1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên

140 880 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.2 Đặc điểm của chương trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân2.1.3 Vai trò, của việc nâng cao chất lượng tín dụng chương trình cho 2.1.4 Nội dung đánh giá chất lượng tín dụng chương

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -NGUYỄN QUỐC THÁI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2015

TÁC GIẢ

Nguyễn Quốc Thái

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp

đỡ, tạo điều kiện của nhiều cơ quan, trường học, các thầy giáo, cô giáo, bạn

bè đồng nghiệp tại Ngân hàng CSXH huyện Văn Giang và những người thân

Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả luận văn xin trân trọngcảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảngdạy, chỉ dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh dạo, các đồng chí cán bộNgân hàng CSXH huyện Văn Giang, các đồng chí trong Đảng Ủy, UBNDcác xã, thị trấn, các đồng chí tổ trưởng tổ TK&VV, các hộ nông dân tronghuyện đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp các thông tin, tư liệu

để hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tớiPGS.TS Kim Thị Dung - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡtrong việc định hướng cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để thu được kết quả nghiên cứusong chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mongnhận được sự góp ý, chỉ giáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, các bạnđồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày tháng 01 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Quốc Thái

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm của chương trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân

2.1.3 Vai trò, của việc nâng cao chất lượng tín dụng chương trình cho

2.1.4 Nội dung đánh giá chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ

2.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chương

trình cho vay hộ nghèo của ngân hàng CSXH huyện Văn Giang

202.2 Kinh nghiệm một số nước về nâng cao chất lượng tín dụng cho

Trang 6

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong cho vay đối với hộ nghèo với mục

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

29

3.2.1 Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang 363.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH huyện Văn Giang 37

3.2.4 Khái quát các chương trình tín dụng đang thực hiện tại Ngân

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 463.3.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 47

4.1 Thực trạng chương trình cho vay đối với hộ nghèo của Ngân

hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 494.1.1 Chương trình cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính

4.1.2 Nguồn vốn cho vay của ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn

4.2 Kết quả và chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo

của ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang 554.2.1 Kết quả chương trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng

Trang 7

4.2.2 Chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chương trình cho

vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn

4.3.1 Yếu tố từ phía Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang 73

4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chương trình

cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Văn Giang, tỉnh

4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ

nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Trang 8

NHCSXHVN Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và pháp triển nông thôn

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

Trang 9

4.2 Nguồn vốn của NHCSXH huyện Văn Giang qua các năm 544.3 Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn tại các xã 564.4 Số hộ và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn qua các năm 574.5 Dư nợ cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Văn

4.6 Tốc độ tăng trưởng dư nợ chương trình co vay hộ nghèo và dư

nợ bình quân trên một hộ nghèo qua các năm 604.7 Số lượt hộ nghèo được vay vốn và đầu tư vốn vay của hộ nghèo

614.8 Thu nhập của hộ nghèo trước và sau khi vay vốn 634.9 Số tiền chênh lệch lãi suất so với các NHTM mà hộ vay được

4.10 Doanh số cho vay thu nợ chương trình cho vay hộ nghèo của

Trang 10

4.12 Tình hình dư nợ quá hạn chương trình cho vay hộ nghèo của

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang 66

4.17 Mức độ đáp ứng số lượng hộ có nhu cầu vay vốn từ Ngân hàng

4.18 Nhu cầu vay vốn của hộ và số tiền số tiền được duyệt 754.19 Tỷ lệ số hộ vay vốn trả lời về thời hạn cho vay củaNgân hàng

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách 38

Sơ đồ 3.2 Bộ máy tổ chức nhân sự của Ngân hàng CSXHhuyện Văn

Giang 39

Sơ đồ 4.1 Quy trình cho hộ nghèo vay vốn 52

Sơ đồ 4.3 Mô hình tổ chức nhóm cho vay cùng sở thích 95

Đồ thị 4.1 Số hộ và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn qua các năm 57

Đồ thị 4.2 Lượt hộ nghèo được vay vốn, dư nợ bình quân/ 1 hộ nghèo 62

Đồ thị 4.3 Dư nợ, doanh số cho vay, thu nợ 64

Đồ thị 4.4 Nợ quá hạn 66

Đồ thị 4.5 Tình hình sử dụng vốn vay sai mục đích của các hộ 68

Đồ thị 4.6 Số lao động được tạo việc làm 69

Đồ thị 4.7 Số hộ thoát nghèo trong những năm qua68

Đồ thị 4.8 Số hộ thoát nghèo qua từng năm của huyện Văn Giang 71

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay vấn đề xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình quan trọng hàng đầu của Nhà nước ta để đảm bảo được mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với ổn định xã hội Trong tiến trình đổi mới đất nước Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo; mục tiêu này đang được thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng, cộng đồng Quốc tế đánh giá cao Việc thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo vào tháng 9\1995 đã tạo ra kênh tín dụng dành cho đối tượng là hộ nghèo được vay vốn với lãi suất và các điều kiện ưu đãi Đây là bước tiến quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân quan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo của Việt Nam.

Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã ra

Trang 13

Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Quá trình cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là chất lượng tín dụng còn nhiều vấn đề tồn tại làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương trình Vì vậy, làm thế nào để người nghèo được vay và sử dụng vốn đúng mục đích, phát huy được hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi của Nhà nước Từ đó nâng cao được chất lượng tín dụng nhằm bảo đảm bảo toàn được nguồn vốn làm cơ sở cho sự phát triển của nguồn vốn và duy trì bền vững chương trình tín dụng này, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói là một vấn đề được cả xã hội quan tâm.

Chính vì vậy, học viên đã chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng tín dụng chương trình Cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên" để hoàn thành luận văn

Trang 14

vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên trong những năm tới.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo;

- Phản ánh và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyệnVăn Giang, tỉnh Hưng Yên trong những năm qua;

Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXHhuyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên trong những năm tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng của chương trình cho vay hộ nghèo các Ngân hàng CSXH

và các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng Khách thể nghiên cứu là Ban giám đốc, cán bộ tín dụng của Ngân hàngCSXH có liên quan đến việc chỉ đạo, điều hành, thực hiện chương trình cho vay đối với hộ nghèo; lãnh đạo UBND các

xã, thị trấn, chủ tịch các tổ chức hội, đoàn thể nhận làm ủy thác bán phần với Ngân hàng CSXH , các tổ trưởng Tổ tiếtkiệm và vay vốn, các hộ nghèo được vay vốn là đối tượng tập trung thu thập thông tin của đề tài

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung

Nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài bao gồm:

Trang 15

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo;

- Nghiên cứu thực trạng và đánh giá những kết quả và chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo củaNgân hàng CSXH huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXHhuyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

* Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện đề tài: Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2013 đến tháng 10/2014

Trang 16

Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu bao gồm những thông tin thu thập ở các tài liệu đã công bố qua cácnăm, tập trung chủ yếu từ năm 2009 đến năm 2013 và số liệu điều tra trực tiếp tại Ngân hàng CSXH huyện VănGiang, tỉnh Hưng Yên (thông qua tìm hiểu báo cáo, phiếu điều tra, phỏng vấn năm 201 3 )

Thời gian dự báo cho tương lai: đề xuất giải pháp hoạt động đến năm 2015 và hướng đến năm 2020

* Phạm vi không gian:Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về nghèo, đói và hộ nghèo

Hiện tại không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo Đói nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từthu nhập hạn chế đến tính dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham gia vào quá trình

ra quyết định chung Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á

-Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - -Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục, tập quán của địa phương’’[20].

Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vậtchất để duy trì cuộc sống

Nghèo đói là tổng hợp khái niệm nghèo và khái niệm đói: Nghèo và đói thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độgay gắt khác nhau Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá Còn nghèo, mức độ thấp hơn

và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tương đối chỉ có thể giảm dần Vì vậy, để giải quyết vấn

đề đói nghèo, ta thường dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo"

Trang 18

Cụ thể hơn các khái niệm đói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì đói cũng đi liền với thiếu chất dinh dưỡng,suy dinh dưỡng Có thể hình dung các biểu hiện của tình trạng thiếu đói như sau:

- Thất thường về lượng: Bữa đói, bữa no, ăn không đủ bữa

-Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ được thoả mãn mức 1.500 calo/ngày, thì đó là thiếu đói(thiếu ăn); dưới mức đó là gay gắt

Nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu Trong hoàn cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉvật lộn với những mưu sinh hàng ngày về kinh tế, biểu hiện trực tiếp nhất là bữa ăn Họ không thể vươn tới các nhu cầu vềvăn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất, gần như không có Biểu hiện rõ nhất ở các

hộ nghèo là hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có điều kiện để chữa bệnh khi ốm đau Nhìn chung ở hộ nghèo,người nghèo thu nhập thực tế của họ hầu như chỉ dành chi toàn bộ cho ăn; thậm chí không đủ chi ăn, phần tích luỹ hầu nhưkhông có

Nghèo được chia ra thành Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phân dân cư không được hưởng và không có khả

năng thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người (ăn, mặc, ở, nhu cầu văn hóa, y tế, giáo dục và giao tiếp) để duy trì cuộcsống, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa

phương Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phân dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương

diện tại nơi đang xem xét

Trang 19

Như vậy, nghèo mà luận văn dung để nghiên cứu tập trung vào nghèo tương đối và được đo lường bằng mức chuẩnnghèo chung do Bộ Lao động thương binh và xã hội phối hợp với Tổng cức Thống kê Việt Nam đề ra Chuẩn nghèochung bao gồm nghèo về lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm được xác định dựa trên cơ sở: tổng chi phíbằng tiền đủ mua một lượng lương thực, thực phẩm cần thiết để đảm bảo năng lượng 2100 calo/người/ngày, cộng với chiphí tối thiểu các mặt hàng như: nhà ở, quần áo, đồ dùng gia đình, đồ dùng giáo dục, y tế, văn hóa Mức chuẩn nghèo nàykhác nhau giữa nông thôn và thành thị và được tính cho từng thời kỳ khác nhau.

