nhu cầu vay vốn của hộ nông dân điều tra theo mục đích sử dụng .64
Bảng 4.7: Thực trạng nhu cầu vay vốn của hộ nông dân theo từng ngân hàng tại Minh Thọ 68
Bảng 4.8: Thực trạng tiếp cận với thông tin từ các tổ chức tín dụng chính thức của hộ nông dân tại xã Minh Thọ 70
Bảng 4.9: Thực trạng công tác đăng ký vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức của hộ nông dân xã Minh Thọ 74
Bảng 4.10: Thực trạng vay vốn của hộ nông dân tại Minh Thọ 77
Bảng 4.11: Mức độ tiếp cận của hộ nông dân với các tổ chức tín dụng 79
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của giới tính chủ hộ đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 81
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến mức độ tiếp cận tín dụng chính thức 82
Bảng 4.14: Ảnh hưởng điều kiện kinh tế của hộ nông dân 83
Trang 11Bảng 4.15: Ảnh hưởng của ngành nghề tới khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của hộ nông dân 85
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của mục đích sử dụng vốn tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân 86
Bảng 4.17: Đánh giá của hộ về thủ tục vay của các tổ chức tín dụng chính thức 88
Bảng 4.18: Đánh giá của hộ về lãi suất cho vay của các tổ chức 89
tín dụng chính thức 89
Bảng 4.19: Đánh giá của hộ về lượng vốn vay và thời gian vay 89
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 4.1: Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng và hộ nông dân 61
Đồ thị 4.1: Nhu cầu vay vốn của hộ nông dân theo mục đích 65
Đồ thị 4.2: Nhu cầu vay vốn của hộ nông dân tại các tổ chức tín dụng chính thức 70
Đồ thị 4.3: Bình quân nhu cầu vốn vay/1 hộ 71
Đồ thị 4.4: Thực trạng tiếp cận với thông tin từ các tổ chức tín dụng chínhthức của hộ nông dân 74
Đồ thị 4.5: Số hộ làm đơn vay vốn thông qua các tổ chức đoàn thể tại 3 thôn 76
Đồ thị 4.6: Bình quân lượng vốn làm đơn xin vay/ lượt hộ 77
Đồ thị 4.7: Thực trạng vay vốn của hộ nông dân tại các tổ chức tín dụng chínhthức 80
Đồ thị 4.8: Lượng vốn vay bình quân của 1 hộ nông dân tại 3 thôn 80
Đồ thị 4.9: Mức độ tiếp cận của hộ nông dân với các tổ chức tín dụng 83
Trang 13DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NTQD : Nông trường quốc doanh
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
SXKD – DV : Sản xuất kinh doanh – dịch vụ
THPT : Trung học phổ thông
VSMT : Vệ sinh môi trường
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
Trang 14PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào giai đoạn hội nhập với nền kinh
tế quốc tế và có nhiều sự chuyển biến tích cực đưa đất nước ta thoát khỏi cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho giai đoạn phát triểnmới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự phát triển củakinh tế nông thôn đóng góp một vai trò rất lớn cho sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân Chính vì vậy, công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp - nôngthôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa, đa dạng, phát triểnnhanh và bền vững, có năng suất, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao,gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới là việc cần thiết để hoànthành công cuộc xây dựng đất nước
Điều kiện căn bản cho phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững phải
có thị trường tín dụng nông thôn phát triển, trong đó hoạt động tín dụng nóichung và hoạt động tín dụng cho kinh tế hộ gia đình nông thôn đóng vai tròhết sức quan trọng Phát triển kinh tế nông thôn làm nảy sinh các cơ hội đầu
tư cho sản xuất kinh doanh Nhu cầu đầu tư vốn phát triển sản xuất – kinhdoanh của các hộ gia đình nông thôn một phần là tự đáp ứng, phần khác đượchuy động từ các nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức Việc cung cấpcác khoản vay có lãi suất phù hợp có thể thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới,
mở rộng sản xuất lương thực và tăng thu nhập trong nông nghiệp Mặt khác,tiếp cận dễ dàng các dịch vụ tín dụng phù hợp và ổn định có vai trò lớn trongviệc giảm nghèo ở nông thôn
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, Chính phủ Việt Nam đãban hành hàng loạt các chính sách tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp –nông thôn như Nghị định số 14/CP ngày 02 – 03 – 2003 ban hành bản quyđịnh về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông – lâm – ngư –
Trang 15diêm nghiệp và kinh tế nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,
… Nhờ đó, hoạt động tín dụng phục vụ cho nông nghiệp – nông thôn thờigian gần đây đã có những bước phát triển đáng kể Mặc dù đã có những thànhcông nhất định, song so với tín dụng chung của cả nền kinh tế, mức tín dụngcho lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu
và mục tiêu phát triển của khu vực này Nông dân – nhưng người “đói vốn”vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với các tổ chức tín dụng chínhthức, do vậy họ vẫn phụ thuộc vào mạng lưới tín dụng phi chính thức ở nôngthôn (Nguyễn Mậu Dũng, Nguyễn Phượng Lê, 2011)
Minh Thọ là một trong những xã thuần nông thuộc vùng đồng bằng củahuyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá Bên cạnh sự phát triển các hoạt động sảnxuất nông nghiệp, các hoạt động phi nông nghiệp như: sản xuất gạch, kinhdoanh buôn bán nhỏ, kinh doanh dịch vụ vận tải, cũng ngày càng phát triển.Chính vì vậy, nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân để mở rộng sản xuất –kinh doanh là rất lớn Mặc dù trên địa bàn xã đã có mặt các tổ chức tín dụngnhư Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách
xã hội, các tổ chức tín dụng nhỏ khác…nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầuvốn của người dân, việc tiếp cận với nguồn tín dụng chính thức của các hộnông dân tại đây vẫn còn nhiều hạn chế Do vậy, để tìm hiểu rõ hơn về các tổchức tín dụng và khả năng tiếp cận nguồn vốn của người dân nông thôn, tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn
xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá”.
