1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mức độ truyền tải thông điệp của tin tức trực tuyến trong xây dựng mô hình dự báo kiệt quệ tài chính và phát hiện gian lận báo cáo tài chính

78 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tính tới cuối năm 2013, tàn dư suy thoái dai dẳng của nền kinh tế Việt Nam kéo theo sự gia tăng không ngừng số lượng doanh nghiệp giải thể và phá sản .Tình trạng tài ch

Trang 1

ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ

PHÁT HIỆN GIAN LẬN BCTC

Nguyễn Thị Ngọc My TC10 _K36

Nguyễn Thị Hồng Trân TC10 _K36

Trang 2

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tính tới cuối năm 2013, tàn dư suy thoái dai dẳng của nền kinh tế Việt Nam kéo theo sự gia tăng không ngừng số lượng doanh nghiệp giải thể và phá sản Tình trạng tài chính yếu kém cộng thêm các

khiếm khuyết trong hệ thống quy chế kiểm toán kế toán vô hình

chung tạo nên một môi trường thuận lợi cho các hành vị gian lận trên báo cáo tài chính khi hàng loạt công ty phải tiến hành giải trình các sai lệch trọng yếu trên BCTC được kiểm toán Cùng với sự gia tăng vượt trội của số lượng tin tức trực tuyến của doanh nghiệp trên hai sàn HOSE và HNX nói riêng củng như số lượng thông tin phi cấu

trúc nói chung trong thời điểm hiện nay, việc xây dựng mô hình dự báo kiệt quệ tài chinh và gian lận không chỉ đơn thuần dựa trên

nguồn dữ liệu cấu trúc truyền thống mà còn mở rộng nghiên cứu trên nguồn dữ liệu phi cấu trúc của doanh nghiệp

Trang 3

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

 Theo hiểu biết tốt nhất của nhóm tác giả , chưa có bài nghiên cứu tài chính tại Việt Nam tiến hành nghiên cứu mức độ truyền tải thông điệp có ý

nghĩa của dữ liệu phi cấu trúc của doanh nghiệp

trong nghiên cứu và dự báo tài chính nói chung , đặc biệt đối với vấn đề dự báo kiệt quệ tài chính và phát hiện gian lận Báo cáo tài chính Đó là những

lý do cấp thiết để nhóm chúng tôi tiến hành bài

nghiên cứu này tại thị trường Việt Nam

Trang 4

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mảng nội dụng

Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố truyền

thống nào?

hiệu truyền thống nào để phát hiện?

các hành vi gian lận BCTC tại Việt Nam hay không? Mảng thông tin :

dạng tin tức trực tuyến trong dự báo kiệt quệ tài chính

và phát hiện gian lận BCTC là như thế nào?

có cải thiện được khả năng dự báo kiệt quệ tài chính

và phát hiện gian lận BCTC so với dữ liệu cấu trúc

truyền thống hay không ?

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

văn bản và kĩ thuật Khai phá văn bản nhằm chuyển đổi dữ liệu phi cấu trúc thành các dự liệu dạng số nhằm tích hợp xây dựng biến đại diện tin tức phi cấu trúc NEWS Các biến cấu trúc truyền thống được đề cập dựa trên các nhân tố tác động đến tình trạng kiệt quệ tài chính và hành vi gian lận BCTC

thống nhằm xem xét mức độ tác động của từng nhân tố với tình

trạng kiệt quệ tài chính và gian lận ,cũng như mực độ kết hợp giữa các nhân tố dự báo truyền thống

thêm biến tin tức NEWS nhằm xem xét mức độ truyền tài thông điệp của tin tức trực tuyến trong việc dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận cũng như khả năng kết hợp giữa hai biến cấu trúc truyền thống và phi cấu trúc

trên các nguồn dữ liệu khác nhau ( nếu có thể ) Riêng mô hình tối

ưu dự báo kiệt quệ tài chính sẽ được sử dụng để tính xác suất kiệt quệ để dự báo cho mô hình gian lận

Trang 6

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Chương 1 : Tổng quan về kiệt quệ tài chính và

gian lận Báo cáo tài chính

 Chương 2: Phân tích định tính tình hình kiệt quệ tài chính và gian lận tại Việt Nam

