CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGỌC TÍCH ĐỒNG NAI 1.1 Lịch sử hình thành của ngành công nghiệp môi trường 1.1.1 Thực trạng ngành công nghiệp môi trường ở Việt Nam Ngành công n
Trang 1LU ẬN VĂN
ĐỀ TÀI: Công ty tư vấn môi trường Ngọc Tích
Đồng Nai
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGỌC
TÍCH ĐỒNG NAI
1.1 Lịch sử hình thành của ngành công nghiệp môi trường
1.1.1 Thực trạng ngành công nghiệp môi trường ở Việt Nam
Ngành công nghiệp môi trường là ngành công nghiệp cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ, sản phẩm môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
Hiện nay, hoạt động môi trường của Việt Nam đang dần trở nên chuyên môn hoá sâu, mang tính công nghiệp với các doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng dịch vụ Mặc dù, ngành công nghiệp môi trường ở Việt Nam chưa chính thức hình thành nhưng đã và đang có những đóng góp tích cực không chỉ cho bảo vệ môi trường
mà còn hứa hẹn như một ngành kinh tế với nhiều tiềm năng phát triển Với xuất phát điểm là các công ty vệ sinh (nay là Công ty Môi trường đô thị - URENCO) Đây là hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước, có từ rất sớm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công chuyên thu gom, vận chuyển xử lý chất thải và vệ sinh đô thị Đến nay, hệ thống các công ty môi trường đô thị đã phát triển ở hầu hết các tỉnh/thành trên cả nước
Hơn nữa, các lĩnh vực hoạt động môi trường hiện nay không ngừng được mở rộng không chỉ môi trường đô thị, mà còn phát triển rất nhanh sang khu vực doanh nghiệp, khu công nghiệp, kiểm soát ô nhiễm, tái chế và quản lý tài nguyên, sản xuất thiết bị, công nghệ Vì vậy, ngoài các công ty môi trường đô thị còn có các doanh nghiệp tư nhân cả trong nước và nước ngoài với các hình thức liên doanh, liên kết
Có thể nói, ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đã có những bước đi ban đầu nhưng sự phát triển của ngành công nghiệp này vẫn có nhiều trở ngại như: chưa hình thành cơ quan đầu mối phát triển công nghiệp môi trường, thị trường cho công nghệ và dịch vụ môi trường chưa phát triển; đội ngũ các nhà khoa học và công nghệ môi trường còn yếu và thiếu, đặc biệt là chuyên gia có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm; uy tín của các nhà cung cấp công nghệ, thiết bị và dịch vụ trong nước chưa đủ thuyết phục; cơ chế, chính sách khuyến khích còn chưa rõ ràng và chưa đủ hấp dẫn để thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp môi tường; nhận thức của người dân và doanh
Trang 3nghiệp về trách nhiệm bảo vệ môi trường chưa cao; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, chế tài xử phạt chưa
đủ mạnh…
1.1.2 Các chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường hiện nay
Viêt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng khuôn khổ pháp lý phù hợp cho các hoạt động bảo vệ môi trường Các quy định về đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, chất thái nguy hại, kế hoạch
xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng v.v ngày càng rõ và cụ thể hơn Công tác kiểm tra, thành tra, xử lý vi phạm pháp luật kèm theo các chế tài hành chính, hình sự và các biện pháp bổ sung khác cũng ngày càng được quan tâm hơn Việc thực hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả” thông qua các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường như phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản, phí xăng dầu, v.v., cơ chế ký quỹ phục hồi môi trường, cơ chế bồi thường thiệt hại cũng dần hình thành và đi vào thực hiện:
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là một trong những văn bản đầu tiên của Chính phủ về vấn đề bảo vệ môi trường, trong đó nêu rõ nhiệm vụ “Đẩy mạnh công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường” Trước đó, Chỉ thị số 36-CT/TW của BCH TW Đảng ngày 25/6/1998
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến 2020
đã nhấn mạnh “bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân,
là cấu phần không thể tách rời trong phát triển kinh tế- xã hội ở các cấp và các khu vực, và là nền tảng đảm bảo phát triển bền vững và thực hiện thành công công nghiệp hoá toàn quốc”
Luật Bảo vệ môi trường 2005 nêu rõ: “Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường để thực hiện các hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường thông qua hình thức đấu” (điều 116) Ngoài
ra, Luật bảo vệ môi trường, tại điều 121, Luật quy định rõ Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với lĩnh vực công nghiệp; xử lý các cơ sở
Trang 4công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý; chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp môi trường
Quyết định số 1030/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam” có mục tiêu tổng quát là phát triển ngành công nghiệp môi trường thành một ngành công nghiệp có khả năng cung cấp các công nghệ, thiết
bị, dịch vụ, sản phẩm môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường Giai đoạn từ nay đến năm 2015 là giai đoạn xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường; phát triển các doanh nghiệp công nghiệp môi trường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao
và ứng dụng công nghệ môi trường đủ năng lực đáp ứng cơ bản nhiệm vụ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển ngành công nghiệp môi trường
Cũng theo Quyết định này, Nhà nước sẽ hỗ trợ qua tín dụng nhà nước để phát triển ngành công nghiệp môi trường và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành công nghiệp này Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp môi trường được hưởng các chính sách ưu đãi cao nhất về đất đai, vốn, thuế theo quy định của pháp luật Thu hút và có chính sách ưu đãi đối với chuyên gia nước ngoài, nhất là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào việc phát triển ngành công nghiệp môi trường trong nước cùng với việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực ở trong nước và nước ngoài cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp môi trường