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tíndụng chính thức, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồnvốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân trên địa bàn xã Minh Thọ, huyệnNông Cống, Tỉnh Thanh Hoá
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm phục vụ các mục đích sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng tiếp cận nguồnvốn tín dụng chính thức của hộ nông dân
- Đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộnông dân trên địa bàn xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hoá
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốntín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã Minh Thọ, huyện NôngCống, Tỉnh Thanh Hoá
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồnvốn tín dụng chính thức của hộ nông dân tại xã Minh Thọ, huyện Nông Cống,Tỉnh Thanh Hoá
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện để trả lời cho những câu hỏi sau:
- Những cơ sở lý luận và thực tiễn nào nói lên khả năng tiếp cận tíndụng nông thôn của các hộ nông dân từ nguồn chính thức?
- Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng nông thôn của hộ nông dân từnguồn chính thức tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá qua các chỉ tiêu nào
và được phản ánh như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng nôngthôn của các hộ nông dân tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá? Nhân tốnào là nhân tố tích cực? Nhân tố nào là nhân tố tiêu cực?
Trang 17- Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng nông thôn của các hộ nôngdân tại Huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá cần thực hiện những giải phápnào? Giải pháp nào là giải pháp được ưu tiên hàng đầu và cần làm trước nhất?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nội dung lý luận và thực tiễnliên quan đến hệ thống tín dụng nông thôn Một số yếu tố ảnh hưởng đến khảnăng tiếp cận tín dụng nông thôn của hộ nông dân từ nguồn chính thức tại xã
Tế Lợi, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hoá; các giải pháp nhằm nâng caokhả năng tiếp cận tín dụng nông thôn của hộ nông dân từ nguồn chính thức
1.4.2.Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: đề tài được thực hiện tại 3 thôn (Thái Hòa 1, Tập Cát 3,
Lê Xá 3) của xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá
Về thời gian: Số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2013, số liệu sơ cấp
năm 2013
Về nội dung: Nguồn vốn tín dụng bao gồm nguồn vốn tín dụng chính
thức (từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chínhsách và xã hội…) và nguồn vốn tín dụng phi chính thức (hụi, họ, từ ngườithân…) Do giới hạn về thời gian nghiên cứu nên nội dung đề tài tập trungnghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dântrong xã Minh Thọ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Trang 18PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh
tế hàng hoá, phản ánh quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tếtheo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn, có mục đích bảo đảmtiền vay Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Khi chế
độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổihàng hoá Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượnbằng hiện vật – hàng hoá Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vaymượn bằng tiền tệ
Theo nghĩa nguyên thuỷ, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm màcho vay mượn các loại vật tư, hàng hoá, tiền tệ Như vậy, tín dụng không chỉ
là sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhấtđịnh, tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả
nợ của người đi vay Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xãhội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa trên cơ sở niềm tin (MaiSiêu, 1998, tr.53)
Theo quan điểm “Tín dụng là tổng số tiền người gửi vào tổ chức tíndụng, đối với họ quyền kiểm soát số tiền đã bị chuyển đổi” thì tín dụng đứngtrên quan điểm là khoản tiết kiệm của người dân vào các tổ chức tín dụng
Tín dụng tồn tại và hoạt động là yếu tố khách quan và cần thiết cho sựphát triển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một đòihỏi cần thiết khách quan của nền kinh tế Tín dụng là một hiện tượng kinh tếnảy sinh trong điều kiện sản xuất hàng hóa Sự ra đời và phát triển của tín
Trang 19dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn làmột động lực thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế đất nước.
b) Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng
* Bản chất tín dụng
Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng vàphong phú Bản chất có tính đặc trưng của tín dụng là tính không thay đổi vềtrạng thái và giá trị mặc dù nó luôn được lưu chuyển và thay đổi về phươngthức giao dịch
Tín dụng đóng vai trò là cầu nối giữa người thiếu vốn và người thừavốn, đáp ứng nhu cầu về vốn của người thiếu vốn đồng thời cũng giúp người
dư vốn sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình
Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau: “Tiền chẳng qua chỉ rờikhỏi tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển
từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phảiđược bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉđem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát sau một
kỳ hạn nhất định” Đồng thời Mác, theo “Cuộc đời chiến đấu vĩ đại của K.Marx”, cũng đã vạch rõ yêu cầu của việc tiền quay trở về điểm xuất phát là
phải: “Vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quátrình vận động”
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa là sự phát triển của thịtrường vốn năng động và đa dạng Quá trình hình thành và phát triển của tíndụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức, mỗi hình thức tín dụng đềugắn liền với một điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, bổ sung cho nhau và có thểphủ nhận nhau trong tiến trình phát triển
Bản chất của tín dụng dù được diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng đều đềcập đến mối quan hệ, một bên là người cho vay và một bên là người đi vay.Trong mối quan hệ này nó được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi
Trang 20suất và pháp luật hiện hành Sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất vậnđộng của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trùkinh tế khác.
* Chức năng của hệ thống tín dụng
Hệ thống tín dụng có các chức năng quan trọng trong đó có ba chứcnăng cơ bản sau:
- Thứ nhất, chức năng phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ
của người tạm thời chưa dùng đến chuyển cho người tạm thời cần sử dụng
Thực chất là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn Việc luân chuyển vốntiền tệ này xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, được thực hiện một cách tựnguyện theo thỏa thuận xuất phát từ chức năng của tín dụng về phân phối củacải bằng tiền, bảo đảm vốn và thúc đẩy vận động liên tục tiền vốn
Sự chuyển nhượng vốn từ cá nhân hoặc tổ chức dư vốn và cá nhân tổchức thiếu vốn tạo ra hiệu quả sử dụng vốn, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, từ
đó tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội
Nhà nước, Ngân hàng Thương mại (NHTM) đã sử dụng chức năng nàycủa tín dụng để thu hút vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Các tổ chức, cá nhânthừa vốn và thiếu vốn được thực hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục đượctình trạng thừa vốn, vừa phát huy hiệu quả sử dụng vốn
Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai conđường là: phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay khôngthông qua trung gian và phân phối gián tiếp qua trung gian tín dụng
- Thứ hai, chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng
Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức và nhân dânhình thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ đó cung ứng cho cácdoanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác Trong quá trình
đó, các nguồn vốn nhỏ lẻ, ngắn hạn được tập trung lại thành những khoản lớn
Trang 21và dài hạn Chức năng này thúc đẩy sự phát triển thị trường vốn ngắn hạn vàdài hạn.