 Chương 3: Dữ liệu cấu trúc, phi cấu trúc và phân tích dữ liệu văn bản

 Chương 4: Xây dựng mô hình dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận BCTC

 Chương 5: Mô tà dữ liệu và trình bày kết quả thực nghiệm

 Chương 6: Hạn chế và đề xuất

Trang 7

C HƯƠNG 1 : T ỔNG QUAN VỀ KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH VÀ GIAN LẬN B ÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tiếp cận trên quan điểm lý thuyết

Tiếp cận dựa trên các dấu hiệu trên thị trường

Các nhân tố truyền thống ảnh hưởng đến tình trạng kiệt quệ tài chính

1.1 Kiệt quệ tài

chính

Trang 8

TIẾP CẬN TRÊN QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT

 Kiệt quệ tài chính được tiếp cận dựa trên quan

điểm lý thuyết được đề cập đến điển hình trong các bài nghiên cứu của các tác giả Andrade và Kaplan (1998); Baldwin và Mason (1983); Brown, James

và Mooradian (1992) Các nhà nghiên cứu này

tiếp cận vấn đề kiệt quệ tài chính dựa trên các nét tương đồng với phá sản (Bankruptcy) và vỡ nợ

(Default) Vì không hề có sự phân biệt rõ ràng về

sự khác biệt giữa kiệt quệ tài chính so với vỡ nợ

và phá sản nên về mặt lý thuyết , khái niệm kiệt quệ tài chính được định nghĩa nhiều khi có sự

tương tự với các khái niệm trên

Trang 9

T IẾP CẬN DỰA TRÊN CÁC DẤU HIỆU TRÊN THỊ

TRƯƠNG

 Cách tiếp cận này chủ yếu dựa trên các quy định

về niêm yết chứng khoán để có thể xác định được thời điểm tương đối chính xác khi nào một công ty bắt đầu bước vào tình trạng kiệt quệ tài chúng

Dựa trên cách tiếp cận này thì sự khác biệt giữa hai nhóm công ty kiệt quệ và khoẻ mạnh rõ ràng hơn Một số bài nghiên cứu về dự báo kiệt quệ tài chính tại Trung quốc thường sử dụng thông tin từ các sở giao dịch nhằm nhận dạng các công ty đang

bị phá sản hay công ty bị huỷ niêm yết, đồng thời kết hợp với các quy định của luật chứng khoán

Trang 10

Các nhân tố truyền thống ảnh hưởng đến tình

trạng kiệt quệ tài chính

Trang 11

GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Gian lận : Gian lận được định nghĩa ở nhiều từ điển khác

nhau.Từ điển thế giới của WEBSTER định nghĩa gian lận

như là sự lừa dối có chủ đích nhằm làm cho một người nào

đó từ bỏ tài sản hay quyền lợi hợp pháp của họ, bao gồm tất

cả những thủ thuật, trò gian trá (Trick), sự xảo trá

(Cunning), sử giả vờ (Dissembling).Từ điển thừa kế của Mỹ định nghĩa Fraud là sự lừa dối cố ý được thực hiện để mà bảo

vệ cho các lợi ích mang tính không công bằng hay không

tuân theo luật pháp Từ điển của Black định nghĩa Fraud là việc sử dụng một cách có ý định những trò lừa đảo hay

những hành động hay cách thức không thành thật để có thể giành được các lợi ích không hợp pháp Ngoài ra còn có một

số định nghĩa khác như: Singleton (2006) định nghĩa Fraud

là sự đối ngược lại với sự thực (Truth), sự công bằng

(Fairness) và tính công bằng (Equity)

Trang 12

GIAN LẬN BCTC

 Gian lận báo cáo tài chính là một phân nhóm lớn

về gian lận và đã được quan tâm nhiều trong thời gian qua trên thế giới.Gian lận báo cáo tài chính cũng là một trong những chủ đề được các nhà

nghiên cứu rất ưa thích hiện nay Tuy nhiên, để hiểu được bản chất của gian lận báo cáo tài chính

là điều không đơn giản Sau đây là tổng quan tóm tắt về những vấn đề then chốt nhất có liên quan đến gian lận báo cáo tài chính