1.1.3 Tiềm năng phát triển thị trường công nghiệp môi trường
Theo kết quả điều tra khảo sát đánh giá về nhu cầu và năng lực phát triển ngành công nghiệp môi trường tại 20 tỉnh, thành trên cả nước của Bộ Công Thương, kết quả đánh giá sơ bộ ban đầu cho thấy thị trường cho ngành công nghiệp môi trường ở Việt Nam có tiềm năng tương đối lớn Lượng chất thải rắn phát thải hiện nay khoảng 30 triệu tấn và mức tăng trưởng hàng năm khoảng 7% Ước tính nhu cầu thị trường cho lĩnh vực xử lý chất thải rắn hàng năm khoảng 2,340 tỷ đồng và dự báo đến năm 2010 đạt khoảng 3,900 tỷ Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, tiềm năng tái chế chất thải rắn công nghiệp cũng là rất cao, ở nhiều ngành tỷ lệ chất thải có khả năng tái chế đạt hơn 80% Mỗi năm sẽ tiết kiệm được 54 tỷ đồng nếu mỗi cơ sở sản xuất của 6 ngành
Trang 5công nghiệp tái chế 50% lượng chất thải của cơ sở mình Những tiềm năng khác về các lĩnh vực khác như phòng ngừa kiểm soát ô nhiễm, dịch vụ hỗ trợ kĩ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ; sản xuất thiết bị, vật tư, nguyên liệu và sản phẩm thân thiện môi trường cũng là rất lớn Tuy nhiên, hiện nay năng lực các đơn vị cung cấp dịch vụ môi trường ở Việt Nam còn hạn chế, kinh nghiệm, tính chuyên môn hóa và chuyên nghiệp còn thấp Chưa có các chính sách ưu đãi về đầu tư, hỗ trợ thuế, lãi suất Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh bằng vốn tự có, chưa có sự bảo lãnh của các cơ quan tài chính ngân hàng Để phát triển ngành công nghiệp này, Việt Nam cần sớm xây dựng một hệ thống các cơ chế chính sách phù hợp nhằm tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp, người dân đầu tư nhiều hơn nữa vào lĩnh vực xử lý môi trường; tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, trong nước và quốc tế trong việc tham gia các dự án đấu thầu cung cấp công nghệ và thiết bị
xử lý môi trường Nhà nước cần đảm bảo cơ chế thu phí môi trường và thanh toán lại cho nhà đầu tư, điều này sẽ góp phần thu hút đáng kể lượng vốn đầu tư tư nhân (mà không cần phải dựa vào nguồn vốn vay ODA) vào lĩnh vực công nghệ và thiết bị xử lý môi trường
1.2 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Ngọc Tích Đồng Nai
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Ngọc Tích Đồng Nai
- Trụ sở: 9/9A, KP 6, Phường Tam Hiệp, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 061 3857551-552 Fax: 061 3812167
- Email : ngoctichdongnai@yahoo.com
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4703000367, do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 20/03/2007 và chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17/11/2008
1.2.1 Lĩnh vực hoạt động
- Tư vấn lập dự án công trình nước mặt, nước ngầm và nước thải
- Dịch vụ tư vấn về môi trường: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); Lập báo cáo giám sát môi trường; Lập đề án và báo cáo khai thác nước mặt, nước ngầm; Lập đề án và báo cáo xả nước thải vào nguồn nước
- Xây dựng công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải
Trang 6- Phân tích thành phần hóa lý, vi sinh và môi trường; Nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào cuộc sống
1.2.2 Quy định trong lao động
Nhiệm vụ: Mang đến cho khách hàng những dịch vụ tư vấn và dịch vụ kỹ thuật môi trường đúng theo yêu cầu với mức chi phí hợp lý
Phương châm: Hướng tới khách hàng bằng sự tận tụy và chuyên nghiệp
Con người: Để cung cấp các dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, Công ty Ngọc Tích Đồng Nai chú trọng xây dựng nguồn nhân lực có phẩm chất và năng lực chuyên môn cao Thông qua tuyển dụng những chuyên viên đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và kỹ thuật môi trường kết hợp với chính sách khuyến khích đào tạo, chúng tôi đã phát triển được đội ngũ quản lý và kỹ thuật năng động, chuyên nghiệp Bên cạnh đó, chúng tôi hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia hàng đầu, các Viện khoa học của Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ và môi trường để cung cấp các dịch vụ và giải pháp môi trường hiệu quả nhất cho khách hàng
Trang 7Ban cố vấn và các cán bộ chủ chốt
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
- Văn phòng: Bao gồm văn thư lo các thủ tục hành chính và các kế toán lo về việc thu chi của công ty
- Phòng môi trường: Chuyên về các dịch vụ tư vấn về môi trường như: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM); Lập báo cáo giám sát môi trường; Lập đề án
và báo cáo khai thác nước mặt, nước ngầm; Lập đề án và báo cáo xả nước thải vào nguồn nước
- Phòng thí nghiệm: Phân tích thành phần hóa lý, vi sinh và môi trường; Nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào cuộc sống
- Phòng kỹ thuật: Xây dựng công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải
Hội đồng quản trị
Các giám đốc
Văn phòng
Phòng Môi trường
Các phó giám đốc
Phòng Thí nghiệm
Phòng
Kỹ thuật Ban cố vấn Khoa học
Trang 8CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ
2.1 Đánh giá tác động môi trường
2.1.1 Vai trò
Với sự quy hoạch phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ sản, du lịch - dịch vụ, đô thị hoá nhằm đáp ứng nhu cầu con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mức đến công tác bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên sinh vật, thay đổi khí hậu toàn cầu, ngày càng nghiêm trọng Để quản lý môi trường được thắt chặc hơn, đánh giá tác động môi trường (ĐMT) đã được đưa vào trong khuôn khổ Luật Chính sách Môi trường Quốc gia đầu tiên ở Mỹ và sau đó lan toả ra nhiều nước khác trên thế giới, trong đó có Việt Nam Như vậy, ĐTM là một công cụ để quản lý môi trường