Dựa trên khái niệm và chuẩn nghèo này, người nghèo sẽ được khái niệm: người nghèo là những người có mức thu

nhập và chi tiêu không đủ để đảm bảo giỏ tiêu dùng (gồm lương thực và phi lương thực, trong đó chi tiêu cho lương thựcphải đủ đảm bảo 2100 calo/người/ngày) và có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng trên mọi phương diện tại nơiđang xem xét Họ thiếu năng lực tha gia vào đời sống kinh tế, xã hội của quốc gia, đặc biệt họ thiếu khả năng tiếp cận,kiểm soát các nguồn lực của sự phát triển một cách có hiệu quả

Dựa trên các khái niệm về nghèo, người nghèo năm 2011 Thủ tưởng Chính phủ đã ra Quyết định số 09/2011/QĐ TTg, ngày 30 tháng 01 năm 2011về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 Nhưvậy, hộ nghèo được hiểu là:

Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000

Trang 20

đồng/người/năm) trở xuống.

Như vậy, hộ nghèo được nghiên cứu trong luận văn này là những hộ mà thu nhập bình quân đầu người/tháng của

hộ dưới 400 nghìn đồng.[20]

2.1.1.2 Khái niệm về cho vay đối với hộ nghèo

Cho vay đối với người nghèo là hoạt động cho hộ nghèo vay vốn để phát triển SXKD trong một thời gian nhất địnhphải hoàn trả số tiền gốc và lãi, nhằm giúp người nghèo nâng cao thu nhập cho hộ nghèo, giúp họ vượt qua nghèo đóivươn lên hoà nhập cùng cộng đồng

Theo Nghị định 78/2002/NĐ- CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ “Cho vay hộ nghèo là việc xử dụng các nguồn lựctài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đờisống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội”

Trang 21

Cho vay đối với hộ nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tíndụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

* Mục tiêu: Cho vay hộ nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanhnâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận

* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải

là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thựchiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận

* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thểquy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối vớingười nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản

2.1.1.3 Khái niệm về chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo của ngân hàng CSXH

a, Khái niệm về chất lượng tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể tham gia muốn tồn tại và phát triển thì cạnh tranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì cạnh tranh càng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên

3 phương diện chủ yếu: chất lượng, giá cả và số lượng, trong đó chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường Có nhiều quan niệm về chất lượng sản phẩm như chất

Trang 22

với chi phí thấp phù hợp với thị trường Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng.

Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi

ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.

Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể ( thể hiện thông qua một số chỉ tiêu định lượng được như dư nợ, nợ quá hạn ) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế )

Hơn nữa chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

để tồn tại.

Đối với hoạt động của NHCSXH chất lượng tín dụng ngoài việc được hiểu theo các nội dung trên còn được xem xét trên các góc độ sau:

Xét về mặt kinh tế:

Trang 23

- Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo sau một quá trình XĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trính tích tụ và tập chung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

- Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng là cấp phát.

- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra

Trang 24

các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp vàlao động xã hội.

2.1.2 Đặc điểm của chương trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng CSXH

- Chương trình cho vay đối với hộ nghèo có đặc điểm là nguồn vốn tín dụng nhỏ, chủ yếu là dịch vụ tài chính vi mô(tài chính quy mô nhỏ), chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm

- Đối tượng phục vụ là những người nghèo, chủ yếu là những người có thu nhập thấp hay không có kế sinh nhainhất định, nếu được cung cấp tài chính họ có thể vươn lên Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm sống khácnhau như: làm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, buôn bán, làm thuê, Các tổ chức cungcấp tin dụng cho xóa đói giảm nghèo là những tổ chức tài chính bền vững, thể hiện ở sự bù đắp được chi phí, kể cả rủi ro,kích thích tiết kiệm, giám sát và hỗ trợ trong sử dụng vốn tín dụng, tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn

- Vốn tín dụng cho hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại địa bàn mà người cho vay sinh sống, thu hút đượcnhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính cộng đồng và tăng tính tiết kiệm

- Chương trình cho vay hộ nghèo lãi suất thấp, thời hạn cho vay tối đã dài

2.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng

Trang 25

nghèo đói Thực tế xã hội đã cho thấy: Do không đáp ứng đủ vốn đầu tư, nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn, sản xuất manh mún, quy mô nhỏ lẻ làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày chính vì vậy nguy cơ nghèo đói thường xuyên đe dọa họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Có thể nói, một trong những lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo chính là thiếu vốn đầu tư Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực.

2.1.3.1 Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói.

Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm dau, không có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để

tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân

Trang 26

bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.

2.1.3.2 Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn

Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trìcho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng ngân hàng đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động.

2.1.3.3 Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi trong những khoảng thời gian nhất định đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế

Trang 27

cao đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có được lợi nhuận Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp.

2.1.3.4 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Trong sản xuất nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các

Trang 28

ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội.

2.1.3.5 Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương.

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn.

- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước.