- Thứ ba, chức năng kiểm tra của tín dụng
Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của người chovay Người cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có tiềnlãi, tức là phát triển được số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn, chính vìvậy mà họ đòi hỏi kiểm tra sử dụng vốn của người vay Chức năng kiểm tracủa tín dụng phát huy trước khi quan hệ tín dụng phát sinh, trong quá trình sửdụng vốn tín dụng và đến khi quan hệ tín dụng kết thúc Người sử dụng vốntín dụng phải chứng minh là vốn tín dụng được sử dụng có hiệu quả, có vậtchất bảo đảm cùng với sự tín nhiệm Sự kiểm tra vốn tín dụng nhằm bảo đảmvốn tín dụng được sử dụng đúng mục đích, được cung ứng theo kế hoạch sửdụng để phát huy hiệu quả, ngăn chặn rủi ro bằng tài sản thế chấp để bảo đảmvốn được thu hồi Những điều kiện đó được thể hiện trong nguyên tắc tíndụng
Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quantrọng trong việc phân phối và quản lý các hoạt động kinh tế đất nước
c) Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Cho đến nay, có nhiều tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụngtrong nền kinh tế thị trường Những nghiên cứu đó đã phân tích tín dụng theocác tiêu thức nhất định như thời gian cho vay, đối tượng cho vay, mục đích vàhình thức biểu hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng (Lê Văn Tư,
1997, Đỗ Tất Ngọc, 2006…)
* Phân theo thời gian
+ Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu độnghoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng chủ yếu được tài trợ để mua sắmtrang thiết bị, phương tiện vận tải, cải tiến kĩ thuật, mở rộng sản xuất kinh
Trang 22+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng chủ yếu được sử dụng để tài trợ chocác công trình xây dựng như nhà, cầu cống, đường, máy móc thiết bị có giá trịlớn, thường là những loại tài sản có giá trị lâu dài.
Thời hạn tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ở mỗi nước là khácnhau Thời hạn tín dụng ngắn hạn có sự thống nhất cao ở các nước nhưng thờihạn tín dụng trung hạn và dài hạn có thể khác nhau ở mỗi nước do tính chấtphát triển của hệ thống tín dụng của từng nước
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể tín dụng
+ Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệpdưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Cơ sở pháp lý để xác định quan hệ nợnần của tín dụng thương mại là giấy nợ, được gọi là kỳ phiếu thương mại haythương phiếu
+ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổchức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân Đặc điểm của loạitín dụng này là huy động và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ
+ Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tầnglớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội Nhà nước vay vốn của các tầnglớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội bằng cách phát hành trái phiếu.Nhà nước có thể cho dân cư vay vốn từ quỹ kho bạc nhà nước theo cácchương trình phát triển kinh tế - xã hội của chính phủ
+ Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng giữa chính phủ một nước vớicác nước khác hoặc giữa chính phủ với các tổ chức tín dụng quốc tế
+ Tín dụng tư nhân, cá nhân: là quan hệ tín dụng giữa tư nhân với tưnhân cho vay nặng lãi hoặc giữa các cá nhân với nhau như giữa anh em, họhàng, làng xóm,…
+ Tín dụng thuê mua: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (ngườithuê) với các tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín dụng thuê mua)
+ Một số hình thức khác mang tính chất tín dụng như bán trả góp, dịch
vụ cầm đồ hay bán non nông sản…
Trang 23* Phân loại theo phương diện tổ chức
+ Tín dụng chính thống là hình thức huy động vốn và cho vay vốnthông qua các tổ chức tín dụng chính thống có đăng ký và hoạt động côngkhai theo luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền nhà nước cáccấp Các tổ chức tín dụng chính thống bao gồm các hệ thống Ngân hàngthương mại, kho bạc nhà nước, QTDND, các công ty tín dụng, một số tổ chứctiết kiệm cho vay vốn do các đoàn thể xã hội thành lập… Tín dụng chínhthống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia
+ Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ chức, cá nhân nằmngoài tổ chức chính thống kể trên Hoạt động của nó không chịu sự quản lýcủa nhà nước, nhưng vẫn có nguyên tắc nhất định giữa người vay và ngườicho vay, để họ tránh rủi ro về tín dụng
Dù tồn tại dưới hình thức nào thì tín dụng cũng thể hiện mối quan hệgiữa người vay và người cho vay, thúc đẩy sự ra đời của thị trường vốn.Trong điều kiện mỗi nước, cách thức tồn tại của các hình thức là khác nhau.Điều này phản ánh sự đa dạng, phong phú của thực tiễn nhất trong khu vựckinh tế nông thôn
2.1.1.2.Tổng quan về tín dụng nông thôn
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay,nhằm mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn Tùy theo tính chất củatín dụng nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng,đảm bảo mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi,đổi mới hoặc cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn…
Khái niệm tín dụng nông thôn đã thay đổi rất nhiều trong những nămgần đây, do sự phát triển của các tổ chức tín dụng nông thôn ở các nước đangphát triển Nhìn chung, tín dụng nông thôn bao gồm cả tín dụng quy mô lớn
và tín dụng vi mô, nhưng do đặc thù khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo
Trang 24cao, mức sống nhìn chung thấp hơn nhiều so với thành thị, tín dụng nông thônluôn được gắn liền với tín dụng vi mô cho phát triển.
