LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tính tới cuối năm 2013, tàn dư suy thoái dai dẳng của nền kinh tế Việt Nam kéo theo sự gia tăng không ngừng số lượng doanh nghiệp giải thể và phá sản .Tình trạng tài ch
Trang 1ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ
PHÁT HIỆN GIAN LẬN BCTC
Nguyễn Thị Ngọc My TC10 _K36
Nguyễn Thị Hồng Trân TC10 _K36
Trang 2LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tính tới cuối năm 2013, tàn dư suy thoái dai dẳng của nền kinh tế Việt Nam kéo theo sự gia tăng không ngừng số lượng doanh nghiệp giải thể và phá sản Tình trạng tài chính yếu kém cộng thêm các
khiếm khuyết trong hệ thống quy chế kiểm toán kế toán vô hình
chung tạo nên một môi trường thuận lợi cho các hành vị gian lận trên báo cáo tài chính khi hàng loạt công ty phải tiến hành giải trình các sai lệch trọng yếu trên BCTC được kiểm toán Cùng với sự gia tăng vượt trội của số lượng tin tức trực tuyến của doanh nghiệp trên hai sàn HOSE và HNX nói riêng củng như số lượng thông tin phi cấu
trúc nói chung trong thời điểm hiện nay, việc xây dựng mô hình dự báo kiệt quệ tài chinh và gian lận không chỉ đơn thuần dựa trên
nguồn dữ liệu cấu trúc truyền thống mà còn mở rộng nghiên cứu trên nguồn dữ liệu phi cấu trúc của doanh nghiệp
Trang 3LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo hiểu biết tốt nhất của nhóm tác giả , chưa có bài nghiên cứu tài chính tại Việt Nam tiến hành nghiên cứu mức độ truyền tải thông điệp có ý
nghĩa của dữ liệu phi cấu trúc của doanh nghiệp
trong nghiên cứu và dự báo tài chính nói chung , đặc biệt đối với vấn đề dự báo kiệt quệ tài chính và phát hiện gian lận Báo cáo tài chính Đó là những
lý do cấp thiết để nhóm chúng tôi tiến hành bài
nghiên cứu này tại thị trường Việt Nam
Trang 4MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mảng nội dụng
Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố truyền
thống nào?
hiệu truyền thống nào để phát hiện?
các hành vi gian lận BCTC tại Việt Nam hay không? Mảng thông tin :
dạng tin tức trực tuyến trong dự báo kiệt quệ tài chính
và phát hiện gian lận BCTC là như thế nào?
có cải thiện được khả năng dự báo kiệt quệ tài chính
và phát hiện gian lận BCTC so với dữ liệu cấu trúc
truyền thống hay không ?
Trang 5PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
văn bản và kĩ thuật Khai phá văn bản nhằm chuyển đổi dữ liệu phi cấu trúc thành các dự liệu dạng số nhằm tích hợp xây dựng biến đại diện tin tức phi cấu trúc NEWS Các biến cấu trúc truyền thống được đề cập dựa trên các nhân tố tác động đến tình trạng kiệt quệ tài chính và hành vi gian lận BCTC
thống nhằm xem xét mức độ tác động của từng nhân tố với tình
trạng kiệt quệ tài chính và gian lận ,cũng như mực độ kết hợp giữa các nhân tố dự báo truyền thống
thêm biến tin tức NEWS nhằm xem xét mức độ truyền tài thông điệp của tin tức trực tuyến trong việc dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận cũng như khả năng kết hợp giữa hai biến cấu trúc truyền thống và phi cấu trúc
trên các nguồn dữ liệu khác nhau ( nếu có thể ) Riêng mô hình tối