Trang 29

Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn

2.1.3.6 Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới

Tín dụng cho người nghèo của NHCSXH thực hiện theo các quy định nghiệp vụ như bình xét công khai đối tượngđược vay, thành lập tổ vay vốn, phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp từTrung Ương đến xã, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay Do đó, thông qua vay vốn, các hộ nghèo trong tổ cùnggiúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạnnạn Thông qua đó mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn Đồng thời số lượng các hội viên sinh hoạt tại các tổ chức hội(HND, HPN, HCCB, ĐTN) ngày càng đông, hoạt động của các tổ chức hội phong phú hơn về nội dung, các hội làm dịch vụ

uỷ thác cho vay hộ nghèo cũng có thêm khoản thu nhập từ phí uỷ thác ngân hàng trả theo tỷ lệ và định kỳ nhất định (hàngquý) Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn Trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững;hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn

2.1.4 Nội dung đánh giá chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanhtoán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các

Trang 30

khoản phải nộp ngân sách Nhà nước Vì vậy, khi nói đến “Hiệu quả cho vay của ngân hàng CSXH” chúng ta nên tiếp cậnvấn đề hiệu quả cho vay của ngân hàng CSXH trên 2 góc độ, đó là: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế

2.1.4.1 Hiệu quả kinh tế

* Đối với hộ nghèo

- Mục tiêu của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản xuất, thoát nghèo để hòa nhập cộng đồng vàhơn thế nữa là ổn định tình hình chính trị - xã hội Do vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao; trong đó, có hộ vayvốn NHCSXH, có nghĩa là vốn của NHCSXH đã được hộ nghèo sử dụng có hiệu quả

- Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo được thể hiện ở doanh số vay, trả (gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quáhạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp Nếu doanh số vay của hộ lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ (gốc,lãi) đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp các rủi ro gây thất thoát vốn, sau khi trừ đicác khoản chi phí vẫn còn có lãi, thể hiện vốn sử dụng có hiệu quả

- Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo cũng được đánh giá thông qua tiêu chí: Tỷ suất lợi nhuận và mức sống của hộnghèo; nếu tỷ suất lợi nhuận được tăng lên, mức sống hộ nghèo được cải thiện tốt, thu nhập của hộ nghèo sau khi vay vốnđược tăng lên so với trước khi vay vốn thì hiệu quả tín dụng tốt

- Thông qua việc sử dụng vốn vào SXKD, trình độ quản lý kinh tế của người vay được nâng lên Người nghèo cóđiều kiện tiếp cận được với kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiến tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới Đâycũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho hộ nghèo

* Đối với Ngân hàng CSXH

Trang 31

Ngân hàng CSXH là tổ chức tín dụng của nhà nước, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, phát triển kinh tế và ổn định xãhội, không vì mục đích lợi nhuận Hiệu quả tín dụng ngân hàng CSXH được thể hiện:

Thứnhất, chất lượng tín dụng:

- Có 03 tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng là: quy mô tín dụng; tỷ lệ thu nợ, thu lãi và tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ sử

dụng vốn sai mục đích

+ quy mô tín dụng: Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo được thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo

và tỷ trọng dư nợ tín dụng hộ nghèo và tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm trong tổng số dư nợ tín dụng của ngân hàngCSXH Số tuyệt đối lớn và tỷ trọng dư nợ cao, thể hiện hoạt động tín dụng ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộnghèo

+ Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh giá chất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn là

tỷ lệ % giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuốinăm Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạmnguyên tắc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất trong hạn (lãi suất nợ quá hạnhiện nay bằng 130% lãi suất cho vay) Trên thực tế, các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đề ( nợ xấu), cókhả năng mất vốn (có nghĩa là tính an toàn thấp) Trong kinh tế thị trường, nợ quá hạn đối với ngân hàng là khó tránhkhỏi, vấn đề là làm sao để giảm thiểu nợ quá hạn Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tíndụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại

Trang 32

+ Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích: Người vay sử dụng vốn đúng mục đích đã trở thành nguyên tắc quan trọng của

ngân hàng nói chung; tuy vậy, trong thực tế đã không ít khách hàng sử dụng vốn sai mục đích đã cam kết với ngân hàng,với động cơ thiếu lành mạnh và do đó dễ bị rủi ro; trong trường hợp này người ta gọi là rủi ro đạo đức Những khoản vay

bị sử dụng sai mục đích phần lớn đều không đem lại như hiệu quả kinh tế xã hội như mong muốn của ngân hàng Chỉ tiêunày có thể xác định theo công thức:

Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng bị đánh giá là thấp và ngược lại

Thứ hai,khả năng sinh lời: ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi

nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhưng phải bảo toànvốn Muốn duy trì hoạt động bền vững thì NHCSXH phải có chênh lêch dương về thu, chi nghiệp vụ Các khoản thu chủyếu là thu lãi tiền vay; chi chủ yếu trả phí ủy thác, hoa hồng, trả lãi tiền vay NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn phải thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất về rủi ro xảy ra (kể cả rủi ro bất khả kháng)

Thứ ba,mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát triển kinh tế, vượt lên thoát đói nghèo.