Trước kia, tín dụng nông thôn được hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu đãi.Hiện nay theo xu thế phát triển chung, khái niệm tín dụng nông thôn gắn liềnvới các chính sách tín dụng cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa đóigiảm nghèo và phát triển khu vực nông thôn
Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ củacác chương trình chính phủ Thông thường, các chương trình này tập trungvào việc tăng cường các nỗ lực của nông nghiệp trong nước cũng như mộtphương tiện nhằm củng cố nền kinh tế Với tài trợ của chính phủ, nông dân vàchủ trang trại thường xuyên có thể có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của
họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây trồng (sản phẩm) được bán.Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhậpkhẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một tỷ lệ phần trăm nhất định của câytrồng và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước
2.1.1.3.Tổng quan về hệ thống tín dụng nông thôn
Các tổ chức tín dụng nông thôn đã ra đời từ khi có hoạt động tín dụng,chủ yếu là hoạt động của khi vực phi chính thức như các phường hụi họ, vay
nợ lẫn nhau giữa bạn bè, họ hàng và những người cho vay nặng lãi Đầunhững năm 50, các chiến lược phát triển của những nước thuộc thế giới thứ batập trung cho phát triển nông nghiệp, giúp đỡ người nghèo và đáp ứng nhữngnhu cầu cơ bản của dân chúng ở nông thôn đã thực hiện những chương trìnhcung cấp tín dụng lãi suất thấp với mục tiêu phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói
ở khu vực nông thôn Vào những năm 70 của thế kỷ XX, các cơ quan thuộc
sở hữu nhà nước chiếm ưu thế trong việc cung cấp tín dụng sản xuất đếnnhững người trước kia chưa bao giờ tiếp cận được các hình thức tín dụngchính thức Tuy nhiên, mô hình tín dụng bao cấp này đã dẫn đến thất thoátmột lượng vốn lớn và yêu cầu phải tái cấp vốn liên tục để tiếp tục hoạt động
Trang 25Điều đó chứng tỏ rằng cần phải đưa các giải pháp theo cơ chế thị trường chotín dụng nông thôn, dẫn đến một cách tiếp cận mới coi tín dụng nông thônnhư một bộ phận không thể tách rời của toàn bộ hệ thống tín dụng Kết quả làdẫn đến những năm của thập kỉ 80, thế kỷ XX, nhiều tổ chức tín dụng nôngthôn đã phát triển một cách bền vững Đến những năm 90, thế kỷ XX, cáchoạt động của tổ chức tín dụng nông thôn cũng được mở rộng không chỉ baogồm hoạt động cung cấp tín dụng, tuy vậy hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất
về doanh số và tần suất sử dụng vẫn là hoạt động tín dụng
Hệ thống tín dụng nông thôn là khối liên kết các tổ chức cung cấp cácdịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp, các tổchức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, vớimục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn Các khách hàngcủa hệ thống tín dụng nông thôn thường ít tiếp cận được hoặc không tiếp cậnđược dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại, hệ thống tín dụng nôngthôn thường cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền,bảo hiểm
Khái niệm hệ thống tín dụng nông thôn và tổ chức tín dụng vi mô cókhác nhau vì tổ chức tín dụng vi mô có thể hoạt động ở khu vực đô thị vàthường cung cấp dịch vụ tín dụng vi mô ngoài việc cung cấp dịch vụ tín dụng
là chính cho người nghèo Các dịch vụ khác thường không có hoặc chỉ rấtgiới hạn như dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cho các thành viên tham gia Các tổchức tín dụng vi mô ngoài việc cung cấp một số dịch vụ trung gian xã hội nhưhình thành tổ nhóm, phát triển tính tự tin, đào tạo các kiến thức về tín dụngcũng như khả năng quản lý giữa các thành viên trong nhóm Tuy vậy, nói tới
hệ thống tín dụng nông thôn các nhà quản lý cũng như thực tế đều đồng nhất
là các hệ thống tín dụng nông thôn cung cấp dịch vụ tín dụng vi mô
Trang 262.1.2 Tín dụng chính thức trong nông thôn và vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế nông thôn
2.1.2.1.Tín dụng chính thức trong nông thôn
Nguồn cung cấp tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn nước ta bao gồmtín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức Trong đó, tín dụng chính thứcngày càng phát triển, thể hiện ở tính đa dạng, nhiều thành phần sở hữu và mởrộng về quy mô Mạng lưới tín dụng chính thức cho vay đến nông nghiệp –nông thôn không chỉ có ngân hàng thương mại như Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội mà còn có các tổ chứcchính trị - xã hội, các Hiệp hội hoặc các QTDND Người dân có thể vay vốntrực tiếp tại các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiệncủa tổ chức đưa ra Hoặc có thể vay gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể
xã hội như Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh và Đoàn thanhniên Nguồn vốn, doanh số cho vay và dư nợ tín dụng khu vực nông nghiệp,nông thôn trong những năm gần đây ngày càng tăng, đối tượng tiếp cận vớinguồn vốn tín dụng cũng ngày càng được mở rộng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được thànhlập vào tháng 7/1988 Lúc mới thành lập mang tên Ngân hàng Phát triểnNông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1996, ngân hàng được đổi thành tên gọinhư hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Agribank làngân hàng thương mại hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo trong phát triển nôngthôn Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xãhội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp an sinh xã hội của đất nước Làngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên,mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo quyết định 131/2002/
QĐ – TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Trên cơ sở
tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo thành lập năm 1995 Chủ yếu các
Trang 27đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.Các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động cóthời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanhthuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II vàIII Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận vàđược nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán Được hưởng những đặc quyềnnhư tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi,được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước Đến năm 2005, tổngnguồn vốn ước đạt 16.303 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 14.951 tỷ đồng Trong đó,
dư nợ cho vay hộ nghèo là 12.067 tỷ đồng (Wikipedia, 2011)
Quỹ tín dụng ra đời từ năm 1993, là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt độngtheo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động.Với mục tiêu là tương trợ các thành viên, phát huy sức mạnh tập thể Thànhviên tham gia QTDND có quyền sở hữu, quản lý mọi tài sản và hoạt động củaquỹ theo tỷ lệ vốn góp Thế mạnh của quỹ tín dụng là bám sát khách hàng,cung cấp các dịch vụ của quỹ một cách nhanh chóng và có hiệu quả Mỗi Quỹtín dụng là một đơn vị kinh tế độc lập nhưng lại có mối quan hệ mật thiết vớinhau thông qua hoạt động điều hòa vốn và cơ chế phân tán rủi ro Tại ViệtNam, QTDND là tổ chức hoạt động theo mô hình hợp tác xã trong lĩnh vựccho vay vốn ở địa bàn các xã, phường Đây là kênh huy động vốn hiệu quảcủa Nhà nước đặc biệt là tại các vùng nông thôn nơi người dân chưa có thóiquen giao dịch với ngân hàng Tới tháng 9/2005 đã có 909 QTDND cơ sởhoạt động trên 53 tỉnh, với 987.646 thành viên tham gia (Wikipedia, 2011)
2.1.2.2.Vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế nông thôn
a) Đối với phát triển kinh tế nông thôn
Trong tiến trình phát triển kinh tế ở hầu hết các quốc gia Vấn đề vốnđầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề được quan tâm đầu tiên củaChính phủ Trong đề án phát triển nông thôn, mỗi xã cần nhu cầu vốn bình
Trang 28quân khoảng 200 tỷ VNĐ Vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với pháttriển kinh tế khu vực nông thôn và đặc biệt quan trọng đối với các hộ nghèo.Chính phủ đã có nhiều chương trình cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo,thoát khỏi cảnh nghèo đói góp phần vào ổn định đời sống kinh tế - xã hội ởnông thôn.