Ở Việt Nam, ĐTM cũng được đưa vào trong luật bảo vệ môi trường và xem đây
là một trong những thủ tục cần thiết phải có trong xem xét phê duyệt cho phép dự án thực thi Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là một nội dụng giúp quy hoạch dự án thân thiện với môi trường
Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998 và chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký lệnh công bố ngày 01/06/1998
Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/06/200, có hiệu lực kể từ ngày 04/10/2001
Trang 9 Luật Đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2004
Luật Xây dựng được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2004
Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006
Luật Đầu tư của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 59/2005/QH11 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2006
Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2008
Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2006/QH 11 ngày 29 tháng 6 năm 2006
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về việc quản lý chất thải rắn
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Trang 10 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi
bổ sung một số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ quy định một số điều về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ quy định về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ TNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của của Bộ TNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/02/2006 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
Quyết định số 04/2008/BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ TNMT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Trang 11 Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/03/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam được áp dụng:
QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
3733/2002/QĐ-2.1.3 Quy định thủ tục hồ sơ hành chính
Căn cứ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Nghị Định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị Định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường và Thông tư 05/2008/TT- BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về đánh giá môi
Trang 12trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, thì thủ tục hồ sơ hợp lệ của chủ cơ sở, dự án nộp tại Văn phòng tiếp nhận hồ sơ Sở Tài Nguyên Môi Trường bao gồm :
Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê duyệt ĐTM (phụ lục
6 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT);
Chín (09) bản ĐTM của dự án được đóng thành quyển gáy cứng theo mẫu quy định (phụ lục 4, Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 05/2008/TT-BTNMT) có chữ
ký kèm theo họ tên, chức danh của dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa Trường hợp số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định nhiều hơn chín (09) thành viên, hoặc trong trường hợp khác do yêu cầu của công tác thẩm định, Sở Tài Nguyên và Môi Trường sẽ
có văn bản yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thêm số lượng ĐTM;
Một (01) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế- kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của dự án
và đóng dấu ở trang phụ bìa
Trang 132.2 Cấu trúc của một báo cáo ĐTM
Bảng 2.1: Cấu trúc của một báo cáo ĐTM
Mở đầu
Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Chương 2: Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường
Chương 4: Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu và phòng ngừa, ứng phó
Trang 142.2.1.2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
- Liệt kê các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện
ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án, trong đó nêu đầy đủ, chính xác mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản
- Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng bao gồm các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác được sử
dụng trong báo cáo ĐTM của dự án
- Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
2.2.1.3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Liệt kê đầy đủ các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và phân loại thành hai nhóm:
Tổ chức thực hiện ĐTM
Trang 152.2.1.4 Tổ chức thực hiện ĐTM
- Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự
án, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay không thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM
- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
Nêu đầy đủ: chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; họ tên
và chức danh của người đại diện theo pháp luật của chủ dự án
2.2.2.3 Vị trí địa lý của dự án
Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới…) của địa điểm thực hiện dự án
2.2.2.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án lựa chọn)
- Mô tả mục tiêu của dự án
- Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
- Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
- Công nghệ sản xuất, vận hành
- Danh mục máy móc, thiết bị
- Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra)
Trang 16- Vốn đầu tư
- Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
2.2.3 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự
án
Bảng 2.4: Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án
2.2.3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
- Điều kiện về địa lý, địa chất
- Điều kiện về khí tượng
- Điều kiện thủy văn/hải văn
- Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
- Hiện trạng tài nguyên sinh học
2.2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Điều kiện về kinh tế
- Điều kiện về xã hội
Chương 2:
Điều kiện môi trường