ưu dự báo kiệt quệ tài chính sẽ được sử dụng để tính xác suất kiệt quệ để dự báo cho mô hình gian lận
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 : Tổng quan về kiệt quệ tài chính và
gian lận Báo cáo tài chính
Chương 2: Phân tích định tính tình hình kiệt quệ tài chính và gian lận tại Việt Nam
Chương 3: Dữ liệu cấu trúc, phi cấu trúc và phân tích dữ liệu văn bản
Chương 4: Xây dựng mô hình dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận BCTC
Chương 5: Mô tà dữ liệu và trình bày kết quả thực nghiệm
Chương 6: Hạn chế và đề xuất
Trang 7C HƯƠNG 1 : T ỔNG QUAN VỀ KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH VÀ GIAN LẬN B ÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tiếp cận trên quan điểm lý thuyết
Tiếp cận dựa trên các dấu hiệu trên thị trường
Các nhân tố truyền thống ảnh hưởng đến tình trạng kiệt quệ tài chính
1.1 Kiệt quệ tài
chính
Trang 8TIẾP CẬN TRÊN QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT
Kiệt quệ tài chính được tiếp cận dựa trên quan
điểm lý thuyết được đề cập đến điển hình trong các bài nghiên cứu của các tác giả Andrade và Kaplan (1998); Baldwin và Mason (1983); Brown, James
và Mooradian (1992) Các nhà nghiên cứu này
tiếp cận vấn đề kiệt quệ tài chính dựa trên các nét tương đồng với phá sản (Bankruptcy) và vỡ nợ
(Default) Vì không hề có sự phân biệt rõ ràng về
sự khác biệt giữa kiệt quệ tài chính so với vỡ nợ
và phá sản nên về mặt lý thuyết , khái niệm kiệt quệ tài chính được định nghĩa nhiều khi có sự
tương tự với các khái niệm trên
Trang 9T IẾP CẬN DỰA TRÊN CÁC DẤU HIỆU TRÊN THỊ
TRƯƠNG
Cách tiếp cận này chủ yếu dựa trên các quy định
về niêm yết chứng khoán để có thể xác định được thời điểm tương đối chính xác khi nào một công ty bắt đầu bước vào tình trạng kiệt quệ tài chúng
Dựa trên cách tiếp cận này thì sự khác biệt giữa hai nhóm công ty kiệt quệ và khoẻ mạnh rõ ràng hơn Một số bài nghiên cứu về dự báo kiệt quệ tài chính tại Trung quốc thường sử dụng thông tin từ các sở giao dịch nhằm nhận dạng các công ty đang
bị phá sản hay công ty bị huỷ niêm yết, đồng thời kết hợp với các quy định của luật chứng khoán
Trang 10Các nhân tố truyền thống ảnh hưởng đến tình
trạng kiệt quệ tài chính
Trang 11GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Gian lận : Gian lận được định nghĩa ở nhiều từ điển khác
nhau.Từ điển thế giới của WEBSTER định nghĩa gian lận
như là sự lừa dối có chủ đích nhằm làm cho một người nào
đó từ bỏ tài sản hay quyền lợi hợp pháp của họ, bao gồm tất
cả những thủ thuật, trò gian trá (Trick), sự xảo trá
(Cunning), sử giả vờ (Dissembling).Từ điển thừa kế của Mỹ định nghĩa Fraud là sự lừa dối cố ý được thực hiện để mà bảo
vệ cho các lợi ích mang tính không công bằng hay không
tuân theo luật pháp Từ điển của Black định nghĩa Fraud là việc sử dụng một cách có ý định những trò lừa đảo hay
những hành động hay cách thức không thành thật để có thể giành được các lợi ích không hợp pháp Ngoài ra còn có một
số định nghĩa khác như: Singleton (2006) định nghĩa Fraud
là sự đối ngược lại với sự thực (Truth), sự công bằng