Trang 13

Theo ACFE (Association of Certified Fraud Examiners)

gian lận báo cáo tài chính là việc có chủ đích, gian dối, nói không đúng sự thực, hay việc loại trừ các sự thật hữu hình, hay các dữ liệu kế bị làm sai lệch và khi xem xét tất các các thông tin được cung cấp sẵn sẽ làm cho người đọc thay đổi những đánh giá của anh ta hay cô ta hay thay đổi quyết

định Do đó, khi các nhà quản lý của một công ty cung cấp thông tin tài chính sai lệch, nó được gọi là gian lận báo cáo tài chính Với nền kinh tế đầy khó khăn như hiện nay, nhiều công ty và tổ chức cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đối phó với các hành vi gian lận Ngoài ra có thể theo tác giả

(Singleton2006) Gian lận báo cáo tài chính bao gồm sự chủ đích và sự lừa gạt được thực hiện bởi một đôi ngũ có kỹ

năng, kiến thức (ban chuyên viên cấp cao, các kiểm toán

viên nội bộ) với một hệ thống các chương trình được lập kế hoạch hoàn hảo và một khả năng làm cho người khác rơi vào bẫy của mình

Trang 14

CÁC DẤU HIỆU NHÂN BIẾT GIAN LẬN BCTC

 Tỳ số tài chính

 Đặc điểm quản trị công ty đại chúng

 Tình trạng kiệt quệ tài chính

Trang 15

PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH TÌNH HÌNH

KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH VÀ GIAN LẬN

TẠI VIỆT NAM

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000

Trang 16

TÌNH TRẠNG KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH

 Xét riêng các công ty niêm yết phi tài chính trên HSX và HOSE, số lượng công ty bị hủy niêm yết

có sự tăng nhanh trong hai năm gần đâu , từ 4 công ty bị hủy niêm yết năm 2011 tăng lên 18 công ty trong năm 2012 và tiếp tục tăng mạnh lên mức cao nhất là 37 công ty trong năm 2013, trong đó có 25 công ty bị hủy niêm yết bắt buộc Điều này cho thấy toàn cảnh khu vực doanh

nghiệp tại Việt Nam vẫn đang tiếp tục biến động xấu và tồn tại các dấu hiệu cho thấy nhiều công ty đang trong tình trạng kiệt quệ tài chính dẫn đến

vỡ nợ và phá sản Nguồn nhóm tự tổng hợp theo thông tin trên hai sàn HOSE và HNX

Trang 17

sự sai lệch trọng yếu hơn 10% và hơn 45 công ty

có sự sai lệch sau kiểm toán hơn 50% Trong số

gần 500 doanh nghiệp công bố báo cáo soát xét

sáu tháng đầu năm 2013, gần 300 doanh nghiệp

có sai lệch về số liệu giữa BCTC tự lập và Báo cáo tài chính sau kiểm toán 6 tháng đầu năm 2013, trong đó, gần 200 trường hợp phải điều chỉnh giảm

về doanh thu, lợi nhuận, số còn lại phải điều chỉnh tăng

 Nguồn: Thống kê của Stock.vn, 2009

Trang 18

DỮ LIỆU PHI CẤU TRÚC VÀ PHÂN

TÍCH NỘI DUNG THÔNG ĐIỆP VĂN

BẢN

Phân biệt dữ liệu cấu trúc và phi cấu trúc

 Theo quan điểm công nghệ thông tin, dữ liệu có

cấu trúc là “dạng thông tin có khả năng lưu trữ

trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (

relational database), trong đó các thực thể và

thuộc tính đã được định nghĩa sẵn”

dữ liệu phi cấu trúc được định nghĩa là dạng dữ liệu không có cấu trúc định nghĩa sãn và không thể biểu diễn dưới dạng bảng số liệu quan hệ (relational tables)”

Trang 19

0 5000 10000 15000 20000 25000

Trang 20

Phân tích văn bản ( Text analysis)