Đối với nông thôn, trong nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của tíndụng đã thay đổi về bản chất so với kinh tế tập trung trước kia Tín dụng trongthời kỳ bao cấp được xem như công cụ cấp phát thay ngân sách Còn trongnền kinh tế thị trường: tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắnliền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế, tạo điều kiệntích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tín dụng thực sự là đòn bẩykinh tế kích thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộngthương mại dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn (Nguyễn Bích Đào, 2008) Do
đó, tín dụng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông thônthể hiện như sau:
* Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn
Thị trường tín dụng nông thôn là nơi giải quyết quan hệ cung cầu vềvốn, nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế nông thôn Thị trường tín dụngnông thôn bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ Trong thị trường này,Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có vai trò vô cùng quantrọng, vì nó có hệ thống đến tận huyện và các phòng giao dịch tại các cụm xã.Mặt khác ở một số xã, khu vực còn có QTDND cơ sở Chính hoạt động tíndụng đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tín dụng ở nôngthôn
* Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
Tại khu vực nông thôn hiện nay, số hộ nông dân khá đang giàu lênchiếm tỷ lệ ngày càng cao do họ có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu
Trang 29được khoa học kỹ thuật, họ có vốn là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sảnxuất và nắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ quyết định được sản xuất cái gì,sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào, để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.Ngược lại, có những hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh không hiệu quảdẫn đến lỗ, hoặc có ruộng đất quá ít so với nhu cầu của họ hoặc thiếu vốn choquá trình sản xuất Trong mọi trường hợp, đồng vốn tín dụng của ngân hànggiúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh vàgóp phần tăng thu nhập cho hộ Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng cókhả năng đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, người nông dân
có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sảnlượng, tăng tỷ trọng hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ cókhả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn
* Hệ thống tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên.
Nông thôn nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cả về mặtkinh tế cũng như xã hội Nếu Nhà nước có những quan tâm đúng mức bằngcác sách vĩ mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý,thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa được sử dụng sẽđược động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả Sức lao động đượcgiải phóng kết hợp với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộgiai đình sẽ đóng góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hóa nôngsản thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước
Sự thay đổi của cơ chế quản lý tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi về quan
hệ tín dụng Cơ chế tín dụng của ngân hàng phải xử lý như thế nào khi hộnông dân là đơn vị hạch toán độc lập? Chỉ thị 202/CT của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng ngày 28/06/1991, Quyết định 53, 93 và 94/TDNN ngày 12/07/1991
là những chủ trương đúng đắn kịp thời nhằm giúp đỡ nông dân vay vốn, cóđiều kiện để khai thác tiềm năng tại chỗ, giải phóng sức lao động, nâng cao
Trang 30hiệu quả sử dụng đất đai, làm ra nhiều của cải vật chất cho xã hội tạo điềukiện mở rộng thị trường nông thôn, tăng sức mua của thị trường nông thôn,biến nông thôn vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa của các ngành sản xuất vật chấtkhác, vừa là nơi cung cấp sản phẩm cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
* Hệ thống tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu côn nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện hiện nay, đời sống của người nông dân ở nông thôncòn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, muốn cải thiện tìnhhình đó phải tăng cường đầu tư vốn phát triển nông thôn Chính vì lẽ đó, vốnđầu tư của ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hìnhthức bổ sung vốn lưu động, mà còn là vốn đầu tư trung hạn và dài hạn nhằmxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất Các côngtrình đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, phân phối, traođổi, tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến nông sản phẩm, ngành cơ khí phục
vụ nông nghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”, phát triển các ngành nghề mới,các hệ thống tưới tiêu, công trình thủy lợi, hệ thống đường giao thông, mạnglưới điện… nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.Cùng với việc đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động nghiêncứu và chuyển giao công nghệ kỹ thuật để tạo ra những giống cây, con mớiđưa vào sản xuất, từ đó tăng năng suất và đem lại hiệu quả kinh tế
* Hệ thống tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
Việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng các nhà máy chế biến nông sản
đã thu hút một số lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn, tạo việc làmcho họ Kinh tế hàng hóa càng phát triển thì sức mạnh cạnh tranh ngày càng
rõ, tất yếu dẫn đến phân hóa giàu nghèo ở nông thôn, có hộ sẽ phát triển thêm
về nông nghiệp, có hộ sẽ rời khỏi nông nghiệp làm nghề khác như tiểu thủ
Trang 31công nghiệp, các nghề truyền thống hoặc các hoạt động dịch vụ Do đó, cácngành nghề này sẽ được phục hồi và phát triển Hiện nay, luật khuyến khíchđầu tư trong nước được ban hành đã tạo luồng sinh khí mới cho các doanhnghiệp trong nước mạnh dạn đầu tư vào tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và tạo điều kiện cho các ngành nghề khác phát triển, trước hết
là chăn nuôi và ngành nghề phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến
Như vậy, tín dụng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triểncủa những ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới Thông qua tín dụngnông nghiệp, tổ chức tín dụng góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển từ đótạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống và ngành nghề mới phát triển,đồng thời các tổ chức tín dụng trực tiếp bổ sung vốn kịp thời cho các ngànhnghề này phát triển Những ngành nghề dịch vụ mới phát triển đã thu hút laođộng trong nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nông thôn
* Hệ thống tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn
Trong nghị định 41 của Chính phủ quy định mức vay không có đảmbảo bằng tài sản lên tối đa 50 triệu đồng/hộ đã tạo điều kiện cho các hộ sảnxuất kinh doanh nhỏ lẻ có thể vay đủ vốn để đầu tư chuyển dịch cơ cấu câytrồng, vật nuôi Nhờ đó, cơ cấu vốn cho vay sản xuất, cho vay vào lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn gia tăng, tạo điều kiện phát triển mô hình sản xuấtkinh doanh tập trung, phát triển kinh tế trang trại và phát triển ngành nghềtruyền thống cũng như các ngành nghề mới ở khu vực nông thôn
b) Đối với phát triển kinh tế hộ
* Hệ thống tín dụng đã giúp người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán hạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng
Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗchịu Do vậy, bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc phải
Trang 32đáp ứng được những yêu cầu mới Trong thời đại cách mạng khoa học kỹthuật phát triển như vũ bão, người nông dân phải không ngừng nâng cao trình
độ của mình Kết quả sản xuất – kinh doanh cuối cùng sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến bản thân và gia đình họ Vì vậy ngoài việc hăng say lao động, họ phải ápdụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tếcao nhất
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động của đồng vốn trên cơ
sở hoàn trả cả vốn và lãi Cho nên đã kích thích các doanh nghiệp sử dụng vốntín dụng phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, nhằm giảm chi phí sản xuất kinhdoanh một cách triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện đem lạilợi nhuận cao cho các doanh nghiệp, đảm bảo hoàn trả tiền vay ngân hàng
* Hệ thống tín dụng góp phần nâng cao cuộc sống vật chất tinh thần cho người nông dân.
Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặnglãi trong nông thôn Trước đây, chính sách đầu tư tín dụng không được quantâm thích đáng nên vốn cho nông dân được cung cấp chủ yếu thông qua thịtrường tín dụng không chính thức Từ năm 1990 về trước khi chưa có chínhsách cho nông dân vay vốn, các hộ nông dân phải tự đi vay với lãi suất cao từ
10 – 15%/tháng có khi đến 20%/tháng từ những người hoạt động cho vaynặng lãi ở nông thôn Chính việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn đãgóp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người dân đỡ bị bóc lột hơn vàkết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự được hưởng thành quả laođộng của họ Việc cung ứng vốn tín dụng của ngân hàng cho những hộ sảnxuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thếchấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích Như vậy, đồng vốn của ngânhàng đã đi sâu vào các vùng nông thôn, thúc đẩy nông thôn phát triển, làmcho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên giàu hơn, đời sống các tầng lớpdân cư ở nông thôn được nâng cao
Trang 33Tóm lại, hệ thống tín dụng nông thôn phát triển có vai trò quan trọngtrong mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội nông thôn Để phát huy vai trò tolớn đó, hệ thống tín dụng nông thôn cần có một mạng lưới đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng, cần sử dụng tín dụng như một công cụ đắc lực đểthúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn
2.1.3 Khái niệm và các lý thuyết về tiếp cận tín dụng của các hộ nông
dân
2.1.3.1 Khái niệm khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ nông dân
“Tiếp cận” là từ tiếng Việt tương ứng với từ “accessibility” trong tiếngAnh Nó được dùng để mô tả mức độ số lượng nhiều người nhất có thể tiếpcận được một sản phẩm nào đó Ví dụ như: các loại thiết bị, dịch vụ, môitrường không gian… Có nhiều định nghĩa về tiếp cận đã được dùng làm cơ sở
để xây dựng các bộ luật và quy định điều lệ về quyền được tiếp cận của các cánhân trong cộng đồng “Tiếp cận” được hiểu là “có thể tới được về mặt chứcnăng của một hoặc toàn bộ hệ thống nào đó
“Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ: là hộ nông dân có đủ điều kiện đểđược vay vốn từ một nguồn tín dụng cụ thể nào đó Một nông dân có khảnăng tiếp cận tín dụng từ một nguồn cụ thể nào đó nếu có thể vay mượn từnguồn đó” (Nguyễn Đức Tài, 2010) Các điều kiện để hộ có thể tiếp cận đượcnguồn tín dụng như có tài sản thế chấp, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi,
có uy tín cá nhân… Nếu các điều kiện mà tổ chức tín dựng đưa ra càng chặtchẽ thì khả năng tiếp cận tín dụng của hộ càng khó khăn hơn
Tham gia tín dụng là hộ nông dân đã được vay vốn từ nguồn tín dụngnào đó Một hộ nông dân tham gia tín dụng nếu họ thực sự vay vốn từ nguồntín dụng đó Một hộ nông dân có khả năng tiếp cận tín dụng nhưng có thể lựachọn không tham gia tín dụng
Trang 34Nhu cầu tiếp cận tín dụng: một hộ nông dân có nhu cầu vay vốn từ mộtnguồn tín dụng nào đó Nhưng thực tế hộ có nhu cầu có thể được vay hoặckhông được vay vốn từ nguồn đó.
Hạn chế tín dụng: một hộ nông dân bị hạn chế tín dụng nếu không có
sự tiếp cận tín dụng hay không được vay số lượng như hộ yêu cầu
Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân thể hiện quacác mức độ như:
- Cấp độ thấp nhất là việc người nông dân được tìm hiểu , được nghe,được biết đến những thông tin về thủ tục vay, lãi suất, quyền lợi và nghĩa vụkhi vay vốn… tại các tổ chức tín dụng
- Người nông dân được tìm hiểu, được nghe, được biết đến nhữngthông tin về các dịch vụ tín dụng và có nhu cầu vay vốn tại các tổ chức tíndụng chính thức Họ làm đơn xin được vay vốn tại các tổ chức này
- Người nông dân được hiểu đầy đủ về quyền lợi cũng như nghĩa vụmình khi vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức Họ làm thủ tục để vayvốn và đã được vay
- Họ thường xuyên vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức
2.1.3.2 Một số lý thuyết về tiếp cận vốn tín dụng
a) Lý thuyết tiếp cận truyền thống
Lý thuyết về cách tiếp cận truyền thống lập luận rằng cơ chế giá cả haylãi suất vẫn có chức năng vốn của thị trường tín dụng Lãi suất thấp sẽ khuyếnkhích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt được sảnlượng và thu nhập cao hơn Lãi suất sẽ ngăn cản nông dân vay vốn Trên cơ
sở lập luận đó, lý thuyết này đề xuất sự can thiệp của chính phủ ở thị trườngtín dụng bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng cho nôngdân Tuy nhiên, trong thực tế cơ chế lãi suất thấp không hoạt động hoàn hảonên xác định trần lãi suất đã làm chênh lệch hướng tín dụng về phía những
Trang 35người vay lớn và làm giảm huy động tiết kiệm cũng như cho vay Thực tế nàycho thấy lãi suất thấp không phải là yếu tố quyết định tới tiếp cận tín dụng.