(Fairness) và tính công bằng (Equity)
Trang 12GIAN LẬN BCTC
Gian lận báo cáo tài chính là một phân nhóm lớn
về gian lận và đã được quan tâm nhiều trong thời gian qua trên thế giới.Gian lận báo cáo tài chính cũng là một trong những chủ đề được các nhà
nghiên cứu rất ưa thích hiện nay Tuy nhiên, để hiểu được bản chất của gian lận báo cáo tài chính
là điều không đơn giản Sau đây là tổng quan tóm tắt về những vấn đề then chốt nhất có liên quan đến gian lận báo cáo tài chính
Trang 13 Theo ACFE (Association of Certified Fraud Examiners)
gian lận báo cáo tài chính là việc có chủ đích, gian dối, nói không đúng sự thực, hay việc loại trừ các sự thật hữu hình, hay các dữ liệu kế bị làm sai lệch và khi xem xét tất các các thông tin được cung cấp sẵn sẽ làm cho người đọc thay đổi những đánh giá của anh ta hay cô ta hay thay đổi quyết
định Do đó, khi các nhà quản lý của một công ty cung cấp thông tin tài chính sai lệch, nó được gọi là gian lận báo cáo tài chính Với nền kinh tế đầy khó khăn như hiện nay, nhiều công ty và tổ chức cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đối phó với các hành vi gian lận Ngoài ra có thể theo tác giả
(Singleton2006) Gian lận báo cáo tài chính bao gồm sự chủ đích và sự lừa gạt được thực hiện bởi một đôi ngũ có kỹ
năng, kiến thức (ban chuyên viên cấp cao, các kiểm toán
viên nội bộ) với một hệ thống các chương trình được lập kế hoạch hoàn hảo và một khả năng làm cho người khác rơi vào bẫy của mình
Trang 14CÁC DẤU HIỆU NHÂN BIẾT GIAN LẬN BCTC
Tỳ số tài chính
Đặc điểm quản trị công ty đại chúng
Tình trạng kiệt quệ tài chính
Trang 15PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH TÌNH HÌNH
KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH VÀ GIAN LẬN
TẠI VIỆT NAM
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000
Trang 16TÌNH TRẠNG KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH
Xét riêng các công ty niêm yết phi tài chính trên HSX và HOSE, số lượng công ty bị hủy niêm yết
có sự tăng nhanh trong hai năm gần đâu , từ 4 công ty bị hủy niêm yết năm 2011 tăng lên 18 công ty trong năm 2012 và tiếp tục tăng mạnh lên mức cao nhất là 37 công ty trong năm 2013, trong đó có 25 công ty bị hủy niêm yết bắt buộc Điều này cho thấy toàn cảnh khu vực doanh
nghiệp tại Việt Nam vẫn đang tiếp tục biến động xấu và tồn tại các dấu hiệu cho thấy nhiều công ty đang trong tình trạng kiệt quệ tài chính dẫn đến
vỡ nợ và phá sản Nguồn nhóm tự tổng hợp theo thông tin trên hai sàn HOSE và HNX
Trang 17sự sai lệch trọng yếu hơn 10% và hơn 45 công ty
có sự sai lệch sau kiểm toán hơn 50% Trong số
gần 500 doanh nghiệp công bố báo cáo soát xét
sáu tháng đầu năm 2013, gần 300 doanh nghiệp
có sai lệch về số liệu giữa BCTC tự lập và Báo cáo tài chính sau kiểm toán 6 tháng đầu năm 2013, trong đó, gần 200 trường hợp phải điều chỉnh giảm
về doanh thu, lợi nhuận, số còn lại phải điều chỉnh tăng
Nguồn: Thống kê của Stock.vn, 2009
Trang 18DỮ LIỆU PHI CẤU TRÚC VÀ PHÂN
TÍCH NỘI DUNG THÔNG ĐIỆP VĂN
BẢN
Phân biệt dữ liệu cấu trúc và phi cấu trúc
Theo quan điểm công nghệ thông tin, dữ liệu có