Nếu nguồn vốn của ngân hàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của hộ nghèo, thì đánh giá hiệu quả củangân hàng CSXH đối với tín dụng hộ nghèo cao và ngược lại

Thứ tư,về thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp nhanh chóng, giảm bớt chi phí trong hoạt động cho vay, nhưng

vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

2.1.4.2 Hiệu quả xã hội

Trang 33

- Tạo việc làm cho người lao động: Thông qua công tác cho vay hộ nghèo, đã thu hút được một bộ phận con, emcủa hộ nghèo có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn địnhtrật tự chính trị và an toàn xã hội.

- Các vùng nghèo, xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng; đặc biệt là vốn tín dụng của ngân hàng phục vụ người nghèotrước đây, nay là ngân hàng CSXH đã xoá bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặt đờisống nhân dân nông thôn Tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nướcđối với hộ nghèo

- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả củatín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩnmực đói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Phòng LĐ- TB&XH huyện, thị, thành phố lập theotừng năm

- Nếu hiệu quả tín dụng của ngân hàng CSXH được nâng lên, thì không chỉ các hộ nghèo được vay vốn, mà ngânhàng còn có điều kiện để phục vụ các hộ thuộc vùng khó khăn trong các khoản vay thương mại; phục vụ chính sách pháttriển kinh tế của Chính phủ, của địa phương Đây chính là sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng CSXH

- Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương: Nếu hiệu quả tín dụng cao, ngân hàng sẽ cóthêm điều kiện để phục vụ tốt hơn nhu cầu vay vốn của các đối tượng; từ đó sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của địaphương phát triển

Trang 34

- Thông qua cho vay của ngân hàng CSXH, đã kéo theo một đội ngũ cán bộ ở cấp xã, huyện vào cuộc cùng ngânhàng, số tiền hoa hồng tổ nhóm, phí ủy thác đã là nguồn thu đáng kể đối với ban quản lý tổ vay vốn và tổ chức hội, các tổchức hội đoàn thể có thêm điều kiện thường xuyên tiếp cận với dân chúng, góp phần thực hiện hệ thống chính trị ở cơ sở,

ổn định xã hội,có điều kiện thu hút thêm hội viên, tiểt giảm được chi phí xã hội

2.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo của ngân hàng CSXH

2.1.5.1Từ phía Ngân hàng Chính sách xã hội

- Về nguồn vốn cho vay:

Vốn vay chưa đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu của các hộ nghèo và đối tượng chính sách trên địa bàn, hộnghèo gần như không có tích lũy do công việc đầu tư vốn cho sản xuất kinh doanh gần như lệ thuộc hoàn toàn vào vốn vay.Mặt khác, do nguồn vốn của NHCSXH còn hạn chế, không chủ động ngay từ đầu năm trong khi nhu cầu vốn vay ưu đãi làrất lớn nên không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho người nghèo; việc cho vay còn bị dàn trải nên phần nào cũng ảnh hưởng đếnhiệu quả vốn vay; thời hạn tín dụng cũng còn những bất cập, chưa phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượngvay vốn, còn áp đặt chủ quan nên cũng làm giảm hiệu quả của đồng vốn

- Thời hạn cho vay

Theo cơ chế tín dụng thời hạn cho vay tối đã của chương trình cho vay hộ nghèo là 60 tháng nhưng trên thực tế đãphần ngân hàng CSXH duyệt thời thời hạn cho vay thì thường là từ 24 – 36 tháng đối với các khoản vay của hộ Theo đánhgiá của các hộ phỏng vấn thì một số các hộ đánh giá thời gian cho vay là chưa phù hợp, chưa đáp ứng được quá trình sản

Trang 35

xuất và hoàn nợ của các hộ Điều này cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo

- Điểm giao dịch xã

Hiện nay ngân hàng CSXH huyện thực hiện giao dịch cho vay thu nợ, thu lãi, thu tiền, gửi tiết kiệm… tại điểm giaodịch được đặt tại UBND các xã, thị trấn Từ đố đã tạo điều kiện cho nhân dân khi đến giao dịch với ngân hàng mà khôngphải đi xa, tiết giảm được chi phí đi lại và thời gian của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng CSXH Tuy nhiênmật độ giao dịch tại các điểm giao xã đa phần được ngân hàng CSXH huyện bố trí 1 tháng trên lần, vì vậy khối lượngcông việc phát sinh tại các điểm giao dịch là rất lớn, cán bộ ngân hàng tham gia vào tổ giao dịch lưu động chỉ có từ 3-4cán bộ (Như hiện nay tại ngân hàng CSXH huyện Văn Giang mỗi buổi giao dịch xã có khoảng trên 200 bút toán cho vay,thu nợ, thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm qua tổ, chi hoa hồng, chi thù lao xã phường…) Dẫn đến việc bà con khi đếngiao dịch với Ngân hàng CSXH tại điểm giao dịch phải chờ đợi lâu và nếu sau ngày giao dịch các hộ gia đình có nhu cầuvay vốn của ngân hàng CSXH thì lại phải đợi đến ngày giao dịch của tháng sau, điều này cũng ảnh hưởng đến tính kịpthời của dự án, phương án SX kinh doanh của các hộ