Để củng cố lập luận về sự can thiệp của Chính phủ ở thị trường tíndụng nông thôn, lý thuyết này đã có giả định rằng tín dụng là một đầu vào hayyếu tố sản xuất quan trọng bởi vì thiếu vốn là trở ngại chính đối với tăngtrưởng kinh tế ở khu vực nông thôn Giả định này nêu lên vai trò quan trọngcủa tín dụng trong việc bù đắp sự thiếu hụt vốn và góp phần phát triển kinh tếnông thôn Từ giả định này có thể suy luận rằng, yêu cầu tín dụng sẽ phụthuộc vào đặc điểm sản xuất của nông dân vì tín dụng là một phần của yếu tốvốn phải kết hợp với các yếu tố khác trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, giảđịnh này không luôn luôn đúng vì vốn tín dụng có thể sử dụng cho mục đíchtiêu dùng
b) Lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính
Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tàichính là không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thống đã làm lệch tíndụng bị giới hạn về phía những người vay lớn hay những người có địa vị kinh
tế - xã hội Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vaylớn hơn vào những người vay nhỏ là vì có thể tối thiểu hóa chi phí quản lýcủa họ Địa vị chính trị xã hội của người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họnên những người này sẽ dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn
Tóm lại, các lập luận của lý thuyết cách tiếp cận hạn chế tài chính chorằng quy mô khoản vay, địa vị chính trị - xã hội và chi phí giao dịch có thểảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thống
c) Lý thuyết tiếp cận kinh tế học các định chế mới
Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận này giả định thịtrường tín dụng là không hoàn hảo Nhưng lý thuyết này chỉ lập luận rằngphân phối tín dụng theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả của sự canthiệp của Chính phủ mà còn từ cách hành xử của người cho vay và người đi
Trang 36vay trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng Thôngtin không cân xứng gắn liền với vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
Thông tin lãi suất trong thị trường chính thống thấp hơn cân bằng củathị trường Khi nhu cầu tín dụng vượt cung tín dụng, những người cho vaychính thống kì vọng thu được lợi nhuận cao hơn nhờ gia tăng lãi suất Tuynhiên vì thông tin không cân xứng, lãi suất cao hơn sẽ dẫn đến sự lựa chọnđối nghịch và rủi ro về đạo đức
Trước vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro về đạo đức, những ngườicho vay có thể phân phối tín dụng theo cơ chế phi lãi suất Trước khi chấpthuận một đề nghị vay, họ thường đánh giá tính rủi ro của người vay dựa vàonhững đặc tính có thể quan sát được bao gồm: diện tích đất đai, nhà cửa, nghềnghiệp chính của hộ, trình độ văn hóa và danh tiếng của chủ hộ Trên cơ sởnhững thông tin này người cho vay sẽ quyết định kỳ hạn và điều kiện trongtrường hợp đồng vay Những đặc tính có thể quan sát được kể trên sẽ ảnhhưởng đến tiếp cận tín dụng chính thống của các hộ nông dân vì các tổ chứctín dụng thường muốn cho những người có đủ thông tin đáng tin cậy và đảmbảo họ sẽ sử dụng vốn có hiệu quả để có khả năng hoàn trả nợ vay Thiếuthông tin có thể là lý do người cho vay quyết định không cho vay
Tóm lại, phương pháp này chỉ ra rằng nắm giữ đất đai, tình trạng nhàcửa, tài sản, trình độ văn hóa và nghề nghiệp chính của chủ hộ có thể ảnhhưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng của hộ Bên cạnh các đăc tính có thểquan sát được của hộ như kỹ năng canh tác, sự nhạy bén với những thách thức
và chất lượng của đất đai, do đó tiếp cận tín dụng của hộ cũng có thể bị ảnhhưởng bởi những đặc tính không thể quan sát được
Các lý thuyết trên, mỗi lý thuyết nhấn mạnh các nhân tố khác nhauquyết định đến sự tiếp cận vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân, các
lý thuyết sau cố gắng hoàn thiện lý thuyết trước thông qua phê phán nhữngkhiếm khuyết và bổ sung những nhân tố hợp lý mới Lý thuyết tiếp cận truyền
Trang 37thống cho rằng lãi suất và những đặc tính sản xuất có thể là những nhân tốquan trọng quyết định sự tiếp cận tín dụng chính thống của các hộ sản sảnxuất Tuy nhiên, hai lý thuyết sau lại lý giải bằng rằng tín dụng chính thống
có thể được phân phối theo cơ chế phi lãi suất, do đó lãi suất không phải làyếu tố quan trọng Hai phương pháp sau chỉ ra rằng bên cạnh mục tiêu sảnxuất, tín dụng chính thống có thể được sử dụng cho tiêu dùng, do đó tiếp cậntín dụng chính thống cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tiêu dùng của hộ Hơnnữa, tập trung phân tích tính khả thi chính sách của Chính phủ, lý thuyết tiếpcận hạn chế tài chính bổ sung quy mô khoản cho vay, địa vị chính trị - xã hội
và chi phí giao dịch là những yếu tố quyết định sự tiếp cận tín dụng chínhthức của hộ Lý thuyết tiếp cận kinh tế học định chế mới chỉ ra vấn đề thôngtin không cân xứng ở thị trường tín dụng nông thôn và cho rằng có mối quan
hệ giữa tiếp cận tín dụng chính thức với những đặc tính có thể quan sát được
và đặc tính không thể quan sát được, cả hai đều có thể ảnh hưởng tới tiếp cậntín dụng của hộ
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các hộ nông dân
2.1.4.1.Yếu tố từ phía hộ nông dân
- Điều kiện kinh tế của hộ
Các hộ khá và trung bình thường mạnh dạn đầu tư vào các ngành sảnxuất có rủi ro cao nhưng lại mang lại nhiều lợi nhuận Trong khi đó, các hộnghèo chỉ tập trung vào các ngành nghề sản xuất truyền thống lợi nhuận thấp
và ít rủi ro Hơn nữa, những hộ khá có tài sản thế chấp và uy tín hơn nên dễdàng được vay vốn hơn các hộ nghèo Thường trong số các hộ vay vốn tại các
tổ chức tín dụng chính thức, hộ trung bình luôn chiếm tỷ lệ cao nhất Nguyênnhân là do, những hộ này có điều kiện về kinh tế tương đối ổn định, là cơ sởvững chắc giúp hộ có khả năng tiếp cận được với nguồn vốn vay lớn từ ngânhàng Các hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá và trung tự tin trong việc sản
Trang 38không tự tin Họ thường mặc cảm, lo vay mà không trả được nợ hoặc tiêudùng hết Mặt khác, tài sản thế chấp của các hộ thấp nên rất khó khăn trongviệc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức Vì vây, đôi khi họ có nhu cầuvay nhưng không vay được.