cấu trúc là “dạng thông tin có khả năng lưu trữ
trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (
relational database), trong đó các thực thể và
thuộc tính đã được định nghĩa sẵn”
dữ liệu phi cấu trúc được định nghĩa là dạng dữ liệu không có cấu trúc định nghĩa sãn và không thể biểu diễn dưới dạng bảng số liệu quan hệ (relational tables)”
Trang 190 5000 10000 15000 20000 25000
Trang 20Phân tích văn bản ( Text analysis)
Chính đặc tính phi cấu trúc (không theo quy luật) và tính mờ (
không rõ ràng) của các dữ liệu phi cấu trúc gây khó khăn cho các phần mềm máy tính truyền thống trong việc nhận dạng ,so sánh và xử lý so với dữ liệu cấu trúc thông thường Để khai
thác những tri thức cần thiết hoặc các thông điệp có ý nghĩa mà thông tin phi cấu trúc truyền tải cần trải qua một quá trình gọi
là phân tích nội dung thông điệp (Content analysis) Riêng đối với dữ liệu phi cấu trúc dạng chữ (text), quá trình này gọi là phân tích văn bản (Textual Analysis) , tương ứng với kĩ thuật khai thác văn bản Text- mining Nhờ đó, thông tin văn bản
dạng chữ sẽ được chuyển sang dạng số, tạo điều kiện thuận lợi trong xây dựng các biến đại diện thông tin trong nghiên cứu tài chính Các biến đại diện thông tin thường phản ánh ba
khíacạnh của thông điệp truyền tải: lượng thông tin trong
thông điệp (Amount), mức độ rõ ràng của thông điệp
(Transperency) và sắc thái của thông điệp ( Tone) “Tone” ( sắc thái thông tin) thường được chú trọng hơn cả và các nhà
nghiên cứu thường chia sắc thái thông điệp thành hai dạng
Tích cực hoặc Tiêu cực
Trang 21Các kĩ thuật khai phá văn bản
Các bài nghiên cứu tài chính trên thế giới thường lựa chọn hai phương pháp phổ biến nhất để rút
trích ý nghĩa từ các thông điệp văn bản, bao gồm phương pháp Khai phá văn bản dạng Thống kê
“Statistical” và phương pháp dạng Tự điển từ
“Dictionary
Trang 22Tổng quan nghiên cứu sử dụng dữ liệu phi cấu trúc trong dự báo kiệt quệ tài chính và phát hiện gian lận
Frederik Hogenboom (2010) và cộng sự thiết kế phương pháp SPEED ( mô hình phân biệt các sự kiện kinh tế dựa trên ngôn ngữ học) , với mục tiêu dự báo các sự kiện kinh tế tài chính
tiêu biểu của doanh nghiệp như phá sản, gian lận, M&A,
SEOS/IPOs, phát hành trái phiếu, tái cấu trúc doanh nghiệp Các từ khóa tài chính được trích xuất từ trang Yahoo Finance! của 100 doanh nghiệp trên sàn NASDAQ, sau đó ánh xạ chúng với siêu dữ liệu tạo bởi từ điển Wordnet để giải thích nghĩa, từ
đó phân loại sự kiện một cách kịp thời và nhanh chóng nhất cho nhà đầu tư Ali Al-Jaoua (2010), ứng dụng phương pháp tự điển từ và kĩ thuật phân lớp văn bản, nhằm dự báo các tin tức ngắn theo các sự kiện tài chính là “ thay đổi nhân sự cao cấp”, “
vi phạm luật lệ ( kế toán)”, “chuyển giá” (Larcker và
Zakolyukina [2010] tìm được nhiều bằng chứng cho thấy nhiều mối tương quan giữa bàn tường thuật phát biểu của CEO và CFO trong các cuộc họp với những sai phạm và gian lận trên báo cáo tài chính Rajan Gupta ( 2012) cũng tiến hành rút