- Dịch vụ uỷ thác chương trình cho vay đối với hộ nghèo

Quy trình nghiệp vụ cho vay hộ nghèo uỷ thác qua các tổ chức chính trị-xã hội chưa được hoàn thiện, còn nhữngbất cập cần hoàn thiện như: việc xét duyệt còn qua nhiều khâu, cách giải ngân còn cồng kềnh, một số khâu ủy thác chưa

rõ ràng, phí ủy thác còn tương đối cao, sự phối kết hợp của các tổ chức chính trịc - xã hội với NHCSXH trong việc thựchiện nghiệp vụ ủy thác có lúc có nơi còn chưa tốt nên cũng làm giảm hiệu quả vốn vay ưu đãi

Trang 36

-Công tác kiểm tra, kiểm soát

Công tác kiểm tra của cán bộ Ngân hàng và của các hội, đoàn thể, tổ TK&VV nhiều khi vẫn còn mang tính hìnhthức, chưa phát huy được hiệu quả nên vẫn còn để xảy ra những trường hợp vi phạm như hộ vay sử dụng vốn sai mụcđích, cá biệt có trường hợp vay sai đối tượng, vay hộ, vay ké để lợi dụng chính sách

2.1.5.2.Từ phía hộ vay

Khách hàng vay vốn của NHCSXH hiện nay chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách, mà hộ nghèo thườngthiếu nhiều thứ; trong đó, có tri thức, kinh nghiệm SXKD, dẫn đến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chiphí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các rủi ro trong sản xuất và đời sống Về vốn chủ yếu là vốnvay ngân hàng, không có vốn tự có, dẫn đến bị động về vốn sản xuất Nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn đúng mục đíchgặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước Một số hộ nghèo

do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn

Trang 37

2.1.5.3 Hỗ trợ củachính sách nhà nước

Sự can thiệp (điều tiết) của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọng đối với sự ổn định và pháttriển kinh tế Sự điều tiết của Nhà nước đúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc ngược lại sẽgây rối loạn thị trường Để Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp thời, liêntục; có chính sách hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho hộ nghèo, thìvốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trường tiêu thụ tốt, thì dễ tiêuthụ có lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại; nếu Nhà nước có các chính sách đúng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèotrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thì góp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Nhà nước phải đầu tư cơ sở hạtầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con đường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi và chợ Hỗ trợ sản xuấtnông nghiệp, bao gồm cung cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông để người nghèo

có các điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả

2.2Kinh nghiệm một số nước về nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo

2.2.1 Kinh nghiệm cho vay XĐGN của Ngân hàng Grameen (Bangladesh)

Bangladesh là một nước nông nghiệp lạc hậu, diện tích tự nhiên gần 143.000 km2, dân số khoảng 120 triệu người,thuộc nước nghèo nhất thế giới; trong đó, 80% dân số sinh sống ở nông thôn GDP bình quân đầu người dưới 200 USD,nhưng bình quân GDP của nông dân chỉ hơn 100USD/năm Dân trí thấp, nhiều người mù chữ Bangladesh là nước đồngbằng, thiên tai thường xuyên xảy ra Do đó, đời sống của đa số nông dân rất thiếu thốn

Trang 38

Ngân hàng Grameen (có nghĩa là làng xã) hình thành từ năm 1976, vốn ban đầu chỉ có 28 USD của Giáo sư, TSYumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng TW, trụ sở tại thủ đô Datka, Văn phòng đại diện tại cácbang hoặc vùng, hơn 1.000 Chi nhánh khu vực ở nông thôn; dưới chi nhánh, mỗi làng có Trung tâm tín dụng do thànhviên vay vốn tự xây dựng và tự quản lý, một thành viên làm trưởng Trung tâm tín dụng, mỗi Trung tâm tín dụng có ít nhất

10 Tổ tín dụng Mỗi Tổ tín dụng có 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng Nông dân nghèo muốn được vay tiềnNgân hàng Grameen phải là thành viên của Ngân hàng Grameen và sinh hoạt trong một Tổ tín dụng, các thành viên trongnhóm được yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc của Ngân hàng về tính kỷ luật, đoàn kết, dũng cảm và chăm chỉ, cũng như

“16 quyết định”, bao gồm:

Duy trì mô hình gia đình nhỏ, tất cả trẻ em đều được đến trường, thực hiện tiến bộ gia đình và giúp đỡ các thànhviên khác trong nhóm khi gặp khó khăn Hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thànhviên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại chi nhánh Ngân hàng Grameen

Quy chế cho vay của Tổ tín dụng: Đầu tiên 2 thành viên trong tổ được vay vốn; khi trả xong nợ, thì 2 thành viêntiếp theo được vay; tổ trưởng tín dụng là người vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong nợ, thì lại có 2 thành viên khácđược vay vốn, quy chế này được lặp đi, lặp lại Các thành viên trong Tổ tín dụng giám sát lẫn nhau về sử dụng vốn vayđúng mục đích, trả nợ đúng hạn và gửi tiền tiết kiệm

Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen, tổn thất về tiền cho vay rất thấp, lãi suất cho vayNgân hàng Grameen cao hơn lãi suất Ngân hàng thương mại Khi được vay vốn, người vay phải nộp khoản lệ phí, trên số

Trang 39

tiền vay, để hình thành quỹ của Tổ tín dụng; trong đó có quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ này được gửi vào chi nhánhGrameen Khi một thành viên vay vốn không còn khả năng trả nợ, Tổ tín dụng dùng quỹ dự phòng rủi ro để trả nợ thaycho thành viên của mình.