Chính đặc tính phi cấu trúc (không theo quy luật) và tính mờ (

không rõ ràng) của các dữ liệu phi cấu trúc gây khó khăn cho các phần mềm máy tính truyền thống trong việc nhận dạng ,so sánh và xử lý so với dữ liệu cấu trúc thông thường Để khai

thác những tri thức cần thiết hoặc các thông điệp có ý nghĩa mà thông tin phi cấu trúc truyền tải cần trải qua một quá trình gọi

là phân tích nội dung thông điệp (Content analysis) Riêng đối với dữ liệu phi cấu trúc dạng chữ (text), quá trình này gọi là phân tích văn bản (Textual Analysis) , tương ứng với kĩ thuật khai thác văn bản Text- mining Nhờ đó, thông tin văn bản

dạng chữ sẽ được chuyển sang dạng số, tạo điều kiện thuận lợi trong xây dựng các biến đại diện thông tin trong nghiên cứu tài chính Các biến đại diện thông tin thường phản ánh ba

khíacạnh của thông điệp truyền tải: lượng thông tin trong

thông điệp (Amount), mức độ rõ ràng của thông điệp

(Transperency) và sắc thái của thông điệp ( Tone) “Tone” ( sắc thái thông tin) thường được chú trọng hơn cả và các nhà

nghiên cứu thường chia sắc thái thông điệp thành hai dạng

Tích cực hoặc Tiêu cực

Trang 21

Các kĩ thuật khai phá văn bản

 Các bài nghiên cứu tài chính trên thế giới thường lựa chọn hai phương pháp phổ biến nhất để rút

trích ý nghĩa từ các thông điệp văn bản, bao gồm phương pháp Khai phá văn bản dạng Thống kê

“Statistical” và phương pháp dạng Tự điển từ

“Dictionary

Trang 22

Tổng quan nghiên cứu sử dụng dữ liệu phi cấu trúc trong dự báo kiệt quệ tài chính và phát hiện gian lận

 Frederik Hogenboom (2010) và cộng sự thiết kế phương pháp SPEED ( mô hình phân biệt các sự kiện kinh tế dựa trên ngôn ngữ học) , với mục tiêu dự báo các sự kiện kinh tế tài chính

tiêu biểu của doanh nghiệp như phá sản, gian lận, M&A,

SEOS/IPOs, phát hành trái phiếu, tái cấu trúc doanh nghiệp Các từ khóa tài chính được trích xuất từ trang Yahoo Finance! của 100 doanh nghiệp trên sàn NASDAQ, sau đó ánh xạ chúng với siêu dữ liệu tạo bởi từ điển Wordnet để giải thích nghĩa, từ

đó phân loại sự kiện một cách kịp thời và nhanh chóng nhất cho nhà đầu tư Ali Al-Jaoua (2010), ứng dụng phương pháp tự điển từ và kĩ thuật phân lớp văn bản, nhằm dự báo các tin tức ngắn theo các sự kiện tài chính là “ thay đổi nhân sự cao cấp”, “

vi phạm luật lệ ( kế toán)”, “chuyển giá” (Larcker và

Zakolyukina [2010] tìm được nhiều bằng chứng cho thấy nhiều mối tương quan giữa bàn tường thuật phát biểu của CEO và CFO trong các cuộc họp với những sai phạm và gian lận trên báo cáo tài chính Rajan Gupta ( 2012) cũng tiến hành rút

trích các từ khóa theo phương pháp “ Một giỏ các từ khóa” ( Bag of words) và thuật toán SVM nhằm phát hiện gian lận xuất hiện trên các Báo cáo tài chính của các công ty tại Ấn độ

Trang 23

XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO

Xây dựng biến NEWS tổng quát đại diện cho dữ liệu phi cấu trúc

 𝑵𝑬𝑾𝑺𝑻𝑸𝒊𝒕𝒌 = 𝒕𝒇𝒓 𝒊𝒕𝒌𝒓𝑬 𝒘𝒓𝑵𝑬

𝒕𝒇𝒔 𝒊𝒕𝒌𝒔𝑬 𝒘𝒔𝑵𝑬

 𝑵𝑬𝑾𝑺𝑻𝑸𝒊𝒒 = 𝒎𝒆𝒂𝒏( 𝑵𝑬𝑾𝑺𝑻𝑸𝒕 𝒌 𝒊𝒕𝒌

Trang 24

Đề xuất biến dạng cấu trúc truyền thống

cho ba nhóm dấu hiệu phát hiển hành vi gian lận

BCTC được đề cập ở phần đầu bài nghiên cứu :