trích các từ khóa theo phương pháp “ Một giỏ các từ khóa” ( Bag of words) và thuật toán SVM nhằm phát hiện gian lận xuất hiện trên các Báo cáo tài chính của các công ty tại Ấn độ
Trang 23XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO
Xây dựng biến NEWS tổng quát đại diện cho dữ liệu phi cấu trúc
𝑵𝑬𝑾𝑺𝑻𝑸𝒊𝒕𝒌 = 𝒕𝒇𝒓 𝒊𝒕𝒌𝒓𝑬 𝒘𝒓𝑵𝑬
𝒕𝒇𝒔 𝒊𝒕𝒌𝒔𝑬 𝒘𝒔𝑵𝑬
𝑵𝑬𝑾𝑺𝑻𝑸𝒊𝒒 = 𝒎𝒆𝒂𝒏( 𝑵𝑬𝑾𝑺𝑻𝑸𝒕 𝒌 𝒊𝒕𝒌
Trang 24Đề xuất biến dạng cấu trúc truyền thống
cho ba nhóm dấu hiệu phát hiển hành vi gian lận
BCTC được đề cập ở phần đầu bài nghiên cứu :
đại diện cho Mức độ nợ, thành phần tài sản, các khoản mục kế toán có tính thanh khoản cao, Hiệu quả hoạt động của công ty
của công ty : Các biến số được xây dựng trên hai khía cạnh Cấu trúc sở hữu và Đặc điểm Ban giám đốc
tính bằng xác suất kiệt quệ của công ty theo mô hình
dự báo kiệt quệ tài chính tôi ưu nhất gi
Trang 25PHAT HIEN GIAN LAN
cho ba nhóm dấu hiệu phát hiển hành vi gian lận
BCTC được đề cập ở phần đầu bài nghiên cứu :
đại diện cho Mức độ nợ, thành phần tài sản, các khoản mục kế toán có tính thanh khoản cao, Hiệu quả hoạt động của công ty
của công ty : Các biến số được xây dựng trên hai khía cạnh Cấu trúc sở hữu và Đặc điểm Ban giám đốc
tính bằng xác suất kiệt quệ của công ty theo mô hình
dự báo kiệt quệ tài chính tôi ưu nhất
Trang 26XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO KQTC
HÒI QUY LOGISTIC
Trang 28MÔ HÌNH PHÁT HIỆN GIAN LÂN
Trang 30KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH CẠNH
VL_TTS -0.008 -0.011
TNR_TS -0.1* -0.103*** DT_TTS -0.929** -1.003* CF_DT -0.007** -0.008** CF_NHH -0.161** -0.221** TNN_TTS -0.012 -0.015 GROWTH -0.042*** -0.057***
SBIG 0.001 0.001 SOUT 0.001 -0.006 SGOV -0.006** 0.008*** OUTSIDE 0.001 0.002 BOSS 0.003* 0.002
IR -0.001 -0.001 M2G -0.005 -0.006
Trang 31VL_TTS -0.008 0.002
TNR_TS -0.101*** -0.122*** -0.125*** DT_TTS -1.007** -1.198** 0.0198** CF_DT -0.008** 0.003
CF_NHH -0.181** -0.139 -0.14* TNN_TTS -0.011 -0.019
GROWTH -0.042*** -0.031*** -0.31***
SBIG 0.001 0.002 SOUT 0.001 -0.005 SGOV -0.006** -0.008** -0.0078** OUTSIDE 0.001 0.001
Biến đại diện giá trị thị
trường
NMDD 0.002* 0.0051*
Trang 32MÔ HÌNH CẠNH TRANH PHÁT HIỆN GIAN
Trang 33MÔ HÌNH THAY THẾ PHÁT HIỆN GIAN LẬN
Constant 1.581 1.789 1.62 2.453
0.65
Trang 34KẾT LUẬN
hưởng bởi các nhân tố nào?
phi tài chính từ năm 2008-2013 ( gần 60 công ty thuộc tình trạng kiệt quệ tài chính ), ngoài nhân tố dòng
tiền, cấu trúc vốn, tính thanh khoản và các nhân tố
liên quan luôn có vai trò trung tâm ảnh hưởng đến
tình trạng kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp, một số nhân tố nổi bật khác được tìm thấy có tác động đến xác suất kiệt quệ của doanh nghiệp Việt Nam trong và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu như đặc điểm quản trị công ty đại chúng Tuy nhiên không tìm thấy các
bằng chứng của các nhân tố vĩ mô có sự tác động đáng
kể đến tình trạng kiệt quệ tài chính, trư chỉ số lạm
phát năm Kết quả này phù hợp với kết quả thực
nghiệm trên các nước châu Ấ và các nước đang phát triền khác như Trung quốc, Đài Loan, Iran… )
Trang 35 Hành vi gian lận BCTC tại Việt Nam có những dấu hiệu nào để phát hiện?