Hiện nay, Ngân hàng Grameen có hơn 5 triệu thành viên, hơn 94% thành viên là nữ; vốn điều lệ 150 triệu taka,tương đương 3,75 triệu USD; trong đó, Nhà nước góp cổ phần 18 triệu taka, số còn lại là giá trị cổ phiếu của Ngân hàng

TW Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành viên Ngân hàng Grameen hoạt động theo cơ chế tự chủ về tàichính; hạch toán kinh tế chung của cả hệ thống và kinh doanh phải có lãi, Nhà nước không bù lỗ

Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấpmột giấy phép hoạt động cho Ngân hàng Grameen TW Trung tâm tín dụng thành lập theo làng và Tổ tín dụng thành lậptheo xóm do các thành viên thành lập, trên tinh thần tự nguyện của thành viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen phục vụ cácthành viên Ngân hàng tại nhà (trong buổi họp các thành viên) Theo bộ luật Ngân hàng Grameen, Ngân hàng này khôngphải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước

Ủy ban quốc gia kiểm soát về tài chính - tín dụng, có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ; kiểm tra vàthanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của Ngân hàng này

Hàng tuần Trung tâm tín dụng, tổ chức họp với các thành viên để kiểm điểm và đôn đốc việc: Gửi tiền tiết kiệm, sửdụng vốn vay và trả nợ mỗi thành viên Nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen đến dự họp nhận tiền gửi của thànhviên; tiền gửi của Tổ tín dụng; thu nợ; cho thành viên vay Ngoài cho vay sản xuất nông nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng

Trang 40

Grameen còn cho thành viên vay sinh hoạt như xây dựng nhà ở mới, sửa chữa nhà cũ, xây dựng nhà vệ sinh, tạo nguồnnước sạch, chữa bệnh…Một món cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Grameen là 200 USD tương đương 3 triệu đồng.[12]

Nguyên nhân thành công của Ngân hàng Grameen

Một là, tổ chức hệ thống của Ngân hàng Grameen khoa học; chặt chẽ; mang tính tự quản giữa các thành viên cùng xóm,

cùng làng, công khai, minh bạch

Hai là, Nhà nước Bangladesh khuyến khích Ngân hàng Grameen hoạt động như: Không thu thuế và tạo hành lang

pháp lý cho Ngân hàng Grameen hoạt động ngày một phát triển với tốc độ cao Huy động vốn chú ý đến những món tiềnnhỏ, như trong một tuần mỗi thành viên phải gửi 01 taka vào tài khoản của mình (tức 4 taka một tháng); các Tổ tín dụnggửi quỹ của Tổ vào Chi nhánh Ngân hàng Grameen Do đó, nguồn vốn huy động rất bền vững

Ba là, Ngân hàng Grameen TW thực sự là chiếc cầu chuyển tải vốn từ thành thị về nông thôn, điều hòa vốn từ nơi

thừa vốn về nơi thiếu như vay vốn các NHTM, tiếp nhận vốn tài trợ trong nước và nước ngoài để cho nông dân nghèovay, tạo cơ hội cho họ thoát nghèo

Bốn là, các thành viên có tinh thần tự giác và đoàn kết, giúp nhau thoát nghèo Mỗi Tổ tín dụng có quỹ phòng ngừa

rủi ro riêng, dùng để trả nợ thay cho thành viên mất khả năng trả nợ Cho nên Ngân hàng Grameen bảo tồn được vốn điều

lệ và bổ sung vốn tự có ngày một tăng

Năm là, nhiều thành viên Ngân hàng Grameen có trình độ đại học, nhưng có tinh thần phục vụ nông dân nghèo; đi

sát các thành viên thông qua cuộc họp của Trung tâm tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Grameen là Ngân hàng phục vụ “tại