đại diện cho Mức độ nợ, thành phần tài sản, các khoản mục kế toán có tính thanh khoản cao, Hiệu quả hoạt động của công ty

của công ty : Các biến số được xây dựng trên hai khía cạnh Cấu trúc sở hữu và Đặc điểm Ban giám đốc

tính bằng xác suất kiệt quệ của công ty theo mô hình

dự báo kiệt quệ tài chính tôi ưu nhất gi

Trang 25

PHAT HIEN GIAN LAN

cho ba nhóm dấu hiệu phát hiển hành vi gian lận

BCTC được đề cập ở phần đầu bài nghiên cứu :

đại diện cho Mức độ nợ, thành phần tài sản, các khoản mục kế toán có tính thanh khoản cao, Hiệu quả hoạt động của công ty

của công ty : Các biến số được xây dựng trên hai khía cạnh Cấu trúc sở hữu và Đặc điểm Ban giám đốc

tính bằng xác suất kiệt quệ của công ty theo mô hình

dự báo kiệt quệ tài chính tôi ưu nhất

Trang 26

XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO KQTC

 HÒI QUY LOGISTIC

Trang 28

MÔ HÌNH PHÁT HIỆN GIAN LÂN

Trang 30

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH CẠNH

VL_TTS -0.008 -0.011

TNR_TS -0.1* -0.103*** DT_TTS -0.929** -1.003* CF_DT -0.007** -0.008** CF_NHH -0.161** -0.221** TNN_TTS -0.012 -0.015 GROWTH -0.042*** -0.057***

SBIG 0.001 0.001 SOUT 0.001 -0.006 SGOV -0.006** 0.008*** OUTSIDE 0.001 0.002 BOSS 0.003* 0.002

IR -0.001 -0.001 M2G -0.005 -0.006

Trang 31

VL_TTS -0.008 0.002

TNR_TS -0.101*** -0.122*** -0.125*** DT_TTS -1.007** -1.198** 0.0198** CF_DT -0.008** 0.003

CF_NHH -0.181** -0.139 -0.14* TNN_TTS -0.011 -0.019

GROWTH -0.042*** -0.031*** -0.31***

SBIG 0.001 0.002 SOUT 0.001 -0.005 SGOV -0.006** -0.008** -0.0078** OUTSIDE 0.001 0.001

Biến đại diện giá trị thị

trường

NMDD 0.002* 0.0051*

Trang 32

MÔ HÌNH CẠNH TRANH PHÁT HIỆN GIAN

Trang 33

MÔ HÌNH THAY THẾ PHÁT HIỆN GIAN LẬN

Constant 1.581 1.789 1.62 2.453

0.65

Trang 34

KẾT LUẬN

hưởng bởi các nhân tố nào?

phi tài chính từ năm 2008-2013 ( gần 60 công ty thuộc tình trạng kiệt quệ tài chính ), ngoài nhân tố dòng

tiền, cấu trúc vốn, tính thanh khoản và các nhân tố

liên quan luôn có vai trò trung tâm ảnh hưởng đến

tình trạng kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp, một số nhân tố nổi bật khác được tìm thấy có tác động đến xác suất kiệt quệ của doanh nghiệp Việt Nam trong và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu như đặc điểm quản trị công ty đại chúng Tuy nhiên không tìm thấy các

bằng chứng của các nhân tố vĩ mô có sự tác động đáng

kể đến tình trạng kiệt quệ tài chính, trư chỉ số lạm

phát năm Kết quả này phù hợp với kết quả thực

nghiệm trên các nước châu Ấ và các nước đang phát triền khác như Trung quốc, Đài Loan, Iran… )

Trang 35

Hành vi gian lận BCTC tại Việt Nam có những dấu hiệu nào để phát hiện?

trong việc dự báo các hành vi gian lận BCTC ở Việt

Nam chủ yếu từ đặc điểm quản trị công ty đại chúng , đặc biệt là các tỷ lệ sở hữu của cá nhân và các cổ đông lớn, cổ đông nước ngoài chi phối các hành vi của nhà quản lí trong việc làm đẹp báo cáo tài chính Việc mức