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
Trình độ văn hóa của chủ hộ là yếu tố quan trọng tác động tới khả năngtiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ Nó liên quan trực tiếp đến việctiếp thu kiến thức về kinh tế - xã hộ và khoa học kỹ thuật tiên tiến Từ đó cóthể đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh hiệuquả Các hộ có trình độ văn hóa thấp thường gặp khó khăn khi vay vốn vớicác thủ tục hiện tại Do họ không có khả năng tự làm đơn, tự xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh hay đáp ứng các thủ tục phức tạp khác Ngoài ra,các hộ này thiếu am hiểu về kỹ thuật sản xuất và thông tin thị trường nên đaphần họ thiếu tự tin, không dám mạo hiểm, không dám vay để đầu tư sản xuất
và cải thiện đời sống
- Giới tính của chủ hộ
Sự khác biệt về giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ Thường thấy, các chủ hộ là namgiới có thể tiếp cận với tổ chức tín dụng chính thức nhiều hơn các chủ hộ là
nữ giới Do các chủ hộ nam thường mạnh dạn hơn trong việc đầu tư kinhdoanh nên họ quyết đoán hơn trong việc vay vốn Nữ giới thường thận trọnghơn và bị ảnh hưởng bởi tư tưởng trọng nam khinh nữ nên không dám mạohiểm Vì vậy, để giúp đỡ các chủ hộ là nữ tự tin hơn trong việc tiếp cận vớinguồn vốn tín dụng chính thức, giúp họ mạnh dạn hơn trong việc đầu tư sảnxuất cần có sự giúp đỡ nhiệt tình từ các ban ngành nhất là Hội phụ nữ Tạođiều kiện giúp đỡ họ trong quá trình vay vốn, cũng như kinh nghiệm làm ăn
để giúp đỡ họ có thể tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thức dễ dàng
2.1.4.2 Các yếu tố từ phía tổ chức tín dụng
Trang 39- Thủ tục cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức
Thủ tục và phương thức cho vay của các tổ chức tín dụng chính thứcảnh hưởng lớn đến sự tiếp cận của hộ nông dân Hộ nông dân thường sợ thủtục rườm rà, chi phí vay hay thời gian chờ đợi lâu Tổ chức tín dụng nào cóthủ tục và phương pháp cho vay đơn giản nhanh gọn thì sẽ thu hút được lượng
khách hàng lớn hơn Thường QTDND có thủ tục và phương thức cho vay đơn
giản và nhanh nhất nên người dân dễ dàng tiếp cận hơn Đối với Ngân hàngChính sách xã hội, thủ tục và phương thức cho vay phức tạp hơn nhiều và các
hộ được vay phải có đủ điều kiện và giấy tờ xác nhận là hộ nghèo hoặc hộ gặpkhó khăn
- Lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng chính thức và thời gian cho vay.
Lãi suất cho vay ảnh hưởng rất lớn tới khả năng tiếp cận tín dụng của
hộ Lãi suất càng cao thì khả năng tiếp cận càng thấp và ngược lại Vậy, đểngười dân có thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức, các ngân hàngthương mại và quỹ tín dụng cần có biện pháp giảm lãi suất nhằm hỗ trợ các
hộ nông dân khi vay vốn Tạo điều kiện giúp ngày càng có nhiều hộ tham giavay vốn để phát triển sản xuất Bên cạnh đó, thời gian cho vay cũng là mộttrong các yếu tố có ảnh hưởng tới sự tiếp cận tín dụng chính thức của các hộnông dân Đa số các hộ đều cho rằng thời gian cho vay của tất cả các tổ chứctín dụng ngắn hạn, gây khó khăn cho hộ khi quay vòng vốn
- Sự sẵn có của các tổ chức tín dụng và việc quảng bá tới hộ nông dân.
Nơi nào sẵn có các tổ chức tín dụng thì người nông dân sẽ dễ dàng tiếpcận hơn Do họ có điều kiện tìm hiểu, nắm bắt các thông tin và việc đi lạithuận tiện, tiết kiệm thời gian và công sức Việc quảng bá bằng các hình thứcnhư tờ rơi, tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát
Trang 40thanh xã, qua các cuộc họp… giúp người dân dễ dàng nắm bắt được thông tin,tìm hiểu về các tổ chức tín dụng và quyền lợi của mình khi tham gia vay vốn.
2.1.4.3 Chính sách của nhà nước
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự tiếp cận nguồn vốn tín dụngchính thức trong nông thôn Các chính sách thường hướng vào việc trợ giúpngười dân nâng cao khả năng tiếp cận Ví dụ như chính sách tín dụng ưu đãi,tín dụng hỗ trợ phát triển… Trong thời gian vừa qua, Ngân hàng Nhà nướccũng rất chú trọng đến việc phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn Xâydựng các cơ chế chính sách hỗ trợ tín dụng nông thôn phát triển, nâng caonăng lực của các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn, kêu gọi các nguồn vốn nước ngoài cho vay trong lĩnh vực này
Trong bối cảnh nguồn vốn còn hạn chế, việc phát triển thị trường tài chínhnông thôn rất quan trọng Trong đó, hoạt động tín dụng phải giữ vai trò nòng cốt
để tạo nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Mục tiêu của hoạt độngtín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là đáp ứng đầy đủ, kịp thời, cóhiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của người nông dân
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng trong nông thôn ở các nước trên thế giới
2.1.4.4.Ở các nước phát triển
a) Hệ thống tín dụng nông thôn ở Trung Quốc
Trung Quốc hiện có 1,3 tỷ dân, trong đó số dân sống ở các vùng nôngthôn rất đông chiếm khoảng 70% dân số Vì vậy, nông nghiệp đóng một tròhết sức quan trọng và đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội củaTrung Quốc Sau 30 năm cùng với tiến trình cải cách mở cửa (1978 – 2008),nền nông nghiệp Trung Quốc đã có nhiều thay đổi, phát triển theo hướng hiệnđại hóa và bền vững Trước tình trạng giá lương thực trong nước leo thang,khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn ngày