Ngày đăng: 22/01/2015, 21:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tổng Giám đốc NHCSXH Việt Nam,Văn bản số 316/NHCS-TD ngày 02/5/2003về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo; văn bản số 767/NHCS- TD ngày 22/4/2007 về việc sửa đổi một số điểm văn bản 316/ NHCS-TD ngày 02/5/2003.B. Các báo cáo, tạp chí, website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 316/NHCS-TD ngày02/5/2003về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo; văn bản số 767/NHCS-TD ngày 22/4/2007 về việc sửa đổi một số điểm văn bản 316/ NHCS-TDngày 02/5/2003
10. NHNg Việt nam (2001), Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống Ngân hàng và chính sách cho vay hộ nghèo tại ấn Độ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thốngNgân hàng và chính sách cho vay hộ nghèo tại ấn Độ
Tác giả: NHNg Việt nam
Năm: 2001
12. Ngân hàng Việt nam (1995), Tài liệu tham khảo từ mô hình Grameen Bank ở Bangladesh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tham khảo từ mô hình Grameen Bankở Bangladesh
Tác giả: Ngân hàng Việt nam
Năm: 1995
17. Bùi Hoàng Anh (2000),Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ, Tạp chí Ngân hàng số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chính sáchvà các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháogỡ
Tác giả: Bùi Hoàng Anh
Năm: 2000
18. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
19. Nguyễn Viết Hồng (2001), Về việc tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng thương mại trong hoạt động ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc tách bạch tín dụng chính sách với tín dụngthương mại trong hoạt động ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Viết Hồng
Năm: 2001
15. Website của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam:http://www.vbsp.org.vn Link
1. Bộ Lao động Thương binh & Xã hội (2001), Chiến lược XĐGN 2001- 2010 Khác
2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (30/5/2011), Quyết định số 640/QĐ - LĐTBXH, phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chỉ thị số 1752 CT/TTg - ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Khác
3. Chính Phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2002), Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
4. Thủ tướng Chính Phủ (2011),Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 Khác
5. Thủ tướng Chính Phủ(2002),Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội Khác
7. NHCSXH huyện Văn Giang (2003 – 2013), Báo cáo Thường niên NHCSXH từ năm 2003- 2011 Khác
8. NHCSXH huyện Văn Giang (2013), Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động (2002 - 2012) Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang, Định hướng hoạt động đến năm 2020 Khác
9. NHCSXH tỉnh Hưng Yên (2013), Tài liệu Hội nghị Tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH tỉnh Hưng Yên 2003- 2012 Khác
11. NHNg Việt nam ( 2001), Báo cáo kết quả nghiên cứu khảo sát hệ thống Ngân hàng và chính sách cho vay hộ nghèo tại Malaysia, Hà Nội Khác
14. Thông tin NHCSXH Việt Nam,số tết Đinh Hợi 2007, Chào xuân Nhâm Thìn 2012, số đặc san 53+54; các số 33,55, 59 đến 62 Khác
16. vov.vn/Xa-hoi/Cong-bo-ket-qua...tra...ngheo...ngheo.../176443.vov, Công bố kết quả tổng điều tra hộ nghèo, cận nghèo năm 2010C. Các tác giả Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2011-2013) - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2011-2013) (Trang 47)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Văn Giang  trong 3 năm (2011-2013) - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Văn Giang trong 3 năm (2011-2013) (Trang 50)
Bảng 3.3: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang 3 năm (2011-2013) - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang 3 năm (2011-2013) (Trang 52)
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách (Trang 56)
Sơ đồ 3.2 Bộ máy tổ chức nhân sự của Ngân hàng CSXHCán bộ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Sơ đồ 3.2 Bộ máy tổ chức nhân sự của Ngân hàng CSXHCán bộ (Trang 57)
Bảng 3.4 Các chương trình tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội huyện Văn Giang đang thực hiện - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 3.4 Các chương trình tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội huyện Văn Giang đang thực hiện (Trang 62)
Sơ đồ 4.1 Quy trình cho hộ nghèo vay vốn Bước 1: Đối với hộ nghèo: - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Sơ đồ 4.1 Quy trình cho hộ nghèo vay vốn Bước 1: Đối với hộ nghèo: (Trang 77)
Bảng 4.2 Nguồn vốn của NHCSXH huyện Văn Giang qua các năm - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 4.2 Nguồn vốn của NHCSXH huyện Văn Giang qua các năm (Trang 79)
Bảng 4.4.Số hộ và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốnqua các năm - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 4.4. Số hộ và tỷ lệ hộ nghèo được vay vốnqua các năm (Trang 82)
Bảng 4.5. Dư nợ cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Văn Giang - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 4.5. Dư nợ cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Văn Giang (Trang 84)
Bảng 4.7.  Số lượt hộ nghèo được vay vốn và đầu tư vốn vay của hộ nghèo - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 4.7. Số lượt hộ nghèo được vay vốn và đầu tư vốn vay của hộ nghèo (Trang 86)
Đồ thị 4.2 Lượt hộ nghèo được vay vốn, dư nợ bình quân/ 1 hộ nghèo - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
th ị 4.2 Lượt hộ nghèo được vay vốn, dư nợ bình quân/ 1 hộ nghèo (Trang 87)
Bảng 4.10 Doanh số cho vay thu nợ  chương trình cho vay hộ nghèo của NH CSXH huyện Văn Giangqua các năm - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 4.10 Doanh số cho vay thu nợ chương trình cho vay hộ nghèo của NH CSXH huyện Văn Giangqua các năm (Trang 89)
Bảng 4.11.  Tỷ lệ thu nợ, thu lãi đúng hạn Năm Tỷ lệ thu nợ đến hạn đạt - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 4.11. Tỷ lệ thu nợ, thu lãi đúng hạn Năm Tỷ lệ thu nợ đến hạn đạt (Trang 90)
Bảng 4.12 Tình hình dư nợ quá hạn chương trìnhcho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY hộ NGHÈO của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN văn GIANG, TỈNH HƯNG yên
Bảng 4.12 Tình hình dư nợ quá hạn chương trìnhcho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w