độ tập quyền gia tăng trong công ty sẽ là một động lực

có ý nghĩa đối với các hành vi gian lận, đồng thời việc gia tăng số lượng thành viên trong ban quản trị sẽ

giúp giảm đi các hành vi gian lận BCTC Ngoài ra,

một số dấu hiệu phát hiện gian lận BCTC được tìm

thấy trên các khoản mục ngắn hạn của bảng CĐKT như vốn luân chuyển, khoản phải thu hay tỉ lệ nợ

Trang 36

Tình trạng kiệt quệ tài chính có là động lực thúc đầy các hành vi gian lận BCTC tại Việt Nam hay không?

 Tìm được nhiều bằng chứng thực nghiệm cho thấy tình trạng kiệt quệ tài chính là một động lực gia tăng xác suất xảy ra các hành vi gian lận trên

BCTC tại Việt Nam

Trang 37

Mức độ truyền tài thông điệp của dữ liệu phi cấu trúc dạng tin tức trực tuyến trong dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận BCTC là như thế nào?

 Tin tức trực tuyến giúp truyền tài những thông

điệp dự báo có ý nghĩa quan trọng vể tình trạng kiệt quệ tài chính của công ty, đây là những tín

hiệu lạc quan nhất được tìm thấy trong nghiên cứu của chúng tôi Tin tức trực tuyến khẳng định được vai trò riêng biệt trong dự báo kiệt quệ tài

chính.Tuy nhiên, vì một số lý do khách quan bởi thị trường, nguồn tin tức phi cấu trúc này không

có được vai trò tương tự như dự báo gian lận

BCTC.Điều này dẫn đến các hướng khuyến nghị

và phát triển cho đề tài trong tương lai

Trang 38

Sự kết hợp giữa dữ liệu phi cấu trúc và dữ liệu cấu trúc có cải thiện được khả năng dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận BCTC so với dữ liệu cấu trúc truyền thống hay không ?

trúc được chứng minh trong các mô hình thay thế được xây dựng bởi nhóm nghiên cứu để dự báo tình trạng kiệt quệ tài chính cũng như mô hình phát hiện gian lận.Thứ nhất, việc kết hợp này giúp cải thiện được sức mạnh dự báo chung so với các mô hình dựa trên dữ liệu cấu trúc truyền thống trước đây , một vài mô hình còn cho thấy thông tin phi cấu trúc giúp cho gia tăng mức độ dự báo chính xác cho các biến cấu trúc truyền thống ( mô hình TT1) Thứ hai, việc sử dụng thêm biến đại diện cho dữ liệu phi cấu trúc giúp giảm thiểu sai số loại I trên tất cả các mô hình dự báo, cao nhất là 6.4% ( mô hình cốt lõi dự báo kiệt quệ tài chính)

Trang 39

6 HẠN CHẾ VÀ KHUYẾN NGHỊ

dữ liệu phi cấu trúc trong xây dựng mô hình dự báo kiệt quệ

và gian lận nói riêng cũng như trong nghiên cứu tài chính nói chung Việc khai thác các thông điệp có ý nghĩa được truyền tài trên nguồn dữ liệu tin tức của doanh nghiệp

trong việc dự báo kiệt quệ tài chính và gian lận, hơn nữa là việc kết hợp giữa hai nguồn dữ liệu phi cấu trúc ( dạng văn bản tin tức ) và dữ liệu cấu trúc ( dữ liệu kế toán, thị trường ,

vĩ mô và quản trị công ty ) góp phần hoàn thiện mô hình dự báo kiệt quệ tài chính cũng như gian lận, tạo một công cụ cảnh báo hiệu quả về tình hình sức khỏe tài chính của các doanh nghiệp cho nhà đầu tư , các định chế tín dụng ngân hàng cũng như các nhà hoạch định chính sách Tuy nhiên,

đề tài vẫn còn một vài hạn chế và những khuyết điểm này cũng là những hướng đi mà nhóm nghiên cứu mong rằng sẽ phát triển đề tài trong tương lai:

Ngày đăng: 22/01/2015, 19:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w