trong việc dự báo các hành vi gian lận BCTC ở Việt
Nam chủ yếu từ đặc điểm quản trị công ty đại chúng , đặc biệt là các tỷ lệ sở hữu của cá nhân và các cổ đông lớn, cổ đông nước ngoài chi phối các hành vi của nhà quản lí trong việc làm đẹp báo cáo tài chính Việc mức
độ tập quyền gia tăng trong công ty sẽ là một động lực
có ý nghĩa đối với các hành vi gian lận, đồng thời việc gia tăng số lượng thành viên trong ban quản trị sẽ
giúp giảm đi các hành vi gian lận BCTC Ngoài ra,
một số dấu hiệu phát hiện gian lận BCTC được tìm
thấy trên các khoản mục ngắn hạn của bảng CĐKT như vốn luân chuyển, khoản phải thu hay tỉ lệ nợ
Trang 36 Tình trạng kiệt quệ tài chính có là động lực thúc đầy các hành vi gian lận BCTC tại Việt Nam hay không?
Tìm được nhiều bằng chứng thực nghiệm cho thấy tình trạng kiệt quệ tài chính là một động lực gia tăng xác suất xảy ra các hành vi gian lận trên
BCTC tại Việt Nam
Trang 37 Mức độ truyền tài thông điệp của dữ liệu phi cấu trúc dạng tin tức trực tuyến trong dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận BCTC là như thế nào?
Tin tức trực tuyến giúp truyền tài những thông
điệp dự báo có ý nghĩa quan trọng vể tình trạng kiệt quệ tài chính của công ty, đây là những tín
hiệu lạc quan nhất được tìm thấy trong nghiên cứu của chúng tôi Tin tức trực tuyến khẳng định được vai trò riêng biệt trong dự báo kiệt quệ tài
chính.Tuy nhiên, vì một số lý do khách quan bởi thị trường, nguồn tin tức phi cấu trúc này không
có được vai trò tương tự như dự báo gian lận
BCTC.Điều này dẫn đến các hướng khuyến nghị
và phát triển cho đề tài trong tương lai
Trang 38 Sự kết hợp giữa dữ liệu phi cấu trúc và dữ liệu cấu trúc có cải thiện được khả năng dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận BCTC so với dữ liệu cấu trúc truyền thống hay không ?
trúc được chứng minh trong các mô hình thay thế được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu để dự báo tình trạng kiệt quệ tài chính cũng như mô hình phát hiện gian lận.Thứ nhất, việc kết hợp này giúp cải thiện được sức mạnh dự báo chung so với các mô hình dựa trên dữ liệu cấu trúc truyền thống trước đây , một vài mô hình còn cho thấy thông tin phi cấu trúc giúp cho gia tăng mức độ dự báo chính xác cho các biến cấu trúc truyền thống ( mô hình TT1) Thứ hai, việc sử dụng thêm biến đại diện cho dữ liệu phi cấu trúc giúp giảm thiểu sai số loại I trên tất cả các mô hình dự báo, cao nhất là 6.4% ( mô hình cốt lõi dự báo kiệt quệ tài chính)
Trang 396 HẠN CHẾ VÀ KHUYẾN NGHỊ
dữ liệu phi cấu trúc trong xây dựng mô hình dự báo kiệt quệ
và gian lận nói riêng cũng như trong nghiên cứu tài chính nói chung Việc khai thác các thông điệp có ý nghĩa được truyền tài trên nguồn dữ liệu tin tức của doanh nghiệp
trong việc dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận, hơn nữa là việc kết hợp giữa hai nguồn dữ liệu phi cấu trúc ( dạng văn bản tin tức ) và dữ liệu cấu trúc ( dữ liệu kế toán, thị trường ,
vĩ mô và quản trị công ty ) góp phần hoàn thiện mô hình dự báo kiệt quệ tài chính cũng như gian lận, tạo một công cụ cảnh báo hiệu quả về tình hình sức khỏe tài chính của các doanh nghiệp cho nhà đầu tư , các định chế tín dụng ngân hàng cũng như các nhà hoạch định chính sách Tuy nhiên,
đề tài vẫn còn một vài hạn chế và những khuyết điểm này cũng là những hướng đi mà nhóm nghiên cứu mong rằng sẽ phát triển đề tài trong tương lai: